GIÁO ÁN TUẦN 20

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:01' 08-04-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thúy
Ngày gửi: 16h:01' 08-04-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 20
( Từ ngày 30/01/2023 đến 03/02/2023)
Thứ Ngày
HAI
30/01/2023
MÔN
CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
BA
MĨ THUẬT
31/01/2023
STEM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TƯ
01/01/2023 TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
NĂM
02/01/2023 TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT
SÁU
03/01/2023
GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN
TIẾT
58
96
134
135
39
40
20
77
78
136
20
02
97
39
79
80
137
39
98
20
59
138
139
20
99
20
39
40
20
100
40
140
40
40
60
NỘI DUNG
CC- Lập kế hoạch tiết kiệm điện, nước trong gia đình
So sánh số có 4 chữ số (t2)
Rộn ràng hội xuân (t1)
Rộn ràng hội xuân (t2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
bài đọc về lễ hội
Giáo viên bản ngữ.
Làm quen với thư mục (Tiết 2)
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 4
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 5
Viết: – Nghe – viết Lễ hội hoa nước Ý
Lưu giữ kỉ niệm
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (t1)
Tại chỗ tung bóng bổng bằng hai tay
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 5
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 6
LTVC: – Câu khiến. Dấu chấm than.
Thế giới động vật quanh em (t1)
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (t2)
Ôn tập phần 1
Tuyên truyền “Tiết kiệm điện, nước là tiết kiệm tiền bạc”
Độc đáo lễ hội đèn Trung thu
Nghe – kể Ông già mùa đông và cô bé tuyết
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân (t2)
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (t1)
LT: Phép cộng các số trong phạm vi 10000
LT: Câu khiến- Dấu chấm than
Ôn tập bài hát: Khúc ca chan hòa
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (t1)
Thế giới động vật quanh em (t2)
Luyện tập viết đoạn văn thuật lại một ngày hội đã chứng
kiến
Tại chỗ tung bóng bổng qua dây bằng hai tay
LT: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
SHCN-Bình chọn thông điệp tuyên truyền “Tiết kiệm điện,
nước là tiết kiệm tiền bạc”
Thứ Hai ngày 31 tháng 01 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số
trên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đi tìm ẩn số.
* Hướng dẫn cách chơi
- Nghe hướng dẫn cách chơi.
- Một lượt chơi có 2 nhóm thách đấu nhau.
- Thực hiện trò chơi:
- Chọn 1 bông hoa chứa số bí mật.
- Chọn bông hoa cho nhóm
+ 1 nhóm ghi số bé hơn.
+ Nhóm 1: 2 322
+ 1 nhóm ghi số lớn hơn.
+ Nhóm 2: 2 327
- Hoàn thành sớm và nhiều đáp án đúng sẽ chiến - Trình bày kết quả.
thắng?
+ 2 322 < 2 324, 3 221, 4 112,…
- Nhận xét – tuyên dương.
+ 2 327 > 2 325, 1 898, 2 246,…
2. Hoạt động Luyện tập ( 20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống thực tế cuộc
sống
a. Mục tiêu: Biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng cách trả
lời câu hỏi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phân tích,thực hành,thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài yêu cầu trả lời câu hỏi.
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Bể thứ nhất chứa 2 100 ℓ nước, bể thứ
hai chứa 1 200 ℓ nước. Bể nào chứa
nhiều nước hơn?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì em + Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn
thì em phải biết 2 100 ℓ nước như thế nào
phải biết gì?
so với 1 200 ℓ.
+ Anh Hai chạy được 750m, anh Ba chạy
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
được 1km. Quãng đường chạy được của
ai dài hơn?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được của + Muốn biết được quãng đường chạy
được của ai dài hơn em phải biết 750m
ai dài hơn em phải biết gì?
như thế nào so với 1km.
+ Đơn vị đo độ dài quãng đường chạy
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng
của hai anh khác nhau.
đường chạy của anh Hai và anh Ba?
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau thì
nhau thì ta phải đổi về cùng một đơn vị
ta phải làm sao?
đo.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Hs nhóm trình bày.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a) Ta có: 2 100 ℓ > 1 200 ℓ. Vậy bể thứ
nhất chứa được nhiều nước hơn.
b) Đổi 1 km = 1 000 m
Ta có 750 m < 1 000 m. Vậy anh Ba đã
chạy được quãng đường dài hơn.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng tình huống
thực tế cuộc sống
a. Mục tiêu: So sánh được các số có 4 chữ số và sắp xếp các số theo thứ tự từ cao đến thấp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: phân tích, thực hành, thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách
làm tương tự bài 1 để các em làm bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
- Hs đọc yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Hs nhóm trình bày
a) Ta có: 1 444 m < 3 096 m
Vậy ngọn núi Pu Ta Leng cao hơn ngọn
núi Bạch Mã.
b) Ta có: 986 < 1 444 < 3 096 < 3 143
Vậy ngọn núi Phan Xi Păng cao nhất.
c) Tên các ngọn núi theo thứ tự từ cao
đến thấp là: Phan Xi Păng, Pu Ta Leng,
Bạch Mã, Bà Đen.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn
a. Mục tiêu: Biết cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
- Lắng nghe trả lời câu hỏi.
+ Các số được làm tròn đến hàng nghìn.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn
số hàng nghìn là 7000.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số
+ Các chữ số được tô màu là các chữ số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở hàng trăm, thứ tự từ 0 đến 4.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở nghìn ở các số 7075 đến 7485 vẫn giữ
nguyên không thay đổi.
các số từ 7075 đến 7485 có thay đổi gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số + Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở
các số từ 7075 đến 7485 thay bởi các
từ 7075 đến 7485 có thay đổi không?
chữ số 0.
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số
số hàng nghìn là 8000.
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở + Các chữ số được tô màu là các chữ số
hàng trăm, thứ tự từ 5 đến 9.
các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở + Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 thay đổi
các số từ 7522 đến 7950 có thay đổi gì?
+ Các số được làm tròn đến hàng nào?
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên bao
nhiêu đơn vị?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số
từ 7522 đến 7950 có thay đổi không?
từ 7 lên 8.
+ Chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên 1
đơn vị.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở
các số từ 7522 đến 7950 thay bởi các
chữ số 0.
+ Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
+ Sau khi làm tròn các số ta được số tròn
- Gv chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng nghìn: Ta nghìn.
