Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Chây
Ngày gửi: 21h:02' 11-11-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH TUẦN 2
NH : 2025 - 2026

Thứ
(ngày)

Tiết
1

Sáng
Thứ hai
08/9

Chiều
Thứ hai
08/9

TV

3

Toán

Chiều

Bài 3 - Tiết 1: Tiếng gà trưa

Bài 4: Phân số thập phân ( tiết 1)

4

KH

Bài 2: Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường đất (
tiết 1)

1

CN

Bài 1 : Công nghệ trong đời sống ( tiết 2)

2

AN

3

LS&ĐL Bài 2 : Thiên nhiên Việt Nam (tiết 1)
Bài 3 – Tiết 2 : Sinh hoạt câu lạc bộ đọc sách
TV
Chủ điểm “Khung trời tuổi thơ”

2

TV

3

TD

4

Toán

Chiều
Thứ ba
9/9
Sáng
Thứ tư
Sáng
10/9

Tên bài dạy

HĐTN Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập, trao đổi
1
nội qui nhà trường.

2

1
Sáng
Thứ ba
9/9

Môn

Bài 3 – Tiết 3: Luyện từ và câu: Luyện tập nhận diện và sử
dụng được từ đồng nghĩa.

Bài 4 - Tiết 2: Phân số thập phân
Họp chuyên môn

1
2
3

TV
Toán
AV

4

AV

2

TD

Bài 3 – Tiết 4 : Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh

Bài 5 – Tiết 1 : Tỉ số

Nội dung
điều chỉnh,
bổ sung
(nếu có)

- Giáo dục
ĐĐBH: Biết
yêu quê
hương đất
nước, sẵn
sàng chiến
đấu bảo vệ
quê hương
Tích hợp B
VMT:

Thứ tư
10/9
Sáng
Thứ năm
11/9

Chiều
Thứ năm
11/9

Sáng
Thứ sáu
12/9

3

MT

4

Tin
hoc

1

TV

2

TV

3
4

Toán
HĐTN2

2

KH

3
4

ĐĐ
Đọc(TV)

1

TV

2

Toán

3
4

AV
AV
LS ĐL
Toán(
TC)

2
Chiều
Thứ sáu
12/9

3
4

HĐTN
3

Bài 4 – Tiết 1: Rét ngọt
Bài 4 – Tiết 2 : Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng
nghĩa
Bài 5 – Tiết 2 : Tỉ số
Bài 2 – Tiết 2 : Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi
trường đất

Bài 4 – Tiết 3: Viết đoạn mở bài cho bài văn tả phong
cảnh
Bài 6 – Tiết 1 : Tỉ số của số lần lập lại một sự
kiện so với tổng số lần thực hiện

Bài 2 : Thiên nhiên Việt Nam (tiết 2)

Tiết 3: SHL: Lập kế hoạch xây dựng Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh của lớp

Tuần 2
Thứ Hai, ngày 15 tháng 9 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Tuần 2 – Tiết 1
Sinh hoạt dưới cờ
THAM GIA HỌC TẬP, TRAO ĐỔI NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học tập, trao đổi về nội quy nhà trường.
– Tham gia hướng dẫn cách thực hiện nội quy nhà trường cho các em học sinh
lớp dưới.

