Tìm kiếm Giáo án
GIÁO ÁN TUẦN 23, THEO CV2345,LỚP2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:51' 27-02-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 21h:51' 27-02-2023
Dung lượng: 8.2 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Sáng
Thứ hai
Chiều
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Sáng
Sáng
Chiều
Sáng
Tiết
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
TUẦN 23: Từ ngày: 20/02/2023 đến 24/02/2023
Môn học
Tên bài
1
HĐTN
- SHDC: - Bài 23: Câu chuyện lạc đường (Tiết 1)
2
Tiếng Việt
Bài 9: Đọc: Vè chim (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 9: Đọc: Vè chim (T2)
4
TCTViệt
ÔN Bài 9: Đọc: Vè chim
1
Toán
Bài 45: Luyện tập chung (T5)
2
TC Toán
Ôn luyện
3
HĐTN
Bài 23: Câu chuyện lạc đường.( Tiết 2)
1
Toán
Bài 46: Khối trụ,khối cầu (T1)
2
Tiếng Việt
Viết: Chữ hoa U,Ư
3
Tiếng Việt
Bài 9: Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn họa mi
4
TCTViệt
Ôn luyện
1
Toán
Bài 46: Khối trụ,khối cầu (T2)
2
Tiếng Việt
Bài 10: Đọc Khủng long (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 10: Đọc Khủng long (T2)
4
TĐTV
1
Toán
Bài 47: Luyện tập chung (T1)
2
Tiếng Việt
Viết: Nghe -viết: Khủng long.Phân biệt: iêu/ươu, uôt/uôc
3
Tiếng Việt
Ltvc: MRVT về muôn thú, LT về dấu chấm, chấm hỏi.
1
Tiếng Việt
Lvđ: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật.
2
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
3
Toán
Bài 47:Luyện tập chung (T2)
4
TC Toán
Ôn luyện
GVBM
..……………….*****………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
Đ/C
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:
HĐTN: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chú ý tích cực lắng nghe, có kĩ năng trình bày, nhận
xét; tự giác tham gia các hoạt động.
- GQVĐST: HS dựa trên vốn sống thực tế để vận dụng vào học tập.
2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện lễ chào cờ một cách trang nghiêm.
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
-Có kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc.
- Biết ý nghĩa của ngày 8/3.Hát mừng ngày 8/3.
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: Mạnh dạn, tự tin trong giờ học
II. Đồ dùng dạy học
+ GV: Loa, máy tính có kết nối mạng internet, video bài hát.
+ HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghi lễ dưới cờ
1. Tổng phụ trách đội
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Liên đội trưởng lên điều hành chào cờ
- Hô đáp khẩu hiệu đội
- HS lắng nghe.
Cô Tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới
- Thông báo kết quả thi đua.
thiệu đại biểu.
- HS lắng nghe
2. Nhận xét, đánh giá công tác tuần 21
- Kết quả thi đua của các lớp trong tuần.
- HS theo dõi.
3. Thông báo mới quan trọng:
- TPT đội hoặc BGH nhà trường thông qua
một số nội dung cần triển khai
HĐ kết nối:Văn nghệ chào mừng ngày
Quốc tế phụ nữ.
GV: Ngày 8/3 là ngày gì?
-Em biết những bài hát nào ca ngợi về phụ
nữ (Các bà các mẹ,các chị)?
- Để tỏ lòng biết ơn các bà,các mẹ,các chị
em thường làm gì khi đến ngày 8/3.
.Cho HS xem tranh về chủ đề phụ nữ của gia
đình.
GV kết luận:
Hệ thống nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV phổ biến nội dung cần thực hiện để
chuẩn bị cho buổi HĐTN (tiếp theo).
- Quốc tế phụ nữ.
-Nêu tên các bài hát và hát
+HS trả lời
+HS xem
HS nhận xét đánh giá
HS nghe để thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****…………………
TIẾT 2 - 3 :
TIẾNG VIỆT
BÀI 9: ĐỌC VÈ CHIM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
-Năng lực giao tiếp và hợp tác :Biết tương tác với bạn, cô giáo, cha mẹ, người thân
để giải quyết vấn đề liên quan đến bài học.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp.
Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con
người.
Năng lực văn học : nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim.
- Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Khởi động:
- Nói về tên một loài chim mà em biết?
-2- 3 HS đọc.
(Tên, nơi sống, đặc điểm) Chiếu tranh - Quan sát
Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc
điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của
từng loài chim (Chú ý ngắt giọng)
- Đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, chèo
bẻo.
- HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối
tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu.
- Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem.
- Luyện đọc câu dài:
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi
nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài trong
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS ghi tên bài vào vở
- Cả lớp đọc thầm.
2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS thi đọc nhóm.
-HS đọc cá nhân
- 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi
học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( Đọc
trước lớp)
nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm.
Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương
các nhóm.
Đọc đồng thanh.
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- 2 - 3 HS đọc.
- Lần lượt từng học sinh đọc bài trong
nhóm của mình, các bạn trong cùng một
nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm thi đọc.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
- Lắng nghe.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè.
- 1HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các loài
chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu
điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ,
chim sâu, tu hú, cú mèo
C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài
vè theo mẫu dựa vào bài vè
C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè:
chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh,
chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới
thiệu về một loài chim bất kì phải nêu
bài.
được một số nội dung như tên loài chim,
- Nhận xét, tuyên dương HS.
đặc điểm nổi bật của loài chim,...
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí
- HS lắng nghe, đọc thầm.
dỏm
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách
xóa bớt từ
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm.
đọc.
- 2-3 HS đọc.
Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- Thi đọc
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
vào VBTTV
- 2-3 HS đọc.
- Tuyên dương, nhận xét.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người
Bài 2:
được dùng để gọi các loài chim: bác,
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
em, cậu, cô
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
vào VBTTV.
- 1-2 HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài tập
3. Vận dụng:
1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động hoặc
- Hôm nay em học bài gì?
đặc điểm.
- Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm
- 1 HS trả lời
nay không?
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
……………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
TIẾT 4:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ ĐỌC HIỂU BÀI VÈ CHIM
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học:. HS tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh
giá về các hoạt động: Luyện đọc, hiểu nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
Củng cố cho HSđọc to, đọc đúng rõ ràng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Vè
chim
3. Phẩm chất
* Chăm chỉ:Chịu khó hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực
hiện hát bài “Chim chích bông”
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột
A với từ ngữ phù hợp ở cột B.
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
- GV nhận xét chữa bài.
? Chim gì hay chao đớp mồi?
? Giục hè đên mau là chim gì?
? Em học được điều gì từ bài Vè chim?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Em thích loài chim nào nhất trong
bài vè? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- BT yêu cầu gì?
- GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh đứng dậy thực hiện các động
tác cùng cô giáo
- 1 HS đọc
- HS đọc bài
- HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm
- 1 HS trả lời
- HS chữa bài, nhận xét.
+ Chèo bẻo
+ Nhiều HS trả .
+ Mỗi loài chim đều có đặc điểm hoạt
động riêng…..
- HS đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu viết câu trả lời của em.
- HS đọc bài làm
+ Em thích loài chim tu hú trong bài vè.
Vì tiếng tu hú báo hiệu cho chúng em biết
mùa hè đã tới, chúng em được nghỉ sau
một năm học dài vất vả.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.
? Khi nói và viết câu trả lời em cần lưu ý
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Viết lại những từ chỉ người được - HS đọc yêu cầu
dùng để gọi các loài chim dưới đây:
- HS hoàn thành bảng vào VBT
+ Những từ chỉ người được dùng để gọi
các loài chim dưới đây:
+BT yêu cầu gì?
bác cú mèo: nhấp nhem buồn ngủ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
? Bác cú mèo có đặc điểm gì?
? Em sáo có điểm gì đáng yêu?
- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc
điểm, hoạt động khác của các loài chim?
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Viết một câu với từ ngữ ở bài tập
3.
M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc
của hình ảnh qua khuôn mặt
- YC HS làm bài
- GV cho HS đọc câu trả lời của mình
? Khi viết câu em chú ý điều gì?
- GV nhận xét, hỏi:
Bài 5: Viết 1 - 2 câu về điều em thích
nhất trong câu chuyện Cảm ơn hoạ mi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài
chiếu lên màn hình nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
em sáo xinh: vừa đi vừa nhảy
cậu chìa vôi: hay nghích hay tếu
cô tu hú: giục hè đến mau
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS viết câu vào vở bài tập.
+ Cậu chìa vôi có chiếc đuôi thật dài và
nhọn.
+ Chim sẻ là loài chim có ích.
- Nhiều HS trả lời
- HS đọc đề bài
- HS làm vào vở
+ Chim họa mi được tin Hoàng đế ốm
nặng nên đã về đây, mang đến cho nhà
vua một tia hy vọng với tiếng hót trong
như pha lê của nó. Tiếng hót đầy cảm
xúc vang lên khiến nhà vua tỉnh lại.
- GV chữa bài:
+ Chim họa mi sống có tình nghĩa….
? Điều em thích nhất trong câu chuyện - HS nhận xét
Cảm ơn hoạ mi là gì?
- GV nhận xét .
3. Củng cố, dặn dò:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1:
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá
về các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Yêu thích học môn toán, hăng hái xây dựng bài hoàn thành tốt nội dung.
II. Chuẩn bị
- GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
+ Phiếu học tập nhóm BT 1, BT 3.
- HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chèo -HS chơi trò chơi
thuyền với nội dung là các bảng nhân, bảng
chia đã học.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc nhóm.
- GV cho HS trình bày bài, chia sẻ bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm nhóm.
- Một HS làm quản trò, HS dưới lớp chơi
Và trả lời các theo các phép tính trên máy
chiếu.
Đáp án
a.
Thừa
số
Thừa
số
Tích
2
5
2
5
2
5
5
6
7
8
3
9
10
30
14
40
6
4
5
- GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng cố:
+ Em có nhận xét gì về các phép tính trong b.
câu a?
Số bị
12 15 14 30
8 10
+ Em có nhận xét gì về các phép tính trong
chia
câu b?
Số chia
2
5
5
2
5
* GV chốt: Để tìm được tích và thương trong
Thươn
6
3
7
6
4
2
câu a và b ta cần học thuộc lòng bảng nhân
g
và bảng chia.
- HS nhận xét
Bài 2:Làm vở
+ Câu a các phép tính đều nằm trong bảng
nhân 2 và 5
+ Câu b các phép tính đều nằm trong
bảng chia 2 và 5.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
thực hiện:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tìm được mỗi bạn có bao nhiêu quả vải
cần phải làm phép tính gì?
+ Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán?
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả lời - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách
khác?
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. - Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2
GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng bằng cháu.
các câu hỏi gợi ý.
- Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải?
- GV cho HS trình bày bài.
- Phép tính chia.
- Mỗi cháu được số quả vải là:
- Số quả vải mỗi cháu được là:
- GV gọi HS nhận xét
- HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài vào
- GV chốt: Đây là bài toán có lời văn sử
dụng một phép tính chia trong bảng chia 2
mà các em đã được học. Bài toán có lời văn
các em có thể viết lời giải bằng các cách
khác nhau.
Liên môn: Khi nhận được quà của bà thì
các em cần lễ phép cầm bằng 2 tay và nói
lời cảm ơn chân thành đến bà.
Bài 3: Số?
vở.
- Một số nhóm chia sẻ cách làm, mang vở
lên chiếu máy chiếu để các bạn cùng nhận
xét.
Bài giải
Mỗi cháu được số quả vải là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả
- HS nhận xét.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
thực hiện: Làm lần lượt phép tính từ trái sang
phải.
- GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào
phiếu.
- GV cho HS trình bày bài.
- GV gọi HS nhận xét.
GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ
trái sang phải.
3. Trò chơi (Nhóm)
- GV phổ biến luật chơi
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát hình, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4 và làm bài.
- HS lên chia sẻ theo nhóm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
chơi: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận
được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất
phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5
người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9,
tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải
trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người
khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc
khi có người đến được kho báu. Trong quá
trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình
thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi
tên và tạm dừng lại tại ô này.
- GV hỗ trợ các nhóm.
- Tuyên dương các nhóm chơi nhanh.
- Trò chơi này giúp các em điều gì?
- GV nhận xét phần chơi.
4. Củng cố
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép
nhân, phép chia. Nêu được cách giải bài toán
có một phép tính chia.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS quan sát và nghe hướng dẫn cách
thực hiện.
- HS chơi trong nhóm của mình
- Giúp em ôn lại các bảng nhân và chia đã
học.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****…………………
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ với bạn để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập .
2.Năng lực đặc thù :
- Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát tập thể
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và - HS lắng nghe
b. Con cần thực hiện đúng phép tính và
điền kết quả vào các ô vuông.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- HS làm bài
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- HS chữa bài
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm VBT.
- Gv nhận xét, chốt lại.
Bài 3: Số?
- HS: Dựa vào bảng nhân, chia đã học.
- HS đọc
- HS đọc.
- Mẹ mua về 14 bông hoa, mẹ cắm đều
vào 2 bình hoa.
- Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa?
- HS làm vở, sửa bài.
Bài giải
Mỗi bình có số bông hoa là:
14 : 2 = 7 (bông hoa)
Đáp số: 7 bông hoa.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên
bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài
xong trước và chính xác sẽ dành chiến
thắng
- GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng đội thắng cuộc.
