Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 25 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn quy
Ngày gửi: 15h:15' 27-02-2024
Dung lượng: 89.9 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH NAM THÁI A2
TỔ KHỐI: 3

THỨ BUỔI TIẾT

Sáng
HAI
Chiều

MÔN

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY KHỐI
LỚP: 3

Tuần: 25 (từ 04/3 đến 08/3/2024)
TÊN BÀI

1
2
3

Chào cờ
Tiếng Việt
Bài 13: Mèo đi câu cá (t 1, 2)
Tiếng Việt
Toán
Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có
4
một chữ số (t2)
TNXH
Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần
1
hoàn (t1)
Giải quyết công việc của buổi 1
2 Toán (TC)

GHI
CHÚ

3
BA



Sáng

Sáng

Sáng
NĂM

1
2

SÁU
Sáng

Bài 13: Mèo đi câu cá (tiết 3)

Toán

Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có
một chữ số (tiết 4)
Bài 58: Luyện tập chung (tiết 1)

1
3
4

Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt Bài 14: Học nghề (tiết 1, 2)

1

Tiếng Việt

Bài 14: Học nghề (tiết 3)

2

TV (TC)

Giải quyết công việc của buổi 1

TNXH

Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần
hoàn (t2)
Bài 58: Luyện tập chung (tiết 2)

3
4

Chiều

Tiếng Việt

2

Toán
HĐTN

Bài: Truyền thống quê hương em
Lồng ghép giáo dục địa phương
Bài 7: Khám phá bản thân (Tiết 5)

3

Đạo Đức

1

Tiếng Việt

Bài 14: Học nghề (tiết 4)

2

TV (TC)

Giải quyết công việc của buổi 1

3
4

Toán

Bài 58: Luyện tập chung (t3)

DUYỆT CỦA

SHL

LỊCH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

NGƯỜI LÊN

Nguyễn Văn Quy

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Tiếng Việt
Bài 13: Mèo đi câu cá (T1+2)
Số tiết: 169, 170
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 04/3/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng
Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự
Mèo đi câu cá.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
- Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
- Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn
làm việc nhóm hiệu quả.
- Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài Tay
phải và tay trái

+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu chuyện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các khổ thơ
( có 5 khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng riêng,
ngả lưng
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở,…
- Ngắt nghỉ đúng
Anh em/ mèo trắng
Vác giỏ/ đi câu
Em/ ngồi bờ ao
Anh/ ra sông cái.//
+ GV giới thiệu nội dung các khổ thơ
- Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo trắng đi
câu
- Khổ 2: Chuyện câu các của mèo anh
- Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của mèo em
- Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của hai anh
em mèo
- Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
HĐ 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm việc gì ?
Ở đâu?
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng ngủ
luôn một giấc?

- Hs lắng nghe.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- HS đọc từ khó.
- 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/ cá
nhân.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Anh em mèo trắng đi câu cá. Em
ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái
+ Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một
giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã có
em mình câu cá rồi.
+ Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo em
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi, mèo rất muốn tham gia và nghĩ: mèo anh
em nghĩ gì?
câu cá là đủ rồi, không cần mình phải
câu nữa.
+ Câu 4: Kết quả buổi đi câu của anh em + Hs trả lời.
mèo trắng thế nào? Vì sao lại có kết quả
đó?
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm mèo

anh bất ngờ không? Theo em, tình cảm của
anh em trong bữa tối hôm đó như thế nào?
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài thơ Mèo
đi câu cá muốn gửi gắm?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể,
chúng ta phải tích cực tham gia, không
được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như
thế, công việc mới có kết quả tốt đẹp.
HĐ 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc.
HĐ 4: Nói về các hoạt động của các bạn
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội
dung, quan sát tranh
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2 trả
lời: Nói về các hoạt động của các bạn
trong tranh. Em đoán xem các bạn cảm
thấy thế nào khi làm việc cùng nhau
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 5: Để làm việc nhóm hiệu quả, cần
lưu ý những gì?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu quả cần
phải có nhóm trưởng bao quát tình hình
chung của nhóm; phải có sự phân công
phần việc rõ ràng cho từng người trong
nhóm; mọi người phải tích cực làm việc,
phải lỗ lực trong công việc; nhiệt tình tham
gia nhóm tập trung vào công việc không
dựa dẫm vào người khác,..
4. Vận dụng.

