Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lâm
Ngày gửi: 20h:47' 15-10-2022
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 23

Thời gian thực hiện: Thứ Bảy ngày 22 tháng 01 năm 2022
Tiết 1: Chào cờ 1
Tiết 2: Tập đọc
T49: PHONG CẢNH ĐỀN HÙNG-THGDAN,QP;3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Hiểu ý chính : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng
thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên.( Trả lời
được các câu hỏi trong SGK).
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi.
- THGDAN – QP, 3799: Ca ngợi công lao to lớn của các vua Hùng đã có
công dựng nước và trách nhiệm của tuổi tre bảo vệ đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh họa bài đọc SGK; tranh, ảnh tư liệu.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Gọi 4 HS thi đọc bài : Hộp thư mật, - HS đọc
trả lời câu hỏi về bài đọc:
+ Người liên lạc ngụy trang hộp thư - HS trả lời
mật khéo léo như thế nào?
- GV nhận xét và bổ sung cho từng HS - HS nghe
- Giới thiệu bài -ghi bảng
- HS mở sách
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài văn.
- 1 học sinh đọc bài, cả lớp lắng nghe.
- YC HS quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh.
phong cảnh đền Hùng trong SGK. Giới
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng .
- YC học sinh chia đoạn .
- Bài có 3 đoạn, mỗi lần xuống dòng là
một đoạn.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn của + Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
bài trong nhóm.
nối tiếp lần 1 và luyện phát âm: chót

2
- YC học sinh tìm từ khó đọc, luyện vót, dập dờn, uy nghiêm, sừng sững,
đọc từ khó.
Ngã Ba Hạc.
+ Hs nối tiếp nhau đọc lần 2.
- Giúp học sinh hiểu một số từ ngữ - Học sinh đọc chú giải trong sgk.
khó.
- YC HS luyện đọc theo cặp.
- Từng cặp luyện đọc.
- Mời 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 học sinh đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài
- HS lắng nghe.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)-TH3799
* Cách tiến hành:
- YC học sinh đọc thầm theo đoạn và - Học sinh đọc thầm theo đoạn và thảo
thảo luận trả lời câu hỏi:
luận nhóm trả lời câu hỏi, chia sẻ
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi + Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên
nào?
nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua
Hùng, tổ tiên chung của dân tộc Việt
Nam.
+ Hãy kể những điều em biết về các + Các vua Hùng là những người đầu
vua Hùng.
tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở
thành Phong Châu,Phú Thọ, cách ngày
nay khoảng 4000 năm.
+ Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp - Có hoa hải đường rực đỏ, có cánh
của thiên nhiên nơi Đền Hùng
bướm bay lượn. Bên trái là đỉnh Ba Vì
cao vời vợi. Bên phải là dãy Tam Đảo,
?
xa xa là núi Sóc Sơn.
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một + Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ
số truyền thuyết về sự nghiệp dựng truyền thuyết Sơn Tinh - Thủy Tinh, núi
nước và giữ nước của dân tộc. Hãy kể Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh
tên các truyền thuyết đó ?
Gióng, hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ
truyền thuyết An Dương Vương- một
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước
và giữ nước.
+ Em hiểu câu ca dao sau như thế nào? - Dù ai đi bất cứ đâu...cũng phải nhớ
“Dù ai đi ngược về xuôi
đến ngày giỗ Tổ. Không được quên cội
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”. nguồn.
- TH3799: Yêu cầu học sinh tìm- ghi - HS thảo luận, nêu-ghi ND bài.
nội dung của bài văn.
Nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của
Đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời
bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của
mỗi con người đối với tổ tiên.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Cách tiến hành:
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài văn, - 3 học sinh đọc nối tiếp, tìm giọng đọc.
tìm giọng đọc.
- Bài văn nên đọc với giọng ntn?
- HS nêu.

