Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Manh Ha
Ngày gửi: 22h:06' 22-09-2024
Dung lượng: 207.2 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Manh Ha
Ngày gửi: 22h:06' 22-09-2024
Dung lượng: 207.2 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
1
TUẦN 2:
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: Tiết 4
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG
( TPT Đội soạn - dạy theo quy mô toàn trường)
……………………………………………..
TIẾNG VIỆT: Tiết 8
ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần
thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa
con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con
và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng
tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều
ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc
sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh ảnh minh hoạ bài thơ.
-Tranh ảnh (sưu tầm) về vẻ đáng yêu của những chú ngựa non, hình ảnh ngựa
phi trên những đồng cỏ, triền núi,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm
(theo âm lịch)
2
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ
ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú
Ngựa con
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc và Giải nghĩa từ:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị
của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ.
- GV tóm tắt ND và chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
HD đọc nối tiếp
- Lần 1:GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp luyện đọc đúng từ khó
và ngắt câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
-Lần 2:GV gọi hs đọc nối tiếp 4 khổ lần 2 và kết hợp giải nghĩa tờ khó
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào
hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp đây đó.
Đọc nhóm đôi
-Cho hs đọc nhóm đôi cho nhau nghe.GV gọi 1 cặp đọc trước lớp , lớp nx cách
đọc.
Hoạt động 3. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây?
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi
đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là
tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
3
. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+ Những miền đất đã qua: miền trung du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh
đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi
khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và
tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm
vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện
sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ
nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung
quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể
hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
ND: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao
khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
Hoạt động 4: . Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong
bài “Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
...................................................................
TOÁN: Tiết 6
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
4
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu HT bài 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về
phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
- Cách tiến hành:
Bài 1: a)>;<;=?
- GV cho HS làm bài vào phiếu, hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào phiếu, ghi
kết quả vào phiếu, đổi phiếuvà nói cách làm cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3 3× 3 9 7
a) Ta có: 4 = 4 ×3 = 12 > 12
9
2 2 ×5 10
< 2= =
=
5
1 1 ×5 5
3 7
Khi đó: 4 > 12
9
<2
5
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
8 8
b) Ta có: 5 > 7
7 7 ×4 28 29
=
= <
6 6 ×4 24 24
8 8
Khi đó: 5 > 7
7 29
<
6 24
5
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời
của bạn.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
31
Vậy 29 là phân số lớn hơn 1.
Chọn B.
b) Ta có:
4 5 4 12 13 4 16 12 4 20
< ; = < ; = > ; = .
7 7 7 21 21 7 28 28 7 35
13
4
Vậy phân số 21 bé hơn phân số 7 .
Chọn C.
c) Ta có:
5 10 5 20 25 5 15 13 5 3
= ; = < ; = > ; > .
8 16 8 32 32 8 24 24 8 8
25
5
Vậy phân số 32 lớn hơn phân số 8 .
Chọn B.
Bài 3: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và
kết quả cho bạn cùng bàn nghe.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
3 3× 12 36 7
7 × 4 28
20 20× 3 60 19 19 ×2 38
=
= ; =
= ;
=
= ;
=
= .
4 4 ×12 48 12 12 ×4 48
16 16 × 3 48 24 24 ×2 48
7 3 19 20
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12 ; 4 ; 24 ; 16 .
20 19 3 7
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16 ; 24 ; 4 ; 12 .
- HS chữa bài vào vở.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào
được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế
nào?So sánh các phân số nào?
1 2 1
4
+ Muốn so sánh bốn phân số 3 ; 5 ; 5 ; 15 ta cần làm bước gì trước rồi mới so
sánh?
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài
làm của bạn.
6
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoàn thành BT5
Đố em!
Số?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng tử số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
………………………………………….
ĐẠO ĐỨC: TIẾT 2
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi
biét ơn những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng
góp của người có công với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với
quê hương, đất nước.
7
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh cho HĐ 2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nói tiết 1 với tiết 2.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh khởi động trò chơi giải đố nêu một số đặc
điểm của nhân vật lịch sử để học sinh gọi tên nhân vật đó.
1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không biết
2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ Châu mai
3. Ai là tác giả của quốc ca? Sao việt nam
4. Ai là đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
+ Đáp án.