2. Năng lực chung
– Thích ứng với cuộc sống: Học sinh hiểu biết hơn về bản thân và môi trường
sống thông qua hoạt động thu gom, sắp xếp các tư liệu để nhận biết sự thay đổi của
bản thân; hoạt động rèn luyện khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
– Thiết kế và tổ chức hoạt động: HS rèn luyện kĩ năng thực hiện kế hoạch và
điều chỉnh hoạt động để phát triển năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động thông
qua việc tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh.
3. Phẩm chất:
– Có trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân hơn thông qua hoạt động
nhận diện sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được lưu
giữ; có trách nhiệm với nhà trường và xã hội thông qua việc tham gia các hoạt
động của Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất nhân ái: Yêu thương bản thân, tôn trọng sự khác biệt của bạn bè
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các phương tiện cần thiết cho buổi chào cờ.
- Chuẩn bị cho nhóm HS đại diện lớp 5 nói về kinh nghiệm và cách thực hiện
một số nội quy nhà trường (nếu lớp mình được phân công)
2. Học sinh:
- Trang phục chỉnh tề tham dự chào cờ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1) Mục tiêu
Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia học
tập, trao đổi, chia sẻ với các em lớp dưới về
nội quy nhà trường.
2) Tiến trình hoạt động
– GV chủ nhiệm ổn định tổ chức và quản lí - HS tham gia lễ khai giảng năm học mới.
HS khi Tổng phụ trách Đội hoặc Liên đội
trưởng tổ chức nghi lễ chào cờ, báo cáo kết
quả rèn luyện tuần trước và phổ biến nội
dung học tập nội quy nhà trường.

- GV phối hợp với GV Tổng phụ trách tổ - HS tham gia nghe phổ biến về nội quy
chức cho HS tham gia hướng dẫn cách thực nhà trường.
hiện nội quy nhà trường

– GV chủ nhiệm phối hợp tổ chức cho HS
thực hiện hướng dẫn nội quy nhà trường
theo phân công thống nhất trong trường. Ví
dụ:
HS lớp 5A giúp các em lớp 1A.
HS lớp 5B giúp các em lớp 1B.

– HS tham gia hướng dẫn các em học sinh
lớp 1, 2 thực hiện nội quy nhà trường heo
phân công đã thống nhất với Tổng Phụ
trách. Ví dụ: Đi sang lớp của các em học
sinh lớp 1, 2 cùng làm mẫu với bạn trên
sân khấu về cách buộc dây giày, đi dép
quai hậu, chỉnh đốn quần áo,… để các em
quan sát được rõ hơn. Sau đó, hỗ trợ các
em thực hiện động tác.
- GV nhắc nhở HS ghi nhớ và tuân thủ nội – HS lắng nghe.
quy mà nhà trường đã đề ra.
- GV hướng dẫn HS chia sẻ với bạn (có thể
chia sẻ theo nhóm đôi hoặc một số HS của
lớp chia sẻ trước toàn trường) về cách thực
hiện nội quy của bản thân - Kết thúc, dặn
dò.
3. Tổng kết hoạt động
− GV động viên và nhắc HS các việc cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chú ý thực hiện để thực hiện tốt nội dung em
đã đăng kí rèn luyện, xứng đáng là Đội viên
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
.....................................................................................................................................
............................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 3 – TIẾT 1
TIẾNG GÀ TRƯA

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Năng lực ngôn ngữ và văn học:
Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa, đúng mạch
cảm xúc của bài thơ; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của
bài đọc: Tiếng gà người cháu nghe thấy trên đường hành quân đã gợi nhớ về những
kỉ niệm tuổi thơ tươi đẹp, êm đềm bên bà. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Ca ngợi tình
cảm bà cháu chan chứa yêu thương và những kỉ niệm đẹp, hạnh phúc của tuổi
thơ được sống bên bà. Học thuộc lòng được bài thơ.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương
nơi mình đang sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
-* Giáo dục ĐĐBH: Biết yêu quê hương đất nước, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ
quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Tranh ảnh SGK phóng to.
– Audio tiếng gà; tranh, ảnh, video clip về cảnh bà cháu ở vùng nông thôn; quả
na, bụi tre, mầm măng, buồng chuối chín, lúa uốn câu, gà mái mơ, gà mái vàng
(nếu có).
– Bảng phụ/ máy chiếu ghi bài thơ.
2. Học sinh
Truyện phù hợp với chủ điểm “Khung trời tuổi thơ” đã đọc và Nhật kí đọc sách.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Đọc: Tiếng gà trưa

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. KHỞI ĐỘNG (05 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để thực hiện hoạt
động.
– Có kĩ năng phán đoán nội dung bài đọc dựa
vào tên bài và tranh minh hoạ.
* Cách tiến hành:
– Tổ chức cho HS làm bài nhóm đôi theo kĩ
thuật Ổ bi hoặc Băng chuyền, lần lượt chia sẻ
phán đoán về nội dung bài qua tên bài và tranh
minh hoạ.
– GV giới thiệu bài học: “Tiếng gà trưa”.