- Lắng nghe.
quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng
nghìn giữ nguyên. Các chữ số hàng trăm, chục,
đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5,6,7,8,9 thì chữ số hàng
nghìn cộng thêm 1. Các chữ số hàng trăm, chục,
đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Gọi Hs nhắc lại.
- Cho Hs làm bài
- Cho Hs trình bày, giải thích.
- Hs nhắc lại.
- Hs thực hiện. 3 Hs làm bảng phụ
- Hs trình bày, giải thích.
a. Làm tròn số 4 521 đến hàng nghìn thì
được số 5 000 (vì chữ số hàng trăm là 5).
b. Làm tròn số 6 480 đến hàng nghìn thì
được số 6 000 (vì chữ số hàng trăm là 4).
c. Làm tròn số 2 634 đến hàng nghìn thì
được số 3 000 (vì chữ số hàng trăm là 6).
- Hs nhận xét.
- Gọi Hs khác nhận xét.
- Gv nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng ( 10 phút)
3.1 Hoạt động 1 ( 5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu phần thử thách.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho lớp làm vào bảng con.
- Hs làm bài tren bảng con.
- Gọi Hs trình bày, giải thích.
- Hs trình bày, giải thích.
+ Nếu làm tròn số này đến hàng nghìn thì
được số 10 000 nên chữ số hàng nghìn là
9.
+ Nếu gạch bỏ chữ số hàng nghìn thì
được số lớn nhất có ba chữ số nên số cần
tìm là 999.
+ Vậy trang trại có 9999 con bò.
- Nhận xét
- Gọi Hs nhận xét.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3.2 Hoạt động 2 ( 3 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Xi Păng (tỉnh Lào Cai) và Pu Ta Leng (tỉnh Lai Châu)
là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở nước ta. Học sinh tìm được vị trí các tỉnh Lào Cai, Lai
Châu, Tây Ninh và Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, cả lớp.
- Trình chiếu giới thiệu cho học sinh biết núi
- Quan sát, lắng nghe.
Phan Xi Păng ( tỉnh Lào Cai) và núi Pu Ta Leng
(tỉnh Lai Châu) là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở
nước ta.
- Treo bản đồ yêu cầu học sinh lên tìm và chỉ vị
- Hs tìm và chỉ các tỉnh trên bản đồ.
trí các tỉnh lào Cai, Lai Châu, tây Ninh và Thừa
Thiên Huế trên bản đồ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân.
- Gv nêu số cho Hs làm tròn số đến hàng nghìn: 5 - Hs làm tròn số đến hàng nghìn:
382, 2 931, 6 498, 8 730.
6 000, 3 000, 7 000, 9 000.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan sát + Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần
chữ số nào?
quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ
hàng nghìn như thế nào?
số hàng nghìn giữ nguyên không thay
đổi.
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8,9 thì
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số
chữ số hàng nghìn cộng thêm 1.
hàng nghìn như thế nào?
- Tuyên dương bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chú ý nghe.
- Dặn dò bài sau.
- Chú ý nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HĐ 3 GV cho thêm nhiều ví dụ để HS
biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng cách trả lời
câu hỏi
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động lễ
hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên một nhau nghe.
số lễ hội thường được tổ chức ở trường + Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
em.
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
- GV theo dõi HS làm việc.
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và cho
- HS khác nhận xét.
HS quan sát thêm một số hình ảnh hoặc
video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng
đoán tên bài.
- GV giới thiệu bài học.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
- HS quan sát thêm.
- HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
động trong lễ hội của ngày xuân như:
chợ tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi
ngày Tết.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa các
từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng toàn bài trong - HS nghe.
sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ vẻ đẹp,
hoạt động và cảm xúc của bạn nhỏ khi
tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3 hoặc ¼
hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6 - HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
HS thời gian ( 5 phút)
khổ thơ.
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ trước
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ lớp.
thơ trước lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
+ HS5: đọc khổ thơ 5
+ HS6: đọc khổ thơ 6
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc trên - HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
bảng: rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban mai,...
ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi - HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/
Ngọt lành/ như ban mai.//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh +Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
câu đối đỏ.
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình đều
treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà treo
một câu đối khác nhau với một mục đích
khác nhau nhưng tất cả đều mong năm
mới sẽ mang đến may mắn, bình an và
thành công.
c) Luyện đọc cả bài:
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
thầm toàn bài.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày - Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
hội nhân dịp gì?
dịp: mùa xuân đến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ - Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì thú hành, câu đối đỏ, tranh.
vị.
- Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ
thắm hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa
cúc vừa trổ bông.
- Gian hội sách: giấy mới thơm giọng
cười.
- Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném vòng,
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? Vì
sao?
- GV động viên khuyến khích HS trình
bày, giải thích lí do.
tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui rộn
ràng.
- HS trả lời: gieo (rắc hạt giống để cho
mọc mầm, lên cây – làm cho nảy sinh,
phát triển và lan truyền).
- HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
mình.
Ví dụ:
- Nhận xét, bổ sung.
+ Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở
đây các bạn có đủ các loại bánh truyền
thống của nước ta mang đậm màu sắc
Việt.
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
- Nhận xét, bổ sung.
giống như gian hàng đang gieo một niềm
vui rộn ràng.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi nhiệt của ngày hội xuân ở trường, niềm
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài vui cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm vui
thơ.
chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của
+ Liên hệ:
ngày hội xuân ở trường, niềm vui cùng
- Vào ngày Tết ở địa phương em thường tổbạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị
chức các hoạt động gì?
đón ngày tết Cổ truyền.
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa - HS nêu lại nội dung bài thơ.
khi tham gia các hoạt động lễ hội, có - HS liên hệ kể các hoạt động có trong
hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục ngày Tết.
tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm - HS nghe.
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương, - HS nghe.
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở
trường em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh họa.
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động lễ
hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để đọc - HS xung phong tham gia trò chơi.
lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng hội
xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học thuộc lòng
ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng toàn
thơ : Rộn ràng hội xuân
bài trong sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ
vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn nhỏ
khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3 hoặc ¼
hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ từ - HS luyện đọc trong nhóm.
Gian Hoa xuân …yêu thương trong nhóm 4 - 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ (Khổ
HS.
thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình thích.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ - Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước
thơ mình thích.
lớp.
- Theo dõi HS luyện đọc.
