Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 21 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Xuân Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:40' 29-01-2023
Dung lượng: 487.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích: 0 người
473

474
TUẦN 21

Tiết 1:

Ngày soạn: 28/01/ 2023
Ngày giảng: Thứ hai ngày 30 tháng 01 năm 2023
TOÁN

Tiết 101: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài được các bài tập.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung là nêu công thức Shcn = a x b
Stam giác = a x h : 2
tính diện tích một số hình đã học:
Diện tích hình tam giác, hình thang, S vuông = a x a S thang = (a + b ) x h : 2
hình vuông, hình chữ nhật.
(Các số đo phải cùng đơn vị )
- Gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Tính diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
*Hướng dẫn học sinh thực hành tính
diện tích của một số hình trên thực
tế.
- HS quan sát
- GV treo bảng phụ có vẽ sẵn hình
minh hoạ trong ví dụ ở SGK (trang
103)
- 1 HS đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Cho HS thảo luận tìm ra cách tính
diện tích của hình đó.
- HS có thể thảo luận theo câu hỏi:
+ Có thể áp dụng ngay công thức
tính để tính diện tích của mảnh đất
đã cho chưa?
+ Muốn tính diện tích mảnh đất này
ta làm thế nào?

475
- HS thảo luận
- Chưa có công thức nào để tính được
diện tích của mảnh đất đó.
- Ta phải chia hình đó thành các phần
nhỏ là các hình đã có trong công thức
tính diện tích
- HS nghe
- HS nhắc lại

- GV nhận xét, kết luận
- Yêu cầu HS nhắc lại.
2.1. HĐ luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: HS làm bài tập 1
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Xem hình vẽ. - HS thực hiện yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài.
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải
Chia mảnh đất thành 2 hình chữ nhật
ABCI và FGDE
Chiều dài của hình chữ nhật ABDI là:
3,5 + 3,5 + 4,2 = 11,2 (m)
Diện tích hình chữ nhật ABDI là:
3,5 x 11,2 = 39,2 (m2)
Diện tích hình chữ nhật FGDE là:
4,2 x 6,5 = 27,3 (m2)
Diện tích khu đất đó là:
39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)
Bài 2: HĐ cá nhân
Đáp số: 66,5m2
- Cho HS tự làm bài vào vở
- HS đọc bài
- GV hướng dẫn HS:
- HS làm bài, báo cáo giáo viên
+ Có thể chia khu đất thành 3 hình
chữ nhật rồi tính diện tích từng hình,
sau đó cộng kết quả với nhau.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các
hình đã học.
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
-------------------------------------------------------------------------

476
Tiết 2:

TẬP ĐỌC
Tiết 41: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
- Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* KNS: Kĩ năng tự nhận thức ; Kĩ năng tư duy sáng tạo.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục học sinh có ý thức tự hào dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS tổ chức trò chơi"Hộp quà - HS chơi trò chơi
bí mật" bằng cách đọc và trả lời câu
hỏi trong bài "Nhà tài trợ đặc biệt của
cách mạng."
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc:
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- Cho HS chia đoạn
- HS chia đoạn
+ Đ 1:Từ đầu….cho ra lẽ.
+ Đ2 :Tiếp… để đền mạng Liễu Thăng
+ Đ3:Tiếp…sai người ám hại.
+ Đ4: Còn lại.
- GV kết luận chia đoạn: 4 đoạn
- HS nghe
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm - HS đọc nối tiếp bài văn lần 1 kết hợp
2 lượt
luyện đọc những từ ngữ khó: thảm
thiết, cúng giỗ, ngạo mạn.

- Đọc theo cặp.