– HS thảo luận trong nhóm đôi.
– 2 – 3 nhóm chia sẻ phán đoán về nội
dung bài trước lớp.
– Nghe GV giới thiệu bài học: “Tiếng
gà trưa”.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP
1. Đọc (65 phút)
1.1. Đọc bài thơ (40 phút)
1.1.1. Luyện đọc (10 phút)
* Mục tiêu:
– Hình thành kĩ năng đọc thầm kết hợp với
nghe, xác định chỗ ngắt, nghỉ, nhấn giọng,...
– Đọc to, rõ ràng, đúng các từ khó và ngắt nghỉ
hơi đúng ở các câu dài.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
* Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu toàn bài.
– GV hướng dẫn đọc:
+ Cách đọc một số từ ngữ khó: cục tác cục ta;
xao động;…
+ Cách ngắt nghỉ một số dòng thơ thể hiện
cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật:

Nghe/ xao động nắng trưa/
Nghe/ bàn chân đỡ mỏi/
Nghe/ gọi về tuổi thơ.//;


Cháu/ chiến đấu hôm nay/
Vì/ lòng yêu Tổ quốc/
Vì/ xóm làng thân thuộc/

– HS nghe GV đọc mẫu.
– HS đọc nối tiếp từng khổ thơ hoặc
toàn bài thơ, kết hợp nghe GV hướng
dẫn.

Bà ơi,/ cũng vì bà/
Vì/ tiếng gà cục tác/
Ổ trứng hồng/ tuổi thơ.//;…
+ Giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó
(nếu có).
+ Bài đọc có thể chia thành ba đoạn để luyện
đọc và tìm ý:
• Đoạn 1: Khổ thơ đầu.
• Đoạn 2: Khổ thơ thứ hai, thứ ba.
• Đoạn 3: Khổ thơ cuối.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– Mời 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– GV nhận xét chung về hoạt động luyện đọc.
1.1.2. Tìm hiểu bài (18 phút)
* Mục tiêu:
– Hợp tác với GV và bạn để trả lời các câu hỏi
tìm hiểu bài.
– Thông qua tìm hiểu bài, hiểu thêm nghĩa một
số từ khó và hiểu nội dung, ý nghĩa của bài
thơ.
* Cách tiến hành:
– GV tổ chức cho HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại
câu trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
1. Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu
đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
 Giải nghĩa từ: nghe (nghĩa trong bài: cảm
thấy, nhận thấy); xao động (ý trong bài nói về
trạng thái tình cảm xúc động);…
2. Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình
ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà
tiếng gà trưa gợi lại.

– HS nghe bạn và GV nhận xét.
– 1 HS đọc lại toàn bài trước lớp.
– HS nghe GV nhận xét về hoạt động
luyện đọc.

– HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm
4 để trả lời câu hỏi, có thể ghi lại câu
trả lời bằng sơ đồ đơn giản.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả tìm
hiểu bài trước lớp:
1. Âm thanh tiếng gà trong khổ thơ
đầu đã gợi cho anh chiến sĩ nhớ về
những kỉ niệm tuổi thơ với tình cảm
xao xuyến, xúc động; khiến anh chiến
sĩ cảm thấy ánh nắng buổi trưa như xao
động, khiến bao mệt mỏi tan biến.
 Rút ra ý đoạn 1: Tiếng gà trưa gợi
nhớ về tuổi thơ tươi đẹp.
2. Các chi tiết, hình ảnh nói về những
kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà
trưa gợi lại: Ổ rơm – hồng những
trứng, con gà mái mơ – khắp mình hoa
đốm trắng, con gà mái vàng – lông
vàng như màu nắng, giấc mơ – hồng

3. Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối
với anh chiến sĩ? Lưu ý: Có thể kết hợp sử
dụng tranh, ảnh hoặc video clip đã chuẩn bị.
 Giải nghĩa từ: giấc ngủ hồng sắc trứng (vừa
gợi màu sắc của quả trứng vừa gợi liên tưởng
về tương lai tốt đẹp);...

