Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 25 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:41' 20-10-2023
Dung lượng: 398.0 KB
Số lượt tải: 54
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 20h:41' 20-10-2023
Dung lượng: 398.0 KB
Số lượt tải: 54
Số lượt thích:
1 người
(Trần Văn Long)
TUẦN 25.
Thứ
Hai
06/03
Tiết
1 Tập đọc
2 Toán
07/03
Tư
08/03
Năm
09/03
Sáu
10/03
(Sáng)
Sáu
10/03
(Chiều)
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
49 Phong cảnh đền Hùng
49
Cô Quốc dạy
4 Tiếng anh
50
Cô Quốc dạy
5 Chào cờ
25
Triển khai đầu tuần
Chính tả
25
Nghe - viết: Ai là thủy tổ loài người
LTVC
49
Liên kết các câu trong bài …
2
Toán
3
4 HĐTN
122 Bảng đơn vị đo thời gian
25
Dạy theo chủ điểm
1 Kĩ thuật
25
Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
25
Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
50
Cửa sông
4 Toán
123 Cộng số đo thời gian
5 TLV
49
Tả đồ vật – Kiểm tra viết
1 LTVC
50
Liên kết các câu trong bài …
2 Kể chuyện
25
Vì muôn dân
3 Toán
124 Trừ số đo thời gian
4 Khoa học
49
1 TLV
2 Toán
125 Luyện tập
3 Lịch sử
25
Sấm sét đêm giao thừa
L.Toán
4
1 Địa lí
25
Dạy theo sách
25
Châu Phi
Khoa học
3 L.TV
4
SHL
Ghi chú
QPAN
Bài :1,2,3a
Điều chỉnh theo CV 3799
Bài :1(dòng1,2), 2
Bỏ: BT2
Bài :1,2
GDKNS Chọn ND…
Bài :1b,2,3
Ôn tập: vật chất và năng lượng
(tiết 1)
25 Dạy theo sách
50
25
Bỏ :BT1
BVMT
Ôn tập: vật chất và năng lượng
(tiết 1)
50 Tập viết đoạn đối thoại
2
Tích hợp
121 Kiểm tra định kì - GKII
3 Tiếng anh
1
Ba
Môn
Sinh hoạt cuối tuần
1
Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng
nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
đọc từ khó.
Ngã Ba Hạc.
2
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk.
khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.(
Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nào?
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu
vua Hùng.
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
?
xa xa là núi Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
tên các truyền thuyết đó ?
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
“Dù ai đi ngược về xuôi
đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. nguồn.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của - HS thảo luận, nêu:
bài văn.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
3
- Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
nào?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh
các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
-------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
Tiết 1:
Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
- Năng lực:
4
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài
người, và cách giải thích khoa học về vấn
đề này.
- Hướng dẫn viết từ khó.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
tên địa lí nước ngoài ?
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ
XI.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - HS nối tiếp nhau phát biểu
viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
5
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được
quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
“ Dân chơi đồ cổ ”
nghe
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
kết quả
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
- GV kết luận
được viết theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ
anh chàng chơi đồ cổ?
nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp
tấp mua ngay, không cần biết đó là thật
hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng
tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không
bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin
tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
mà em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
6
- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
trước và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
chùa.
7
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ
đền ở câu thứ hai bằng một trong các
từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung
2 câu không ăn nhập gì với nhau vì
mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim
mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những
con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
nêu cách tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích của
HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu
hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể
em đã học ?
+ Điền vào chỗ trống
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
- GV nhận xét HS
trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
9
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể là các năm 2008; 2012; 2016.
3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu - HS nêu
số ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ
- HS nghe
số ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS đọc
gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
từng trường hợp trên
VD:
- GV nhận xét, kết luận
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
số La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu
số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
cách đổi số đo thời gian
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
10
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
72 phút
270 phút
= 1,2 giờ
= 4,5 giờ
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
sáng chế vào năm 1850, năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
phát minh vào năm 1926, năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện
hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 3:
Tập đọc
11
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung,
biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ.
Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
* Điều chỉnh theo công văn 3799: Nêu được câu thơ yêu thích và giải thích lí
do yêu thích.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển,
chú giải từ cửa sông.
chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu,
khó trong bài.
tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
12
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
như bị cần câu uốn.
thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là:
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển?