1. Trần Quốc Toản.
2. Phan Đình Giót.
3. Văn Cao. 4. Võ Nguyên
Giáp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bào mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê
hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất
nước.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nội dung và đưa ra ý kiến.
- HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm trình bày:
+ Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây
dựng thôn giàu đẹp, yên vui.
+ Trường hợp b:Nói về công lao của các anh hùng liệt sĩ.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- GV nêu câu hỏi : Vì sao cúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê
hương đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chúng ta biết ơn những người có công với quê hương đất nước vì họ đã góp
phần bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đât nước.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các bức tranh và kể những việc làm
thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước.
- Mời đại diện các nhóm bào cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo:
8
+ Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
+ Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
+ Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
+ Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
+ Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
+ Tranh 6: Tự hào, mong ước được như vận động viên thể thao đã làm rạng danh
Tổ quốc.
- GV gọi một số HS nêu thêm một số việc thể hiện lòng biết ơn người có công
với quê hương, đất nước.
- HS nêu:
+ Bảo vệ thành quả do người có công giù giữ, xây dựng.
+ Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của người có công,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, Cùng nhau thảo luận và ghi lại những nội
dung cơ bản đã học:
1. Vì sao cần viết ơn người có công với quê hương đất nước?
2. Việc cần làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
1. Vì họ đã bảo vệ quê hương đất nước, đem lại cuọc sống hoà bình cho chúng
ta. Họ đã xây dựng quê hương đất nước để chngs ta có cuộc sống tươi đẹp như
ngày hôm nay.
2. Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa bảo vệ các thành thành quả của các thé
hệ đi trước; tích cực học tập, rèn luyện để tiếp nối sự nghiệp bảo vệ, xây dựng
quê hương đất nước giàu mạnh.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn
bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ nguồn” và giải thích ý nghĩa:
+ Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ nơi khởi đầu
cho ta dòng nước đó.
+ Nghĩa bóng: Lời nhắc, khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải
biết ơn khi thừa hưởng thành quả công lao của người đi trước
- GV tổng kết, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
9
Thứ ba , ngày 17 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT: Tiết 9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- CB giỏ đựng KQ cho phần vận dụng
- Tài liệu về từ loại tiếng Việt (đại từ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ “ Tuổi Ngựa”
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ
nào?
10
- HS đọc yêu cầu đề bài và nhắc lại các từ in đậm: vậy, thế, đó.
- GV có thể chọn kĩ thuật dạy học Hoàn tất một nhiệm vụ để tổ chức làm mẫu
câu a “Lúa cũng vậy” tức là lúa thế nào? GV gọi HS tìm từ ngữ thay thế. HS
trình bày và GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. → Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng
óng”; câu thứ hai được hiểu là “Lúa cũng vàng óng”. – GV cho các cá nhân
thực hiện câu b, câu c để hoàn tất nhiệm vụ còn lại.
- GV tổ chức cho HS trình bày và nhận xét, chốt đáp án:
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. → Từ “thế” được dùng để
thay cho “cao và thẳng”. Câu sau được hiểu là “Các cây kia cũng cao và thẳng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân. → Từ “đó” được
dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất; câu thứ hai được hiểu là “cánh đồng
vàng ruộm báo hiệu vụ mùa bội thu là thành quả của các cô bác nông dân”.
=> GV kết luận: Các từ dùng để thay thế được gọi là đại từ thay thế.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần.
GV có thể đặt câu hỏi phụ để gợi ý HS: Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu
nào? (trong câu hỏi). Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? (dấu hỏi
chấm
- GV gọi ngẫu nhiên HS trong các nhóm trả lời. GV và HS khác cùng nhận xét,
góp ý. GV chốt đáp án:
+ Đoạn 1: từ ai (hỏi về người gõ cửa..
+ Đoạn 2: từ đâu (hỏi về nơi ngủ của nắng).
+ Đoạn 3: từ nào (hỏi về mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu).
=> GV kết luận: Các từ dùng để hỏi sẽ được gọi là đại từ nghi vấn. Những từ
này đi cùng với dấu hỏi chấm, giúp ta nhận diện rõ câu hỏi và mục đích hỏi. Bài
tập này giúp HS nhận diện đại từ nghi vấn.