3
- GV nhận xét cách đọc,hướng dẫn đọc
và đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh - HS lắng nghe.
các từ: kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ
lấy, đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm theo cặp,
thi đọc.
- HS luyện đọc diễn cảm , thi đọc
- Gọi 3 em thi đọc.
- Nhận xét tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)-THGDAN,QP
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
- HS nêu
- Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
nước VN?
- Giáo dục hs lòng biết ơn tổ tiên.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tiết 3: Mỹ thuật
Tiết 4: Toán
T115: THỂ TÍCH HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Biết công thức tính thể tích hình lập phương.
- Biết vận dụng công thức tính thể tích hình lập phương để giải một số bài
tập liên quan. HS làm bài 1, bài 3.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Chuẩn bị mô hình trực quan về hình lập phương có số đo độ dài
cạnh là số tự nhiên ( theo đơn vị xăng ti mét) và 1 số HLP có cạnh 1cm.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Bắn tên"
- HS chơi trò chơi
với các câu hỏi:

4
+ Nêu các đặc điểm của hình lập
- 6 mặt là các hình vuông bằng nhau.
phương?
+ Hình lập phương có phải là trường - 3 kích thước: chiều dài, chiều rộng,
hợp đặc biệt của hình hộp chữ nhật?
chiều cao bằng nhau
+ Viết công thức tính thể tích hình
- V = a x b x c (cùng đơn vị đo)
hộp chữ nhật
- Nhận xét.
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài: Thể tích hình lập
- HS ghi vở
phương
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Cách tiến hành:
Hình thành cách tính thể tích hình
lập phương:
- HS đọc ví dụ SGK.
- Yêu cầu HS đọc ví dụ SGK
- GV yêu cầu HS tính thể tích của - HS tính:
Vhhcn=3 x 3 x 3 =27(cm3)
hình hộp chữ nhật có chiều dài bằng
3cm, chiều rộng bằng 3cm, chiều cao
- Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước bằng
bằng 3cm.
-Yêu cầu HS nhận xét hình hộp chữ nhau.
- Hình lập phương
nhật
- HS quan sát
- Vậy đó là hình gì ?
- GV treo mô hình trực quan .
- Hình lập phương có cạnh là 3cm có
- Thể tích hình lập phương bằng cạnh
thể tích là 27cm3.
- Ai có thể nêu cách tính thể tích hình nhân cạnh nhân cạnh.
- HS đọc
lập phương?
- Yêu cầu HS đọc quy tắc, cả lớp đọc
+ HS viết:
theo.
- GV treo tranh hình lập phương. V = a x a x a
V: là thể tích hình lập phương;
Hình lập phương có cạnh a, hãy viết
a là độ dài cạnh lập phương
công thức tính thể tích hình lập
- HS nêu
phương.
- GV xác nhận kết quả.
-Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc thức
- Tìm số hình lập phương 1 cm3 xếp vào
tính thể tích hình lập phương
- Để tính thể tích hình lập phương đầy hộp.
trên bằng cm3, ta có thể làm như thế - Mỗi lớp có :
nào?
3 x 3 = 9 (hình lập phương)
- 3 lớp có:
3 x 3 x 3 = 27 (hình lập phương)
3 x 3 x 3 = 27 (cm3 )
* Muốn tính thể tích hình lập phương ta
* Muốn tính thể tích hình lập phương lấy cạnh nhân với cạnh rồi nhân với cạnh
ta làm thế nào?
-V=axaxa

5
- Gọi V là thể tích hình hộp chữ nhật,
a là độ dài cạnh hình lập phương hãy
nêu công thức tính thể tích hình lập
phương
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Vận dụng trực tiếp công thức tính - HS làm bài vào vở, đổi vở để kiểm tra
thể tích hình lập phương để làm bài
chéo
- GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu HS Hình LP (1)
(2)
(3)
(4)
5
nêu lại quy tắc tính thể tích hình lập Độ dài 1,5 m
6
10 dm
dm
cạnh
cm
phương.
8
Diện tích 2,25
một mặt m2

Bài 3: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, kết luận

Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV quan sát, uốn nắn học sinh

25
64

dm2

150
Diện tích 13,5
2
toàn
m
64
phần
dm2
Thể tích 3,375 125
m3
64
dm3

36
cm2

100
dm2

216
cm2

600dm2

216
cm2

1000
dm3

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
Giải:
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
8 x 7 x 9 = 504 ( cm3)
Độ dài cạnh của hình lập phương là:
(8 + 7 + 9) : 3 = 8(cm)
Thể tích của hình lập phương là:
8 x 8 x 8 = 512 (cm3)
Đáp số: a) 504 cm3
b) 512 cm3
- HS làm bài cá nhân
- HS chia sẻ
Bài giải
Đổi 0,75m = 7,5 dm
Thể tích của khối kim loại đó là:
7,5 x 7,5 x 7,5 = 421,875(dm3)
Khối kim loại đó nặng là:
15 x 421,875 = 6328,125(kg)
Đáp số: 6328,125 kg

