Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Ngân
Ngày gửi: 10h:04' 02-02-2023
Dung lượng: 233.4 KB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 21
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2:Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
2. Kĩ năng
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- 4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1. HSKT làm được ý 1, BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi
với nội dung là nêu công thức tính diện Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tích một số hình đã học: Diện tích hình
S thang = (a + b ) x h : 2
tam giác, hình thang, hình vuông, hình S vuông = a x a
(Các số đo phải cùng đơn vị )
chữ nhật.
- HS nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- HS nghe, HS ghi vở
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
- GV chiếu hình minh hoạ trong ví dụ ở - HS quan sát
SGK (trang 103)
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- 1 HS đọc
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính diện - HS thảo luận
tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức tính để - Chưa có công thức nào để tính được
tính diện tích của mảnh đất đã cho chưa? diện tích của mảnh đất đó.
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này ta - Ta phải chia hình đó thành các phần
làm thế nào?
nhỏ là các hình đã có trong công thức

1

tính diện tích
- HS nghe
- HS nhắc lại

- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ.
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét, chữa bài.

- HS thực hiện yêu cầu
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Đáp số: 66,5m2

Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình chữ
nhật rồi tính diện tích từng hình, sau đó
cộng kết quả với nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một - HS nghe và thực hiện
số hình được cấu tạo từ các hình đã học
với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4:Tập đọc
TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được danh
dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK).

2

2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt được lời các nhân vật.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT Đọc được 1 đoạn trong bài.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật" bằng cách đọc và trả lời câu hỏi
trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của cách
mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm 2 - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm thiết,
cúng giỗ, ngạo mạn.
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- Học sinh đọc toàn bài
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận,
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả:
chia sẻ kết quả

3

+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở nhà
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua Minh bị
Liễm Thăng?
mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ nước ta
góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình thế
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
Giang văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ
hại ông Giang Văn Minh?
góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm
ghét ông vì ông dám lấy cả việc quân đội
ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên
đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối
lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa
Minh là người trí dũng song toàn?
triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu
để buộc nhà Minh phải bỏ lệ góp giỗ Liều
Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại
bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân
tộc.
- Nội dung chính của bài là gì?
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh
trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi
và danh dự của đất nước khi đi sứ nước
ngoài.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn chuyện,
Giang Văn Minh, vua nhà Minh, đại thần
nhà Minh, vua Lê Thần Tông.
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn - HS đọc theo hướng dẫn của GV.
cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.
- HS thi đọc phân vai.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca
câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và
dũng của mình đã bảo vệ được quyền lợi
và danh dự của đất nước khi đi sứ nước
ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

4

Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
Tiết 1: Thể dục (GVBM)
Tiết 2: Tập đọc
TIẾNG RAO ĐÊM

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.
(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3).
2. Kĩ năng
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi linh hoạt thể hiện được nội
dung truyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn thương binh, liệt sĩ.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
*HSKT đọc được đoạn 1.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Học sinh thi đọc bài “Trí dũng song - HS thi đọc
toàn”
- Em học được điều gì qua bài tập đọc? - HS nêu
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
- Học sinh đọc toàn bài.
- 1 học sinh đọc tốt đọc toàn bài.
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
- GV nhận xét, kết luận: chia bài thành - HS nghe
4 đoạn như sau.
Đoạn 1: Từ đầu đến buồn não ruột.
Đoạn 2: Tiếp đến khói bụi mịt mù.
Đoạn 3: Tiếp đến một cái chân gỗ.
Đoạn 4: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc 2
lần:
+ Lần 1: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
5

lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài
lần 2 kết hợp giải nghĩa từ.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- HS theo dõi