Bài 4: Số?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS đọc yêu cầu
- 2 đội lên tham gia trò chơi
- HS đọc.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức thành trò chơi: Xì điện.
- Lớp trưởng tổ chức HS tham gia chơi.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen ngợi.
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. a. 5 x 2 = 10 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
b. 12 : 2 = 6 10 : 2 = 5 25 : 5 = 5
- GV nhận xét, chốt lại.
- HS đọc.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 và 5
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày,nhận xét.
- HS theo dõi.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
TIẾT 3 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG(T.2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tích cực ,tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hs vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng
ngày.
2.Năng lực đặc thù:
- HS biết quan sát và nhận diện một số tình huống có nguy cơ bị lạc để phòng
tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc – kĩ năng
tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy.
3.Phẩm chất :
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ rèn luyện kĩ năng phòng tránh bị lạc ở nơi công cộng.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài . Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy
+ Thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: − GV đọc bài thơ “Bầy
cáo trong đêm”
- HS nghe.
− GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy
ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn - HS quan sát.
đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo
đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV
vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.
– GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả
lời:
+ Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào
để nhận ra cáo mẹ?
+ Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát
nhau, có đi thành hàng không?
+ Nếu biết quan sát như cáo con, bám
sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì
mình có dễ bị lạc không?
- GV dẫn dắt, vào bài: Bầy cáo biết tìm
và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên
đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không
sợ bị lạc….
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về
các tình huống bị lạc
- GV khuyến khích để HS chia sẻ về
những nơi gia đình mình thường hay
đến và phát hiện ra đặc điểm của những
nơi ấy:
+ Gia đình em thường hay đến những
nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ
hè…? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng
mẹ chưa?
+ Những nơi ấy có rộng lớn không, có
đông người không?
+ Ở những nơi rộng lớn, đông người
như vậy mình có dễ bị lạc không?
+ Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao
mình có thể bị lạc?
+ Muốn không bị lạc ở nơi đông người,
rộng lớn chúng ta cần làm gì?
- GV nhận xét, kết luận: Khi đến những
nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không
biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng,
không bám sát người lớn, mải nhìn
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
HS thảo luận
- 3-4 HS chia sẻ ý kiến.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát, chia sẻ.
ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình
rất dễ bị lạc.
- HS nói nối tiếp.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò
chơi rèn luyện khả năng quan sát
- GV mời cả lớp quan sát:
+ Các chi tiết, đồ vật trong lớp học.
- HS lắng nghe.
+ Một người có đeo/ mặc nhiều phụ
kiện/nhiều chi tiết.
+ Nhắm mắt, hình dung và kể lại
những gì quan sát được trên đường về
nhà.
- Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ - HS trả lời
vật, chi tiết quan sát được, kể cả những
chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Óc quan sát sẽ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
giúp ta chỉ được đường về nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện, thể hiện
- GV nhận xét và khen ngợi
những điều mình quan sát được bằng
4. Cam kết, hành động:
cách viết phiếu/ vẽ tranh/…
- GV hỏi: Hôm nay em học bài gì?
- GV khái quát lại các “bí kíp” để
không bị rơi vào tình huống lạc đường:
- Luôn theo sát sự quản lí của người
thân.
- Quan sát kĩ mọi thứ xung quanh.
- Ghi nhớ số điện thoại của người thân/
đường dây nóng hỗ trợ trẻ em/ cảnh
sát.
- Giao tiếp, hỏi thăm đường về nhà.
- GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát
kĩ con đường từ nhà đến trường xem
có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví
dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông
người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất
to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều
người đi bộ,…
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
.……………….*****………………..
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: TOÁN
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
CHỦ ĐỀ 9:LÀM QUEN VỚI HÌNH KHỐI
BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU
TIẾT 112: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật
thật.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá
về các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Yêu thích học môn toán, hăng hái xây dựng bài hoàn thành tốt nội dung.
II. Chuẩn bị
- GV: + Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa như: hộp sữa, cái cốc, ống
nước, quả bóng, ống chè, hộp bánh sắt, quả địa cầu …
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho cả lớp khởi động bằng bài hát - HS hát theo nhạc
“Quả”. GV nhận xét.
- Trong bài hát có những loại quả nào?
- HS trả lời: quả mít, quả khế, quả đất,
- GV chiếu hình cảnh các loại quả và giới quả bóng, quả pháo, quả trứng.
thiệu: Trong các loại quả mà bạn vừa nêu. Có - HS quan sát.
những quả thuộc dạng khối mà chúng ta sẽ học
trong bài ngày hôm nay.
2. Khám phá:
a. Khối trụ:
- Trên tay cô có một hộp sữa có dạng hình
khối. Các em hãy quan sát xung quanh hộp
- HS quan sát xung quanh và hai đáy của
sữa. Nắp của hộp sữa hình tròn, đáy của hộp
sữa cũng hình tròn. Người ta nói, hộp sữa có
dạng khối trụ.
- GV đưa thêm vật thật khúc gỗ (có hình dạng
khối trụ) và hỏi HS khúc gỗ có dạng khối gì?
- GV nhận xét và chốt khúc gỗ có dạng khối
trụ.
- GV đưa thêm đồ vật có hình khối trụ cho HS
quan sát và nhận diện như: Hộp bánh Danisa,
lõi cuộn giấy, …
-GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của
khối trụ. GV cho HS quan sát nhiều mẫu khác
nhau.
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- Vậy là cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu các
đồ vật có hình dạng khối trụ. Chúng mình cùng
nhau chuyển sang tìm hiểu 1 hình khối mới
nhé. Và đó là hình khối gì thì chúng mình cùng
quan sát lên bảng.
b. Khối cầu:
- Trên tay cô có 1 quả bóng, các em quan sát
quả bóng có dạng hình khối. Trên sân cỏ các
cầu thủ đá bóng thì quả bóng lăn qua lăn lại
như lời bài hát. Cô nói quả bóng có dạng khối
cầu.
- GV đưa thêm nhiều đồ vật có dạng khối cầu
với kích thước khác nhau (3 quả bóng có kích
thước khác nhau)
GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám phá
hai khối gì?
- Đúng rồi đấy các em ạ. Như vậy là chúng ta
đã cùng nhau khám phá khối trụ và khối cầu.
Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang phần
hoạt động.
3. Hoạt động:
Bài 1: Hình nào là khối trụ? Hình nào là
những đồ vật đó.
- HS quan sát và trả lời: dạng khối trụ.
- HS trả lời - nhận xét.
- HS quan sát và trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nhận diện
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS trả lời: Khối trụ và khối cầu.
khối cầu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. GV đi
kiểm tra giúp đỡ HS.
- GV gọi HS lên bảng trình bày phần thảo luận
của mình.