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+ Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng
cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa
sông, cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như
chuyển.
thấy cửa sông cũng như là một cái cửa
nhưng khác với mọi cái cửa bình
thường, không có then cũng không có
khoá.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
điểm đặc biệt như thế nào?
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước
ngọt chảy vào biển rộng.. .
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng''của cửa sông là không quên
của cửa sông đối với cội nguồn?
cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác
nói lên điều gì?
giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo
dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt
giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
13
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
- GV nhận xét, bổ sung .
khổ thơ 4-5.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
sông khỏi bị ô nhiễm ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu kết quả của các phép tính, chẳng
hạn:
14
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =.....
phút
84phút = ..... giờ
135giây = .....
phút
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời
gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm
cách đặt tính và tính.
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
+ Ví dụ 2:
- HS theo dõi
- Giáo viên nêu bài toán.
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính.
tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
đổi.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.
số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần
đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc: Tính
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết
đó thống nhất kết quả.
quả:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm+ 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
chú ý phần đổi đơn vị đo.
7 năm 9 tháng
15
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
+ 3 giờ 5 phút
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
Vậy 3 giờ 5 phút + ...
Thứ
Hai
06/03
Tiết
1 Tập đọc
2 Toán
07/03
Tư
08/03
Năm
09/03
Sáu
10/03
(Sáng)
Sáu
10/03
(Chiều)
Tiết
PPCT
Tên bài dạy
49 Phong cảnh đền Hùng
49
Cô Quốc dạy
4 Tiếng anh
50
Cô Quốc dạy
5 Chào cờ
25
Triển khai đầu tuần
Chính tả
25
Nghe - viết: Ai là thủy tổ loài người
LTVC
49
Liên kết các câu trong bài …
2
Toán
3
4 HĐTN
122 Bảng đơn vị đo thời gian
25
Dạy theo chủ điểm
1 Kĩ thuật
25
Thầy Luyện dạy
2 Đạo đức
25
Thầy Luyện dạy
3 Tập đọc
50
Cửa sông
4 Toán
123 Cộng số đo thời gian
5 TLV
49
Tả đồ vật – Kiểm tra viết
1 LTVC
50
Liên kết các câu trong bài …
2 Kể chuyện
25
Vì muôn dân
3 Toán
124 Trừ số đo thời gian
4 Khoa học
49
1 TLV
2 Toán
125 Luyện tập
3 Lịch sử
25
Sấm sét đêm giao thừa
L.Toán
4
1 Địa lí
25
Dạy theo sách
25
Châu Phi
Khoa học
3 L.TV
4
SHL
Ghi chú
QPAN
Bài :1,2,3a
Điều chỉnh theo CV 3799
Bài :1(dòng1,2), 2
Bỏ: BT2
Bài :1,2
GDKNS Chọn ND…
Bài :1b,2,3
Ôn tập: vật chất và năng lượng
(tiết 1)
25 Dạy theo sách
50
25
Bỏ :BT1
BVMT
Ôn tập: vật chất và năng lượng
(tiết 1)
50 Tập viết đoạn đối thoại
2
Tích hợp
121 Kiểm tra định kì - GKII
3 Tiếng anh
1
Ba
Môn
Sinh hoạt cuối tuần
1
Thứ hai ngày 6 tháng 3 năm 2023
Tiết 1:
Tập đọc
PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- GDAN - QP: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có công dựng
nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
đọc từ khó.
Ngã Ba Hạc.
2
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk.
khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.(
Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nào?
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu
vua Hùng.
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
?
xa xa là núi Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
tên các truyền thuyết đó ?
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
“Dù ai đi ngược về xuôi
đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. nguồn.
- Yêu cầu học sinh tìm nội dung của - HS thảo luận, nêu:
bài văn.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
3
- Bài văn nên đọc với giọng như thế - HS nêu.
nào?
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc - HS lắng nghe.
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh
các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp, - HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
thi đọc.
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
- Về nhà tìm hiểu về các Vua Hùng.
- HS nghe và thực hiện
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Toán
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II
-------------------------------------------------------Tiết 3 +4:
Anh văn
(Cô Quốc dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Chào cờ
Sinh hoạt đầu tuần
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 07 tháng 03 năm 2023
Tiết 1:
Chính tả
AI LÀ THỦY TỔ LOÀI NGƯỜI? (Nghe - viết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe viết đúng bài chính tả.
- Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết
hoa tên riêng (BT2) .
- Giáo dục HS tính cẩn thận, khoa học.
