Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hòa
Ngày gửi: 10h:03' 08-02-2023
Dung lượng: 191.7 KB
Số lượt tải: 19
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Hòa
Ngày gửi: 10h:03' 08-02-2023
Dung lượng: 191.7 KB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 22
SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
Sinh hoạt dưới cờ
Lớp trực tuần thực hiện
Toán
Tiết 106: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
*HSKT: Thực hiện cộng, trừ số có hai chữ số không nhớ.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Cá nhân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành, luyện tập
*HSKT: 54 - 23, 65 - 34, 16 + 23, 27 + 40
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
nào?
đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài:
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó
là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
4 1
1 17
) x2 x (m2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích
cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
tích xung quanh của cái thùng. Ta có:
nhật ta cần lưu ý điều gì?
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 4:
Tập đọc
Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống
mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
- GDQP-AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
*HSKT: Đọc bảng chữ cái, vần
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh
có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: Thực hiện theo hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1,
kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2,
kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm theo các - HS thảo luận nhóm
câu hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc
gì?
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận
lợi?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như
thế nào?
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làngchứng tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng của
bố nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp
thông tin về một số chính sách của
Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân
bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế
của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa
bám biển, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐCP quy định chính sách đầu tư, tín
dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi
thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau
đầu tư và một số chính sách khác
nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị
định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông
bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả
nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước
ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu
cầu mong ước bấy lâu của người dân chài
có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới
có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất
của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt,
dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một
con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng
trên đất liền: có chợ , có trường học, có
nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo
làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng
của con trai ông quan trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng
Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang
bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để
lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3.2 Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc
và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc
tốt
4. Vận dụng, trải nghiệm
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Cho HS đọc phân vai
- HS theo dõi
- HS thi đọc đoạn
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc
lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để
xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển
trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHIỀU
Tiết 1:
Kể chuyện
Tiết 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
*HSKT: Đọc bảng chữ cái, vần
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo
vệ công trình công cộng, các di tích lịch
sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện
ý thức chấp hành Luật Giao thông
đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: Đọc bảng chữ cái, vần
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng đoạn
câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Tiếng Việt*
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mức 1: Viết được bài văn đủ ba phần tả cảnh, viết được bài văn từ 8 câu trở lên.
- Mức 2: Viết được bài văn đúng cấu trúc bài văn tả cảnh, viết được câu văn đủ ý.
- Mức 3: HS viết đúng cấu trúc bài văn tả cảnh, bài văn mở bài theo cách mở
rộng, có sử dụng các hình ảnh nhân hóa, so sánh,...
2. Năng lực chung và các phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành và luyện tập; năng lực rèn tính cẩn thận
trong khi làm bài.
- Tích cực, tự giác làm các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: Vở,bút.
- Dự kiến: Cá nhân, nhóm, lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi vận động.
2. Luyện tập, thực hành
Đề bài: Viết một bài văn tả 1 cảnh đẹp ở quê hương em.
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu về cảnh đẹp ở quê em (tên gì, ở đâu).
+ Thân bài: - Tả bao quát: tả từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
- Tả chi tiết: tả cảnh theo thời gian hoặc theo từng bộ phận
+ Kết bài: Nêu tình cảm của mình về cảnh đẹp đó.
- HS viết được bài văn đúng cấu trúc bài văn tả cảnh. Viết được bài văn
từ 8 câu trở lên.
Mức 1
- Một số HS đọc.
- GV nhận xét.
- HS viết được bài văn đúng cấu trúc bài văn tả cảnh, câu văn đủ ý.
Mức 2 - Một số HS đọc.
- GV nhận xét.
- HS biết mở bài theo cách mở rộng. Sử dụng dấu câu hợp lí, câu văn có
Mức 3 hình ảnh.
- Một số HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà xem lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
Toán*
LÀM BÀI KIỂM TRA THEO THÔNG TƯ 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS có kỹ năng làm bài kiểm tra theo TT22
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập, bút, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Câu 1. (0.5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng.