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của đề bài.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người
nghe?
- GV giới thiệu: Để nói chuyện với nhau, chúng ta cần sử dụng các từ ngữ chỉ
chính mình (người nói) hoặc người đang nói chuyện với mình (người nghe).
Hãy đọc câu chuyện Hạt thóc và lần lượt trả lời các câu hỏi.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, sau đó nhắc lại các từ được in đậm:
tôi, bạn, tớ, cậu.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời. Trong khi các
nhóm làm việc, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi ngẫu nhiên cá nhân trong nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp
ý.
11
- GV và HS cùng chốt đáp án.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô.
b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người nói, là hạt
thóc.
Từ bạn được dùng để chỉ người nghe, ở đây các bạn dùng chỉ nhiều người nghe,
là các cây ngô, khoai, sắn. Cặp xưng hô thứ hai là tớ và cậu. Từ tớ được dùng
để chỉ người nói là ngô và từ cậu được dùng để chỉ người nghe là hạt thóc.
=> GV kết luận: Các từ trên được gọi là đại từ xưng hô
3. Ghi nhớ kiến thức lí thuyết về đại từ
a. Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ kiến thức về đại từ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 3 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu
của mình về đại từ?
- Gọi 1 - 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm từ đồng
nghĩa trong Ghi nhớ ở sá ch.
=> GV kết luận: đại từ là những từ dùng để thay thế. Khi viết hoặc nói, ta cần
lựa chọn từ phù hợp với ý nghĩa được thể hiện.
Gọi 1 HS HTT trình bày lại (khuyến khích không nhìn sách đọc mà diễn đạt
theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên
3. Luyện tập
- Mục tiêu: Thông qua hoạt động viết câu có sử dụng một đại từ, HS có thể :
- Hoàn thành theo hướng trải nghiệm, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của mì nh
về đại từ đã học để luyện tập thực hành;
- Vận dụng kiến thức đã học để luyện tập về đại từ để viết câu đúng, hay.
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS hoạt động nhóm 4: Dành thời gian để tự viết câu của mình, đọc lại cho các
bạn trong nhóm cùng nghe, chỉ ra đại từ mà mình đã sử dụng.
- GV gọi đại diện một số nhóm đọc câu của mình trước lớp. Cả lớp cùng nhận
xét, góp ý và bình chọn cho những câu viết đúng, hay nhất.
=> GV kết luận: Khi viết câu có dùng đại từ, HS cần sử dụng đúng chức năng
của loại đại từ mà mình sử dụng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
12
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
...................................................................
TOÁN: Tiết 7
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập
phân.
-Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành
phân số thập phân để giải quyết một số tình huống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình ảnh phần khám phá để trình chiếu.Phiếu học tập bài1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số
thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc
bóng nói và trả lời các câu hỏi
- GV nêu câu hỏi:
13
+ Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số chỉ phần tô màu của mỗi hình. + Phân
3
số chỉ phần tô màu của hình thứ nhất là 10 .
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số trên? Phân số chỉ phần tô màu
8
của hình thứ hai là 10 .
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là
gì?”
Khái niệm phân số thập phân.
3
8
57
- GV giới thiệu: 10 ; 10 và 10 là những phân số thập phân.
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì?
Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000;...”
+ Em hãy viết một phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000.
7 14 9
1357
; ;
và 1000
10 10 100
7
14
9
1357
- GV nhận xét: Các phân số 10 ; 10 ; 100 và 1000 cũng là phân số thập phân.
- GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;... được gọi là phân
số thập phân.”HS nhắc lại
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập việc viết phân số thành phân số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1: HS làm theo nhóm đôi vào phiếu HT
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào phiếu.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát bài ở câu a). ta thấy: 5 ×2=10
Theo tính chất phân số:
3 3×2 6
=
=
5 5 × 2 10
+ Làm tương tự với các câu b), c), d).
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Kết quả:
3 3×2 6
a) 5 = 5 × 2 = 10 ;
11
11× 4
44
25
25 :5
5
b) 500 = 500 :5 = 100 ;
82
82 : 2
41
c) 25 = 25 × 4 = 100 ;
d) 2000 = 2 000 :2 = 1 000 .