+ Từng em phát biểu ý kiến của mình
+ Em rút ra được bài học: Không nên
ỷ lại vào người khác.

- HS thực hành..

- 1 HS đọc to chủ đề.
- HS sinh hoạt nhóm và trả lời

- Hs trình bày.

- 1 HS đọc yêu cầu:
- HS thảo luận nhóm, trả lời các câu
hỏi
- Nhóm trình bày trước lớp

- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến - HS tham gia để vận dụng kiến thức
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho đã học vào thực tiễn.
học sinh.
+ Kể với người thân về một việc em làm
cùng các bạn và thấy rất vui.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.....................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Môn: Toán
Lớp: 3
Bài 57: Chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số (t2, 3) Số tiết: 121, 122
Thời gian thực hiện: Thứ hai, thứ ba (ngày 04/3 và 05/3/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có bốn chữ số cho
số có một chữ số và bài toán giải bằng hai bước tính.
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ?
+ Trả lời: 6 132
+ Câu 2: 1225 x 3 = ?
+ Trả lời: 3 675
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
- GV giới thiệu tình huống: “Phú ông về già muốn
nghỉ ngơi nên đem đổi hết gà lấy thóc. Cứ 3 con
gà đổi được 1 thúng thóc. Hỏi phú ông đổi được
nhiều nhất bao nhiêu thúng thóc và còn thừa mấy
con gà?”.
- GV dẫn dắt đến phép chia và viết ra phép chia:
“9 365 : 3”.
- “Để tìm câu trả lời, chúng ta đặt phép chia là 9
365 chia cho 3, trong đó 9 365 là số con gà và 3 là
số gà đổi được 1 thúng thóc.”
-GV hướng dẫn thuật toán thực hiện phép chia
(như trong SGK).
- GV gọi một số em đọc lại các bước tính và làm
thêm một phép tính để củng cố lại kĩ năng thực
hiện.
- GV hướng dẫn thuật toán chia 2 249 cho 4 như
SGK.
- GV cho một phép : 5 769 : 8 = ? để HS thực
hiện
- GV chữa bài, nhận xét
- GV chốt lại kĩ thuật tính, nhấn mạnh lại:
+ Thực hiện phép chia từ trái qua phải;
+ Nếu một phép chia thành phần có dư thì hạ số
dư xuống hàng dưới cho phép chia thành phần
tiếp theo;
+ Trường hợp số đang xét bé hơn số chia thì hạ
tiếp chữ số của hàng tiếp theo xuống ghép cặp.
+ Các phép chia vừa thực hiện đều có số dư khác
3. Luyện tập
Bài 1. Tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV chia 2 đội làm 2 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV cho HS làm vào vở

- HS lắng nghe.

- HS ghi vào bảng
- HS lắng nghe

- 1 vài HS nêu lại.
- HS làm bài

- HS lắng nghe
- HS thực hiện phép tính
- HS lắng nghe

- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi

- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS làm vào vở
- HS lắng nghe

- GV chữa bài, nhận xét HS
Bài giải
Số nhóm và số người còn dư là:
6 308 : 7 = 901 (dư 1)
Đáp số: 901 nhóm dư 1 người.
Bài 3: Số?
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3.
- GV cho HS tóm tắt bài bằng sơ đồ
- GV cho HS làm bài vào vở
Bài giải
Tuổi thọ của ve sầu là: 9 490 : 2 = 4 745 (ngày)
Đáp số: 4 745 ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại
bài đã học.
+ Câu 1: 9 365 : 3 = ?
+ Câu 2: 2 249 : 4 = ?
- Nhận xét, tuyên dương
Tiết 3
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Ai nhanh hơn” để khởi
động bài học.
+ Câu 1: 1 022 x 6 = ?
+ Câu 2: 1225 x 3 = ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Luyện tập
Bài 1. Đặt Tính rồi tính
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 1.
- GV chia 4 đội làm 4 bài tập
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 2.
- GV hướng dẫn HS tính nhẩm theo mẫu.
- GV cho HS làm vào vở
- GV chữa bài, nhận xét HS

- HS nêu đọc yêu cầu BT3
- HS làm vào vở

- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
Câu 1: 3 121 ( dư 2)
Câu 2: 562( dư 1)

- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời: 6 132
+ Trả lời: 3 675
- HS lắng nghe.