Chữ số 4 trong số 25,477 thuộc hàng phần nào:
A. Phần mười
B. Phần trăm
C. Phần nghìn
Câu 2. (0.5 điểm): Nối với kết quả đúng
Tìm số tự nhiên x, biết:
0,8 < x < 1,5
1
1,3
1,2
Câu 3. (1.0 điểm): Đúng điền Đ, sai điền S
a) 9,8 x 6,2 = 6,2 x 9,8
b) (2,5 + 6,8) + 1,2 > 2,5 + (6,8+ 1,2)
Câu 4. (1.0 điểm): Điền số vào chỗ chấm. Số dư của phép chia 6,251:7
là.......................... (Chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương).
Câu 5. (1.0 điểm): Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm
a) 7,6256ha = .................. m2
b) 12,44m = ........m...............cm
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 6. (1,5 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 375,86 + 29,05 b) 80,475 - 26, 827 c) 48,16 x 3,4 d) 75,52 : 32
Câu 7. (0,5 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất
9,65 x 0,4 x 2,5
Câu 8. (1,0 điểm): Một động cơ mỗi giờ chạy hết 0,5 lít dầu. Hỏi 120 lít dầu thì
động cơ đó chạy được bao nhiêu giờ ?
Câu 9. (2,0 điểm): Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng 15m.
Người ta dành 20% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đát làm nhà?
Câu 10. (1.0 điểm): Bố em may 25 bộ quần áo như nhau hết 70m vải. Hỏi may 6 bộ
quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Thu bài
- Nhận xét tinh thần làm bài của học sinh
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
SÁNG
Tiết 1:
Toán
Tiết 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1, 2.
*HSKT: Thực hiện cộng, trừ số có hai chữ số không nhớ.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
phần của hình hộp chữ nhật.
- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
lập phương và cho biết hình lập vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
phương có đặc điểm gì?
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: 98 - 65, 31 + 28
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK - HS đọc
(trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
của hình lập phương?
- HS nhận biết
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần hình lập phương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đã cho là:
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số: 100cm2
150cm2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
Luyện từ và câu
Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
*HSKT: Đọc đánh vần yêu cầu bài tập 1.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận,
chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ba tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng ở BT 2; bảng nhóm, bút dạ.
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - kết nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo yêu
quả và đặt câu với cặp quan hệ từ này. cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Thực hành, luyện tập
*HSKT: Đọc đánh vần yêu cầu bài tập 1.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ
những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả đi cắm trại.
hoặc giả thiết - kết quả
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ
- GV nhận xét chữa bài
đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại
trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp
để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói
về bản thân em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHIỀU
Tiết 1:
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 22: HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp
của thủ đô.
*HSKT: Nhìn, viết 1 câu trong bài viết.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết đẹp.
những từ ngữ viết sai, những từ cần - HS luyện viết từ khó: Hà Nội, Hồ Gươm,
viết hoa.
Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
2.1. HĐ viết bài chính tả
*HSKT: viết theo yêu cầu.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.2. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Thực hành, luyện tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
Bài 3: HĐ trò chơi
thành tên đó
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét, tuyên dương đội chiến - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
thắng
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Tiếng Việt*
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mức 1: HS biết sử dụng các quan hệ từ để điền vào các câu cho thích hợp.
- Mức 2: Biết các biểu thị của các quan hệ từ trong các câu.
- Mức 3: Biết các biểu thị của các quan hệ từ trong các câu. Chọn và điền đúng
các quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm.
2. Năng lực chung và các phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành và luyện tập; năng lực rèn tính cẩn thận
trong khi làm bài.
- Tích cực, tự giác làm các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PBT
- HS: Vở,bút.
- Dự kiến: Cá nhân, nhóm, lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Tôi cần
2. Luyện tập, thực hành
Mức
Nội dung
Bài 1: Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn (để, với, và, của, như, thì) thích
hợp điền vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Cuộc sống quê tôi gắn bó ........ cây cọ.
b) Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ ............ quét nhà, quét sân.
c) Bảo vệ rừng đầu nguồn là trách nhiệm ..........................tất cả mọi người
1
d) Bình minh, mặt trời .................chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt
biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.
e) Trưa, nước biển xanh lơ ....... khi chiều tà ......... biển đổi sang màu xanh
lục.