- Đọc theo cặp
- Một em đọc toàn bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi - HS thảo luận
trong SGK
1. Đám cháy xảy ra vào lúc nào?
- Đám cháy xảy ra vào lúc nửa đêm.
2. Đám cháy miêu tả như thế nào?
- Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng
kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống,
khói bụi mịt mù.
3. Người đã dũng cảm cứu em bé là ai? - Người cứu em bé là người bán bánh giò,
Con người và hành động có gì đặc là một thương binh nặng, chỉ còn 1 chân,
biệt?
khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò
nhưng anh có một hành động cao đẹp
dũng cảm dám xả thân, lao vào đám cháy
cứu người.
4. Chi tiết nào trong câu chuyện gây - Chi tiết: người ta cấp cứu cho người đàn
bất ngờ cho người đọc?
ông, bất ngờ phát hiện ra anh có một cái
chân gỗ. mới biết anh là người bán bánh
giò.
5. Câu chuyện trên gợi cho em suy - Mọi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi
nghĩ gì về trách nhiệm công dân của người, cứu người khi gặp nạn.
mỗi người trong cuộc sống ?
- Cho HS báo cáo
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Các nhóm bổ sung
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
- Giáo viên tóm tắt nội dung chính.
- Học sinh đọc lại.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
- Bốn học sinh đọc nối tiếp bài văn.
- Cả lớp theo dõi
- Giáo viên HD cả lớp đọc diễn cảm 1 - HS theo dõi
đoạn văn tiêu biểu để đọc diễn cảm.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc
- HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS nghe
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài văn ca ngợi ai ? ca ngợi điều gì ? - Ca ngợi tinh thần dũng cảm, cao thượng
của anh thương binh.
- Ghi nhớ tinh thần dũng cảm, cao - HS nghe và thực hiện
thượng của anh thương binh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

6

Tiết 3: Chính tả
N-V: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a.3a
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS biết yêu quý các loài vật trong môi trường thiên nhiên, nâng cao
ý thức bảo vệ môi trường.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi viết những từ ngữ có âm - HS thi viết
đầu r/d/gi .
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS chuẩn bị vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
Bài 2a: HĐ nhóm
7

- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- GV giao việc
- Cho HS làm bài.
- Cho HS trình bày kết quả bài làm.

Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn cho
HS làm bài theo hình thức thi tiếp
sức.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý
đúng.

- HS đọc yêu cầu
- HS nghe
- HS làm bài vào bảng nhóm
- HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.

- HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống
thích hợp.
+ nghe cây lá rì rầm
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút)
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng - HS tìm:
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả r/d/gi - HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Toán
LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
2. Kĩ năng
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.

8

4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: 1. HSKT làm được ý 1, BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một số - HS nêu
hình được cấu tạo từ các hình đã học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
- GV gắn hình và giới thiệu
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
- HS quan sát
+ Để tình được diện tích của hình chúng ta - Chia mảnh đất thành các hình cơ
cần làm gì?
bản.
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những hình - Chia mảnh đất thành hình thang và
nào?
hình tam giác
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu trả - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
lời của HS
thang ABCD và hình tam giác ADE
B

C
N

A

D

M

E

+ Muốn tính được diện tích của các hình - Phải tiến hành đo đạc
đó, bước tiếp theo ta phải làm gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách nào?
- Muốn tính được diện tích hình thang
ta phải biết được chiều cao, độ dài hai
cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều
cao và hai cạnh đáy của hình thang
tương tự, phải đo được chiều cao và

9

đáy của tam giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện
tích mảnh đất
- HS làm bài

- Yêu cầu HS thực hiện tính
- Yêu cầu HS nhận xét.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
B
- GV nhận xét, kết luận
A

- HS đọc
- HS làm bài.
- HS chia sẻ

Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
(63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)

E

D

G

C

Bài 2: HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.

- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính
diện tích 2 hình tam giác và một hình
thang sau đó cộng kết quả lại với
nhau.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích một số - HS nghe và thực hiện
hình được cấu tạo từ các hình đã học với
mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện tích - HS nghe và thực hiện
các hình được cấu tạo từ các hình đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
.

10

1. Kiến thức:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3 .
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách nhiệm bảo vệ đất
nước.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- Nhận xét.
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài

Hoạt động HS
- HS thi đặt câu
- HS nghe
- HS ghi vở

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm bài
- Chia sẻ kết quả
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân,
bổn phận công dân, danh dự công
dân, công dân gương mẫu, công dân
Bài 2: HĐ cá nhân
danh dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả
sẵn cột A, cột B.
- Cho HS trình bài kết quả.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng



A
Điều mà pháp luật hoặc
hội
côn

B
Nghĩa vụ cô
g dân

11

nhận cho người dân được hưởng,
được làm, được đòi hỏi.
Sự hiểu biết về nghĩa vụ và
u
ền lợi của người dân đối với đất
nước.
Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước,
đối
với
ng