- 1 HS nêu đọc yêu cầu BT1
- Các nhóm chơi trò chơi

- HS nêu đọc yêu cầu BT2
- HS lắng nghe
- HS làm vào vở

Bài 3: Điền dấu
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 3
- HS nêu đọc yêu cầu BT3
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4:
- GV hướng dẫn cho HS đọc yêu cầu BT 4
- HS nêu đọc yêu cầu BT4
- GV cho HS làm bài vào vở
- HS làm vào vở
Bài giải
Vệ tinh A bay một vòng được số ki-lô-mét là:
1 527 : 3 = 509 (km)
Vệ tinh C bay một vòng được số ki-lô-mét là:
509 x 4 = 2 036 (km)
Đáp số: Vệ tinh A: 509 km, vệ tinh C: 2 036 km.
3. Vận dụng:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh củng cố lại thức đã học vào thực tiễn.
bài đã học.
+ HS trả lời:
+ Câu 1: 9 000 : 3 = ?
Câu 1: 3 000
+ Câu 2: 1 527 : 3 = ?
Câu 2: 509)
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Môn: Tiếng Việt

Lớp: 3
Bài 13: Mèo đi câu cá (T3) Số tiết: 170
Thời gian thực hiện: Thứ ba, ngày 05/3/2024

1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15 phút,
thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả
- Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài
tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
HĐ 1: Nghe – viết.
- GV đọc câu chuyện
- HS lắng nghe.
- Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn :
- HS lắng nghe.
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng, hươu,
nhào,..
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần
- HS viết bài.
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- HS nghe, soát bài.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau.
- HS đổi vở kiểm tra bài cho
- GV nhận xét chung.
nhau.
HĐ 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng đầu
bắt đầu bằng s hoặc x.
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm sinh hoạt và làm
sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm có tiếng bắt việc theo yêu cầu.
đầu bằng s hay x
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HĐ 3: Đặt 2 câu với từ ngữ vừa tìm được ở bài
tập 2

- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS đặt 2 câu
có từ ngữ tìm được ở BT2
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS đọc yêu cầu
- HS đặt 2 câu và viết vào thẻ
sau đó dán lên bảng nhóm –
chia sẻ
- Hs trình bày.

3. Vận dụng:
- GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về một - HS lắng nghe để lựa chọn.
việc em làm cùng các bạn và thấy rất vui
- Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù hợp, kết
hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,..
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tự nhiên và xã hội
Lớp: 3
Bài 21: Chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn (tiết 1, 2)
Số tiết: 49, 50
Thời gian thực hiện: Chiều thứ ba và thứ sáu (ngày 04/3 và 07/3/2024)
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Trình bày được một số việc cần làm hoặc cần tránh để giữ gìn, bảo vệ các cơ quan
tuần hoàn.
- Kể được tên một số thức ăn, đồ uống và hoạt động có lợi cho các cơ quan tuần
hoàn.
- Thu thập được thông tin về một số chất và hoạt động có hại đối với các cơ quan
tuần hoàn và cách phòng tránh.
- Xây dựng và thực hiện được thời gian biểu phù hợp để có được thói quen học tập,
vui chơi, ăn uống, nghỉ ngơi điều độ và ngủ đủ giấc.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập. Có ý thức bảo vệ, giữ gìn cơ
quan tuần hoàn.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học tập.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
*GDKNS:
- Biết một số hoạt động của con người đã gây ô nhiễm bầu không khí, có hại
đối với cơ quan tuần hoàn.
- Học sinh biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khỏe.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Tiết 1
1. Khởi động:
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả - HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một
lời theo mẫu:
bạn hỏi - một bạn trả lời và
- GV Nhận xét, tuyên dương.
ngược lại.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Quan sát hình và kể tên những
thức ăn, đồ uống có lợi, không có lợi đối với cơ
quan tuần hoàn.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1. Sau đó mời - Học sinh quan sát tranh, suy
học sinh suy nghĩ và trình bày.
nghĩ và trình bày.
+ Câu 1: Những thức ăn, đồ uống nào có lợi,
không có lợi đối với cơ quan tuần hoàn? Tại sao?
+ Câu 2: Em hãy kể thêm những thức ăn, đồ
uống có lợi, không có lợi đối với cơ quan tuần
hoàn.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Gọi các nhóm nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ
tim mạch, chúng ta cần: ăn trái cây, rau quả, các
sản phẩm từ sữa, ngũ cốc nguyên hạt,.. Đồng
thời, tránh uống và tránh dùng các những thức ăn
chiên rán nhiều dầu mỡ, rượu, cà phê, các loại
nước có ga,..
Hoạt động 2. Quan sát và nêu việc làm nào
cần làm, việc làm nào cần tránh để bảo vệ cơ
quan tuần hoàn.
- Gv yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình sách giáo - Học sinh cùng nhau quan sát
khoa và trả lời câu hỏi theo gợi ý:
và tiến hành thảo luận.
+ Các bạn trong hình đang làm gì? Nó có lợi
hoặc có hại gì cho cơ thể? Tại sao?
+ Những việc nào nên làm, việc nào cần tránh để
bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
- GV mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và bổ sung.
- Đại diện các nhóm trình bày.