Lời giải: thứ tự điền
a) với
b) để
c) của
d) như
e) và, thì
Bài 1: Gạch dưới cặp quan hệ từ ở mỗi câu và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống trong ngoặc đơn:
a) Nhờ sân trường luôn rợp mát bóng cây nên chúng em được vui chơi
thỏa thích dưới nắng hè. (Biểu thị quan
hệ ...........................................................)
b) Nếu cây thiếu ánh sáng thì những chiếc lá cũng không còn màu xanh.
2
(Biểu thị quan hệ ..........................................)
c) Rừng không chỉ đem lại nguồn tài nguyên quý giá mà còn có tác dụng
điều hòa khí hậu trên trái đất. (Biểu thị quan hệ .....................)
Lời giải:
a) Từ nhờ - nên: Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
b) Từ nếu - thì :Biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện - kết quả
c) Từ không chỉ - mà còn: Biểu thị quan hệ tăng tiến
3
Bài 1: Gạch dưới cặp quan hệ từ ở mỗi câu và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống trong ngoặc đơn:
a) Do bảo vệ tốt những cánh rừng đầu nguồn nên quê tôi không bị những
trận lũ lớn tràn về. (Biểu thị quan hệ ...........................................................)
b) Cây xanh không chỉ giúp con người có không khí trong lành để thở mà
còn làm cho môi trường thêm tươi đẹp. (Biểu thị quan
hệ.................................)
c) Mặc dù tuổi còn nhỏ nhưng thiếu nhi Việt Nam đã có ý thức bảo vệ môi
trường. (Biểu thị quan hệ .....................)
Lời giải:
a) Từ do - nên: Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
b) Từ không chỉ - mà còn:Biểu thị quan hệ tăng tiến
c) Từ mặc dù - nhưng :Biểu thị quan hệ tương phản.
Bài 2: Điền vào những chỗ trống các cặp quan hệ từ thích hợp:
a) ..............khu vườn được chăm sóc chu đáo ...................những đàn chim
cứ kéo nhau về làm tổ.
b) .............ai cũng vứt rác bừa bãi ngoài đường ................ môi trường sẽ bị
ô nhiễm nghiêm trọng.
c) ........tuổi đã cao ............... ông tôi vẫn tích cực tham gia Tết trồng cây.
d) Anh Thanh ..................... là một người chăn nuôi giỏi...............là một
thanh niên đi đầu trong việc trồng cây gây rừng.
Lời giải:
a) nhờ - nên b) nếu - thì c) tuy - nhưng d) không chỉ - mà còn
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà xem lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
Tiết 3:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
CHỦ ĐỀ: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
GIAO LƯU TÌM HIỂU VỀ ĐẢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nhận thức được ý nghĩa của ngày thành lập Đảng 3-2 và các truyền
thống vẻ vang của Đảng.
- Biết ơn và tự hào về truyền thống cách mạng của dân tộc từ khi có sự lãnh
đạo của Đảng.
II. CHUẨN BỊ
- Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi, ... liên quan đến chủ đề cuộc thi.
- Chuông báo giờ của BGK
- Micro, loa , âmpli, bảng ghi đáp án; bút dạ, máy chiếu, phông vv...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức
Giới thiệu chủ đề và nội dung giao lưu tìm hiểu về Đảng.
- Thể lệ:
- Số lượng câu hỏi (15 câu)
- Mỗi lớp cử ra 3-5 HS tham gia giao lưu.
- Soạn các câu hỏi, câu đố, trò chơi.... và đáp án. Lưu ý có câu hỏi phụ dành
cho khán giả.
- Cử BGK là các thầy cô giáo có uy tín.
- Mời các thầy cô giáo làm cố vấn cho từng chủ đề.
- Chọ người dẫn chương trình.
- Phân công trang trí.
- Phân công các tiết mục văn nghệ
- Dự kiến đại biểu mời tham dự.
2. Tổ chức
Bước 2: Tổ chức cuộc thi
- Ổn định tổ chức
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Thông qua nội dung chương trình, các phần giao lưu
- Giới thiệu BGK
- Phổ biến thể lệ cuộc giao lưu.
- Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi, câu đố,... Sau thời gian 30 giây
các thí sinh giơ đáp án trả lời. Các thí sinh trả lời sai sẽ tự giác rời khỏi sàn thi đấu.
- Trong quá trình cuộc thi người dẫn chương trình giới thiệu các tiết mục văn
nghệ xen kẽ.