- GV nhận xét; thống nhất kết quả. Gv chốt đặc điểm phân số thập phân
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn HS cách áp dụng tính chất của phân số để làm:
14
66 66 :6 11
=
=
60 60 :6 10
HS làm tương tự với các phân số tiếp theo.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Kết quả:
Ta có:
66 66 :6 11
=
= ;
60 60 :6 10
3 3× 25 75
=
=
;
4 4 ×25 100
27
27 :3
9
=
=
;
300 300 :3 100
31
31 ×8
248
=
=
.
125 125 × 8 1 000
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS viết một vài phân số thập phân.
- HS viết 1 phân số rồi viết phân số đó thành phân số thập phân.
Tìm một tình huống thực tế có sử dụng phân số thập phân (chẳng hạn như có 10
3
quả trứng, mẹ lấy 3 quả để làm thức ăn, tức là mẹ đã lấy 10 số trứng;...)
- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét.
………………………………………………
KHOA HỌC: Tiết 3
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm đất và biện pháp chống ô nhiễm đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác
hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các
hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
15
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ bảng ô chữ phần khởi động, phiếu học tập HĐ1,hình ảnh tư liệu về
HĐ làm ô nhiễm MT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”:
+ GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng.
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được một phần thưởng của GV.
X
O
I
M
O
N
A
S
B
Q
N
T
D
K
A
T
H
S
A
E
O
S
I
X
T
Y
V
X
E
K
D
U
E
V
M
T
- Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong bảng, GV công bố kết thúc trò chơi.
Xói mòn, ô nhiễm , bảo vệ,đất
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại
ảnh hưởng đến các loài sinh vật và con người như thực vật chậm lớn hoặc bị
chết; con người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô nhiễm trong thời gian dài
sẽ ảnh hưởng sức khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện pháp nào để
phòng chống ô nhiễm đất? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ
trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2. Hình thành kiến thức mới:
1. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 9.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho
các nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
- Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó
trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất.
16
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân nào do con người gây ra?
+ Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác mà em biết.
- HS trả lời:
+ Nguyên nhân do con người gây ra:
Không xử lí rác thải và nước thải trước khi thải ra môi trường.
Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
+ Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học
trong thời gian dài, chất thải công nghiệp chưa được xử lí,...
- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do
xâm nhập mặn và nhiễm phèn:
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các hiện
tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật,
động vật và con người
a. Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động
vật và con người.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác
hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ cá nhân trước lớp về những tác hạ...
TUẦN 2:
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM: Tiết 4
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI AN TOÀN GIAO THÔNG
( TPT Đội soạn - dạy theo quy mô toàn trường)
……………………………………………..
TIẾNG VIỆT: Tiết 8
ĐỌC: TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn cảm với
giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ ngữ cần
thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú Ngựa
con.
Đọc hiểu: Nhận biết được nộ dung cuộc trò chuyện của hai mẹ con, cảm nhận
được suy nghĩ, cảm xúc của bạn nhỏ về hành trình rong ruổi của chú Ngựa con
và hình dung được những cảnh vật tươi đẹp của nhiều miền đất theo tưởng
tượng của bạn nhỏ. HIểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Tuổi thơ có nhiều
ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều thú vị của cuộc
sống…..
- Biết thể hiện tình cảm yêu thương với người thân và chia sẻ suy nghĩ, ước mơ
của mình với mọi người.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp đất nước thông qua những hoạt động
cảnh vật ở nhiều miền trên đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt động
tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Tranh ảnh minh hoạ bài thơ.
-Tranh ảnh (sưu tầm) về vẻ đáng yêu của những chú ngựa non, hình ảnh ngựa
phi trên những đồng cỏ, triền núi,...
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV cho nhóm hoạt động: Nói những điều mình biết về tên gọi của các năm
(theo âm lịch)
2
- GV cùng trao đổi với HS trao đổi trước lớp
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới thiệu khái quát về bài thơ đề vào
bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ bài thơ “Tuổi Ngựa”. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp với lời nói của từng nhân vật. Nhấn giọng vào từ
ngữ cần thiết đẻ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của bạn nhỏ thông qua hình ảnh chú
Ngựa con
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Luyện đọc và Giải nghĩa từ:
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm ở những đoạn thơ nói lên hành trình thú vị
của chú Ngựa theo trí tưởng tượng phog phú của bạn nhỏ.