- Năng lực:
4
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết đúng các tên riêng: - 2 đội thi viết
Hoàng Liên Sơn, Phan - xi - păng, Sa
Pa, Trường Sơn
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- 2 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn
+ Bài văn nói về điều gì ?
- Bài văn nói về truyền thuyết của một số
dân tộc trên thế giới, về thủy tổ loài
người, và cách giải thích khoa học về vấn
đề này.
- Hướng dẫn viết từ khó.
+ Tìm các từ khó khi viết ?
- HS tìm và viết vào bảng con: Chúa
+ Hãy nêu quy tắc viết hoa tên người Trời, A-đam, Ê-va, Trung Quốc, Nữ Oa,
tên địa lí nước ngoài ?
Ấn Độ, Bra-hma, Sác-lơ Đác-uyn, thế kỉ
XI.
- GV treo bảng phụ ghi sẵn quy tắc - HS nối tiếp nhau phát biểu
viết hoa.
- Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa
- Đọc thành tiếng và HTL
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
5
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Tìm được các tên riêng trong truyện Dân chơi đồ cổ và nắm được
quy tắc viết hoa tên riêng (BT2) .
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện - 2 HS nối tiếp nhau đọc - cả lớp lắng
“ Dân chơi đồ cổ ”
nghe
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- HS đọc
- Giải thích từ Cửu Phủ ?
- Là tên một loại tiền cổ ở Trung Quốc
thời xưa.
- Cho HS thảo luận cặp đôi nêu cách - Những tên riêng trong bài đều được
viết hoa từng tên riêng, sau đó chia sẻ viết hoa tất cả những chữ cái đầu của mỗi
kết quả
tiếng vì là tên riêng nước ngoài nhưng
- GV kết luận
được viết theo âm Hán Việt
- Em có suy nghĩ gì về tính cách của - Anh ta là kẻ gàn dở, mù quáng. Hễ
anh chàng chơi đồ cổ?
nghe nói một vật là đồ cổ thì anh ta hấp
tấp mua ngay, không cần biết đó là thật
hay giả. Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng
tay phải đi ăn mày, anh ngốc vẫn không
bao giờ xin cơm, xin gạo mà chỉ gào xin
tiền Cửu Phủ từ thời nhà Chu.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- GV tổng kết giờ học
- HS nghe
- HTL ghi nhớ quy tắc viết hoa tên - HS nghe và thực hiện
người tên địa lí nước ngoài.
- Về nhà viết tên 5 nước trên thế giới - HS nghe và thực hiện: Pháp, Anh, Đức,
mà em biết.
Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha, I-ta-li-a,...
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 2:
Luyện từ và câu
LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND ghi nhớ);
hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
6
- Phẩm chất: Giáo dục HS yêu thích môn học, giứ gìn sự trong sáng của tiếng
Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi
đặt câu có sử dụng cặp từ hô ứng.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Hiểu và nhận biết được những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND
ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ.
* Cách tiến hành:
Ví dụ:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- 1 HS đọc thành tiếng.
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- HS trình bày, lớp theo dõi, nhận xét.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Trước đền, những khóm hải đường
đâm bông rực đỏ, những cánh bướm
nhiều màu sắc bay dập dờn như đang
múa quạt, xòe hoa.
+ Từ đền là từ đã được dùng ở câu
trước và được lặp lại ở câu sau.
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp.
- GV gợi ý HS: Thử thay thế các từ in
đậm vào câu sau, sau đó đọc lại xem 2
câu đó có ăn nhập với nhau không? Vì
sao?
- 1 HS đọc.
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
làm bài.
- HS nối tiếp nhau phát biểu trước lớp.
+ Nếu thay từ nhà thì 2 câu không ăn
nhập với nhau vì câu đầu nói về đền, câu
sau lại nói về nhà.
+ Nếu thay từ chùa thì 2 câu không ăn
nhập với nhau, mỗi câu nói một ý. Câu
đầu nói về đền Thượng, câu sau nói về
chùa.
7
- GV nhận xét, kết luận: Nếu thay từ
đền ở câu thứ hai bằng một trong các
từ: nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung
2 câu không ăn nhập gì với nhau vì
mỗi câu nói về một sự vật khác nhau...
Bài 3: HĐ nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi: Việc lặp lại từ trong đoạn văn trên
có tác dụng gì?
- Kết luận.
* Ghi nhớ.
- Gọi HS đọc phần Ghi nhớ.