6
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
thể tích hình lập phương.
- Về nhà tính thể tích của một đồ vật - HS nghe và thực hiện
hình lập phương của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
BUỔI CHIỀU
Tiết 5: HĐNGLL
GIAO LƯU VĂN NGHỆ MỪNG ĐẢNG – MỪNG XUÂN
I. Mục tiêu cần đạt
1. Học sinh cần đạt được:
- HS biết sưu tầm các bài hát, bài thơ, kể chuyện, tiểu phẩm,… Xoay quanh
chủ đề “ Mừng đảng, mừng xuân ''.
- Thông qua giao lưu văn nghệ này HS thêm yêu quê hương đát nươc và tự
hào về truyền thống vẻ vang của Đảng .
2. Năng lực:
- NL tổ chức các HĐ, NL giao tiếp, hợp tác,...
3. Phẩm chất: Mạnh dạn, tự tin, trung thực và đoàn kết, yêu thích các hoạt
động tập thể, hoạt động theo chủ điểm. GD HS biết yêu quê hương đất nước.
II. Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mô khối lớp.
III. Tài liệu phương tiện
- Các bài hát, bài thơ, kể chuyện, tiểu phẩm,… Xoay quanh chủ đề “ Mừng
đảng, mừng xuân '' .
- Cờ để báo hiệu xin thi cho các đội .
IV. Các bước tiến hành.
1) Chuẩn bị
- GV phổ biến yêu cầu của cuộc thi để HS nắm được.
- Mỗi tổ sẽ cử 4 – 5 người thành một đôi, 3 đội chơi sẽ thi đấu với nhau.
- Các đội chuẩn bị các tiêt mục văn nghệ mà minh chuẩn bị .
- Danh sách ban giám khảo gồm 4 thành viên : Trưởng ban, thư kí, 2 thành
viên giám khảo .
2) Tiến hành cuộc thi :
- Người dẫn chương trình công bố li do và mục đích của cuộc thi.
- Các đội thi tự giới thiệu về đội của mình.
- Thông báo chương trình của cuộc giao lưu.
- Các đội nghe câu hỏi và trả lời bằng các tiết mục văn nghệ mà mình đã
chuẩn bị.
- BGK ghi điểm cho đội trả lời đúng và trừ điểm của đọi trả lời sai.
3) Tổng kết, đánh giá :

7
- BGK tổng kết và tuên bố đội thắng cuộc.
- Trao giải và tuyên dương đội thắng cuộc.
4) Nhận xét tiết học:
- GV nhận xét tiết học .
IV. Điều chỉnh, bổ sung (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................
Tiết 6: Khoa học
Tiết 7: Lịch sử
Tiết 8 : TV-TĐ

T50: CỬA SÔNG-THGDMT; CV3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Hiểu và nghe- ghi ý nghĩa(TH3799): Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca
ngợi nghĩa tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3;
thuộc 3, 4 khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được “tấm lòng” của cửa sông qua các câu
thơ. Từ đó, GD HS ý thức biết quý trọng và BVMT thiên nhiên.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Phong cảnh - HS thi đọc
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung
bài học.
- Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên - HS nêu
nhiên nơi đền Hùng ?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở

8
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển,
chú giải từ cửa sông.
chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu,
khó trong bài.
tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
như bị cần câu uốn.
thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)-TH3799
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - HS thảo luận, chia sẻ:
hỏi rồi chia sẻ trước lớp:
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng + Những từ ngữ là:
những từ ngữ nào để nói về nơi sông Là cửa nhưng không then khoá.
chảy ra biển?
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách giới thiệu ấy có gì hay?
+ Cách nói rất đặc biệt của tác giả bằng
cách dùng từ chuyển nghĩa làm cho
người đọc hiểu ngay thế nào là cửa
sông, cửa sông rất quen thuộc.
- GV: đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa -+Cách nói đó rất hay, làm cho ta như
chuyển.
thấy cửa sông cũng như là một cái cửa
nhưng khác với mọi cái cửa bình
thường, không có then cũng không có
khoá.
+ Theo bài thơ, cửa sông là một địa + Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
điểm đặc biệt như thế nào?
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nước
ngọt chảy vào biển rộng.. .
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp + Phép nhân hoá giúp tác giả nói được
tác giả nói lên điều gì về “tấm lòng” “tấm lòng''của cửa sông là không quên
của cửa sông đối với cội nguồn?
cội nguồn.
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn *Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác

9
nói lên điều gì? YC HS nêu ghi bài.

giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung,
uống nước nhớ nguồn của dân tộc ta.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo
dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt
giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
- GV nhận xét, bổ sung .
khổ thơ 4-5.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
- Em sẽ làm gì để bảo vệ các dòng - HS nêu
sông khỏi bị ô nhiễm ?(THGDBVMT)
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Thời gian thực hiện:Chủ nhật ngày 23 tháng 01 năm 2022
Tiết 1: Địa lí
Tiết 2: Chính tả- Nhớ- viết
T23: CAO BẰNG-THGDBVMT;CV3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Nhớ – viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ.
- Nắm vững quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng
tên người, tên địa lý Việt Nam (BT2, BT3). TH3799: HS nghe-ghi ND khổ thơ.
- Chăm chỉ học tập, giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- GDBVMT: Biết được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh đẹp Cao Bằng, của Cửa Gió
Tùng Chinh (Đoạn thơ ở BT3), từ đó có ý thức giữ gìn bảo vệ những cảnh đẹp của
đất nước.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

10
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết tên người, tên địa lí - HS chơi trò chơi
Việt Nam:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi, thi viết
tên các anh hùng, danh nhân văn hóa
của Việt Nam
+ Đội nào viết được nhiều và đúng thì
đội đó thắng
- 1 HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên - Viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng
người, tên địa lí Việt Nam
tạo thành tên riêng đó.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- Hs ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)-TH3799
*Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- 1 HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ đầu của
bài Cao Bằng
+ Những từ ngữ, chi tiết nào nói lên - Nhưng chi tiết nói lên địa thế của Cao
địa thế của Cao Bằng?
Bằng là: Sau khi qua Đèo Gió, lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt Đèo Cao Bắc
+ Em có nhận xét gì về con người - HS trả lời
Cao Bằng?
- HS tìm và nêu: Đèo Giàng, dịu dàng,
- Yêu cầu HS tìm từ dễ viết sai
suối trong, núi cao, làm sao, sâu sắc…
- HS luyện viết từ khó
+ Luyện viết từ khó
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Cách tiến hành:
- Cho HS nhắc lại những lưu ý khi - Chú ý cách trình bày các khổ thơ 5 chữ,
viết bài
chú ý những chữ cần viết hoa, các dấu
câu, những chữ dễ viết sai chính tả
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS theo dõi
- GV đọc lần 3.
- HS viết theo lời đọc của GV.
- HS soát lỗi chính tả.

11
2.3. HĐ chữa và nhận xét bài (3 phút)
*Cách tiến hành:
- GV chữa 6 bài.
- Tổ 3 thu bài
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Tìm tên riêng thích hợp với mỗi ô trống
- Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ kết quả - 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS Lời giải:
nêu lại quy tắc viết hoa tên người, tên a. Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở
địa lí Việt Nam
nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu.
b. Người lấy thân mình làm giá súng
trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh Bế
Văn Đàn.
c. Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt
mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc Nama- ra là anh Nguyễn Văn Trỗi.
Bài 3:HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài, làm bài cá - Tìm và viết lại cho đúng các tên riêng
nhân
có trong đoạn thơ sau.
- Trong bài có nhắc tới những địa - HS nêu: Hai Ngàn, Ngã Ba
danh nào?
Tùng Chinh, Pù Mo, Pù Xai
- GV nói về các địa danh trong bài: - HS lắng nghe
Tùng Chinh là địa danh thuộc huyện
Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa; Pù Mo,
Pù Xai là các địa danh thuộc huyện
Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. Đây là
những vùng đất biên cương giáp với
những nước ta và nước Lào
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp suy nghĩ, làm bài vào vở, chia sẻ
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời kết quả
giải đúng
Lời giải đúng: Hai Ngàn, Ngã Ba
Pù Mo, Pù Xai
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Nêu cách viết tên người, tên địa lí - HS nêu
Việt Nam.
- Chia sẻ cách viết hoa tên người, tên - HS nghe và thực hiện
địa lí Việt Nam với mọi người.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..