- GV tóm tắt ND và chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi…
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “Ngọn gió của trăm miền”
+ Đoạn 3: Tiếp theo Khắp đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
HD đọc nối tiếp
- Lần 1:GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp luyện đọc đúng từ khó
và ngắt câu.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: triền núi đá, loá màu trắng….
- GV hướng dẫn luyện đọc câu: ( Chiếu đoạn 1 hướng dẫn đọc)
-Lần 2:GV gọi hs đọc nối tiếp 4 khổ lần 2 và kết hợp giải nghĩa tờ khó
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ
+ Tuổi Ngựa: sinh năm Ngựa theo âm lịch
- GV HD đọc diễn cảm: câu hỏi của con và câu trả lời của mẹ, đọc với giọng hào
hứng, xúc động ở đoạn thơ nói về chú nựa non rong ruổi khắp đây đó.
Đọc nhóm đôi
-Cho hs đọc nhóm đôi cho nhau nghe.GV gọi 1 cặp đọc trước lớp , lớp nx cách
đọc.
Hoạt động 3. Tìm hiểu bài:
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng
linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân,
…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn nhỏ lại tưởng tượng mình là chú
ngựa con rong ruổi đó đây?
+ Qua trò chuyện với mẹ, bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con rong ruổi
đó đây vì mẹ nói với bạn nhỏ rằng tuổi của bạn nhỏ là tuổi Ngựa. Tuổi Ngựa là
tuổi đi, không yên một chỗ.
+ Câu 2:
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
3
. Những miền đất đã qua.
. Những cảnh vật đã thấy
. Những cảm nghĩ đã có.
Kể lại hành trình của chú ngựa con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ:
+ Những miền đất đã qua: miền trung du, triền núi đá, những cánh đồng hoa.
+ Những cảnh vật đã thấy: ngọn gió, gió xanh, gió hồng, gió đen, núi đá, cánh
đồng hoa, nắng, đồng hoa cúc.
+ Những cảm nghĩ đã có: vui vẻ, thích thú, say mê.
+ Câu 3: Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ điều gì?
Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với mẹ rằng dù chú ngựa con sẽ đi xa, đi
khắp nơi, nhưng chú vẫn nhớ và luôn muốn trở về bên mẹ. Đây là sư biết ơn và
tình yêu thương của bạn nhỏ với người mẹ, dù có phải rời xa nhưng tình cảm
vẫn không thay đổi.
+ Câu 4: Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ. Bạn nhỏ trong bài thơ thể hiện
sự tự tin và say mê trong việc khám phá và trải nghiệm cuộc sống. Dù còn nhỏ
nhưng bạn đã có tinh thần phiêu lưu và quyết tâm đi tìm hiểu thế giới xung
quanh mình. Đồng thời, sự nhạy cảm và tình cảm gia đình sâu sắc cũng được thể
hiện qua tình yêu thương và mong muốn trở về bên mẹ của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- GV nhận xét và chốt:
ND: Bạn nhỏ trong bài thơ là một cậu bé có đầy sự tự tin, ước mơ, khao
khát được khám phá cuộc sống, thế giới xung quanh. Nhưng sau tất cả, sau
mỗi chuyến đi cậu lại trở về với gia đình, trở về trong vòng tay đầy yêu
thương, ấm áp của mẹ.
Hoạt động 4: . Học thuộc lòng:
- GVHD Hs học thuộc lòng
+ HS đọc thuộc theo cặp
+ Xung phong đọc thuộc lòng trước lớp
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc của mình sau khi học xong
bài “Tuổi Ngựa”.
- Nhận xét, tuyên dương.
...................................................................
TOÁN: Tiết 6
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 3: ÔN TẬP PHÂN SỐ (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
4
- Viết và đọc được phân số chỉ số phần đã tô màu của hình, nhận biết được phân
số tối giản; rút gọn, quy đồng được mẫu số các phân số.
- So sánh, sắp xếp các phân số theo thứ tự.