477
- HS nối tiếp nhau đọc lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc theo cặp mỗi em đọc 1
đoạn, sau đó đổi lại.
- 1 HS đọc lại cả bài trước lớp.
- HS theo dõi

- Học sinh đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ
được danh dự, quyền lợi đất nước ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK) .
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo
hỏi sau đó báo cáo và chia sẻ kết quả: luận, chia sẻ kết quả
+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách - Ông vờ khóc than vì không có mặt ở
nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời ...vua
Liễm Thăng?
Minh bị mắc mưu nhưng vẫn phải bỏ lệ
nước ta góp giỗ Liễu Thăng.
+ Giang văn Minh đã khôn khéo như - Ông khôn khéo đẩy nhà vua vào tình
thế nào khi đẩy nhà vua vào tình thế thế thừa nhận sự vô lý bắy góp giỗ Liễu
phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?
Thăng
+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa - 2HS nhắc lại cuộc đối đáp.
Giang văn Minh với đại thần nhà
Minh?
+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám - Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ
hại ông Giang Văn Minh?
góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn
căm ghét ông vì ông dám lấy cả việc
quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống
và Nguyên đều thảm bại trên sông
Bạch Đằng để đối lại.
+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn - Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất.
Minh là người trí dũng song toàn?
Giữa triều đình nhà Minh, ông biết
dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ
góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ
chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn
đầy lòng tự hào dân tộc.
- Nội dung chính của bài là gì?
- Bài văn ca ngợi sứ thần Giang Văn
Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được
quyền lợi và danh dự của đất nước khi
đi sứ nước ngoài.
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe
2.3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:
* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt giọng của các nhân vật .
* Cách tiến hành:
- Cho 1 nhóm đọc phân vai.
- 5 HS đọc phân vai: người dẫn
chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà
Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần
- GV đưa bảng phụ đã ghi sẵn đoạn Tông.

cần luyện và hướng dẫn HS đọc.
- Cho HS thi đọc.

478
- HS đọc theo hướng dẫn của GV.
- HS thi đọc phân vai.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Trao đổi với người thân về ý nghĩa - Câu chuyện "Trí dũng song toàn" ca
câu chuyện “Trí dũng song toàn”. ngợi sứ thần Giang Văn Minh với trí và
dũng của mình đã bảo vệ được quyền
lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ
nước ngoài.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người - HS nghe
trong gia đình cùng nghe.
- HS nghe và thực hiện
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 3:
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
Tiết 21: TRÍ DŨNG SONG TOÀN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2a, bài 3a.
- Rèn kĩ năng phân biệt d/r/gi.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bút dạ và bảng nhóm.
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi viết những từ ngữ có - HS thi viết
âm đầu r/d/gi .
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS chuẩn bị vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:
*Mục tiêu:

479
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc bài chính tả
- Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Đoạn chính tả kể về điều gì?
- Kể về việc ông Giang Văn Minh khảng
khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai
người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông
thương tiếc, ca ngợi ông
- Cho HS đọc lại đoạn chính tả.
- HS đọc thầm
2.2. HĐ viết bài chính tả.
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh(M1,2))
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
2.4. HĐ luyện tập, thực hành:
* Mục tiêu: Làm được bài tập 2a, bài 3a.
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ nhóm
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- HS đọc yêu cầu
- GV giao việc
- HS nghe
- Cho HS làm bài.
- HS làm bài vào bảng nhóm
- Cho HS trình bày kết quả bài làm. - HS trình bày kết quả
+ Giữ lại để dùng về sau : để dành, dành
dụm, dành tiền
+ Biết rõ, thành thạo: rành, rành rẽ, rành
mạch
+ Đồ đựng đan bằng tre, nứa, đáy phẳng,
thành cao: cái rổ, cái giành
Bài 3: HĐ trò chơi
a) Cho HS đọc yêu cầu và đọc bài - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo.
thơ.
- Cho HS làm bài. GV hướng dẫn - HS làm bài theo nhóm. Mỗi nhóm 4 HS
cho HS làm bài theo hình thức thi lần lượt lên điền âm đầu vào chỗ trống
tiếp sức.
thích hợp.
- GV nhận xét kết quả và chốt lại ý + nghe cây lá rì rầm

đúng.

480
+ lá cây đang dạo nhạc
+ Quạt dịu trưa ve sầu
+ Cõng nước làm mưa rào
+ Gió chẳng bao giờ mệt!
+ Hình dáng gió thế nào.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng
r/d/gi có nghĩa như sau:
+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo.
+ Tiếng mời gọi mua hàng.
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau.