- Gọi HS đặt 2 câu có liên kết các câu
bằng cách lặp từ ngữ để minh họa cho
Ghi nhớ.
- HS lắng nghe.
- Việc lặp lại từ đền tạo ra sự liên kết
chặt chẽ giữa 2 câu.
- Lắng nghe.
- 2 HS đọc
- HS nối tiếp nhau đặt câu.
+ Con mèo nhà em có bộ lông rất đẹp.
Bộ lông ấy như tấm áo choàng giúp chú
ấm áp suốt mùa đông.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm được BT2 ở mục III.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của - 1 HS đọc, phân tích yêu cầu
bài tập.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài.
- Nhận xét bài làm của bạn.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nghe
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Thuyền lưới mui bằng. Thuyền giã đôi mui cong. Thuyền khu Bốn hình chữ
nhật. Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én. Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang.
Chợ Hòn Gai buổi sáng sớm la liệt tôm cá. Những con cá song khỏe, vớt lên
hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm. Những con cá chim
mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì… Những
con tôm tròn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Để liên kết một câu với câu đứng - HS nêu
trước nó ta có thể làm như thế nào?
- Nhận xét tiết học
- HS nghe
- Học thuộc phần Ghi nhớ
- Về nhà viết một đoạn văn có sử dụng - HS nghe và thực hiện
cách lặp từ.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
8
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
- Vận dụng kiến thức làm bài 1, bài 2, bài 3a
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, Bảng đơn vị đo thời gian.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
nêu cách tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích của
HHCN, HLP.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết:
- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một
số đơn vị đo thời gian thông dụng.
- Một năm nào đó thuộc thế kỉ nào.
- Đổi đơn vị đo thời gian.
*Cách tiến hành:
* Các đơn vị đo thời gian
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu
hỏi:
+ Kể tên các đơn vị đo thời gian mà - HS nối tiếp nhau kể
em đã học ?
+ Điền vào chỗ trống
- HS làm việc theo nhóm rồi chia sẻ
- GV nhận xét HS
trước lớp
- 1 thế kỉ = 100 năm;
1 năm = 12 tháng.
1 năm = 365 ngày;
9
1 năm nhuận = 366 ngày
Cứ 4 năm lại có một năm nhuận.
1 tuần lễ = 7 ngày ; 1 ngày = 24 giờ
1 giờ = 60 phút ; 1 phút = 60 giây.
- Biết năm 2000 là năm nhuận vậy + Năm nhuận tiếp theo là năm 2004. Đó
năm nhuận tiếp theo là năm nào? Kể là các năm 2008; 2012; 2016.
3 năm nhuận tiếp theo của năm 2004?
+ Kể tên các tháng trong năm? Nêu - HS nêu
số ngày của các tháng?
- GV giảng thêm cho HS về cách nhớ
- HS nghe
số ngày của các tháng
- Gọi HS đọc lại bảng đơn vị đo thời - HS đọc
gian.
* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian
- GV treo bảng phụ có sẵn ND bài tập - HS làm vở rồi chia sẻ kết quả
đổi đơn vị đo thời gian, cho HS làm 1,5 năm =18 tháng ; 0,5 giờ = 30phút
bài cá nhân rồi chia sẻ kết quả
216 phút = 3giờ 36 phút = 3,6 giờ
1,5 năm = …tháng ; 0,5 giờ =…phút
216 phút =.. giờ….. phút = .. giờ
- HS làm và giải thích cách đổi trong - HS nêu cách đổi của từng trường hợp.
từng trường hợp trên
VD:
- GV nhận xét, kết luận
1,5 năm = 12 tháng x 1,5 = 18 tháng.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS làm bài 1, bài 2, bài 3a
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài. Nhắc HS dùng chữ - HS tự làm bài vào vở, chia sẻ kết quả
số La Mã để ghi thế kỉ
- GV nhận xét và chữa bài
- Mỗi HS nêu một sự kiện, kèm theo nêu
số năm và thế kỉ.
VD: Kính viễn vọng - năm 1671- Thế kỉ
Bài 2: HĐ cặp đôi
XVII.
- HS đọc yêu cầu bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm
- HS tự làm bài, chia sẻ cặp đôi
- Đổi các đơn vị đo thời gian
- GV nhận xét và chốt cho HS về - HS làm vào vở, đổi vở để kiểm tra
cách đổi số đo thời gian
6 năm
= 72 tháng
4 năm 2 tháng
= 50 tháng
3 năm rưỡi
= 42 tháng
0,5 ngày
= 12 giờ
3 ngày rưỡi
= 84 giờ; …
Bài 3a: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu bài.