GV chốt: Như vậy qua bài tập 1 này các em
đã quan sát rất tốt những hình đã cho và tìm
được đâu là hình khối trụ, đâu là hình khối cầu.
Tuy nhiên, trong cuộc sống có rất nhiều đồ vật
có dạng khối trụ, khối cầu. Mình cùng chuyển
sang bài tập 2 để tìm hiểu nhé.
Bài 2:
a. Mỗi vật sau có dạng khối gì?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận cặp đôi.
- 2-3 đại diện nhóm lên trình bày. HS
nhận xét đánh giá phần thảo luận nhóm
bạn.
Đáp án:
Hình B: Khối cầu
Hình D: Khối trụ.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm xem những
vật nào có dạng khối trụ, khối cầu.
- 2 nhóm HS lên bảng chỉ và nêu vật nào
có khối trụ vật nào có khối cầu.
Đáp án:
Khối trụ: Hộp chè, ống nhựa, ống tre.
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét bài HS.
Khối cầu: quả địa cầu, quả bóng.
b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối - HS nhận xét, bổ sung.
trụ hoặc khối cầu mà em biết.
- GV mời HS đọc nhiệm vụ.
- Dưới lớp HS đọc nhiệm vụ và làm
- GV cho HS nêu miệng qua phần thi: Ai miệng theo nhóm cặp.
nhanh ai đúng.
- HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì
được 1 tràng vỗ tay.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát các hình trên bằng đồ
vật thật đã được yêu cầu chuẩn bị từ tiết trước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS nhận xét. GV khen ngợi.
Bài 3: Quan sát tranh rồi chỉ ra hình có
dạng khối trụ, hình có dạng khối cầu.
Ví dụ:
* Viên bi đá, hạt ngọc trai, quả bóng
tennis có dạng khối cầu…
* Thùng phi nước, hộp chè, hộp bánh sắt,
hộp sữa bột có dạng khối trụ …
- 2 -3 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát. Đánh dấu theo đúng yêu
cầu của GV.
- HS thi nhau nói đúng tên khối.
- Cả lớp tuyên dương.
Đáp án:
* Có 6 khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng
chân, lon nước ngọt.
* Có 6 khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, thân
- GV gọi HS đọc yêu cầu
của Rô- bốt và tàu lặn.
- GV phóng to tranh, và đưa ra yêu cầu đánh - HS lắng nghe.
dấu chữ T với hình khối trụ. Chữ C với hình
khối cầu. Sau đó gọi một số em lên chỉ vào
khối hình và cho biết khối gì.
- HS trả lời.
GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng dẫn - HS lắng nghe.
HS cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề
bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong
nhà em nhé.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có.........................................................................
……………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
TIẾT 2 :
TIẾNG VIỆT
BÀI 9: VÈ CHIM (Tiết 3)VIẾT CHỮ HOA U,Ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS viết được chữ hoa U,Ư trong vở tập viết
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh
giá về: cách viết chữ hoa U,Ư và câu ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù :
Năng lực ngôn ngữ :
- Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
3. Phẩm chất :
-Chăm chỉ - Học sinh tập trung lắng nghe cô hướng dẫn viết chữ U,Ư
-Trách nhiệm : Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của Mẫu chữ hoa U, Ư
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư.
+ Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét?
- HS quan sát.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U,
Ư
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu
quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu
râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa U, Ư đầu câu.
+ Cách nối từ M sang i.
+ Khoảng cách giữa các con ch...
Buổi
Sáng
Thứ hai
Chiều
Thứ ba
Thứ tư
Thứ năm
Thứ sáu
Sáng
Sáng
Chiều
Sáng
Tiết
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2
TUẦN 23: Từ ngày: 20/02/2023 đến 24/02/2023
Môn học
Tên bài
1
HĐTN
- SHDC: - Bài 23: Câu chuyện lạc đường (Tiết 1)
2
Tiếng Việt
Bài 9: Đọc: Vè chim (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 9: Đọc: Vè chim (T2)
4
TCTViệt
ÔN Bài 9: Đọc: Vè chim
1
Toán
Bài 45: Luyện tập chung (T5)
2
TC Toán
Ôn luyện
3
HĐTN
Bài 23: Câu chuyện lạc đường.( Tiết 2)
1
Toán
Bài 46: Khối trụ,khối cầu (T1)
2
Tiếng Việt
Viết: Chữ hoa U,Ư
3
Tiếng Việt
Bài 9: Nói và nghe: Kể chuyện Cảm ơn họa mi
4
TCTViệt
Ôn luyện
1
Toán
Bài 46: Khối trụ,khối cầu (T2)
2
Tiếng Việt
Bài 10: Đọc Khủng long (T1)
3
Tiếng Việt
Bài 10: Đọc Khủng long (T2)
4
TĐTV
1
Toán
Bài 47: Luyện tập chung (T1)
2
Tiếng Việt
Viết: Nghe -viết: Khủng long.Phân biệt: iêu/ươu, uôt/uôc
3
Tiếng Việt
Ltvc: MRVT về muôn thú, LT về dấu chấm, chấm hỏi.
1
Tiếng Việt
Lvđ: Viết đoạn văn giới thiệu tranh ảnh về một con vật.
2
Tiếng Việt
Đọc mở rộng
3
Toán
Bài 47:Luyện tập chung (T2)
4
TC Toán
Ôn luyện
GVBM
..……………….*****………………….
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 23
Đ/C
Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
TIẾT 1:
HĐTN: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chú ý tích cực lắng nghe, có kĩ năng trình bày, nhận
xét; tự giác tham gia các hoạt động.
- GQVĐST: HS dựa trên vốn sống thực tế để vận dụng vào học tập.
2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện lễ chào cờ một cách trang nghiêm.
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu
điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
-Có kĩ năng tìm kiếm sự trợ giúp khi bị lạc.
- Biết ý nghĩa của ngày 8/3.Hát mừng ngày 8/3.
3. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: Mạnh dạn, tự tin trong giờ học
II. Đồ dùng dạy học
+ GV: Loa, máy tính có kết nối mạng internet, video bài hát.
+ HS: SGK, Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghi lễ dưới cờ
1. Tổng phụ trách đội
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Liên đội trưởng lên điều hành chào cờ
- Hô đáp khẩu hiệu đội
- HS lắng nghe.
Cô Tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới
- Thông báo kết quả thi đua.
thiệu đại biểu.
- HS lắng nghe
2. Nhận xét, đánh giá công tác tuần 21
- Kết quả thi đua của các lớp trong tuần.
- HS theo dõi.
3. Thông báo mới quan trọng:
- TPT đội hoặc BGH nhà trường thông qua
một số nội dung cần triển khai
HĐ kết nối:Văn nghệ chào mừng ngày
Quốc tế phụ nữ.
GV: Ngày 8/3 là ngày gì?