- HS tìm:

+ Dụng cụ dùng để chặt, gọt, đẽo: dao
+ Tiếng mời gọi mua hàng: tiếng rao
+ Cành lá mọc đan xen vào nhau: rậm
rạp
- Tiếp tục tìm hiểu luật chính tả - HS nghe và thực hiện
r/d/gi
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
.....................................................................................................................................................................................

--------------------------------------------------------------------------Tiết 4
KHOA HỌC
Tiết 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và sản
xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
- Biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng năng lượng mặt
trời.
- Có ý thức quan sát và biết tận dụng nguồn năng lượng mặt trời
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự
nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con
người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, các hình minh hoạ trong SGK
- HS : SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Khi ăn chúng ta có cần tới năng - Cần năng lượng để thực hiện các động
lượng không ?
tác ăn như: cầm bát, đưa thức ăn lên

481
miệng, nhai.
- GV nhận xét đánh giá
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong đời sống và
sản xuất: chiếu sáng, sưởi ấm, phơi khô, phát điện,…
* Cách tiến hành:
Hoạt động1: Tác dụng của năng - HS thảo luận
lượng mặt trời trong tự nhiên
- GV viết nội dung thảo luận trên - HS thảo luận đi đến kết quả thống
bảng phụ:
nhất
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho - Mặt Trời cung cấp cho Trái Đất
Trái đất ở những dạng nào?
năng lượng ở dạng ánh sáng và nguồn
nhiệt
+ Nêu vai trò của Mặt trời đối với sự - Con người sử dụng năng lượng mặt
sống của con người?
trời để học tập vui chơi, lao động.
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt - Năng lượng mặt trời giúp con người ta
trời đối với thời tiết và khí hậu?
luôn khoẻ mạnh. Nguồn nhiệt do
mặt trời cung cấp cho không thể thiếu
đối với cuộc sống con người...
+ Năng lượng mặt trời có vai trò gì - Nếu không có năng lượng mặt trời,
đối với thực vật, động vật?
thời tiết và khí hậu sẽ có những thay đổi
lớn
+ không có gió
+ Không có mưa
+ Nước sẽ ngừng chảy và đóng băng
+ ..Giúp cây xanh quang hợp...
Hoạt động2 : Sử dụng năng lượng
trong cuộc sống
- GV Yêu cầu HS quan sát thảo luận - Đại diện các nhóm lên trình bày chỉ
- Sau 3 phút thảo luận các nhóm cử hình và nêu tên của những hoạt động,
đại diện nhóm có ý kiến
những loại máy móc được minh hoạ ..
- Các nhóm khác nhận xét và bổ sung + Tranh vẽ người đang tắm biển
- GV kết luận
+ Tranh vẽ con người đang phơi cà phê,
năng lượng mặt trời dùng để sấy khô..
+ ảnh chụp các tấm pin mặt trời của tàu
vũ trụ.
+ ảnh chụp cánh đồng muối nhờ có
năng lượng mặt trời mà hơi nước bốc
hơi tạo ra muối
Hoạt động 3: Vai trò của năng lượng
mặt trời
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
- Cho HS nêu lại vai trò của năng HS).
lượng mặt trời qua trò chơi:
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng

482
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.


Chiếu sáng



Sưởi ấm

dụng của mặt trời đối với sự sống trên
Trái Đất đối với con người.

- GV nhận xét, tuyên dương
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Về nhà chia sẻ với mọi người cần - HS nghe và thực hiện
sử dụng năng lượng mặt trời vào thực
tế cuộc sống hằng ngày.
- Tham gia sử dụng hợp lí năng - HS nghe và thực hiện
lượng mặt trời ở nhà em(ví dụ: sử
dụng hệ thống cửa, kê bàn ghế, tủ....
hợp lí để nhà cửa sáng sủa...)
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

-------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 29/01/ 2023
Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
- Củng cố lại kĩ năng tính diện tích một số hình đã học.
- HS làm bài 1 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi số liệu như SGK (trang 104 - 105)
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