12
Tiết 3: Toán

T116: LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Nắm được các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để giải
các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- Biết vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích các hình đã học để
giải các bài toán liên quan có yêu cầu tổng hợp.
- HS làm bài 1, bài 2( cột 1).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình
hoá toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi
khởi động với câu hỏi:
+ HS nêu quy tắc và công thức - Muốn tính thể tích hình hộp chữ nhật ta lấy
tính thể HHCN, HLP
chiều dài nhân với chiều rộng rồi nhân với chiều
cao ( cùng đơn vị đo ). V = a x b x c
- GV nhận xét
- Muốn tính thể tích hình lập phương ta lấy cạnh
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
nhân với cạnh rồi nhân với cạnh V = a x a x a
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính - HS nêu
diện tích một mặt, diện tích
toàn phần và thể tích của hình
lập phương
- Cả lớp làm bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS lên chữa bài rồi chia sẻ
- GV kết luận
Bài giải:
Diện tích một mặt hình lập phương là:
2,5 x 2,5 = 6,25 (cm2)
Diện tích toàn phần hình lập phương là:

13
6,25 x 6 = 37,5(cm2)
Thể tích hình lập phương là:
6,25 x 2,5 = 15,625(cm2)
Đáp số: S 1 mặt: 6,25 cm2
Stp: 37,5 cm2
V : 15,625 cm3
Bài 2( cột 1): HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Ô trống cần điền là gì ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV kết luận
Hình hộp chữ nhật
Chiều dài
Chiều rộng
Cchiều cao
Diện tích mặt đáy
Diện tích xung quanh
Thể tích

- Viết số đo thích hợp vào ô trống
- Diện tích mặt đáy, diện tích xung quanh và thể
tích của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài.
- HS chia sẻ kết quả
11 cm
10 cm
6 cm
110 cm2
252 cm2
660 cm3

Bài 3(Bài tập chờ): HĐ cá
nhân
- HS đọc bài và tự làm bài, báo cáo kết quả cho
- Cho HS đọc bài và tự làm bài
GV
- GV nhận xét, đánh giá bài làm
Bài giải
của học sinh
Thể tích của khối gỗ hình hộp chữ nhật là:
9 x 6 x 5 = 270 (cm3)
Thể tích của khối gỗ hình lập phương cắt đi là:
4 x 4 x 4 = 64(cm3)
Thể tích gỗ còn lại là :
270 - 64 = 206 (cm3)
Đáp số: 206 cm3
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ quy tắc và công thức - HS nghe và thực hiện
tính thể tích hình lập phương,
hình hộp chữ nhật với mọi
người
- Về nhà tìm cách V của một - HS nghe và thực hiện
viên gạch hoặc một viên đá.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)

14
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
Tiết 4: Luyện TV
T23: LUYỆN ĐỌC BÀI CỬA SÔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Hiểu và nghe- ghi ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa
tình thủy chung, biết nhớ cội nguồn.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4
khổ thơ).
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Tranh minh hoạ cảnh cửa sông SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc lại bài “Cửa sông ”, - HS thi đọc
trả lời câu hỏi về nội dung bài học.
- Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn
nói lên điều gì? ?
- HS nêu
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (17 phút)
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc bài thơ.
- 1 học sinh đọc tốt đọc.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - Cả lớp quan sát tranh, HS đọc chú giải
minh hoạ cảnh cửa sông, mời 1 HS đọc từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển,
chú giải từ cửa sông.
chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- Cho HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - - HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ - 2, 3
2, 3 lượt trong nhóm.
lượt.
- GV cho HS luyện phát âm đúng các - HS luyện phát âm đúng các từ ngữ
từ ngữ khó đọc và dễ lẫn lộn.
khó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ mẫn, mênh mông, nước lợ, nông sâu,
khó trong bài.
tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non