-Em biết những bài hát nào ca ngợi về phụ
nữ (Các bà các mẹ,các chị)?
- Để tỏ lòng biết ơn các bà,các mẹ,các chị
em thường làm gì khi đến ngày 8/3.
.Cho HS xem tranh về chủ đề phụ nữ của gia
đình.
GV kết luận:
Hệ thống nhận xét, đánh giá tiết học, khen
ngợi, biểu dương HS.
- GV phổ biến nội dung cần thực hiện để
chuẩn bị cho buổi HĐTN (tiếp theo).
- Quốc tế phụ nữ.
-Nêu tên các bài hát và hát
+HS trả lời
+HS xem
HS nhận xét đánh giá
HS nghe để thực hiện
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****…………………
TIẾT 2 - 3 :
TIẾNG VIỆT
BÀI 9: ĐỌC VÈ CHIM (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực chung:
-Năng lực tự chủ và tự học: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập
-Năng lực giao tiếp và hợp tác :Biết tương tác với bạn, cô giáo, cha mẹ, người thân
để giải quyết vấn đề liên quan đến bài học.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
2.Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ:
- Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp.
Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ.
- Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con
người.
Năng lực văn học : nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim.
- Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TIẾT 1
1. Khởi động:
- Nói về tên một loài chim mà em biết?
-2- 3 HS đọc.
(Tên, nơi sống, đặc điểm) Chiếu tranh - Quan sát
Tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu chủ điểm
- GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc
điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của
từng loài chim (Chú ý ngắt giọng)
- Đọc nối tiếp câu.
- Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, chèo
bẻo.
- HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối
tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu.
- Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem.
- Luyện đọc câu dài:
Hay chạy lon xon/
Là gà mới nở//
Vừa đi vừa nhảy/
Là em sáo xinh//
- Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, mỗi
nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài trong
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS ghi tên bài vào vở
- Cả lớp đọc thầm.
2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- 3-4 HS đọc nối tiếp.
- HS thi đọc nhóm.
-HS đọc cá nhân
- 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi
học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( Đọc
trước lớp)
nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo nhóm.
Học sinh thi đọc giữa các nhóm.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương
các nhóm.
Đọc đồng thanh.
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
- 2 - 3 HS đọc.
- Lần lượt từng học sinh đọc bài trong
nhóm của mình, các bạn trong cùng một
nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.
- Các nhóm thi đọc.
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt.
- Lắng nghe.
- Cả lớp đọc đồng thanh bài vè.
- 1HS đọc câu hỏi
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các loài
chim được nhắc trong bài là gà, sáo, liếu
điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim khác, sẻ,
chim sâu, tu hú, cú mèo
C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong bài
vè theo mẫu dựa vào bài vè
C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè:
chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh,
chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la …
YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới
thiệu về một loài chim bất kì phải nêu
bài.
được một số nội dung như tên loài chim,
- Nhận xét, tuyên dương HS.
đặc điểm nổi bật của loài chim,...
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí
- HS lắng nghe, đọc thầm.
dỏm
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách
xóa bớt từ
- Nhận xét, khen ngợi.
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản - HS lắng nghe, đọc thầm.
đọc.
- 2-3 HS đọc.
Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk.
- Thi đọc
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
vào VBTTV
- 2-3 HS đọc.
- Tuyên dương, nhận xét.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người
Bài 2:
được dùng để gọi các loài chim: bác,
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk
em, cậu, cô
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện
vào VBTTV.
- 1-2 HS đọc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài tập
3. Vận dụng:
1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động hoặc
- Hôm nay em học bài gì?
đặc điểm.
- Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm
- 1 HS trả lời
nay không?
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- GV nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
……………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
TIẾT 4:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
RÈN ĐỌC THÀNH TIẾNG VÀ ĐỌC HIỂU BÀI VÈ CHIM
I. Yêu cầu cần đạt:
1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học:. HS tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh
giá về các hoạt động: Luyện đọc, hiểu nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Vận dụng vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù:
Củng cố cho HSđọc to, đọc đúng rõ ràng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Vè
chim
3. Phẩm chất
* Chăm chỉ:Chịu khó hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực
hiện hát bài “Chim chích bông”
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Dựa vào bài đọc, nối từ ngữ ở cột
A với từ ngữ phù hợp ở cột B.
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
- GV nhận xét chữa bài.
? Chim gì hay chao đớp mồi?
? Giục hè đên mau là chim gì?
? Em học được điều gì từ bài Vè chim?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Em thích loài chim nào nhất trong
bài vè? Vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- BT yêu cầu gì?
- GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Học sinh đứng dậy thực hiện các động
tác cùng cô giáo
- 1 HS đọc
- HS đọc bài
- HS làm việc cá nhân, trao đổi nhóm
- 1 HS trả lời
- HS chữa bài, nhận xét.
+ Chèo bẻo
+ Nhiều HS trả .
+ Mỗi loài chim đều có đặc điểm hoạt
động riêng…..
- HS đọc yêu cầu
+ Bài tập yêu cầu viết câu trả lời của em.
- HS đọc bài làm
+ Em thích loài chim tu hú trong bài vè.
Vì tiếng tu hú báo hiệu cho chúng em biết
mùa hè đã tới, chúng em được nghỉ sau
một năm học dài vất vả.
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét.
? Khi nói và viết câu trả lời em cần lưu ý
gì?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Viết lại những từ chỉ người được - HS đọc yêu cầu
dùng để gọi các loài chim dưới đây:
- HS hoàn thành bảng vào VBT
+ Những từ chỉ người được dùng để gọi
các loài chim dưới đây:
+BT yêu cầu gì?
bác cú mèo: nhấp nhem buồn ngủ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
? Bác cú mèo có đặc điểm gì?
? Em sáo có điểm gì đáng yêu?
- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ đặc
điểm, hoạt động khác của các loài chim?
- GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Viết một câu với từ ngữ ở bài tập
3.
M: Bác cú mèo có đôi mắt rất tinh.
- GV cho HS nêu yêu cầu
- GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc
của hình ảnh qua khuôn mặt
- YC HS làm bài
- GV cho HS đọc câu trả lời của mình
? Khi viết câu em chú ý điều gì?
- GV nhận xét, hỏi:
Bài 5: Viết 1 - 2 câu về điều em thích
nhất trong câu chuyện Cảm ơn hoạ mi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài
chiếu lên màn hình nhận xét
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
em sáo xinh: vừa đi vừa nhảy
cậu chìa vôi: hay nghích hay tếu
cô tu hú: giục hè đến mau
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- HS đọc yêu cầu
- HS viết câu vào vở bài tập.
+ Cậu chìa vôi có chiếc đuôi thật dài và
nhọn.
+ Chim sẻ là loài chim có ích.