483

1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Hãy nếu các bước tính diện tích một - HS nêu
số hình được cấu tạo từ các hình đã
học ?
- GVnhận xét
- HS nghe
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
*Mục tiêu: Tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.
*Cách tiến hành:
* Cách tính diện tích các hình trên
thực tế
- GV gắn hình và giới thiệu
- HS quan sát
- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và nêu
+ Để tình được diện tích của hình - Chia mảnh đất thành các hình cơ bản.
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách chia
+ Mảnh đất được chia thành những - Chia mảnh đất thành hình thang và
hình nào?
hình tam giác
- GV vẽ nối vào hình đã cho theo câu - Nối điểm A với điểm D ta có: Hình
trả lời của HS
thang ABCD và hình tam giác ADE
B

C
N

A
M

D

E
+ Muốn tính được diện tích của các - Phải tiến hành đo đạc
hình đó, bước tiếp theo ta phải làm
gì?
+ Ta cần đo đạc những khoảng cách - Muốn tính được diện tích hình thang
ta phải biết được chiều cao, độ dài hai
nào?
cạnh đáy. Nên phải tiến hành đo chiều
cao và hai cạnh đáy của hình thang
tương tự, phải đo được chiều cao và đáy
của tam giác
- Tính diện tích hình thang ABCD và
- Yêu cầu HS thực hiện tính
hình tam giác ADE: Từ đó tính diện
tích mảnh đất

484
- HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét.
2.1. HĐ luyện tập, thực hành:
*Mục tiêu: HS làm bài 1.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
B
- GV nhận xét, kết luận
E

A

D

G

- HS đọc
- HS làm bài.
- HS chia sẻ
Bài giải
Độ dài của đoạn thẳng BG là:
63 + 28 = 91(m)
Diện tích hình tam giác BCG là:
91 x 30 ; 2 = 1365(m2)
Diện tích hình thang ABGD là:
( 63 + 91) x 84 : 2 = 6468(m2)
C Diện tích mảnh đất là:
1365 + 6468 = 7833(m2)
Đáp số: 7833(m2)

Bài 2(Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS tự làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn nếu cần thiết.

- HS tự làm bài vào vở
- Thực hiện tương tự như bài 1: Tính
diện tích 2 hình tam giác và một hình
thang sau đó cộng kết quả lại với nhau.

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ kiến thức về tính diện tích - HS nghe và thực hiện
một số hình được cấu tạo từ các hình
đã học với mọi người.
- Vận dụng vào thực tế để tính diện - HS nghe và thực hiện
tích các hình được cấu tạo từ các hình
đã học.
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 41: MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo
yêu cầu của BT3 .
- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ theo chủ điểm
- Năng lực:

485
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS làm theo lời Bác, mỗi công dân phải có trách
nhiệm bảo vệ đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ
- Học sinh: Vở viết, SGK, từ điển
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS thi đặt câu có cặp quan hệ từ
- HS thi đặt câu
- Nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: ghi đề bài
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:
* Mục tiêu:
- Làm được bài tập 1, 2 .
- Viết được đoạn văn về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân theo yêu
cầu của BT3
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- Chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài
+ Các cụm từ: Nghĩa vụ công dân,
quyền công dân, ý thức công dân,
bổn phận công dân, danh dự công
dân, công dân gương mẫu, công
Bài 2: HĐ cá nhân
dân danh dự
- Cho HS đọc yêu cầu của BT + Đọc nghĩa - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
đã cho ở cột A, đọc các từ đã cho ở cột B.
- Cho HS làm bài. GV gắn bảng phụ đã kẻ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
sẵn cột A, cột B.
quả
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
- Lớp nhận xét
A
B
Điều mà pháp luật hoặc
Nghĩa vụ công dân Sự hiểu biết về
Quyền công dân
nghĩa vụ và quyền lợi của người dân
đối với đất nước.