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn và
a) viết vào phiếu đọc sách những thông tin trang trí phiếu đọc sách theo nội dung chủ
chính:
điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em biết Thời gian tổ chức: mùa xuân,
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ
về lễ hội được nhắc đến trong bài.
Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội. Cảnh ở
Chùa Hương rất đẹp, có động chùa Tiên,
động Hương Tích, động chùa núi Hinh
Bồng…Mọi người nườm nượ đi lễ hội.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách trước
trong nhóm đôi.
lớp.
- HS nghe.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS nghe cách chơi
hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được
Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn những thông tin em biết về lễ hội được
nhắc đến trong bài
Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các nước - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa nước - 2 HS đọc trước lớp.
Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ màu
lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên những tác
phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du khách đến tham
dự lễ hội này.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho - HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài.
- HS nêu: Ý, Rô-ma.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- ta- li-a- - HS nghe.
tên một quốc gia ở châu Âu.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa tiếng
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài trong đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng: viết hoa
bài.
chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai chữ, các
chữ và dấu gách nối viết sát vào nhau,
không có khoảng cách.
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó và - HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một số - HS nhận xét bài của nhau.
HS.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 .
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của các cặp từ, đặt - HS nêu nghĩa các từ:
trong câu để chọn từ với nghĩa tương ứng.
+sắc: màu sắc
- GV giải thích thêm nghĩa một số từ ngữ + xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường
trong bài.
bằng da, miệng có thể cài kín.
+sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường
bằng da, miệng có thể cài kín.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì
cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn
bằng cối quay.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: Tìm 3 – 4 từ ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3ª/3b và mẫu đã
cho trước.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn: Em
tìm những từ ngữ có hai tiếng mà cả hai
tiếng cùng bắt đầu bằng chữ cái hoặc thanh
hỏi đã cho.
+ sinh: đẻ ra.
+ xinh: có hình dáng và đường nét rất dễ
coi, ưa nhìn.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì
cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn
bằng cối quay.
- HS làm bài vào vở BT, 3 HS làm bài trên
bảng nhóm.
a. (sắc, xắc): Các cô gói đeo chiếc xắc vải
nho nhỏ, có tua bằng chỉ ngũ sắc.
b. (sinh, xinh): Cô mèo tam thể
vừa sinh bốn chú mèo con rất xinh
c. (say, xay): Ru bé ngủ say, rồi bà
đi xay bột làm bánh.
- HS trình bày bài làm trên bảng. HS khác
nhận xét bài làm của bạn.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm bốn:
a. Có 2 tiếng cùng bắt đầu bằng:
+Chữ ch: chăm chỉ, chăm chú, chăm chút,
chặt chẽ, chói chang, chang chang, chong
chóng, chang chang, châu chấu, chông
chênh,...
- Theo dõi HS làm bài.
+Chữ tr: trồng trọt, trang trí, trang trại,
trang trọng, trầm trồ, trịnh trọng, tre trẻ,
trong trắng, tròn trịa, trắng trẻo,...
b. Chứa tiếng có:
+Thanh hỏi: khỏe khoắn, tỉ mỉ, lả tả, vất vả,
lẻ tẻ, rảnh rang, thanh thản...
+Thanh ngã: mạnh mẽ, sạch sẽ, ầm ĩ, vội
vã, vật vã, rộn rã, kĩ cãng, đục đẽo, vội vã,
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả dưới nghiệt ngã,...
hình thức thi tiếp sức giữa hai các nhóm.
- HS xung...
( Từ ngày 30/01/2023 đến 03/02/2023)
Thứ Ngày
HAI
30/01/2023
MÔN
CC – HĐTN
TOÁN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
TABN
TABN
TIN HỌC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
BA
MĨ THUẬT
31/01/2023
STEM
TOÁN
GDTC
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
TIẾNG VIỆT
TƯ
01/01/2023 TNXH
TOÁN
CÔNG NGHỆ
HĐTN
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT
ĐẠO ĐỨC
NĂM
02/01/2023 TOÁN
HĐNK-NGLL
TOÁN*
T. VIỆT*
ÂM NHẠC
TOÁN
TNXH
TIẾNG VIỆT
SÁU
03/01/2023
GDTC
TOÁN*
SHCN+ HĐTN
TIẾT
58
96
134
135
39
40
20
77
78
136
20
02
97
39
79
80
137
39
98
20
59
138
139
20
99
20
39
40
20
100
40
140
40
40
60
NỘI DUNG
CC- Lập kế hoạch tiết kiệm điện, nước trong gia đình
So sánh số có 4 chữ số (t2)
Rộn ràng hội xuân (t1)
Rộn ràng hội xuân (t2)
Đọc mở rộng: Tìm đọc, viết Phiếu đọc sách, chia sẻ một
bài đọc về lễ hội
Giáo viên bản ngữ.
Làm quen với thư mục (Tiết 2)
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 4
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 5
Viết: – Nghe – viết Lễ hội hoa nước Ý
Lưu giữ kỉ niệm
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (t1)
Tại chỗ tung bóng bổng bằng hai tay
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 5
Unit 7: I'm wearing a blue skirt. Lesson 6
LTVC: – Câu khiến. Dấu chấm than.
Thế giới động vật quanh em (t1)
Phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (t2)
Ôn tập phần 1
Tuyên truyền “Tiết kiệm điện, nước là tiết kiệm tiền bạc”
Độc đáo lễ hội đèn Trung thu
Nghe – kể Ông già mùa đông và cô bé tuyết
Khám phá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân (t2)
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (t1)
LT: Phép cộng các số trong phạm vi 10000
LT: Câu khiến- Dấu chấm than
Ôn tập bài hát: Khúc ca chan hòa
Phép trừ các số trong phạm vi 10 000 (t1)
Thế giới động vật quanh em (t2)
Luyện tập viết đoạn văn thuật lại một ngày hội đã chứng
kiến
Tại chỗ tung bóng bổng qua dây bằng hai tay
LT: Phép trừ các số trong phạm vi 10 000
SHCN-Bình chọn thông điệp tuyên truyền “Tiết kiệm điện,
nước là tiết kiệm tiền bạc”
Thứ Hai ngày 31 tháng 01 năm 2023
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN: TOÁN - LỚP 3
BÀI : SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 4 CHỮ SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ cô giao.
- Trách nhiệm: Tự giác trong việc tự học, hoàn thành nhiệm vụ cô giao.