- Nhiều HS trả lời
- HS đọc đề bài
- HS làm vào vở
+ Chim họa mi được tin Hoàng đế ốm
nặng nên đã về đây, mang đến cho nhà
vua một tia hy vọng với tiếng hót trong
như pha lê của nó. Tiếng hót đầy cảm
xúc vang lên khiến nhà vua tỉnh lại.
- GV chữa bài:
+ Chim họa mi sống có tình nghĩa….
? Điều em thích nhất trong câu chuyện - HS nhận xét
Cảm ơn hoạ mi là gì?
- GV nhận xét .
3. Củng cố, dặn dò:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1:
TOÁN
BÀI 45: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá
về các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Yêu thích học môn toán, hăng hái xây dựng bài hoàn thành tốt nội dung.
II. Chuẩn bị
- GV: + Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
+ Phiếu học tập nhóm BT 1, BT 3.
- HS: SGK, vở, bộ đồ dùng học Toán 2.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ôn tập và khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Chèo -HS chơi trò chơi
thuyền với nội dung là các bảng nhân, bảng
chia đã học.
2. Luyện tập thực hành:
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV cho HS làm việc nhóm.
- GV cho HS trình bày bài, chia sẻ bài
- HS đọc yêu cầu đề bài.
- HS làm nhóm.
- Một HS làm quản trò, HS dưới lớp chơi
Và trả lời các theo các phép tính trên máy
chiếu.
Đáp án
a.
Thừa
số
Thừa
số
Tích
2
5
2
5
2
5
5
6
7
8
3
9
10
30
14
40
6
4
5
- GV gọi HS nhận xét, GV hỏi củng cố:
+ Em có nhận xét gì về các phép tính trong b.
câu a?
Số bị
12 15 14 30
8 10
+ Em có nhận xét gì về các phép tính trong
chia
câu b?
Số chia
2
5
5
2
5
* GV chốt: Để tìm được tích và thương trong
Thươn
6
3
7
6
4
2
câu a và b ta cần học thuộc lòng bảng nhân
g
và bảng chia.
- HS nhận xét
Bài 2:Làm vở
+ Câu a các phép tính đều nằm trong bảng
nhân 2 và 5
+ Câu b các phép tính đều nằm trong
bảng chia 2 và 5.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
thực hiện:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tìm được mỗi bạn có bao nhiêu quả vải
cần phải làm phép tính gì?
+ Em hãy nêu câu trả lời cho bài toán?
- HS đọc yêu cầu đề bài
+ Ngoài câu trả lời này ra, ai có câu trả lời - HS quan sát và HS nghe hướng dẫn cách
khác?
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi. - Bà có 20 quả vải, bà chia đều cho 2
GV đi hỗ trợ những nhóm còn lúng túng bằng cháu.
các câu hỏi gợi ý.
- Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải?
- GV cho HS trình bày bài.
- Phép tính chia.
- Mỗi cháu được số quả vải là:
- Số quả vải mỗi cháu được là:
- GV gọi HS nhận xét
- HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài vào
- GV chốt: Đây là bài toán có lời văn sử
dụng một phép tính chia trong bảng chia 2
mà các em đã được học. Bài toán có lời văn
các em có thể viết lời giải bằng các cách
khác nhau.
Liên môn: Khi nhận được quà của bà thì
các em cần lễ phép cầm bằng 2 tay và nói
lời cảm ơn chân thành đến bà.
Bài 3: Số?
vở.
- Một số nhóm chia sẻ cách làm, mang vở
lên chiếu máy chiếu để các bạn cùng nhận
xét.
Bài giải
Mỗi cháu được số quả vải là:
20 : 2 = 10 (quả)
Đáp số: 10 quả
- HS nhận xét.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
thực hiện: Làm lần lượt phép tính từ trái sang
phải.
- GV cho HS thảo luận nhóm làm bài vào
phiếu.
- GV cho HS trình bày bài.
- GV gọi HS nhận xét.
GV chốt: Thực hiện lần lượt theo thứ tự từ
trái sang phải.
3. Trò chơi (Nhóm)
- GV phổ biến luật chơi
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát hình, lắng nghe.
- HS thảo luận nhóm 4 và làm bài.
- HS lên chia sẻ theo nhóm.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe
- GV cho HS quan sát và hướng dẫn cách
chơi: Người chơi đầu tiên gieo xúc xắc nhận
được mặt trên xúc xắc có 4 chấm thì từ ô xuất
phát di chuyển 4 ô, đến ô có phép tính 45 : 5
người chơi phải nêu kết quả phép tính là 9,
tạm dừng lại tại ô này (nếu nêu sai thì phải
trở lại ô xuất phát trước đó) và đến lượt người
khác tiếp tục chơi như vậy. Trò chơi kết thúc
khi có người đến được kho báu. Trong quá
trình chơi, nếu người chơi đến ô có hình
thì người chơi đi tiếp tới ô theo đường mũi
tên và tạm dừng lại tại ô này.
- GV hỗ trợ các nhóm.
- Tuyên dương các nhóm chơi nhanh.
- Trò chơi này giúp các em điều gì?
- GV nhận xét phần chơi.
4. Củng cố
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- GV cho HS nhắc lại cách thực hiện phép
nhân, phép chia. Nêu được cách giải bài toán
có một phép tính chia.
- Nhận xét giờ học, khen ngợi, động viên HS.
5. Dặn dò:
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
- HS quan sát và nghe hướng dẫn cách
thực hiện.
- HS chơi trong nhóm của mình
- Giúp em ôn lại các bảng nhân và chia đã
học.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****…………………
TIẾT 2: TĂNG CƯỜNG TOÁN
ÔN LUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ với bạn để hoàn
thành nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập .
2.Năng lực đặc thù :
- Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia.
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ : Thường xuyên hoàn thành các nhiệm vụ học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
- GV cho HS hát.
- HS hát tập thể
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Số?
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS: Bài 1 có 2 phần a và - HS lắng nghe
b. Con cần thực hiện đúng phép tính và
điền kết quả vào các ô vuông.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở BT
- HS làm bài
- GV gọi HS nối tiếp lên bảng chữa bài
- HS chữa bài
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV hỏi: Dựa vào đâu để làm tốt BT1?
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm VBT.
- Gv nhận xét, chốt lại.
Bài 3: Số?
- HS: Dựa vào bảng nhân, chia đã học.
- HS đọc
- HS đọc.
- Mẹ mua về 14 bông hoa, mẹ cắm đều
vào 2 bình hoa.
- Hỏi mỗi bình có mấy bông hoa?
- HS làm vở, sửa bài.
Bài giải
Mỗi bình có số bông hoa là:
14 : 2 = 7 (bông hoa)
Đáp số: 7 bông hoa.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức thành trò chơi: Tiếp sức.