Quyền công dân

Ý thức công dân

i khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ

+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế
cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ công
dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm” làm
thức tỉnh ý thức công dân của mỗi
người.
+ Mỗi người dân đều có quyền công
Bài 3: HĐ cá nhân
dân của mình.
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Cho HS làm bài
- HS làm việc cá nhân.
- Cho HS trình bài kết quả.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
- GV nhận xét chữa bài
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam
cần làm tròn bổn phận công dân để
xây dựng đất nước. Chúng em là
những công dân nhỏ tuổi cũng có
bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải
luôn cố gắng học tập, lao động và
rèn luyện đạo đức để trở thành người
công dân tốt sau này
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)

................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

12

Tiết 2: Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm thể hiện
ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn
các thương binh, liệt sĩ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. tranh ảnh các hoạt động
bảo vệ công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (3 phút)
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được - HS kể
nghe hoặc được đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8 phút)
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- Giáo viên chiếu 3 đề lên bảng.
- HS đọc đề bài
- Hướng dẫn HS phân tích đề
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ
quan trọng trong để.
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu câu
mình định kể
chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở nhà).
- Cho HS lập dàn ý
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút)

13

Thực hành kể và trao đổi ý nghĩa câu
chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng - Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe và
nhóm.
trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
b) Thi kể trước lớp.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối thoại
nhau về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Lớp nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, TN: (4 phút)
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - HS nghe và thực hiện
-văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 3: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Biết tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.
2. Kĩ năng
- Vận dụng giải các bài toán có nội dung thực tế.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài,
yêu thích môn học.
4. Góp phần phát triển các NL
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng
tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán
học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
*BTCL: Bài 1. 3 . HSKT làm được BT1. HS HTT làm thêm các BT còn lại.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Máy tính bỏ túi.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi viết công thức tính diện tích - HS thi viết
các hình đã học.
- GV nhận xét
- HS nghe

14

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân
- GV nhận xét, kết luận
- GV hỏi thêm HS:
+ Khi biết diện tích hình tam giác và
chiều cao của hình đó. Muốn tìm độ dài
đáy ta làm thế nào?

- HS ghi vở

- HS đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả

- Ta lấy diện tích của hình nhân 2 rồi
chia cho chiều cao.
Bài giải
Độ dài cạnh đáy của hình tam giác:
5
 1 5
 2  : 
8
 2 2 (m)
5
Bài 3: HĐ cặp đôi
Đáp số: 2 m
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Cho HS thảo luận cặp đôi tìm cách làm - HS đọc yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh nhận biết độ dài sợi - HS thảo luận
dây chính là tổng độ dài của 2 nửa đường - Độ dài sợi dây chính là chu vi của
tròn cộng với 2 lần khoảng cách giữa 2 hình tròn (có đường kính 0,35m) cộng
với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai
trục.
trục.
- Yêu cầu HS làm bài
- Học sinh giải vào vở.
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ
- Học sinh chữa bài- học sinh khác
- Giáo viên nhận xét chữa bài.
nhận xét.
Bài giải
Chu vi của hình tròn có đường kính:
0,35 m là: 0,35 x 3,14 = 1,099 (m)
Độ dài sợi dây là:
1,099 + 3,1 x 2 = 7,299 (m)
Đáp số: 7,299 m
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Nêu mối quan hệ giữa cách tính diện - HS nêu: Người ta xây dựng cách tính
tích hình thang và cách tính diện tích hình diện tích hình thang từ các tính diện
tam giác.
tích hình tam giác.
- Áp dụng kiến thức đã học vào thực tế.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có)
................................................................................................................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................................................................................................