- Trung thực: Chia sẻ chân thật nhiệm vụ học tập của nhóm, cá nhân
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự giác học tập, tham gia vào các hoạt động
- Giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu nhận thông tin từ tình huống,
nhận ra những vấn đề đơn giản và giải quyết được vấn đề.
3. Năng lực đặc thù:
- Giao tiếp toán học: Củng cố cách so sánh số có bốn chữ số.
- Tư duy và lập luận toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số.
- Sử dụng công cụ, phương tiện toán học: Thực hiện so sánh số có bốn chữ số
trên các thẻ đơn vị, chục, trăm, nghìn.
- Giải quyết vấn đề toán học: Làm tròn số đến hàng nghìn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ, máy chiếu, bản đồ
- HS: Bộ đồ dùng học số, SGK, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Trò chơi: Đi tìm ẩn số.
* Hướng dẫn cách chơi
- Nghe hướng dẫn cách chơi.
- Một lượt chơi có 2 nhóm thách đấu nhau.
- Thực hiện trò chơi:
- Chọn 1 bông hoa chứa số bí mật.
- Chọn bông hoa cho nhóm
+ 1 nhóm ghi số bé hơn.
+ Nhóm 1: 2 322
+ 1 nhóm ghi số lớn hơn.
+ Nhóm 2: 2 327
- Hoàn thành sớm và nhiều đáp án đúng sẽ chiến - Trình bày kết quả.
thắng?
+ 2 322 < 2 324, 3 221, 4 112,…
- Nhận xét – tuyên dương.
+ 2 327 > 2 325, 1 898, 2 246,…
2. Hoạt động Luyện tập ( 20 phút)
2.1 Hoạt động 1 (3 phút): Áp dụng so sánh số có 4 chữ số vào tình huống thực tế cuộc
sống
a. Mục tiêu: Biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng cách trả
lời câu hỏi
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: Phân tích,thực hành,thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề:
+ Bài yêu cầu làm gì?
+ Bài yêu cầu trả lời câu hỏi.
+ Câu a cho biết gì? Hỏi gì?
+ Bể thứ nhất chứa 2 100 ℓ nước, bể thứ
hai chứa 1 200 ℓ nước. Bể nào chứa
nhiều nước hơn?
+ Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn thì em + Muốn biết bể nào chứa nhiều nước hơn
thì em phải biết 2 100 ℓ nước như thế nào
phải biết gì?
so với 1 200 ℓ.
+ Anh Hai chạy được 750m, anh Ba chạy
+ Câu b cho biết gì? Hỏi gì?
được 1km. Quãng đường chạy được của
ai dài hơn?
+ Muốn trả lời được quãng đường chạy được của + Muốn biết được quãng đường chạy
được của ai dài hơn em phải biết 750m
ai dài hơn em phải biết gì?
như thế nào so với 1km.
+ Đơn vị đo độ dài quãng đường chạy
+ Em nhận xét gì về đơn vị đo độ dài quãng
của hai anh khác nhau.
đường chạy của anh Hai và anh Ba?
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác
+ Khi so sánh hai đơn vị đo độ dài khác nhau thì
nhau thì ta phải đổi về cùng một đơn vị
ta phải làm sao?
đo.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Hs nhóm trình bày.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
a) Ta có: 2 100 ℓ > 1 200 ℓ. Vậy bể thứ
nhất chứa được nhiều nước hơn.
b) Đổi 1 km = 1 000 m
Ta có 750 m < 1 000 m. Vậy anh Ba đã
chạy được quãng đường dài hơn.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
2.2 Hoạt động 2 (7 phút): So sánh và sắp xếp các số theo thứ tự qua áp dụng tình huống
thực tế cuộc sống
a. Mục tiêu: So sánh được các số có 4 chữ số và sắp xếp các số theo thứ tự từ cao đến thấp.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: phân tích, thực hành, thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích đề: dựa vào cách
làm tương tự bài 1 để các em làm bài 2.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi
trong nhóm.
- Cho HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Gọi nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Gv nhận xét.
- Hs đọc yêu cầu.
- Lắng nghe.
- Hs thảo luận nhóm đôi.
- Hs nhóm trình bày
a) Ta có: 1 444 m < 3 096 m
Vậy ngọn núi Pu Ta Leng cao hơn ngọn
núi Bạch Mã.
b) Ta có: 986 < 1 444 < 3 096 < 3 143
Vậy ngọn núi Phan Xi Păng cao nhất.
c) Tên các ngọn núi theo thứ tự từ cao
đến thấp là: Phan Xi Păng, Pu Ta Leng,
Bạch Mã, Bà Đen.
- Nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe.
2.3 Hoạt động 3 (10 phút): Làm tròn số đến hàng nghìn
a. Mục tiêu: Biết cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3.
- Hs đọc yêu cầu.
- Gợi ý hướng dẫn phân tích ví dụ:
- Lắng nghe trả lời câu hỏi.
+ Các số được làm tròn đến hàng nghìn.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn
số hàng nghìn là 7000.
+ Các số từ 7075 đến 7485 được làm tròn số
+ Các chữ số được tô màu là các chữ số
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở hàng trăm, thứ tự từ 0 đến 4.
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
các số 7075 đến 7485?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở nghìn ở các số 7075 đến 7485 vẫn giữ
nguyên không thay đổi.
các số từ 7075 đến 7485 có thay đổi gì không?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số + Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở
các số từ 7075 đến 7485 thay bởi các
từ 7075 đến 7485 có thay đổi không?
chữ số 0.
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn
+ Các số từ 7522 đến 7950 được làm tròn số
số hàng nghìn là 8000.
hàng nghìn là mấy?
+ Em có nhận xét gì về các chữ số được tô màu ở + Các chữ số được tô màu là các chữ số
hàng trăm, thứ tự từ 5 đến 9.
các số 7522 đến 7950?
+ Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng nghìn ở + Sau khi làm tròn nghìn thì chữ số hàng
nghìn ở các số từ 7522 đến 7950 thay đổi
các số từ 7522 đến 7950 có thay đổi gì?
+ Các số được làm tròn đến hàng nào?
+ Vậy chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên bao
nhiêu đơn vị?
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở các số
từ 7522 đến 7950 có thay đổi không?
từ 7 lên 8.
+ Chữ số hàng nghìn ở các số tăng lên 1
đơn vị.