Cách chơi: GV gắn bảng phụ, gọi 2 đội lên
bảng nối tiếp nhau nối. Đội nào làm bài
xong trước và chính xác sẽ dành chiến
thắng
- GV gọi HS đọc bài làm của nhóm mình.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng đội thắng cuộc.
Bài 4: Số?
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS đọc yêu cầu
- 2 đội lên tham gia trò chơi
- HS đọc.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- GV tổ chức thành trò chơi: Xì điện.
- Lớp trưởng tổ chức HS tham gia chơi.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen ngợi.
Bài 5:
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu.
- HS lắng nghe luật chơi.
- HS tham gia trò chơi.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày. a. 5 x 2 = 10 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12
b. 12 : 2 = 6 10 : 2 = 5 25 : 5 = 5
- GV nhận xét, chốt lại.
- HS đọc.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS đọc thuộc bảng nhân 2 và 5
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Các nhóm trình bày,nhận xét.
- HS theo dõi.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
- HS đọc.
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
TIẾT 3 :
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 23: CÂU CHUYỆN LẠC ĐƯỜNG(T.2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động tìm kiếm thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: tích cực ,tự giác tham gia các hoạt động.
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo: Hs vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng
ngày.
2.Năng lực đặc thù:
- HS biết quan sát và nhận diện một số tình huống có nguy cơ bị lạc để phòng
tránh; bước đầu nắm bắt được một số nguyên tắc hành động nếu bị lạc – kĩ năng
tìm kiếm sự trợ giúp từ những người tin cậy.
3.Phẩm chất :
- Chăm chỉ: HS chăm chỉ rèn luyện kĩ năng phòng tránh bị lạc ở nơi công cộng.
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài . Đuôi cáo có đốm trắng bằng giấy
+ Thẻ chữ: BÌNH TĨNH, ĐỨNG YÊN MỘT CHỖ.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động: − GV đọc bài thơ “Bầy
cáo trong đêm”
- HS nghe.
− GV gắn một cái đuôi cáo bằng giấy
ra sau lưng, GV chạm vào bạn nào bạn - HS quan sát.
đó sẽ trở thành cáo con và sẽ đi theo
đuôi cáo mẹ một vòng quanh lớp. GV
vừa đi vừa đọc bài thơ “Mẹ cáo dặn”.
– GV đặt câu hỏi khuyến khích HS trả
lời:
+ Cáo con đã quan sát giỏi như thế nào
để nhận ra cáo mẹ?
+ Đàn cáo đi như thế nào, có bám sát
nhau, có đi thành hàng không?
+ Nếu biết quan sát như cáo con, bám
sát nhau và không bỏ hàng ngũ thì
mình có dễ bị lạc không?
- GV dẫn dắt, vào bài: Bầy cáo biết tìm
và nhận ra đặc điểm cái đốm trắng trên
đuôi, biết đi nối đuôi nhau nên không
sợ bị lạc….
2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về
các tình huống bị lạc
- GV khuyến khích để HS chia sẻ về
những nơi gia đình mình thường hay
đến và phát hiện ra đặc điểm của những
nơi ấy:
+ Gia đình em thường hay đến những
nơi nào vào dịp cuối tuần, kì nghỉ
hè…? Em đã từng đi chợ / siêu thị cùng
mẹ chưa?
+ Những nơi ấy có rộng lớn không, có
đông người không?
+ Ở những nơi rộng lớn, đông người
như vậy mình có dễ bị lạc không?
+ Em đã bao giờ bị lạc chưa? Vì sao
mình có thể bị lạc?
+ Muốn không bị lạc ở nơi đông người,
rộng lớn chúng ta cần làm gì?
- GV nhận xét, kết luận: Khi đến những
nơi đông đúc, rộng lớn nếu mình không
biết quan sát, tự ý tách nhóm đi riêng,
không bám sát người lớn, mải nhìn
- HS trả lời.
- HS lắng nghe
HS thảo luận
- 3-4 HS chia sẻ ý kiến.
- HS khác nhận xét.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS quan sát, chia sẻ.
ngắm đồ chơi hay mải mê chơi mình
rất dễ bị lạc.
- HS nói nối tiếp.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò
chơi rèn luyện khả năng quan sát
- GV mời cả lớp quan sát:
+ Các chi tiết, đồ vật trong lớp học.
- HS lắng nghe.
+ Một người có đeo/ mặc nhiều phụ
kiện/nhiều chi tiết.
+ Nhắm mắt, hình dung và kể lại
những gì quan sát được trên đường về
nhà.
- Lần lượt mời HS nói nhanh những đồ - HS trả lời
vật, chi tiết quan sát được, kể cả những
chi tiết rất nhỏ, mờ nhạt.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, kết luận: Óc quan sát sẽ
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
giúp ta chỉ được đường về nhà.
- HS lắng nghe, thực hiện, thể hiện
- GV nhận xét và khen ngợi
những điều mình quan sát được bằng
4. Cam kết, hành động:
cách viết phiếu/ vẽ tranh/…
- GV hỏi: Hôm nay em học bài gì?
- GV khái quát lại các “bí kíp” để
không bị rơi vào tình huống lạc đường:
- Luôn theo sát sự quản lí của người
thân.
- Quan sát kĩ mọi thứ xung quanh.
- Ghi nhớ số điện thoại của người thân/
đường dây nóng hỗ trợ trẻ em/ cảnh
sát.
- Giao tiếp, hỏi thăm đường về nhà.
- GV đề nghị HS cùng bố mẹ quan sát
kĩ con đường từ nhà đến trường xem
có những đặc điểm gì đáng nhớ? Ví
dụ: Luôn đi qua hàng phở có đông
người đứng xếp hàng nơi có cây đa rất
to; đi qua công viên có hồ lớn nhiều
người đi bộ,…
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có).......................................................................
………………………………………………………………………………….
.……………….*****………………..
BUỔI SÁNG
TIẾT 1: TOÁN
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
CHỦ ĐỀ 9:LÀM QUEN VỚI HÌNH KHỐI
BÀI 46: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU
TIẾT 112: KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật
thật.
- Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS nhận nhiệm vụ học tập với 1 tâm thế sẵn sàng. HS
tích cực tương tác để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh giá
về các hoạt động học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập
3.Phẩm chất:
Chăm chỉ: Yêu thích học môn toán, hăng hái xây dựng bài hoàn thành tốt nội dung.
II. Chuẩn bị
- GV: + Mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa như: hộp sữa, cái cốc, ống
nước, quả bóng, ống chè, hộp bánh sắt, quả địa cầu …
- HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- GV cho cả lớp khởi động bằng bài hát - HS hát theo nhạc
“Quả”. GV nhận xét.
- Trong bài hát có những loại quả nào?