4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp lại nhiều
lần có tác dụng gì?

*Giáo dục ĐĐBH: Biết yêu quê hương đất
nước, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ quê hương

1.1.3. Luyện đọc lại và học thuộc lòng (12
phút)
* Mục tiêu:
– Xác định được giọng đọc trên cơ sở hiểu nội
dung bài.
– Biết nhấn giọng ở một số từ ngữ quan trọng,
dựa vào cách hiểu để ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.
– Nhận xét được cách đọc của mình và của
bạn, giúp nhau điều chỉnh sai sót (nếu có).
– Biết cách tự nhẩm thuộc từng đoạn và toàn
bài thơ.
* Cách tiến hành:

sắc trứng.
 Rút ra ý đoạn 2: Những kỉ niệm êm
đềm, thân thương thời thơ ấu mà tiếng
gà trưa gợi lại.
3. HS trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận
riêng, VD: Tiếng gà có ý nghĩa đối với
anh chiến sĩ vì đây là âm thanh gắn liền
với tuổi thơ của anh, gợi cho anh nhớ
đến hình ảnh của bà kính yêu,…
 Rút ra ý đoạn 3: Tiếng gà trưa mang
lại hạnh phúc, niềm tin, ước mơ về một
ngày mai tươi đẹp, hạnh phúc đang đến
của anh chiến sĩ trẻ.
4. Dòng thơ “Tiếng gà trưa” được lặp
lại nhiều lần có tác dụng khẳng định:
Tiếng gà gắn với tuổi thơ của tác giả;
tiếng gà mang đến hạnh phúc, niềm tin,
ước mơ về một ngày mai tươi đẹp;
tiếng gà còn mang đến niềm vui và sức
mạnh cho cháu – anh chiến sĩ trẻ trên
đường hành quân.)
 Rút ra nội dung, ý nghĩa của bài
đọc.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, bổ
sung.
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động tìm hiểu bài.

– GV đặt vài câu hỏi để nhớ lại nội dung chính – HS trả lời một vài câu hỏi để nhớ lại
của bài và xác định giọng đọc:
nội dung chính của bài và xác định
+ Bài đọc nói về điều gì?
giọng đọc.
+ Toàn bài đọc với giọng trong trẻo,
+ Cần nhấn giọng ở những từ ngữ nào?
tươi vui, đoạn sau hơi trầm, thể hiện
suy tư.
– GV đọc lại đoạn 2.
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
Tiếng gà trưa/
tình cảm, cảm xúc và hoạt động của
Ổ rơm/ hồng những trứng/
nhân vật,…
Này/ con gà mái mơ/
– HS nghe GV đọc lại đoạn 2.
Khắp mình/ hoa đốm trắng/
Này/ con gà mái vàng/
Lông/ óng như màu nắng.//
Tiếng gà trưa/
Mang/ bao nhiêu hạnh phúc/
Đêm/ cháu về nằm mơ/
Giấc ngủ/ hồng sắc trứng.//
– GV tổ chức cho HS tự nhẩm thuộc lòng.

C. VẬN DỤNG (5 phút)
* Mục tiêu: Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc
giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của
mình về bài đọc
* Cách tiến hành:
GV nêu câu hỏi để khích lệ HS nêu cảm xúc,
suy nghĩ của mình sau khi đọc bài hoặc khích
lệ HS chỉ ra cái hay, cái đẹp của bài đọc.