+ Các chữ số hàng trăm, chục và đơn vị ở
các số từ 7522 đến 7950 thay bởi các
chữ số 0.
+ Sau khi làm tròn các số ta được số nào?
+ Sau khi làm tròn các số ta được số tròn
- Gv chốt lại: Khi làm tròn số đến hàng nghìn: Ta nghìn.
- Lắng nghe.
quan sát chữ số trăm.
+ Nếu chữ số trăm là 1,2,3,4 thì chữ số hàng
nghìn giữ nguyên. Các chữ số hàng trăm, chục,
đơn vị thay bởi các chữ số 0.
+ Nếu chữ số trăm là 5,6,7,8,9 thì chữ số hàng
nghìn cộng thêm 1. Các chữ số hàng trăm, chục,
đơn vị thay bởi các chữ số 0.
- Gọi Hs nhắc lại.
- Cho Hs làm bài
- Cho Hs trình bày, giải thích.
- Hs nhắc lại.
- Hs thực hiện. 3 Hs làm bảng phụ
- Hs trình bày, giải thích.
a. Làm tròn số 4 521 đến hàng nghìn thì
được số 5 000 (vì chữ số hàng trăm là 5).
b. Làm tròn số 6 480 đến hàng nghìn thì
được số 6 000 (vì chữ số hàng trăm là 4).
c. Làm tròn số 2 634 đến hàng nghìn thì
được số 3 000 (vì chữ số hàng trăm là 6).
- Hs nhận xét.
- Gọi Hs khác nhận xét.
- Gv nhận xét.
3. Hoạt động vận dụng ( 10 phút)
3.1 Hoạt động 1 ( 5 phút): Thử thách
a. Mục tiêu: Kiểm tra lại kiến thức cách làm tròn số hàng nghìn.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: thực hành, cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu phần thử thách.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho lớp làm vào bảng con.
- Hs làm bài tren bảng con.
- Gọi Hs trình bày, giải thích.
- Hs trình bày, giải thích.
+ Nếu làm tròn số này đến hàng nghìn thì
được số 10 000 nên chữ số hàng nghìn là
9.
+ Nếu gạch bỏ chữ số hàng nghìn thì
được số lớn nhất có ba chữ số nên số cần
tìm là 999.
+ Vậy trang trại có 9999 con bò.
- Nhận xét
- Gọi Hs nhận xét.
- Gv nhận xét, tuyên dương.
3.2 Hoạt động 2 ( 3 phút): Vui học
a. Mục tiêu: Học sinh biết được Phan Xi Păng (tỉnh Lào Cai) và Pu Ta Leng (tỉnh Lai Châu)
là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở nước ta. Học sinh tìm được vị trí các tỉnh Lào Cai, Lai
Châu, Tây Ninh và Thừa Thiên Huế trên bản đồ.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: trực quan, cả lớp.
- Trình chiếu giới thiệu cho học sinh biết núi
- Quan sát, lắng nghe.
Phan Xi Păng ( tỉnh Lào Cai) và núi Pu Ta Leng
(tỉnh Lai Châu) là hai ngọn núi cao nhất và nhì ở
nước ta.
- Treo bản đồ yêu cầu học sinh lên tìm và chỉ vị
- Hs tìm và chỉ các tỉnh trên bản đồ.
trí các tỉnh lào Cai, Lai Châu, tây Ninh và Thừa
Thiên Huế trên bản đồ.
- Nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: hỏi đáp, cá nhân.
- Gv nêu số cho Hs làm tròn số đến hàng nghìn: 5 - Hs làm tròn số đến hàng nghìn:
382, 2 931, 6 498, 8 730.
6 000, 3 000, 7 000, 9 000.
+ Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần quan sát + Khi làm tròn số đến hàng nghìn ta cần
chữ số nào?
quan sát chữ số nào?
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ số
+ Nếu chữ số hàng trăm là 1,2,3,4 thì chữ
hàng nghìn như thế nào?
số hàng nghìn giữ nguyên không thay
đổi.
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8,9 thì
+ Nếu chữ số hàng trăm là 5,6,7,8 thì chữ số
chữ số hàng nghìn cộng thêm 1.
hàng nghìn như thế nào?
- Tuyên dương bạn.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Chú ý nghe.
- Dặn dò bài sau.
- Chú ý nghe.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HĐ 3 GV cho thêm nhiều ví dụ để HS
biết so sánh số có 4 chữ số thông qua tình huống thực tế cuộc sống bằng cách trả lời
câu hỏi
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: BỐN MÙA MỞ HỘI
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 1 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở trường em; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động lễ
hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Tranh ảnh hoặc video clip một vài hình ảnh về hội khỏe Phù Đổng, ngày hội
đọc sách, ngày hội trăng rằm….. Bảng phụ hoặc máy chiếu ghi các khổ thơ từ Gian
Hoa xuân…đến hết.
- HS: SGK Tiếng Việt 3 vở Tiếng Việt.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động : ( 5')
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thảo luận nhóm, quan sát, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi - HS thảo luận theo cặp đôi chia sẻ cho
trong 2 phút theo yêu cầu sau: Kể tên một nhau nghe.
số lễ hội thường được tổ chức ở trường + Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc
em.
sách, Ngày hội trung thu ; Ngày hội an
- GV theo dõi HS làm việc.
toàn giao thông; Lễ kỉ niệm ngày nhà
giáo Việt Nam 20-11; Lễ kỉ niệm ngày
thành lập đoàn 26-3…
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện 1 số HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét phần chia sẻ của HS và cho
- HS khác nhận xét.
HS quan sát thêm một số hình ảnh hoặc
video lễ hội ở trường .
- Cho HS quan sát tranh minh họa trong
bài đọc và nêu nội dung tranh, phỏng
đoán tên bài.
- GV giới thiệu bài học.
- GV ghi tên bài học lên bảng.
- HS quan sát thêm.
- HS quan sát nêu: Tranh vẽ các hoạt
động trong lễ hội của ngày xuân như:
chợ tết, hoa xuân, hội sách, trò chơi
ngày Tết.
- HS nghe ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1. Hoạt động Đọc ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (13 phút)
a. Mục tiêu: - Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa, hiểu nghĩa các
từ ngữ mới.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: thực hành giao tiếp , thảo luận nhóm.
- Hình thức: cả lớp, nhóm , cá nhân.
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu .
- Chú ý giọng đọc: giọng toàn bài trong - HS nghe.
sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ vẻ đẹp,
hoạt động và cảm xúc của bạn nhỏ khi
tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3 hoặc ¼
hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
b. Luyện đọc đoạn
- Chia đoạn:
+ Bài thơ này có mấy khổ thơ?
- Bài thơ này có 6 khổ thơ.
+Khổ 1: Trống hội… hội xuân.
+Khổ 2: Đây là….bức tranh.
+Khổ 3: Gian Hoa…trổ bông.
+Khổ 4: Góc…ban mai.
+Khổ 5: Góc Trò chơi …rộn ràng
+Khổ 6: Còn lại.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm 6 - HS ngồi theo nhóm đọc từng dòng thơ,
HS thời gian ( 5 phút)
khổ thơ.
- Theo dõi các nhóm đọc bài.
- GV sửa lỗi phát âm cho HS( nếu sai)
- Đại diện 6 HS thi đọc từng khổ thơ trước
- Gọi đại diện từng nhóm đọc từng khổ lớp.
thơ trước lớp.
+ HS1: đọc khổ thơ 1
+ HS2: đọc khổ thơ 2
+ HS3: đọc khổ thơ 3
+ HS4: đọc khổ thơ 4.
+ HS5: đọc khổ thơ 5
+ HS6: đọc khổ thơ 6
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc - HS khác nhận xét.
tốt.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ ngữ khó đọc trên - HS luyện đọc cá nhân trước lớp.
bảng: rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, rộn ràng, rộn rã, gian Chợ Tết, bánh,
bánh, hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, hành, treo, khoe nụ, ngọt lành, ban mai,...
ban mai,...
+ Treo bảng nhóm hoặc chiếu Side ghi - HS nghe và luyện đọc lại trước lớp.
khổ thơ 3,4 trước lớp HDHS cách ngắt
nhịp thơ.
Gian Hoa xuân/ rực rỡ/
Đào/ khoe nụ thắm hồng/
Mai/ vàng vươi như nắng/
Hoa cúc/ vừa trổ bông.//
Góc/ dành cho Hội sách/
Giấy mới/ thôm giọng cười/
Bài thơ xuân/em đọc/
Ngọt lành/ như ban mai.//
- GV cho HS giải nghĩa từ ngữ khó - HS giải nghĩa từ ngữ khó:
trong bài: khai xuân, câu đối đỏ.
+Khai hội: bắt đầu mở hội.
- GV cho HS quan sát thêm hình ảnh +Câu đối đỏ: màu đỏ là biểu tượng của
câu đối đỏ.
sức sống mãnh liệt, của sự may mắn, hy
vọng. Vào đầu năm mới, mỗi gia đình đều
treo câu đối đỏ trong nhà. Mỗi nhà treo
một câu đối khác nhau với một mục đích
khác nhau nhưng tất cả đều mong năm
mới sẽ mang đến may mắn, bình an và
thành công.
c) Luyện đọc cả bài:
- 1 số HS đọc cả bài trước lớp, cả lớp đọc
- GV gọi 1 số HS đọc cả bài thơ.
thầm toàn bài.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu.(12')
a) Mục tiêu: Học sinh trả lời được câu hỏi, hiểu nội dung bài thơ.
b) Phương pháp, hình thức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, Thảo luận, hỏi đáp.
- Hình thức: nhóm, cá nhân, cả lớp.
- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi: - HS ngồi theo nhóm đôi đọc thầm bài và
đọc thầm lại toàn bài và trả lời câu hỏi trả lời lần lượt các câu hỏi 1,2,3.
1,2,3 trong SGK trang 18
- Theo dõi HS làm việc, gợi ý HS nếu
cần.
- Gọi đại diện 1 số HS trình bày trước - Đại diện nhóm trả lời, HS khác nhận xét
lớp.
Câu 1: Trường bạn nhỏ tổ chức ngày - Trường bạn nhỏ tổ chức ngày hội nhân
hội nhân dịp gì?
dịp: mùa xuân đến.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Câu 2: Mỗi gian hàng có gì thú vị?
+ Mỗi gian hàng có thú vị:
- Em đọc khổ thơ thứ hai đến khổ thơ - Gian chợ Tết: Có bánh chưng, dưa
thứ năm để biết mỗi gian hàng có gì thú hành, câu đối đỏ, tranh.
vị.
- Gian hoa xuân: rực rỡ, đào khoe nụ
thắm hồng, mai vàng tươi như nắng, hoa
cúc vừa trổ bông.
- Gian hội sách: giấy mới thơm giọng
cười.
- Góc trò chơi ngày tết: kéo co, ném vòng,
- Nhận xét, bổ sung, cho HS giải nghĩa
từ “ gieo”.
Câu 3: Em thích nhất gian hàng nào? Vì
sao?
- GV động viên khuyến khích HS trình
bày, giải thích lí do.
tiếng hò reo cổ vũ, gieo niềm vui rộn
ràng.
- HS trả lời: gieo (rắc hạt giống để cho
mọc mầm, lên cây – làm cho nảy sinh,
phát triển và lan truyền).
- HS suy nghĩ và trả lời theo ý kiến của
mình.
Ví dụ:
- Nhận xét, bổ sung.
+ Em thích nhất gian hàng chợ tết vì ở
đây các bạn có đủ các loại bánh truyền
thống của nước ta mang đậm màu sắc
Việt.
+ Em thích nhất gian hàng trò chơi ngày
Câu 4: Vì sao bạn nhỏ cảm thấy không tết. Vì ở đây có rất nhiều trò chơi thú vị
như kéo co, ném vòng, tiếng hò reo cổ vũ
khí hội xuân ngập tràn yêu thương?
- Nhận xét, bổ sung.
giống như gian hàng đang gieo một niềm
vui rộn ràng.
- Em hãy nêu nội dung bài thơ này?
- HS nêu: Vì không khí tưng bừng náo
- Nhận xét, chốt nội dung bài thơ, ghi nhiệt của ngày hội xuân ở trường, niềm
bảng hoặc chiếu màn hình nội dung bài vui cuàng bạn tham gia hội xuân, niềm vui
thơ.
chuẩn bị đón ngày tết Cổ truyền.
- GV gọi HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của
+ Liên hệ:
ngày hội xuân ở trường, niềm vui cùng
- Vào ngày Tết ở địa phương em thường tổbạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị
chức các hoạt động gì?