- HS trả lời: quả mít, quả khế, quả đất,
- GV chiếu hình cảnh các loại quả và giới quả bóng, quả pháo, quả trứng.
thiệu: Trong các loại quả mà bạn vừa nêu. Có - HS quan sát.
những quả thuộc dạng khối mà chúng ta sẽ học
trong bài ngày hôm nay.
2. Khám phá:
a. Khối trụ:
- Trên tay cô có một hộp sữa có dạng hình
khối. Các em hãy quan sát xung quanh hộp
- HS quan sát xung quanh và hai đáy của
sữa. Nắp của hộp sữa hình tròn, đáy của hộp
sữa cũng hình tròn. Người ta nói, hộp sữa có
dạng khối trụ.
- GV đưa thêm vật thật khúc gỗ (có hình dạng
khối trụ) và hỏi HS khúc gỗ có dạng khối gì?
- GV nhận xét và chốt khúc gỗ có dạng khối
trụ.
- GV đưa thêm đồ vật có hình khối trụ cho HS
quan sát và nhận diện như: Hộp bánh Danisa,
lõi cuộn giấy, …
-GV cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của
khối trụ. GV cho HS quan sát nhiều mẫu khác
nhau.
- GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- Vậy là cô trò mình đã cùng nhau tìm hiểu các
đồ vật có hình dạng khối trụ. Chúng mình cùng
nhau chuyển sang tìm hiểu 1 hình khối mới
nhé. Và đó là hình khối gì thì chúng mình cùng
quan sát lên bảng.
b. Khối cầu:
- Trên tay cô có 1 quả bóng, các em quan sát
quả bóng có dạng hình khối. Trên sân cỏ các
cầu thủ đá bóng thì quả bóng lăn qua lăn lại
như lời bài hát. Cô nói quả bóng có dạng khối
cầu.
- GV đưa thêm nhiều đồ vật có dạng khối cầu
với kích thước khác nhau (3 quả bóng có kích
thước khác nhau)
GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong
SGK /34.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Như vậy là chúng ta đã cùng nhau khám phá
hai khối gì?
- Đúng rồi đấy các em ạ. Như vậy là chúng ta
đã cùng nhau khám phá khối trụ và khối cầu.
Bây giờ cô trò mình cùng chuyển sang phần
hoạt động.
3. Hoạt động:
Bài 1: Hình nào là khối trụ? Hình nào là
những đồ vật đó.
- HS quan sát và trả lời: dạng khối trụ.
- HS trả lời - nhận xét.
- HS quan sát và trả lời.
- HS quan sát và trả lời.
- HS chú ý lắng nghe.
- HS nhận diện
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS trả lời: Khối trụ và khối cầu.
khối cầu?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi. GV đi
kiểm tra giúp đỡ HS.
- GV gọi HS lên bảng trình bày phần thảo luận
của mình.
GV chốt: Như vậy qua bài tập 1 này các em
đã quan sát rất tốt những hình đã cho và tìm
được đâu là hình khối trụ, đâu là hình khối cầu.
Tuy nhiên, trong cuộc sống có rất nhiều đồ vật
có dạng khối trụ, khối cầu. Mình cùng chuyển
sang bài tập 2 để tìm hiểu nhé.
Bài 2:
a. Mỗi vật sau có dạng khối gì?
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận cặp đôi.
- 2-3 đại diện nhóm lên trình bày. HS
nhận xét đánh giá phần thảo luận nhóm
bạn.
Đáp án:
Hình B: Khối cầu
Hình D: Khối trụ.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- HS thảo luận nhóm 4 để tìm xem những
vật nào có dạng khối trụ, khối cầu.
- 2 nhóm HS lên bảng chỉ và nêu vật nào
có khối trụ vật nào có khối cầu.
Đáp án:
Khối trụ: Hộp chè, ống nhựa, ống tre.
- GV cùng HS đánh giá, nhận xét bài HS.
Khối cầu: quả địa cầu, quả bóng.
b. Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng khối - HS nhận xét, bổ sung.
trụ hoặc khối cầu mà em biết.
- GV mời HS đọc nhiệm vụ.
- Dưới lớp HS đọc nhiệm vụ và làm
- GV cho HS nêu miệng qua phần thi: Ai miệng theo nhóm cặp.
nhanh ai đúng.
- HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì
được 1 tràng vỗ tay.
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS quan sát các hình trên bằng đồ
vật thật đã được yêu cầu chuẩn bị từ tiết trước.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV cùng HS nhận xét. GV khen ngợi.
Bài 3: Quan sát tranh rồi chỉ ra hình có
dạng khối trụ, hình có dạng khối cầu.
Ví dụ:
* Viên bi đá, hạt ngọc trai, quả bóng
tennis có dạng khối cầu…
* Thùng phi nước, hộp chè, hộp bánh sắt,
hộp sữa bột có dạng khối trụ …
- 2 -3 HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS quan sát. Đánh dấu theo đúng yêu
cầu của GV.
- HS thi nhau nói đúng tên khối.
- Cả lớp tuyên dương.
Đáp án:
* Có 6 khối trụ: đầu, 2 cẳng tay, 2 cẳng
chân, lon nước ngọt.
* Có 6 khối cầu: 2 đầu râu, 2 cầu vai, thân
- GV gọi HS đọc yêu cầu
của Rô- bốt và tàu lặn.
- GV phóng to tranh, và đưa ra yêu cầu đánh - HS lắng nghe.
dấu chữ T với hình khối trụ. Chữ C với hình
khối cầu. Sau đó gọi một số em lên chỉ vào
khối hình và cho biết khối gì.
- HS trả lời.
GV cùng HS khai thác tranh và GV hướng dẫn - HS lắng nghe.
HS cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu đề
bài.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong
nhà em nhé.
- Nhận xét giờ học.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có.........................................................................
……………………………………………………………………………………….
..……………….*****………………….
TIẾT 2 :
TIẾNG VIỆT
BÀI 9: VÈ CHIM (Tiết 3)VIẾT CHỮ HOA U,Ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: HS viết được chữ hoa U,Ư trong vở tập viết
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS tham gia hoạt động chia sẻ, đánh giá và tự đánh
giá về: cách viết chữ hoa U,Ư và câu ứng dụng.
- Năng lực giải quyết vấn đề ,sáng tạo: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện
nhiệm vụ học tập.
2.Năng lực đặc thù :
Năng lực ngôn ngữ :
- Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý.
3. Phẩm chất :
-Chăm chỉ - Học sinh tập trung lắng nghe cô hướng dẫn viết chữ U,Ư
-Trách nhiệm : Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của Mẫu chữ hoa U, Ư
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 1-2 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư.
+ Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét?
- HS quan sát.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U,
Ư
- GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết vừa nêu
quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu
râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa U, Ư đầu câu.
+ Cách nối từ M sang i.
+ Khoảng cách giữa các con ch...
 









Các ý kiến mới nhất