– HS tự nhẩm thuộc  đọc trong
nhóm, trước lớp đoạn 2 và toàn bài thơ
(có thể thực hiện sau giờ học).
– HS nghe GV đánh giá chung về hoạt
động luyện đọc lại.

HS có thể phát biểu các ý kiến khác
nhau.

ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Toán
Bài 4 – Tiết 1

PHÂN SỐ THẬP PHÂN
(2 tiết – SGK trang 14)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– HS nhận biết phân số thập phân và viết được một số phân số thập phân dưới

dạng hỗn số.
– Vận dụng để giải quyết vấn đề đơn giản liên quan đến việc viết các số đo
dưới dạng hỗn số.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp
toán học, giải quyết vấn đề toán học.
2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Các hình vẽ dùng cho phần Khởi động, bài Thực hành 2, bài Luyện tập
5; thẻ từ dùng cho bài Luyện tập 3 .
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN
1. Khởi động

HOẠT ĐỘNG HỌC SINH

- GV có thể cho HS chơi “Ai tinh mắt thế?”.
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình lên, yêu cầu - HS viết vào bảng con.
HS viết phân số chỉ phần được tô màu.
- Em nào viết đúng và nhanh nhất thì được
khen
GV viết đáp án bên dưới hình.
Ví dụ:

- GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ phần
Khởi động lên cho HS quan sát và vấn đáp - HS quan sát và vấn đáp.
giúp HS mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói
từ trái sang phải
Giới thiệu bài.
Mô tả bức tranh – Đọc các bóng nói từ trái
sang phải.
2. Khám phá, hình thành kiến thức mới: Phân số thập phân
1. Giới thiệu phân số thập phân
– GV giới thiệu (vừa nói, vừa viết bảng lớp): - HS lặp lại.
Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000, …
gọi là các phân số thập phân.
Các phân số
số thập phân.

; … là các phân

– GV lần lượt chỉ tay vào các phân số

- HS đọc các phân số đó.

Yêu cầu HS đọc các phân số đó 10
là phân số thập phân, vì có
GV vấn đáp: Trong các phân số này, - Phân số
mẫu số là 10.
phân số nào là phân số thập phân? Vì sao?
2. Viết phân số thập phân ở dạng hỗn số
• GV trình chiếu (hoặc treo) hình vẽ lên cho
HS quan sát và yêu cầu viết phân số chỉ số ô
đã được tô màu.

- HS quan sát và viết phân số chỉ số ô đã
được tô màu vào bảng con.

+ 100 phần
• GV vấn đáp.

+ Một tờ giấy được chia thành bao nhiêu
phần bằng nhau?
+ Có tất cả mấy tờ giấy?
+ 3 tờ
+ Có mấy tờ giấy được tô màu hoàn toàn? + 2 tờ
Tô thêm bao nhiêu phần ở tờ giấy thứ ba?
+ Phân số chỉ số phần đã được tô màu là
+
, nghĩa là đã tô màu trọn vẹn 2 tờ giấy
100 và thêm
tờ giấy nữa.
+ Vậy ta có thể viết một phân số thập phân + HS viết vào bảng con.
có tử số lớn hơn mẫu số dưới dạng một hỗn
số như sau (GV vừa nói, vừa viết bảng):
GV chỉ tay vào
thiệu: “Đây là một hỗn số”.
• GV vừa nói, vừa viết bảng:

và giới
- HS lặp lại.

là hỗn số; đọc là hai và hai mươi bảy
100 phần trăm.
- HS lặp lại.
có phần nguyên là 2, phần phân số là

• GV vấn đáp để lưu ý HS:

+ So sánh tử số và mẫu số của phần phân số
trong hỗn số.
So sánh phần phân số của hỗn số với 1.
- HS trả lời.
+ Em quan sát hỗn số
rồi cho cô/thầy
và các bạn biết: Khi viết hỗn số, ta viết phần + Tử số bé hơn mẫu số.
nào trước, phần nào sau?