15
- GV giảng thêm: Cần câu uốn cong - 1 HS đọc các từ ngữ được chú giải.
lưỡi sóng – ngọn sóng uốn cong tưởng - HS lắng nghe, quan sát hình để hiểu
như bị cần câu uốn.
thêm.
- YC HS luyên đọc theo cặp.
- HS luyên đọc theo cặp.
- Mời một HS đọc cả bài.
- 1 học sinh đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu: Toàn - HS lắng nghe.
bài giọng nhẹ nhàng, tha thiết giàu tình
cảm; nhấn mạnh những từ ngữ gợi tả,
gợi cảm.
2.2. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(13 phút)
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS cả lớp theo dõi và tìm giọng đọc
- GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ hay.
thơ 4, 5:
+ GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ - HS theo dõi.
thơ. Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo
dõi GV đọc để phát hiện cách ngắt
giọng, nhấn giọng khi đọc bài.
+ YC HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọc d/c
- GV nhận xét, bổ sung .
khổ thơ 4-5.
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ. - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng.
HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từng
khổ thơ. Cuối cùng, mời 3 HS thi đọc
thuộc lòng cả bài thơ.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn - HS nêu.
nói lên điều gì?
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài - HS về nhà học thuộc lòng bài thơ,
thơ, chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
chuẩn bị bài sau: Nghĩa thầy trò.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………..
BUỔI CHIỀU
Tiết 5: Luyện từ & câu
T47: MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ – AN NINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Nắm được nghĩa của từ an ninh.
- Làm được BT 1; tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ
an ninh (BT 2); hiểu được nghĩa của các từ ngữ đã cho và xếp được vào nhóm
thích hợp (BT3); làm được BT4.
2. Năng lực:

16
-Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Có ý thức giữ gìn an ninh trật tự.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK, Từ điển, bút dạ, bảng nhóm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ - HS nêu
về cách nối các vế câu trong
câu ghép có quan hệ tăng tiến.
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Cách tiến hành:
Bài tập1: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội - HS suy nghĩ phát biểu ý kiến.
dung từng dòng để tìm đúng - Cả lớp nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân
nghĩa của từ an ninh
tích để khẳng định đáp án (b) là đúng (an ninh là
- GV chốt lại, nếu học sinh yên ổn về chính trị và trật tự xã hội).
chọn đáp án a, giáo viên cần
giải thích: dùng từ an toàn;
nếu chọn đáp án c, giáo viên
yêu cầu học sinh tìm từ thay
thế (hoà bình).
Bài tập2: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- HS làm bài. Chữa bài ở bảng
- GV phát giấy khổ to 1 nhóm
làm bài, còn lại làm vào vở
theo nhóm đôi
- 2-3 nhóm nêu
- 1 số nhóm nêu kết quả bài
làm của mình
- HS theo dõi
- GV nhận xét
Bài tập 3: HĐ nhóm
- 2 em đọc, cả lớp đọc thầm
- HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV giúp HS hiểu nghĩa của từ - HS trao đổi theo nhóm 4 để làm bài.
ngữ.

17
- Cho HS trao đổi theo nhóm 4
để làm bài.
+ Chỉ người, cơ quan, tổ chức
thực hiện công việc bảo vệ trật
tự an ninh.
+ Chỉ hoạt động bảo vệ trật tự,
an ninh, hoặc yêu cầu của việc
bảo vệ trật tự, an ninh.
- Nhận xét chốt lại kết quả
đúng.
Bài tập 4: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
tập

+ Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ quan an
ninh, thẩm phán
+ Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật
- HS theo dõi
- Đọc bảng hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức và những
người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
Từ ngữ chỉ việc
làm

- GV chia lớp thành 6 nhóm
- Trình bày kết quả.
- GV nhận xét kết luận các từ
ngữ đúng
Nhớ số điện
+ Từ ngữ chỉ việc làm: Nhớ số thoại của cha
điện thoại của cha mẹ; gọi mẹ; nhớ địa chỉ,
điện thoại 113, hoặc 114, số nhà của
115… không mở cửa cho
người thân; gọi
người lạ, kêu lớn để người
xung quanh biết, chạy đến nhà điện 113 hoặc
người quen, tránh chỗ tối, 114, 115; kêu
vắng, để ý nhìn xung quanh, lớn để người
không mang đồ trang sức đắt xung
quanh
tiền không cho người lạ biết biết; chạy đến
em ở nhà một mình ...
nhà người quen;
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức:
Đồn công an, nhà hàng, không mang đồ
trường học, 113 (CA thường trang sức đắt
trực chiến đấu), 114 (CA tiền; khóa cửa;
phòng cháy ...
 
Gửi ý kiến