Tiết 4: Địa lí
CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

15

1. Kiến thức:
- Biết Trung Quốc có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển
mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
- Biết sơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền kinh tế
Cam-pu-chia và Lào
2. Kĩ năng
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), nêu được vị trí địa lí của Cam- pu- chia, Lào,
Trung Quốc và đọc tên thủ đô của ba nước này.
3. Hình thành và phát triển phẩm chất
- Giáo dục ý thức đoàn kết với nước bạn..
4. Góp phần phát triển các NL
- Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
- Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng
lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn.
* HS HTT: Nêu được những điểm khác nhau của Lào và Cam-pu-chia về vị trí
địa lí và địa hình.
II. ĐỒ DÙNG:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu nội dung của bài học. Bản đồ các nước châu Á.
- HS: vở, SGK...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS hát bài"Trái đất này là của - HS hát
chúng mình"
- Gv chiếu lược đồ các nước châu Á và - HS chỉ
nêu yêu cầu HS chỉ và nêu tên các
nước có chung đường biên giới trên đất
liền với nước ta.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Cam- pu- chia
- Cho HS thảo luận nhóm
- HS thảo luận nhóm 3
- Em hãy nêu vị trí địa lí của Căm -pu- - Cam pu chia nằm trên bán đảo Đông
chia?
Dương, trong khu vực ĐNA, phía bắc
giáp Lào, Thái Lan, phía Đông giáp với
VN, phía Nam giáp với biển và phía Tây
giáp với Thái Lan
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô - Thủ đô Cam- pu- chia là Phnôm Pênh
Cam - pu- chia?
- Nêu nét nổi bật của địa hình Cam - pu - Địa hình Cam- pu –chia tương đối bằng

16

chia?
- Dân cư Cam –pu –chia tham gia sản
xuất trong ngành gì là chính? Kể tên
các sản phẩm chính của ngành này?
- Vì sao Cam –pu- chia đánh bắt được
nhiều cá nước ngọt?

phẳng, đồng bằng chiếm đa số diện tích,
chỉ có một phần nhỏ là đồi núi thấp có độ
cao từ 200 dến 500m
- Tham gia sản xuất nông nghiệp là chính.
Các sản phẩm chính của ngành nông
nghiệp là lúa gạo, hồ tiêu, đánh bắt nhiều
cá nước ngọt.
- Vì giữa Cam –pu- chia là Biển Hồ, đây
là hồ chứa nước ngọt lớn như biển có
lượng cá tôm nước ngọt rất lớn
- Dân Cam-pu –chia chủ yếu là theo đạo
phật, Có rất nhiều đền chùa đẹp, tạo nên
phong cảnh đẹp hấp dẫn khách du lịch

- Mô tả kiến trúc Ăng- co Vát và cho
biết tôn giáo chủ yếu của người dân
Cam- pu -chia?
Kết luận: Cam –pu –chia nằm ở ĐNA,
giáp biên giới Việt Nam. Kinh tế Campu –chia đang chú trọng phát triển nông
nghiệp, và công nghiệp chế biến nông
sản.
Hoạt động 2: Lào
- Thực hiện tương tự như hoạt động 1
- Em hãy nêu vị trí của Lào?
- Lào nằm trên bán đảo Đông dương,
trong khu vực ĐNA phía Bắc giáp TQ,
phía Đông và Đông Bắc giáp với VN.
phía Nam giáp Căm- pu- chia , phía Tây
giáp với Thái Lan , phía Tây Bắc giáp với
Mi- an-ma, nước Lào không giáp biển
- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô - Thủ đô Lào là Viêng Chăn
Lào?
- Địa hình chủ yếu là đồi núi và cao
- Nêu nét nổi bật của địa hình Lào?
nguyên
- Các sản phẩm chính của Lào là quế,
- Kể tên các sản phẩm của Lào?
cánh kiến, gỗ quý và lúa gạo
- Mô tả kiến trúc Luông Pha- băng. - Người dân Lào chủ yếu theo đạo phật
Người dân Lào chủ yếu theo đạo gì?
Kết luận: Lào không giáp biển, có diện
tích rừng lớn, là một nước nông nghiệp,
ngành công nghiệp lào đang được chú
trọng và phát triển
Hoạt động 3: Trung Quốc
- TQ nằm trong khu vực ĐNA. TQ có
-Hãy nêu vị trí địa lí của TQ?
chung biên giới với nhiều nước: Mông
Cổ, Triều Tiên, Liên Bang Nga, VN. Lào,
Mi –a –ma, Ấn Độ…

17

- Chỉ trên lược đồ và nêu tên thủ đô của
TQ?
- Em có nhận xét gì về diện tích và dân
số nước TQ?
- Kể tên các sản phẩm TQ?

- Thủ đô TQ là Bắc Kinh.

- TQ có diện tích lớn, dân số đông nhất
thế giới.
- Từ xưa đất nước Trung Hoa đã nổi tiếng
với chè, gốm sứ. tơ lụa. Ngày nay, kinh tế
Trung Quốc rất ph...
 
Gửi ý kiến