3. Tổng kết và trao giải
- BGK đánh giá nhận xét cuộc giao lưu, thái độ của các đội.
- Trong thời gian BGK hội ý riêng, đội văn nghệ sẽ tổ chức một số tiết mục
văn nghệ chuẩn bị trước.
- Công bố kết quả và tiến hành trao giải thưởng.
- Ngoài giải thưởng cho cá nhân BGK cần có thêm giải thưởng cho tập thể có
nhiều thí sinh tham gia nhất.
4. Tuyên bố kết thúc cuộc thi.
- GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
SÁNG
Tiết 1:
Tập đọc
Tiết 44: CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS HTT trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
*HSKT: Đọc được 1 câu trong bài học
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: Luyện đọc theo yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh
hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió,
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao
Bằng?
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lên lòng mến
khách? Sự đôn hậu của người Cao
Bằng?
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng?
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc bài
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- HS theo dõi
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo
Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ thơ sau
khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo Giàng, lại
vượt đèo Cao Bắc nói lên địa thế rất xa xôi,
đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.
- Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất
đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh
mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng
mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của
những người dân thể hiện qua những từ ngữ
và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất
thương, rất thảo, người già thì lành như hạt
gạo, hiền như suối trong.
- Tình yêu đất nước sâu sắc của những
người Cao Bằng cao như núi, không đo hết
được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao Bằng
trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. Ng...
SÁNG
Tiết 1:
Tiết 2:
Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2023
Sinh hoạt dưới cờ
Lớp trực tuần thực hiện
Toán
Tiết 106: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
*HSKT: Thực hiện cộng, trừ số có hai chữ số không nhớ.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Cá nhân
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Thực hành, luyện tập
*HSKT: 54 - 23, 65 - 34, 16 + 23, 27 + 40
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về cùng
nào?
đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài:
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật đó
là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật đó là:
2
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ
nhật là:
4 1
1 17
) x2 x (m2 )
4 30
( 5 3
Diện tích toàn phần là
17 4 1
33
x x2 (m2 )
30 5 3
30
Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm
17
b) Sxq: 31 m2
33
Stp: 30 m2
- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích toàn
phần trừ đi diện tích cái nắp, mà diện tích
cái nắp là diện tích mặt đáy.
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
Bài giải
- Khi tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần của hình hộp chữ Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng diện
tích xung quanh của cái thùng. Ta có:
nhật ta cần lưu ý điều gì?
8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích được
quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần của hình hộp chữ nhật.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 4:
Tập đọc
Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống
mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
- GDQP-AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
*HSKT: Đọc bảng chữ cái, vần
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh
có gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: Thực hiện theo hướng dẫn
- Gọi 1 HS đọc bài.
- 1 HS đọc cả bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
- HS theo dõi
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1,
kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2,
kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- 1HS đọc cả bài
- HS đọc cả bài
- HS theo dõi
- GV đọc diễn cảm toàn bài
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm theo các - HS thảo luận nhóm
câu hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc
gì?
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận
lợi?
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như
thế nào?
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làngchứng tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của
Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã
đồng tình với kế hoạch lập làng của
bố nhụ?
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nội dung của bài là gì ?
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp
thông tin về một số chính sách của
Đảng, Nhà nước hỗ trợ để ngư dân
bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế
của Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa
bám biển, Chính phủ đã ban hành
Nghị định 17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐCP quy định chính sách đầu tư, tín
dụng, bảo hiểm; chính sách ưu đãi
thuế; chính sách hỗ trợ một lần sau
đầu tư và một số chính sách khác
nhằm phát triển kinh tế thủy sản. Nghị
định 17 có hiệu lực thi hành từ ngày
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông
bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia đình.
- Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả
nhà Nhụ ra đảo.
- Ở đây đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước
ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được nhu
cầu mong ước bấy lâu của người dân chài
có đất rộng để phơi cá, buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống mới
có điều kiện thuận lợi hơn và còn là giữ đất
của nước mình
- Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm mắt,
dân làng thả sức phơi lưới, buộc được một
con thuyền. Làng mới sẽ giống ngôi làng
trên đất liền: có chợ , có trường học, có
nghĩa trang..
- Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo
làng, xã.
- Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn
mình, hai má phập phồng như người súc
miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng
của con trai ông quan trọng nhường nào
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một làng
Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang
bồng bềnh ở phía chân trời.