đón ngày tết Cổ truyền.
- GDHS: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa - HS nêu lại nội dung bài thơ.
khi tham gia các hoạt động lễ hội, có - HS liên hệ kể các hoạt động có trong
hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục ngày Tết.
tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm - HS nghe.
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
Phương pháp: vấn đáp.
Hình thức: cả lớp
+ Qua bài thơ này giúp em hiểu điều - HS trả lời theo ý hiểu.
gì?
- GDHS: yêu thiên nhiên, quê hương, - HS nghe.
đất nước, bước đầu cảm nhận được giá
trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ
hội truyền thống; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia
các lễ hội văn hóa.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà đọc lại bài, chuẩn bị
trước: tìm đọc một bài đọc về lễ hội, để
tiết sau viết Phiếu đọc sách.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS kể được tên một số lễ hội được tổ chức ở
trường em; nêu được phỏng đoán của bản thân về nội dung bài đọc qua tên bài, hoạt
động khởi động và tranh minh họa.
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng logic ngữ nghĩa. Trả lời được các câu hỏi tìm
hiểu bài. Hiểu được nội dung bài đọc: Vẻ tưng bừng náo nhiệt của ngày hội xuân ở
trường, niềm vui cùng bạn tham gia hội xuân, niềm vui chuẩn bị đón ngày tết Cổ
truyền.
- Tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học.
2. Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Học thuộc lòng 3 khổ thơ theo ý thích. Nêu được nội dung
bài. Viết được phiếu đọc sách theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước, bước đầu
cảm nhận được giá trị tinh thần, giá trị văn hóa của các lễ hội truyền thống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi, thích đọc sách để mởi rộng hiểu biết.
- Phẩm chất trách nhiệm: biết ứng xử lịch sự, có văn hóa khi tham gia các hoạt động lễ
hội, có hứng thú tìm hiểu về văn hóa, phong tục tập quán tốt đẹp; trân trọng và có cảm
xúc, có việc làm tích cực khi tham gia các lễ hội văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: SGK, sách có bài văn về lễ hội.
- HS : HS mang theo sách có bài văn về lễ hội và Phiếu đọc sách có ghi chép về lễ
hội.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi.
- Hình thức : Cả lớp
- GV tổ chức chơi trò “ Gọi thuyền” để đọc - HS xung phong tham gia trò chơi.
lại từng khổ thơ trong bài “Rộn ràng hội
xuân” và trả lời 1 câu hỏi trong bài đọc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu bài học, ghi tên bài lên bảng. - HS ghi tên bài vào vở.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: (25 phút)
B.1 Hoạt động Đọc (15 phút)
3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại - Học thuộc lòng (15 phút)
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc của bài thơ, luyện đọc lại bài thơ, học thuộc lòng
ba khổ thơ theo ý thích.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cả lớp, nhóm, cá nhân.
- GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc của bài - HS nêu lại giọng đọc bài thơ: giọng toàn
thơ : Rộn ràng hội xuân
bài trong sáng, nhấn giọng các từ ngữ chỉ
vẻ đẹp, hoạt động và cảm xúc của bạn nhỏ
khi tham gia hội xuân; ngắt nịp 2/3 hoặc ¼
hoặc 3/2 tùy vào câu thơ.
- GV đọc lại toàn bài thơ.
- HS nghe.
- Tổ chức HS luyện đọc lại các khổ thơ từ - HS luyện đọc trong nhóm.
Gian Hoa xuân …yêu thương trong nhóm 4 - 4 HS nối tiếp đọc lại từng khổ thơ (Khổ
HS.
thơ 3 – 6) trước lớp.
- Gọi HS đọc trước lớp.
- Gv nhận xét chung.
- HS luyện đọc thuộc 3 khổ thơ mình thích.
- Tổ chức cho HS tự nhẩm đọc thuộc 3 khổ - Đại diện 1 số HS thi đọc thuộc lòng trước
thơ mình thích.
lớp.
- Theo dõi HS luyện đọc.
- HS khác nhận xét.
- Gọi HS thi đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương HS thuộc bài.
B.2 Hoạt động đọc mở rộng (10 phút)
a. Mục tiêu: Tìm đọc đọc về lễ hội, viết được Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn
những thông tin em biết về lễ hội được nhắc đến trong bài.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp, thảo luận.
- Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
- GV nêu yêu cầu:
- HS viết phiếu đọc sách theo hướng dẫn và
a) viết vào phiếu đọc sách những thông tin trang trí phiếu đọc sách theo nội dung chủ
chính:
điểm.
+Ví dụ 1:
Tên bài đọc: Cảnh sắc Yên tử
Tác giả: Hoàng Quang Thuận
Tên lễ hội: Lễ hội Yên Tử
Thời gian tổ chức: mùa xuân
+Ví dụ 2:
Tên bài đọc: Đi hội chùa hương.
Tác giá: Chu Huy
Tên lễ hội: Hội Chùa Hương
b. Chia sẻ với bạn những thông tin em biết Thời gian tổ chức: mùa xuân,
b. Chùa Hương ở xã Hương Sơn, huyện Mỹ
về lễ hội được nhắc đến trong bài.
Đức, Tỉnh Hả Tây, nay là Hà Nội. Cảnh ở
Chùa Hương rất đẹp, có động chùa Tiên,
động Hương Tích, động chùa núi Hinh
Bồng…Mọi người nườm nượ đi lễ hội.
- HS trao đổi với bạn về phiếu đọc sách,
- Tổ chức cho HS chia sẻ phiếu đọc sách chia sẻ 2-3 từ ngữ dùng hay trong bài văn.
- Một số HS trình bày phiếu đọc sách trước
trong nhóm đôi.
lớp.
- HS nghe.
- Gọi 1 số HS trình bày phiếu đọc sách trước
lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết được
phiếu đọc sách .
* Hoạt động nối tiếp: (5 phút)
a. Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ
năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Trò chơi
- Hình thức: Cả lớp
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS nghe cách chơi
hoa” trước lớp.
- HS tham gia trò chơi trước lớp.
- GV hướng dẫn cách chơi.
- HS khác nhận xét.
- Tổ chức cho HS chơi.
- Nhận xét, khen ngợi qua trò chơi.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Rộn ràng hội
xuân ( tiết 3)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: HS tìm đọc một bài đọc về lễ hội, viết được
Phiếu đọc sách và biết cách chia sẻ với bạn những thông tin em biết về lễ hội được
nhắc đến trong bài
Thứ Ba ngày 31 tháng 01 năm 2023
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: RỘN RÀNG HỘI XUÂN
(Tiết 3 )
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù.