- Viết số thập phân thích hợp điền vào
chỗ trống.
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS đọc và làm bài, chia sẻ kết quả
10
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá
72 phút
270 phút
= 1,2 giờ
= 4,5 giờ
Bài 3b(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- HS làm bài báo kết quả cho giáo viên
b) 30 giây = 0,5 phút
135 giây = 2,25 phút
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tàu thủy hơi nước có buồm được - Thế kỉ XIX
sáng chế vào năm 1850, năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
- Vô tuyến truyền hình được công bố - Thế kỉ XX
phát minh vào năm 1926, năm đó
thuộc thế kỉ nào ?
- Chia sẻ với mọi người về mối liên - HS nghe và thực hiện
hệ giữa các đơn vị đo thời gian.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
HĐTN
Dạy theo chủ điểm
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ tư ngày 08 tháng 03 năm 2023
Tiết 1:
Kĩ thuật
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Đạo đức
(Thầy Luyện dạy)
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
---------------------------------------------------------Tiết 3:
Tập đọc
11
CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy chung,
biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu thơ.
Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
* Điều chỉnh theo công văn 3799: Nêu được câu thơ yêu thích và giải thích lí
do yêu thích.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển,
chú giải từ cửa sông.
chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu,
khó trong bài.
tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
12
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
như bị cần câu uốn.
thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thủy
chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là:
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển?
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+ Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng
cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa
sông, cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như
chuyển.
thấy cửa sông cũng như là một cái cửa
nhưng khác với mọi cái cửa bình
thường, không có then cũng không có
khoá.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
điểm đặc biệt như thế nào?
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước
ngọt chảy vào biển rộng.. .
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng''của cửa sông là không quên
của cửa sông đối với cội nguồn?
cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác
nói lên điều gì?
giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo
dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt
giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
13
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
- GV nhận xét, bổ sung .
khổ thơ 4-5.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
sông khỏi bị ô nhiễm ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
CỘNG SỐ ĐO THỜI GIAN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi
nêu kết quả của các phép tính, chẳng
hạn:
14
0,5ngày = ..... giờ
1,5giờ =.....
phút
84phút = ..... giờ
135giây = .....
phút
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Biết thực hiện phép cộng số đo thời gian.
*Cách tiến hành:
1. Thực hiện phép cộng số đo thời
gian.
+ Ví dụ 1:
- Giáo viên nêu ví dụ 1 SGK
- HS theo dõi
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm
cách đặt tính và tính.
Vậy 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút
= 5 giờ 50 phút
+ Ví dụ 2:
- HS theo dõi
- Giáo viên nêu bài toán.
- Học sinh nêu phép tính tương ứng.
- Yêu cầu HS nêu phép tính
- Giáo viên cho học sinh đặt tính và - Học sinh đặt tính và tính.
tính.
- Giáo viên cho học sinh nhận xét rồi 83 giây = 1 phút 23 giây.
45 phút 83 giây = 46 phút 23 giây.
đổi.
- Khi cộng số đo thời gian cần cộng các
- Giáo viên cho học sinh nhận xét.
số đo theo từng loại đơn vị.
- Trong trường hợp số đo theo đơn vị
phút, giây lớn hơn hoặc bằng 60 thì cần
đổi sang đơn vị hàng lớn hơn liền kề.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1 (dòng 1, 2); bài 2.
*Cách tiến hành:
Bài 1 (dòng 1, 2):
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Học sinh đọc: Tính
- Giáo viên cho học sinh tự làm sau - HS làm bài vào bảng, sau đó chia sẻ kết
đó thống nhất kết quả.
quả:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh cần a) 7 năm+ 9 thỏng + 5 năm 6 thỏng
chú ý phần đổi đơn vị đo.
7 năm 9 tháng
15
5 năm 6 tháng
12 năm 15 tháng
(15 tháng = 1 năm 3 tháng)
Vậy 7 năm 9 tháng + 5 năm 6 tháng
= 13 năm 3 tháng)
3 giờ 5 phút + 6 giờ 32 phút
+ 3 giờ 5 phút
6 giờ 32 phút
9 giờ 37 phút
Vậy 3 giờ 5 phút + ...
 








Các ý kiến mới nhất