+ Khi đọc hỗn số, ta đọc theo thứ tự nào?

+ Phần phân số của hỗn số bé hơn 1.
+ Khi viết hỗn số, ta viết phần nguyên
trước, phần phân số sau.
+ GV chỉ tay vào hỗn số
và yêu cầu.
+ GV cho HS mở SGK (hoặc trình chiếu + Khi đọc hỗn số, ta đọc phần nguyên
trước, đọc phần phân số sau.
nội dung) đọc phần Lưu ý.
+ HS đọc: Hai và hai mươi bảy phần
trăm.
Phần phân số của hỗn số bao giờ cũng bé
hơn.
- Khi đọc (hoặc viết) hỗn số ta đọc (hoặc
viết) phần nguyên rồi đọc (hoặc viết)
phần phân số.
3. Luyện tập – Thực hành
Thực hành
Bài 1:

– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
được
vấn đề cần giải quyết: Tìm rồi đọc các
phân
số thập phân.
– HS thực hiện cá nhân (viết các phân số
thập phân vào bảng con) rồi chia sẻ với
bạn (đọc).

– Sửa bài, GV có thể tổ chức cho HS chơi – HS giơ bảng và đọc:
tiếp sức, thi đua gắn (hoặc viết) kết quả lên
bảng lớp (hoặc chơi bắn tên để HS đọc kết
: sáu phần mười;
quả mình chọn, mỗi lần bắn tên đọc một
phân số).
: bốn trăm ba mươi chín phần một
trăm;

: năm trăm ba mươi hai phần một
trăm nghìn.
– HS giải thích tại sao lại chọn các phân số
đó.

Bài 2:

Ví dụ: là phân số thập phân vì có mẫu
số là 10.

– HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài, nhận biết:

Yêu cầu của bài:
a) Viết hỗn số.
b) Đọc, nêu phần nguyên, phần phân số.
– Hỏi nhanh đáp gọn giúp HS ôn lại cách đọc – Ôn lại cách đọc – viết hỗn số.
– viết hỗn số.
– HS thực hiện cá nhân.
– Sửa bài, GV có thể trình chiếu (hoặc treo)
hình vẽ lên rồi cho HS trình bày, khuyến a) Hình A:
Hình B:
khích HS dựa vào hình vẽ giải thích cách
làm (tạo điều kiện cho nhiều HS
b)
ba và bảy phần mười; có phần
đọc và nói).
nguyên là 3, phần phân số là
một và năm mươi ba phần trăm; có
phần nguyên là 1, phần phân số là
– HS giải thích cách làm.
Ví dụ: a)


vì đã tô màu 3 băng giấy và

băng giấy

Lưu ý: GV cũng có thể trình chiếu (hoặc
treo) từng hình cho HS quan sát hình vẽ
Viết vào bảng con
Đọc và nêu các phần
(giải thích cách làm).
– HS (nhóm đôi) đọc đề bài, nhận biết
Bài 3:
– Sửa bài, GV gọi HS đưa bảng con lên đọc, được vấn đề cần giải quyết: Viết các hỗn
khuyến khích HS giải thích tại sao viết như số.
– HS thực hiện cá nhân (viết vào bảng con)
vậy.
Lưu ý: GV cũng có thể đọc từng câu cho HS rồi chia sẻ với bạn.
viết vào bảng con rồi giải thích.
– HS giải thích tại sao viết như
vậy. Ví dụ:
a) Có phần nguyên là 5 và phần phân số là
Viết là

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
Khoa học
BÀI 2 – Tiết 1
Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT
VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(4 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I.1. Năng

lực khoa học tự nhiên

− Nêu được nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm, xói mòn đất.
− Nêu được một số biện pháp chống ô nhiễm, xói mòn đất.
− Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
I.2.

Năng lực chung

– Năng

lực giao tiếp và hợp tác trong thảo luận nhóm; quan sát và phân tích
hình ảnh, nội dung để phát hiện ra một số nguyên nhân gây ô nhiễm và xói mòn
đất.
– Năng

lực thực hành thí nghiệm: “Tìm hiểu nguyên nhân gây xói mòn đất”.