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc để
lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- HS nghe
25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3.2 Hoạt động luyện đọc diễn cảm
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc
và hướng dẫn cho HS đọc
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc
tốt
4. Vận dụng, trải nghiệm
+ Bài văn nói lên điều gì?
- Cho HS đọc phân vai
- HS theo dõi
- HS thi đọc đoạn
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc
lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để
xây dựng cuộc sống mới, giữ vùng biển
trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHIỀU
Tiết 1:
Kể chuyện
Tiết 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
*HSKT: Đọc bảng chữ cái, vần
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo
vệ công trình công cộng, các di tích lịch
sử, văn hóa, hoặc một việc làm thể hiện
ý thức chấp hành Luật Giao thông
đường bộ, hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: Đọc bảng chữ cái, vần
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh - HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau về ý
nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng đoạn
câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Tiếng Việt*
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mức 1: Viết được bài văn đủ ba phần tả cảnh, viết được bài văn từ 8 câu trở lên.
- Mức 2: Viết được bài văn đúng cấu trúc bài văn tả cảnh, viết được câu văn đủ ý.
- Mức 3: HS viết đúng cấu trúc bài văn tả cảnh, bài văn mở bài theo cách mở
rộng, có sử dụng các hình ảnh nhân hóa, so sánh,...
2. Năng lực chung và các phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành và luyện tập; năng lực rèn tính cẩn thận
trong khi làm bài.
- Tích cực, tự giác làm các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS: Vở,bút.
- Dự kiến: Cá nhân, nhóm, lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi vận động.
2. Luyện tập, thực hành
Đề bài: Viết một bài văn tả 1 cảnh đẹp ở quê hương em.
Gợi ý:
+ Mở bài: Giới thiệu về cảnh đẹp ở quê em (tên gì, ở đâu).
+ Thân bài: - Tả bao quát: tả từ xa đến gần, từ cao xuống thấp.
- Tả chi tiết: tả cảnh theo thời gian hoặc theo từng bộ phận
+ Kết bài: Nêu tình cảm của mình về cảnh đẹp đó.
- HS viết được bài văn đúng cấu trúc bài văn tả cảnh. Viết được bài văn
từ 8 câu trở lên.
Mức 1
- Một số HS đọc.
- GV nhận xét.
- HS viết được bài văn đúng cấu trúc bài văn tả cảnh, câu văn đủ ý.
Mức 2 - Một số HS đọc.
- GV nhận xét.
- HS biết mở bài theo cách mở rộng. Sử dụng dấu câu hợp lí, câu văn có
Mức 3 hình ảnh.
- Một số HS đọc.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà xem lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
Toán*
LÀM BÀI KIỂM TRA THEO THÔNG TƯ 22
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS có kỹ năng làm bài kiểm tra theo TT22
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu bài tập, bút, thước kẻ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Câu 1. (0.5 điểm): Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng.
Chữ số 4 trong số 25,477 thuộc hàng phần nào:
A. Phần mười
B. Phần trăm
C. Phần nghìn
Câu 2. (0.5 điểm): Nối với kết quả đúng
Tìm số tự nhiên x, biết:
0,8 < x < 1,5
1
1,3
1,2
Câu 3. (1.0 điểm): Đúng điền Đ, sai điền S
a) 9,8 x 6,2 = 6,2 x 9,8
b) (2,5 + 6,8) + 1,2 > 2,5 + (6,8+ 1,2)
Câu 4. (1.0 điểm): Điền số vào chỗ chấm. Số dư của phép chia 6,251:7
là.......................... (Chỉ lấy hai chữ số ở phần thập phân của thương).
Câu 5. (1.0 điểm): Viết số đo thích hợp vào chỗ chấm
a) 7,6256ha = .................. m2
b) 12,44m = ........m...............cm
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 6. (1,5 điểm): Đặt tính rồi tính.
a) 375,86 + 29,05 b) 80,475 - 26, 827 c) 48,16 x 3,4 d) 75,52 : 32
Câu 7. (0,5 điểm): Tính bằng cách thuận tiện nhất
9,65 x 0,4 x 2,5
Câu 8. (1,0 điểm): Một động cơ mỗi giờ chạy hết 0,5 lít dầu. Hỏi 120 lít dầu thì
động cơ đó chạy được bao nhiêu giờ ?