- Nghe viết đúng bài Lễ hội hoa nước Ý.
- Phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực:
- Năng lực chung :
- Năng lực tự chủ, tự học: Nghe viết được bài chính tả “Lễ hội hoa nước Ý”, tự làm
được bài tập chính tả theo yêu cầu.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng và
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất:
- HS có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm .
II. Đồ dùng dạy học.
- GV: Sách giáo khoa TV3, hình ảnh lễ hội hoa nước Ý.
- Thẻ từ để tổ chức chơi trò chơi khi thực hiện bài tập chính tả.
- HS: Sách Tiếng Việt, Vở TV…
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Động não.
- Hình thức: cả lớp.
- GV cho HS kể tên một số lễ hội ở các nước - HS kể tên: Lễ hội hoa anh đào ở Nhật
mà em biết.
Bản, lễ hội té nước của Lào,…
- GV nhận xét, giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài học.
B. Hoạt động Khám phá và luyện tập: ( 35 phút)
B.3 Hoạt động Viết ( 25 phút)
1. Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. (25 phút)
a. Mục tiêu: HS viết được bài chính tả “ Lễ hội hoa nước Ý”.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: Cả lớp.
- Gọi HS đọc bài chính tả “ Lễ hội hoa nước - 2 HS đọc trước lớp.
Ý”
+ Trong bài giới thiệu về lệ hội hoa của
+Lễ hội nào được giới thiệu trong bài?
nước Ý.
+ Cảnh vật có gì đặc biệt?
+ Người dân rải những cánh hoa đủ màu
lên các bức tranh vừa vẽ tạo nên những tác
phẩm đặc sắc. Rtấ nhiều du khách đến tham
dự lễ hội này.
- Yêu cầu HS tìm từ ngữ khó lên bảng cho - HS nêu: rải, bức tranh, đặc sắc.
HS đánh vần.
- Tìm tên địa danh nước ngoài trong bài.
- HS nêu: Ý, Rô-ma.
- GV giải thích thêm: Ý còn gọi là I- ta- li-a- - HS nghe.
tên một quốc gia ở châu Âu.
+ Nếu tên riêng có một tiếng: viết hoa tiếng
+Nêu cách viết rên riêng nước ngoài trong đó. Nếu tên riêng gồm hai tiếng: viết hoa
bài.
chữ đầu, dấu gạch nối giữa hai chữ, các
chữ và dấu gách nối viết sát vào nhau,
không có khoảng cách.
- GV cho HS viết lại một số từ ngữ khó và - HS luyện viết vào bảng con: rải, bức
tên riêng vào bảng con:
tranh, đặc sắc, Ý, Rô-ma.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ khó.
- HS đọc trước lớp.
- GV đọc bài cho HS viết.
- HS viết bài.
- Tổ chức cho HS đổi bài soát lỗi.
- HS đổi bài cho nhau soát lỗi.
- GV kiểm tra, nhận xét bài viết của một số - HS nhận xét bài của nhau.
HS.
2. Hoạt động 2: Bài tập ( 10 phút)
a. Mục tiêu: HS phân biệt được s/x; ch/tr hoặc thanh hỏi/ thanh ngã.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức:
- Phương pháp: Thực hành giao tiếp.
- Hình thức: cá nhân, nhóm, cả lớp.
Bài 2: Chọn tiếng trong ngoặc phù hợp
với mỗi từ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2 .
- HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS tìm nghĩa của các cặp từ, đặt - HS nêu nghĩa các từ:
trong câu để chọn từ với nghĩa tương ứng.
+sắc: màu sắc
- GV giải thích thêm nghĩa một số từ ngữ + xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường
trong bài.
bằng da, miệng có thể cài kín.
+sắc: màu sắc
+ xắc: túi cầm tay hoặc đeo ở vai, thường
bằng da, miệng có thể cài kín.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì
cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn
bằng cối quay.
- Tổ chức cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS đọc lại những từ ngữ vừa điền
- GV nhận xét bài làm của HS.
Bài 3: Tìm 3 – 4 từ ngữ.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3ª/3b và mẫu đã
cho trước.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm bốn: Em
tìm những từ ngữ có hai tiếng mà cả hai
tiếng cùng bắt đầu bằng chữ cái hoặc thanh
hỏi đã cho.
+ sinh: đẻ ra.
+ xinh: có hình dáng và đường nét rất dễ
coi, ưa nhìn.
+say : (ngủ) rất sâu, không còn hay biết gì
cả.
+ xay: làm cho tróc vỏ, vỡ ra hay nhỏ mịn
bằng cối quay.
- HS làm bài vào vở BT, 3 HS làm bài trên
bảng nhóm.
a. (sắc, xắc): Các cô gói đeo chiếc xắc vải
nho nhỏ, có tua bằng chỉ ngũ sắc.
b. (sinh, xinh): Cô mèo tam thể
vừa sinh bốn chú mèo con rất xinh
c. (say, xay): Ru bé ngủ say, rồi bà
đi xay bột làm bánh.
- HS trình bày bài làm trên bảng. HS khác
nhận xét bài làm của bạn.
- 1 số HS đọc lại trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm việc theo nhóm bốn:
a. Có 2 tiếng cùng bắt đầu bằng:
+Chữ ch: chăm chỉ, chăm chú, chăm chút,
chặt chẽ, chói chang, chang chang, chong
chóng, chang chang, châu chấu, chông
chênh,...
- Theo dõi HS làm bài.
+Chữ tr: trồng trọt, trang trí, trang trại,
trang trọng, trầm trồ, trịnh trọng, tre trẻ,
trong trắng, tròn trịa, trắng trẻo,...
b. Chứa tiếng có:
+Thanh hỏi: khỏe khoắn, tỉ mỉ, lả tả, vất vả,
lẻ tẻ, rảnh rang, thanh thản...
+Thanh ngã: mạnh mẽ, sạch sẽ, ầm ĩ, vội
vã, vật vã, rộn rã, kĩ cãng, đục đẽo, vội vã,
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả dưới nghiệt ngã,...
hình thức thi tiếp sức giữa hai các nhóm.
- HS xung...
 









Các ý kiến mới nhất