– Năng

lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc nêu được một số biện
pháp chống ô nhiễm và xói mòn đất.
I.3.

Phẩm chất chủ yếu

– Trách

nhiệm: Chăm sóc và bảo vệ môi trường đất.

– Trung

thực trong tiến hành thí nghiệm và báo cáo kết quả thảo luận.

– Chăm

chỉ: Ham hiểu biết, tìm hiểu về nguyên nhân, tác hại của ô nhiễm và
xói mòn đất, từ đó biết cách vận dụng bảo vệ môi trường đất trong cuộc sống

*Tích hợp B V M T : Bảo vệ nguồn nước chính là bảo vệ môi trường đất
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Hoạt động

GV

HS

Khởi động

Hình 1 (SGK trang 10).

SGK trang 10.

Tìm hiểu một số nguyên
nhân gây ô nhiễm đất

Hình 2, 3, 4, 5, 6a, 6b, 7, 8
(SGK

SGK trang 10, 11.

trang 10, 11).
Tìm hiểu một số nguyên
nhân gây xói mòn đất

Hình 9a, 9b, 10, 11 (SGK
trang 11).

SGK trang 11.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Tiết 1
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH

1. Hoạt động khởi động (5 phút)
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi
những hiểu biết đã có của HS về hiện
tượng ô nhiễm, xói mòn đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
Phương pháp vấn đáp.
c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV yêu cầu HS quan sát hình 1 (SGK trang
10) và đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả hiện tượng
gì?
‒ GV yêu cầu một vài HS trình bày câu trả
lời.
quan sát hình và trả lời câu hỏi theo hiểu
biết của bản thân: Hình 1 mô tả hiện tượng
xói mòn đất do vùng đất này không có thực
vật che phủ,…
– GV nhận xét chung và giải thích cho HS:
– HS khác nhận xét và bổ sung (nếu có).
‒ GV yêu cầu một vài HS khác nhận xét
câu trả lời của bạn.

– HS

Các hiện tượng thiên tai như mưa lớn, lũ
quét và những tác động của con người như
chặt phá rừng,… dẫn đến ô nhiễm, xói mòn – HS lắng nghe.
đất.
– GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài
học:
“Ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ môi trường
đất”.
Dự kiến sản phẩm
Câu trả lời của HS: Hình 1 mô tả hiện tượng xói mòn đất.
d)

2. Hoạt động khám phá và hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất (15 phút)
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường đất.
b) Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề,
phương pháp trực quan, phương pháp dạy học hợp tác.
a)

c) Tiến trình tổ chức hoạt động:
– GV chia lớp thành các nhóm 4 hoặc 6 HS – HS chia nhóm, quan sát các hình và thảo
và tổ chức cho HS quan sát các hình 2, 3, luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ.
4, 5, 6a,
6b, 7, 8 (SGK trang 10, 11) và yêu cầu các
nhóm thực hiện nhiệm vụ:
+ Mô tả từng hình để đưa ra nguyên nhân
gây ô nhiễm môi trường đất.

– HS

trả lời:
+ Hình 2: Sử dụng phân bón hoá học
không hợp lí.
+ Hình 3: Phun quá nhiều thuốc trừ sâu.
+ Hình 4: Hoá chất không được xử lí.
+ Hình 5: Rác thải không được xử lí.
+ Hình 6b: Đất bị nhiễm mặn.
+ Hình 7: Cháy rừng cũng là một trong
những nguyên nhân gây ô nhiễm, thoái hoá

đất.
+ Hình 8: Núi lửa phun trào nham thạch.

+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do
con người?
+ Nguyên nhân nào gây ô nhiễm đất do tự
nhiên?

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm đất do con
người: sử dụng phân bón hoá học không
hợp lí
 
Gửi ý kiến