Câu 9. (2,0 điểm): Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng 15m.
Người ta dành 20% diện tích mảnh đất để làm nhà. Tính diện tích phần đát làm nhà?
Câu 10. (1.0 điểm): Bố em may 25 bộ quần áo như nhau hết 70m vải. Hỏi may 6 bộ
quần áo như thế hết bao nhiêu mét vải?
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Thu bài
- Nhận xét tinh thần làm bài của học sinh
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2023
SÁNG
Tiết 1:
Toán
Tiết 107: DIỆN TÍCH XUNG QUANH
VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1, 2.
*HSKT: Thực hiện cộng, trừ số có hai chữ số không nhớ.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
phần của hình hộp chữ nhật.
- Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp phấn...
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình Hình lập phương có 6 mặt, đều là hình
lập phương và cho biết hình lập vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12 cạnh
phương có đặc điểm gì?
- HS nghe
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: 98 - 65, 31 + 28
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK - HS đọc
(trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập phương
của hình lập phương?
- HS nhận biết
- GV hướng dẫn để HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh
của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng
quy tắc để tính.
+ GV nhận xét ,đánh giá.
3. Thực hành, luyện tập
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét, chữa bài.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần hình lập phương.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.
- Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
- Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đã cho là:
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số: 100cm2
150cm2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương đó
là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp làm vở
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích
toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 3:
Luyện từ và câu
Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
*HSKT: Đọc đánh vần yêu cầu bài tập 1.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận,
chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Ba tờ phiếu khổ to đã kẻ bảng ở BT 2; bảng nhóm, bút dạ.
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng QHT
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân - kết nguyên nhân – kết quả và đặt câu theo yêu
quả và đặt câu với cặp quan hệ từ này. cầu.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Thực hành, luyện tập
*HSKT: Đọc đánh vần yêu cầu bài tập 1.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ
những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả đi cắm trại.
hoặc giả thiết - kết quả
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng ta sẽ
- GV nhận xét chữa bài
đi cắm trại.
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại
trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận
đánh sẽ rất thuận lợi.
Bài 3: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?
- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp
để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện - kết quả
hoặc giả thiết - kết quả
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất vui
lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta sẽ
thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã có
nhiều tiến bộ trong học tập
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ nói
về bản thân em.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
CHIỀU
Tiết 1:
Chính tả (Nghe – viết)
Tiết 22: HÀ NỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.
- Tìm được danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam (BT2); viết được 35 tên người, tên địa lí theo yêu cầu của BT3.
- Giáo dục HS bảo vệ giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp
của thủ đô.
*HSKT: Nhìn, viết 1 câu trong bài viết.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu bài tập
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS thi viết những tiếng có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hình thành kiến thức mới
- GV đọc bài chính tả một lượt.
- HS theo dõi trong SGK.
+ Bài thơ nói về điều gì?
- Bài thơ là lời một bạn nhỏ đến Thủ đô,
thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, có nhiều cảnh
- Cho HS đọc lại bài thơ và luyện viết đẹp.
những từ ngữ viết sai, những từ cần - HS luyện viết từ khó: Hà Nội, Hồ Gươm,
viết hoa.
Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ
2.1. HĐ viết bài chính tả
*HSKT: viết theo yêu cầu.
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.2. HĐ chấm và nhận xét bài
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. Thực hành, luyện tập
Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT2
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả
- Một số HS trình bày kết quả bài làm.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả + Tên người :Nhụ, tên địa lí Việt Nam,
đúng
Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu
- Khi viết tên người, tên địa lí Việt + Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam
Nam ta cần lưu ý điều gì?
cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo
Bài 3: HĐ trò chơi
thành tên đó
- Cho HS chơi trò chơi
- Thi “tiếp sức”
- GV nhận xét, tuyên dương đội chiến - Cách chơi: chia lớp 5 nhóm, mỗi HS lên
thắng
bảng ghi tên 1 danh từ riêng vào ô của tổ
mình chọn. 1 từ đúng được 1 bông hoa. Tổ
nào nhiều bông hoa nhất thì thắng.