- Vận dụng được việc rút gọn phân số để giải quyết tình huống.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu HT bài 1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “TÌM NHÀ CHO THỎ” để khởi động bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Hôm nay, cô trò mình sẽ cùng nhau ôn tập về
phân số “Bài 3: Ôn tập phân số”.
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng
- Cách tiến hành:
Bài 1: a)>;<;=?
- GV cho HS làm bài vào phiếu, hs đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào phiếu, ghi
kết quả vào phiếu, đổi phiếuvà nói cách làm cho bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện HS lên bảng trình bày, nói rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3 3× 3 9 7
a) Ta có: 4 = 4 ×3 = 12 > 12
9
2 2 ×5 10
< 2= =
=
5
1 1 ×5 5
3 7
Khi đó: 4 > 12
9
<2
5
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng.
8 8
b) Ta có: 5 > 7
7 7 ×4 28 29
=
= <
6 6 ×4 24 24
8 8
Khi đó: 5 > 7
7 29
<
6 24
5
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào vở.
- GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau, nói cho nhau cách làm và nhận xét câu trả lời
của bạn.
- GV mời đại diện 1 HS trình bày kết quả, cả lớp chú ý lắng nghe.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
a) Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.
31
Vậy 29 là phân số lớn hơn 1.
Chọn B.
b) Ta có:
4 5 4 12 13 4 16 12 4 20
< ; = < ; = > ; = .
7 7 7 21 21 7 28 28 7 35
13
4
Vậy phân số 21 bé hơn phân số 7 .
Chọn C.
c) Ta có:
5 10 5 20 25 5 15 13 5 3
= ; = < ; = > ; > .
8 16 8 32 32 8 24 24 8 8
25
5
Vậy phân số 32 lớn hơn phân số 8 .
Chọn B.
Bài 3: - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở chữa bài; nói cách làm và
kết quả cho bạn cùng bàn nghe.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
Quy đồng mẫu số các phân số, ta có:
3 3× 12 36 7
7 × 4 28
20 20× 3 60 19 19 ×2 38
=
= ; =
= ;
=
= ;
=
= .
4 4 ×12 48 12 12 ×4 48
16 16 × 3 48 24 24 ×2 48
7 3 19 20
a) Thứ tự từ bé đến lớn: 12 ; 4 ; 24 ; 16 .
20 19 3 7
b) Thứ tự từ lớn đến bé: 16 ; 24 ; 4 ; 12 .
- HS chữa bài vào vở.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc đề bài, thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) và trả lời các câu hỏi
sau:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết trong các môn thể thao: Cầu lông, Bóng đá, Võ, Bóng rổ, môn nào
được học sinh khối 5 của trường tiểu học đó tham gia nhiều nhất ta làm như thế
nào?So sánh các phân số nào?
1 2 1
4
+ Muốn so sánh bốn phân số 3 ; 5 ; 5 ; 15 ta cần làm bước gì trước rồi mới so
sánh?
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài
làm của bạn.
6
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Hoàn thành BT5
Đố em!
Số?
- GV cho HS thảo luận theo cặp đôi (cùng bàn).
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu số
+ Nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng tử số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi kết quả với bạn cùng bàn.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày bài giải, các nhóm còn lại quan sát bài
làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
………………………………………….
ĐẠO ĐỨC: TIẾT 2
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG,
ĐẤT NƯỚC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi
biét ơn những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng
góp của người có công với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với
quê hương, đất nước.
7
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh ảnh cho HĐ 2
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nói tiết 1 với tiết 2.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh khởi động trò chơi giải đố nêu một số đặc
điểm của nhân vật lịch sử để học sinh gọi tên nhân vật đó.
1. Ai là người bóp nát quả cam lúc nào không biết
2. Ai là người lấy thân mình lấp lỗ Châu mai
3. Ai là tác giả của quốc ca? Sao việt nam
4. Ai là đại tướng đầu tiên của Việt Nam?
+ Đáp án.
1. Trần Quốc Toản.
2. Phan Đình Giót.
3. Văn Cao. 4. Võ Nguyên
Giáp.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bào mới.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh giải thích được lí do vì sao phải biết ơn người có công với quê
hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1. Tìm hiểu vì sao phải biết ơn người có công với quê hương, đất
nước.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, thảo luận nội dung và đưa ra ý kiến.