Việc mà pháp luật hay đạo đức bắt
buộc người dân phải làm đối với đất
nước, đối với người khác.
- Yêu cầu HS đặt câu với mỗi cụm từ

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cho HS đọc yêu cầu của BT.
- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bài kết quả.
- GV nhận xét chữa bài

486

Ý thức công dân

+ Các doanh nghiệp phải nộp thuế
cho nhà nước vì đó là nghĩa vụ
công dân.
+ Câu chuyện “Tiếng rao đêm”
làm thức tỉnh ý thức công dân của
mỗi người.
+ Mỗi người dân đều có quyền
công dân của mình.
- 1HS đọc to, lớp lắng nghe.
- HS làm việc cá nhân.
- Một số HS đọc đoạn văn mình đã
viết.
- Lớp nhận xét
* Ví dụ: Mỗi người dân việt Nam
cần làm tròn bổn phận công dân để
xây dựng đất nước. Chúng em là
những công dân nhỏ tuổi cũng có
bổn phận của tuổi nhỏ. Tức là phải
luôn cố gắng học tập, lao động và
rèn luyện đạo đức để trở thành
người công dân tốt sau này

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Từ nào dưới đây không phải chỉ người ?
- HS nêu: công danh
Công chức, công danh, công chúng, công
an.
- Về nhà tìm hiểu nghĩa của các từ: công - HS nghe và thực hiện
cộng, công khai, công hữu

Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 3:
KỂ CHUYỆN
Tiết 21: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý
thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện
lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
- Rèn kĩ năng kể chuyện.
- Năng lực:

487
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ các công trình công cộng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh ảnh các hoạt động bảo vệ công trình công
cộng, di tích lịch sử- văn hoá .
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết, các câu chuyện,...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS kể lại câu chuyện đã được - HS kể
nghe hoặc được đọc về những tấm
gương sống, làm việc theo pháp luật,
theo nếp sống văn minh.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc về việc làm của những công
dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn
hoá, hoặc một việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ
hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Tìm hiểu đề.
- HS đọc đề bài
- Giáo viên chép 3 đề lên bảng.
Đề bài:
- Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Kể một việc làm của những công
- Giáo viên gạch chân những từ ngữ dân nhỏ tuổi thể hiện ý thức bảo vệ
quan trọng trong để.
các công trình công cộng, các di tích
lịch sử- văn hoá.
2. Kể một việc làm thể hiện ý thức
chấp hành luật giao thông đường bộ.
3. Kể một việc làm thể hiện lòng biết
ơn các thương binh liệt sĩ .
- Cho HS đọc gợi ý SGK
- Học sinh đọc gợi ý SGK.
- Yêu cầu HS giới thiệu câu chuyện - Học sinh nối tiếp nhau giới thiệu
mình định kể
câu chuyện mình kể (đã chuẩn bị ở
- Cho HS lập dàn ý
nhà).
- Học sinh lập nhanh dàn ý cho câu
chuyện.
2.1. Hoạt động thực hành kể chuyện:
* Mục tiêu: Kể được một câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể

488
hiện ý thức bảo vệ công trình công cộng, các di tích lịch sử -văn hoá, hoặc một
việc làm thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc
làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động: Thực hành kể và trao đổi
ý nghĩa câu chuyện.
a) Kể theo nhóm.
- Từng cặp học sinh kể cho nhau
- Giáo viên quan sát, uốn nắn từng nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện.
nhóm.
- Các nhóm cử đại diện thi kể, đối
b) Thi kể trước lớp.
thoại nhau về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện.
- Giáo viên nhận xét và đánh giá
- Lớp nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Chia sẻ với mọi người về ý thức bảo vệ - HS nghe
công trình công cộng, các di tích lịch sử - HS nghe và thực hiện
-văn hoá, chấp hành an toàn giao thông.
- Kể lại câu chuyện cho mọi người cùng - HS nghe và thực hiện
nghe.
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………………….

------------------------------------------------------------------------Tiết 4
LỊCH SỬ
Tiết 21: NƯỚC NHÀ BỊ CHIA CẮT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm 1954:
+ Miền Bắc được giải phóng, tiến hành xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Mĩ-Diệm âm mưu chia cắt lâu dài đất nước ta, tàn sát nhân dân miền Nam,
nhân dân ta phải cầm vũ khí đứng lên chống Mĩ -Diệm; thực hiện chính sách “tố
cộng”, “diệt cộng”, thẳng tay giết hại những chiến sĩ cách mạng và những người
dân vô tội.
- Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
- Giáo dục Hs có ý thức biết ơn các anh hùng, liệt sĩ.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam

489

+ Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm ta sự chuẩn bị của học sinh
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Mục tiêu: Biết đôi nét về tình hình nước ta sau Hiệp định Giơ- ne- vơ năm
1954. Chỉ giới tuyến quân sự tạm thời trên bản đồ
* Cách tiến hành:
*Hoạt động 1: Nội dung hiệp định Giơ
- ne- vơ
- GV yêu cầu HS đọc SGK và tìm hiểu - HS đọc SGK tìm hiểu các câu hỏi
các câu hỏi
+ Tìm hiểu các khái niệm: hiệp thương, + Hiệp thương: tổ chức hội nghị đại
hiệp định, tổng tuyển cử, tố cộng, diệt biểu 2 miền Bắc Nam để bàn về việc
cộng, thảm sát.
thống nhất đất nước
+ Hiệp định: Văn bản ghi lại những nội
dung do các bên liên quan kí
+ Tổng tuyển cử: Tổ chức bầu cử trong
cả nước.
+ Tố cộng: Tố cáo bôi nhọ những
người cộng sản, ...
+ Diệt cộng: tiêu diệt những người Việt
cộng
+ Thảm sát: Giết hại hàng loạt chiến sĩ
cách mạng và đồng bào ...
+ Tại sao có hiệp định Giơ - ne- vơ?

- Hiệp định Giơ-ne-vơ là hiệp định
Pháp phải kí với ta sau khi chúng thất
bại nặng nề ở Điện Biên Phủ. Hiệp
định kí ngày 21- 7- 1954
+ Nội dung cơ bản của hiệp định Giơ - - Hiệp định công nhận chấm dứt chiến
ne - vơ là gì?
tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.
Theo hiệp định, sông Bến Hải làm giới
tuyến phân chia tạm thời hai miền Nam
Bắc. Quân Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc,
chuyển vào Nam...
+ Hiệp định thể hiện mong ước gì của - Hiệp định thể hiện mong muốn độc
nhân dân ta?
lập tự do và thống nhất đất nước của
dân tộc ta.

490
- GV tổ chức cho HS trình bày ý kiến - HS trả lời
về các vấn đề nêu trên
Hoạt động 2: Vì sao nước ta bị chia
cắt thành 2 miền Nam - Bắc
- HS thảo luận nhóm các câu hỏi
- Gv tổ chức cho HS làm việc theo - Mĩ âm mưu thay chân Pháp xâm lược
nhóm
miền Nam VN
+ Mĩ có âm mưu gì?
- Lập chính quyền tay sai Ngô Đình
Diệm
- Ra sức chống phá lực lượng cách
mạng.
- Khủng bố dã man những người đòi
hiệp thương, tổng tuyển cử thống nhất
đất nước.
- Thực hiện chíng sách “tố cộng” và
“diệt cộng”
- Đồng bào ta bị tàn sát, đất nước ta bị
chia cắt lâu dài.
+ Những việc làm của đế quốc Mĩ đã - Chúng ta lại tiếp tục đứng lên cầm
gây hậu quả gì cho dân tộc?
súng chống đế quốc Mĩ và tay sai.
+ Muốn xoá bỏ nỗi đau chia cắt, dân - HS báo cáo kết quả.
tộc ta phải làm gì?
- GV tổ chức HS báo cáo kết quả
- GV nhận xét, kết luận
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
- Cùng bạn nói cho nhau nghe những - HS nghe và thực hiện
điều em biết về hiệp định Giơ - ne - vơ.
- Sưu tầm các hình ảnh về tội ác của Mĩ - HS nghe và thực hiện
- Diệm đối với nhân dận ta.
Nội dung điều chỉnh:……………………………………………………………………………………..
.....................................................................................................................................................................................

--------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn: 01/02 / 2023
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 03 tháng 02 năm 2023
Tiết 1:
TOÁN
Tiết 105: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có biểu tượng về diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật.
- Biết tính diện tích xunh quanh, diện tích hình hộp chữ nhật.
- Rèn kĩ năng tính diện tích xunh quanh, diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:

491
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Một số hình hộp chữ nhật có thể khai triển được.
+ Bảng phụ có vẽ hình khai triển
...
 
Gửi ý kiến