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nhắc HS ghi nhớ quy tắc viết hoa - HS nghe và thực hiện
tên người, tên địa lí Việt Nam.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Tiết 2:
Tiếng Việt*
ÔN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Mức 1: HS biết sử dụng các quan hệ từ để điền vào các câu cho thích hợp.
- Mức 2: Biết các biểu thị của các quan hệ từ trong các câu.
- Mức 3: Biết các biểu thị của các quan hệ từ trong các câu. Chọn và điền đúng
các quan hệ từ thích hợp vào chỗ chấm.
2. Năng lực chung và các phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo thông qua hoạt động thực hành và luyện tập; năng lực rèn tính cẩn thận
trong khi làm bài.
- Tích cực, tự giác làm các bài tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: PBT
- HS: Vở,bút.
- Dự kiến: Cá nhân, nhóm, lớp
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi Tôi cần
2. Luyện tập, thực hành
Mức
Nội dung
Bài 1: Chọn quan hệ từ trong ngoặc đơn (để, với, và, của, như, thì) thích
hợp điền vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh các câu sau:
a) Cuộc sống quê tôi gắn bó ........ cây cọ.
b) Cha làm cho tôi chiếc chổi cọ ............ quét nhà, quét sân.
c) Bảo vệ rừng đầu nguồn là trách nhiệm ..........................tất cả mọi người
1
d) Bình minh, mặt trời .................chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt
biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt.
e) Trưa, nước biển xanh lơ ....... khi chiều tà ......... biển đổi sang màu xanh
lục.
Lời giải: thứ tự điền
a) với
b) để
c) của
d) như
e) và, thì
Bài 1: Gạch dưới cặp quan hệ từ ở mỗi câu và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống trong ngoặc đơn:
a) Nhờ sân trường luôn rợp mát bóng cây nên chúng em được vui chơi
thỏa thích dưới nắng hè. (Biểu thị quan
hệ ...........................................................)
b) Nếu cây thiếu ánh sáng thì những chiếc lá cũng không còn màu xanh.
2
(Biểu thị quan hệ ..........................................)
c) Rừng không chỉ đem lại nguồn tài nguyên quý giá mà còn có tác dụng
điều hòa khí hậu trên trái đất. (Biểu thị quan hệ .....................)
Lời giải:
a) Từ nhờ - nên: Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
b) Từ nếu - thì :Biểu thị quan hệ giả thiết, điều kiện - kết quả
c) Từ không chỉ - mà còn: Biểu thị quan hệ tăng tiến
3
Bài 1: Gạch dưới cặp quan hệ từ ở mỗi câu và cho biết chúng biểu thị quan
hệ gì giữa các bộ phận của câu bằng cách điền từ ngữ thích hợp vào chỗ
trống trong ngoặc đơn:
a) Do bảo vệ tốt những cánh rừng đầu nguồn nên quê tôi không bị những
trận lũ lớn tràn về. (Biểu thị quan hệ ...........................................................)
b) Cây xanh không chỉ giúp con người có không khí trong lành để thở mà
còn làm cho môi trường thêm tươi đẹp. (Biểu thị quan
hệ.................................)
c) Mặc dù tuổi còn nhỏ nhưng thiếu nhi Việt Nam đã có ý thức bảo vệ môi
trường. (Biểu thị quan hệ .....................)
Lời giải:
a) Từ do - nên: Biểu thị quan hệ nguyên nhân - kết quả
b) Từ không chỉ - mà còn:Biểu thị quan hệ tăng tiến
c) Từ mặc dù - nhưng :Biểu thị quan hệ tương phản.
Bài 2: Điền vào những chỗ trống các cặp quan hệ từ thích hợp:
a) ..............khu vườn được chăm sóc chu đáo ...................những đàn chim
cứ kéo nhau về làm tổ.
b) .............ai cũng vứt rác bừa bãi ngoài đường ................ môi trường sẽ bị
ô nhiễm nghiêm trọng.
c) ........tuổi đã cao ............... ông tôi vẫn tích cực tham gia Tết trồng cây.
d) Anh Thanh ..................... là một người chăn nuôi giỏi...............là một
thanh niên đi đầu trong việc trồng cây gây rừng.
Lời giải:
a) nhờ - nên b) nếu - thì c) tuy - nhưng d) không chỉ - mà còn
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Về nhà xem lại nội dung bài học.