- HS đọc thông tin trong SGK và thảo luận nhóm. Đại diện các nhóm trình bày:
+ Trường hợp a: Nói về công lao của người giúp dân vượt qua đói nghèo, xây
dựng thôn giàu đẹp, yên vui.
+ Trường hợp b:Nói về công lao của các anh hùng liệt sĩ.
- Đại diện các nhóm khác nhận xét.
- GV nêu câu hỏi : Vì sao cúng ta cần phải biết ơn những người có công với quê
hương đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
Chúng ta biết ơn những người có công với quê hương đất nước vì họ đã góp
phần bảo vệ và xây dựng quê hương đất nước.
Hoạt động 2: Tìm hiểu những việc cần làm để thể hiện lòng biết ơn người có
công với quê hương, đât nước.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát các bức tranh và kể những việc làm
thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương đất nước.
- Mời đại diện các nhóm bào cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo:
8
+ Tranh 1: Giúp đỡ bác thương binh.
+ Tranh 2: Dâng hoa ở tượng đài mẹ Suốt.
+ Tranh 3: Hát về anh Kim Đồng.
+ Tranh 4: Thi kể chuyện Bác Hồ.
+ Tranh 5: Viết thư cho các chiến sĩ ngoài đảo xa.
+ Tranh 6: Tự hào, mong ước được như vận động viên thể thao đã làm rạng danh
Tổ quốc.
- GV gọi một số HS nêu thêm một số việc thể hiện lòng biết ơn người có công
với quê hương, đất nước.
- HS nêu:
+ Bảo vệ thành quả do người có công giù giữ, xây dựng.
+ Học tập tốt để tiếp nối truyền thống của người có công,...
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về những đóng góp của người có công với quê
hương, đất nước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, Cùng nhau thảo luận và ghi lại những nội
dung cơ bản đã học:
1. Vì sao cần viết ơn người có công với quê hương đất nước?
2. Việc cần làm thể hiện lòng biết ơn người có công với quê hương, đất nước?
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt:
1. Vì họ đã bảo vệ quê hương đất nước, đem lại cuọc sống hoà bình cho chúng
ta. Họ đã xây dựng quê hương đất nước để chngs ta có cuộc sống tươi đẹp như
ngày hôm nay.
2. Tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa bảo vệ các thành thành quả của các thé
hệ đi trước; tích cực học tập, rèn luyện để tiếp nối sự nghiệp bảo vệ, xây dựng
quê hương đất nước giàu mạnh.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được lòng biết ơn
bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS đọc thông điệp “Uống nước nhớ nguồn” và giải thích ý nghĩa:
+ Nghĩa đen: Khi được uống, hưởng dòng nước mát thì hãy nhớ nơi khởi đầu
cho ta dòng nước đó.
+ Nghĩa bóng: Lời nhắc, khuyên nhủ của ông cha ta đối với con cháu, cần phải
biết ơn khi thừa hưởng thành quả công lao của người đi trước
- GV tổng kết, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
9
Thứ ba , ngày 17 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT: Tiết 9
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt
nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ,
động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và
hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- CB giỏ đựng KQ cho phần vận dụng
- Tài liệu về từ loại tiếng Việt (đại từ).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ “ Tuổi Ngựa”
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu:
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ.
- Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù hợp ngữ cảnh.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được dùng để thay cho từ ngữ
nào?
10
- HS đọc yêu cầu đề bài và nhắc lại các từ in đậm: vậy, thế, đó.
- GV có thể chọn kĩ thuật dạy học Hoàn tất một nhiệm vụ để tổ chức làm mẫu
câu a “Lúa cũng vậy” tức là lúa thế nào? GV gọi HS tìm từ ngữ thay thế. HS
trình bày và GV nhận xét, chốt đáp án:
a. Nắng vàng óng. Lúa cũng vậy. → Từ “vậy” được dùng để thay cho “vàng
óng”; câu thứ hai được hiểu là “Lúa cũng vàng óng”. – GV cho các cá nhân
thực hiện câu b, câu c để hoàn tất nhiệm vụ còn lại.