* Kết luận: Để bảo vệ cơ quan tuần hoàn, bảo vệ
tim mạch, chúng ta cần: Thường xuyên tập thể
dục thể thao, học tập, làm việc, vui chơi vừa sức;
Sống vui vẻ, tránh xúc động mạnh hoặc tức giận;
Không mặc quần áo hoặc đi giày dép quá chật,
dọa nạt làm bạn mất ngủ, lo lắng; viêm họng lâu
ngày dẫn đến nguy cơ bệnh thấp tim; cần ăn uống
điều độ, đủ chất,…
3. Luyện tập:
Hoạt động 3: Kể tên một số việc nên và không
để bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
- GV nêu câu hỏi. Sau đó mời học sinh suy nghĩ
và trình bày.
+ Kể tên một số việc cần làm và việc cần tránh để
bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
- GV mời học sinh khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng:
* Trò chơi vận động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Thụt thò
- Yêu cầu HS đưa tay lên tim và hỏi: Nhịp đập
của tim và mạch chúng ta có nhanh hơn so với
lúc ngồi im không?
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 2
1. Khởi động:
- GV cho cả lớp nghe bài hát “Tập thể dục buổi
sáng” để khởi động bài học.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
HĐ 1. Hoàn thành bảng những việc nên làm,
không nên làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan
tuần hoàn.
- GV nêu yêu cầu HS hoàn thành bảng chăm sóc
và bảo vệ cơ quan tuần hoàn vào PHT và chia sẻ
với bạn. HS thảo luận nhóm 4.
- GV gọi các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
HĐ 2. Chia sẻ ý kiến về những việc nên làm
hoặc không nên làm để bảo vệ cơ quan tuần
hoàn.
- GV mời từng cặp HS hỏi đáp theo nhóm đôi, trả
lời theo mẫu:
+ HS1: Theo bạn chúng mình có nên mặc quần
áo và đi giày dép quá chật không? Vì sao?

- Học sinh suy nghĩ và trình bày
ý kiến của mình.
- HS trả lời.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.

- HS tham gia trò chơi.

- HS lắng nghe bài hát.

- Các nhóm thảo luận và hoàn
thành vào PHT.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhận xét.

- HS hỏi đáp theo nhóm đôi: một
bạn hỏi - một bạn trả lời và
ngược lại.