- Nhận xét đánh giá tiết học.
Tiết 3:
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
CHỦ ĐỀ: EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM
GIAO LƯU TÌM HIỂU VỀ ĐẢNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp HS nhận thức được ý nghĩa của ngày thành lập Đảng 3-2 và các truyền
thống vẻ vang của Đảng.
- Biết ơn và tự hào về truyền thống cách mạng của dân tộc từ khi có sự lãnh
đạo của Đảng.
II. CHUẨN BỊ
- Các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, câu hỏi, ... liên quan đến chủ đề cuộc thi.
- Chuông báo giờ của BGK
- Micro, loa , âmpli, bảng ghi đáp án; bút dạ, máy chiếu, phông vv...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Ổn định tổ chức
Giới thiệu chủ đề và nội dung giao lưu tìm hiểu về Đảng.
- Thể lệ:
- Số lượng câu hỏi (15 câu)
- Mỗi lớp cử ra 3-5 HS tham gia giao lưu.
- Soạn các câu hỏi, câu đố, trò chơi.... và đáp án. Lưu ý có câu hỏi phụ dành
cho khán giả.
- Cử BGK là các thầy cô giáo có uy tín.
- Mời các thầy cô giáo làm cố vấn cho từng chủ đề.
- Chọ người dẫn chương trình.
- Phân công trang trí.
- Phân công các tiết mục văn nghệ
- Dự kiến đại biểu mời tham dự.
2. Tổ chức
Bước 2: Tổ chức cuộc thi
- Ổn định tổ chức
- Tuyên bố lí do, giới thiệu đại biểu
- Thông qua nội dung chương trình, các phần giao lưu
- Giới thiệu BGK
- Phổ biến thể lệ cuộc giao lưu.
- Người dẫn chương trình lần lượt nêu các câu hỏi, câu đố,... Sau thời gian 30 giây
các thí sinh giơ đáp án trả lời. Các thí sinh trả lời sai sẽ tự giác rời khỏi sàn thi đấu.
- Trong quá trình cuộc thi người dẫn chương trình giới thiệu các tiết mục văn
nghệ xen kẽ.
3. Tổng kết và trao giải
- BGK đánh giá nhận xét cuộc giao lưu, thái độ của các đội.
- Trong thời gian BGK hội ý riêng, đội văn nghệ sẽ tổ chức một số tiết mục
văn nghệ chuẩn bị trước.
- Công bố kết quả và tiến hành trao giải thưởng.
- Ngoài giải thưởng cho cá nhân BGK cần có thêm giải thưởng cho tập thể có
nhiều thí sinh tham gia nhất.
4. Tuyên bố kết thúc cuộc thi.
- GV nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2023
SÁNG
Tiết 1:
Tập đọc
Tiết 44: CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS HTT trả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
*HSKT: Đọc được 1 câu trong bài học
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Tranh
- Học sinh: Sách giáo khoa
- Dự kiến hoạt động: Nhóm 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động, kết nối
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hình thành kiến thức mới
*HSKT: Luyện đọc theo yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh
hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió,
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc toàn bài thơ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
3. Thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động tìm hiểu bài
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- GV kết luận
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao
Bằng?
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và
hình ảnh nào để nói lên lòng mến
khách? Sự đôn hậu của người Cao
Bằng?
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên
được so sánh với lòng yêu nước của
người dân Cao Bằng?
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói
lên điều gì?
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc bài
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó.
+ 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- HS theo dõi
- HS thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nghe
- Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng, đèo
Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ thơ sau
khi qua Đèo Gió; ta lại vượt Đèo Giàng, lại
vượt đèo Cao Bắc nói lên địa thế rất xa xôi,
đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.
- Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất
đặc trưng của Cao Bằng là mận. Hình ảnh
mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng
mến khách của Cao Bằng, sự đôn hậu của
những người dân thể hiện qua những từ ngữ
và hình ảnh miêu tả: người trẻ thì rất
thương, rất thảo, người già thì lành như hạt
gạo, hiền như suối trong.
- Tình yêu đất nước sâu sắc của những
người Cao Bằng cao như núi, không đo hết
được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao Bằng
trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
- Cao Bằng có vị trí rất quan trọng. Ng...
 









Các ý kiến mới nhất