+ HS2: Mình không nên đi giày, dép quá chật vì
ảnh hưởng đến sự lưu thông máu.
+ HS1: Khi ở nhà cũng như ở trường bạn đã làm
gì để chăm sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
+ HS2: Mình thường xuyên tập thể dục thể thao,
học tập, làm việc, vui chơi vừa sức.
- GV gọi các nhóm chia sẻ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV chốt HĐ2 và mời HS đọc lại.
*Kết luận: Bệnh thấp tim là bệnh dễ bị mắc ở - 1- 2 HS đọc.
lứa tuổi học sinh tiểu học. Bệnh có thể dẫn đến
hở van tim, viêm cơ tim, suy tim và có nguy cơ
gây tử vong. Chính vì vậy chúng ta cần chăm sóc
và bảo vệ cơ quan tuần hoàn.
3. Vận dụng:
- Chia lớp thành 4 nhóm. Sau đó mời các nhóm - Các nhóm chia sẻ cho cả lớp
cùng nghe: một bạn hỏi - một
tiến hành thảo luận và chia sẻ kết quả.
+ Điều gì sẽ xảy ra với cơ quan tuần hoàn nếu: bạn trả lời và ngược lại.
vận động quá sức, mặc quần áo quá chật, ăn quá
nhiều muối,…?
+ Chia sẻ với bạn những việc cần làm để chăm
sóc và bảo vệ cơ quan tuần hoàn?
- Các nhóm nhận xét.
- Gọi các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- GV đưa ra thông điệp: Để chăm sóc và bảo vệ - 2 - 3 HS đọc thông điệp.
cơ quan tuần hoàn, chúng ta cần:
+ Ăn uống đầy đủ, nghỉ ngơi hợp lí.
+ Sử dụng các thức ăn, đồ uống có lợi.
+ Học tập, vận động và vui chơi vừa sức.
+ Không sử dụng các chất kíc thích như rươu,
bia, thuốc lá,..
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Công nghệ
Lớp: 3
Bài 8: Làm đồ dùng học tập (tiết 3)
Số tiết: 25
Thời gian thực hiện: Chiều thứ ba, ngày 05/3/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù.
- Biết cách trưng bày, giới thiệu sản phẩm, đảm bảo yêu cầu về kĩ thuật, thẩm mĩ.

- Giúp HS tăng cường phát triển các năng lực giao tiếp, phân tích, đánh giá thông
qua các hoạt động trình bày, giới thiệu, phân tích và đánh giá sản phẩm đã hoàn thiện.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tìm tòi, học hỏi cách sử dụng các dụng cụ và vật liệu phù
hợp để tạo ra các đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ việc học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các bước phù hợp để tạo ra
một đồ dung học tập theo các bước trong SGK.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Mô tả được các bước làm một dụng cụ học tập từ
các dụng cụ và vật liệu thủ công. Có thói quen trao dổi, giúp đỡ nhau trong học tập,
biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài và
vận dụng sang tạo kiến thức đã học để làm những đồ dung học tập hữu ích giúp hỗ trợ
việc học
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo quản, giữ gìn đồ dùng học tập
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng”
- HS tham gia chơi khởi động
- GV đưa ra các bước làm thước kẻ, sau đó yêu
cầu HS sắp xếp lại cho đúng. Ai sắp xếp nhanh và
đúng nhất sẽ giành chiến thắng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1. Trưng bày sản phẩm
- GV HD HS tổ chức hoạt động trưng bày và giới + HS trưng bày sản phẩm theo
thiệu về sản phẩm của nhóm mình
nhóm như ở tiết 2
- GV mời HS giới thiệu sản phẩm.
+ Đại diện nhóm giới thiệu.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS đánh giá.
- GV yêu cầu HS cùng bạn lập bảng và đánh giá - HS thảo luận nhóm đôi và
sản phẩm theo mẫu gợi ý.
hoàn thành bảng đánh giá sản
- GV đánh giá chung về sản phẩm của các nhóm, phẩm.
tuyên dương những nhóm có sản phẩm đúng, đảm - Đại diện nhóm báo cáo. HS
bảo các tiêu chí trên
nhận xét.

Hoạt động 3: Trang trí sản phẩm
- GV yêu cầu HS vẽ hình trang trí thước kẻ.
- GV gợi ý thêm cho HS cùng bạn sử dụng những
chiếc thước kẻ thủ công để đo một số đồ dùng học
tập khác rồi so sánh kết quả với nhau, và so sánh
với kết quả đo từ một chiếc thước kẻ thật
- GV Mời một số nhóm trình bày
- GV nhận xét chung, tuyên dương
3. Luyện tập:
Hoạt động 4. Đánh giá-chia sẻ
- Gv lập ban chấm sản phẩm bao gồm: giáo viên,
lớp trưởng và ba bạn tổ trưởng
- Ban chấm quan sát, chọn lựa các sản phẩm đẹp
nhất dựa vào các tiêu chí
- GV cho HS tập thuyết trình trong nhóm.

- HS thực hành trong nhóm đôi.
- HS tiến hành đo và so sánh kết
quả

- Một số nhóm trình bày.

- HS tập thuyết trình trong
nhóm

- Đại diện các nhóm lên bảng
thuyết trình.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS nêu lại các bước làm thước kẻ
- HS nêu lại (gồm 4 bước)
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà: Các em hãy - HS lắng nghe, về nhà thực
lựa chọn vật liệu phù hợp để làm thêm một số hiện.
thước kẻ có kiểu dáng khác nhau theo các bước
đã học trên lớp và chia sẻ với các bạn (theo gợi ý
sau)
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
4. Điều chỉnh sau bài dạy: (nếu có)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Môn: Tiếng Việt
Lớp: 3
Bài 14: Học nghề (T1, 2)
Số tiết: 171, 172
Thời gian thực hiện: Thứ tư, ngày 06/3/2024
1. Yêu cầu cần đạt:
a. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương
- Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề.

- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua giọng
đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những việc
cần làm để thực hiện ước mơ đó.
- Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ
nhất.
- Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê với
công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu)
- Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì.
- Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được làm
nghề gì.
b. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
c. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học:
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá
+ Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi
câu cá.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu,
- Hs lắng nghe.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát âm dễ bị - HS lắng nghe cách đọc.
sai: Va- li – a, rạp xiếc, chuồng ngựa,..

- Cách ngắt giọng ở những câu dài: Việc trước
tiên của cháu là quét chuồng ngựa/ và làm quen
với con ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu
đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét phân và
rác bẩn trên sàn chuồng ngựa.//
+ Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của người dẫn
truyện, lời của Va- li – a, lời của ông giám đốc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn văn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi ngựa
+Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn chuồng
ngựa
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp
- Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp xiếc, chuồng
ngựa
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a mơ ước điều
gì?
+ Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a được giao khi
vào học ở rạp xiếc là gì?
- GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái độ của
Va- li – a như thế nào? Đoán xem tại sao Va – li
– a lại ngạc nhiên
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao cho Va –
li – a việc đó?

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp theo
- HS đọc từ khó.
- 3 HS đọc nối tiếp

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi.
+ Mơ ước được trở thành diễn
viên phi ngựa, ...
+ quét phân và rác bẩn trên sàn
chuồng ngựa, làm quen ....
+ (Va – li – a ngạc nhiên vì
chắc bạn nghĩ việc đầu tiên là
tập phi ngựa)

+ Vì ông muốn Va – li – a được
gần gũi, làm quen và chăm sóc
chú ngựa diễn
+ Va – li – a đã làm rất tốt việc
+ Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế nào?
được giao: giữ chuồng ngựa
sạch sẽ và làm quen với chú
ngựa trong suốt thời gian học.
Về sau, Va – li – a trở thành
diễn viên như bạn hằng mong
ước
+ Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao nào cũng + Muốn làm được việc lớn, cần
phải bắt đầu xây dựng từ mặt đất lên …” ý nói biết làm tốt những việc nhỏ
gì?
- GV chốt,

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi luyện đọc theo
- GV mời một số học sinh thi đọc
đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện viết:
HĐ 4: Ôn chữ viết hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa - HS quan sát video.
U, Ư, T
- GV viết mẫu lên bảng.
- HS quan sát.
- GV cho HS viết bảng con.
- HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết vào vở.
HĐ 5: Viết ứng dụng:
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- HS đọc tên riêng: Út Trà Ôn
- GV giới thiệu: Út Trà Ôn ( 1919 – 2001).
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- HS viết vào vở.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- 1 HS đọc yêu cầu:
- GV cho Hs xem tranh về Cần Thơ và nói với - HS lắng nghe.
những điều em biết về Cần Thơ
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: C,
T, A và trắng, trong. Lưu ý cách viết thơ lục bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- HS viết câu thơ vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV nhận xét, tuyê...
 
Gửi ý kiến