- GV tổ chức cho HS trình bày và nhận xét, chốt đáp án:
b. Cây tre này cao và thẳng. Các cây kia cũng thế. → Từ “thế” được dùng để
thay cho “cao và thẳng”. Câu sau được hiểu là “Các cây kia cũng cao và thẳng”.
c. Cánh đồng vàng ruộm báo hiệu một vụ mùa bội thu. Đó là thành quả lao
động vất vả, “một nắng hai sương” của các cô bác nông dân. → Từ “đó” được
dùng để thay cho toàn bộ câu thứ nhất; câu thứ hai được hiểu là “cánh đồng
vàng ruộm báo hiệu vụ mùa bội thu là thành quả của các cô bác nông dân”.
=> GV kết luận: Các từ dùng để thay thế được gọi là đại từ thay thế.
Bài 2. Nhận diện đại từ nghi vấn.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời.
- GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần.
GV có thể đặt câu hỏi phụ để gợi ý HS: Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu
nào? (trong câu hỏi). Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là gì? (dấu hỏi
chấm
- GV gọi ngẫu nhiên HS trong các nhóm trả lời. GV và HS khác cùng nhận xét,
góp ý. GV chốt đáp án:
+ Đoạn 1: từ ai (hỏi về người gõ cửa..
+ Đoạn 2: từ đâu (hỏi về nơi ngủ của nắng).
+ Đoạn 3: từ nào (hỏi về mùa có hoa phượng nở và ve sầu kêu).
=> GV kết luận: Các từ dùng để hỏi sẽ được gọi là đại từ nghi vấn. Những từ
này đi cùng với dấu hỏi chấm, giúp ta nhận diện rõ câu hỏi và mục đích hỏi. Bài
tập này giúp HS nhận diện đại từ nghi vấn.
Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu hỏi.
- GV gọi 1 – 2 HS đọc yêu cầu của đề bài.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên được dùng để làm gì?
b. Trong số các từ đó, những từ nào chỉ người nói, những từ nào chỉ người
nghe?
- GV giới thiệu: Để nói chuyện với nhau, chúng ta cần sử dụng các từ ngữ chỉ
chính mình (người nói) hoặc người đang nói chuyện với mình (người nghe).
Hãy đọc câu chuyện Hạt thóc và lần lượt trả lời các câu hỏi.
- GV gọi 1 - 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, sau đó nhắc lại các từ được in đậm:
tôi, bạn, tớ, cậu.
- GV cho HS làm việc nhóm đôi, trao đổi, thống nhất câu trả lời. Trong khi các
nhóm làm việc, GV quan sát và hỗ trợ các nhóm khi cần.
- GV gọi ngẫu nhiên cá nhân trong nhóm trả lời. GV và HS cùng nhận xét, góp
ý.
11
- GV và HS cùng chốt đáp án.
a. Các từ in đậm trong câu chuyện dùng để xưng hô.
b. Cặp xưng hô thứ nhất là tôi và bạn. Từ tôi được dùng để chỉ người nói, là hạt
thóc.
Từ bạn được dùng để chỉ người nghe, ở đây các bạn dùng chỉ nhiều người nghe,
là các cây ngô, khoai, sắn. Cặp xưng hô thứ hai là tớ và cậu. Từ tớ được dùng
để chỉ người nói là ngô và từ cậu được dùng để chỉ người nghe là hạt thóc.
=> GV kết luận: Các từ trên được gọi là đại từ xưng hô
3. Ghi nhớ kiến thức lí thuyết về đại từ
a. Mục tiêu: Giúp HS ghi nhớ kiến thức về đại từ.
b. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt HS (gợi ý): Từ 3 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào nêu cách hiểu
của mình về đại từ?
- Gọi 1 - 2 HS và GV tổ chức nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm từ đồng
nghĩa trong Ghi nhớ ở sá ch.
=> GV kết luận: đại từ là những từ dùng để thay thế. Khi viết hoặc nói, ta cần
lựa chọn từ phù hợp với ý nghĩa được thể hiện.
Gọi 1 HS HTT trình bày lại (khuyến khích không nhìn sách đọc mà diễn đạt
theo trí nhớ bằng lời nói tự nhiên
3. Luyện tập
- Mục tiêu: Thông qua hoạt động viết câu có sử dụng một đại từ, HS có thể :
- Hoàn thành theo hướng trải nghiệm, phát huy vốn hiểu biết sẵn có của mì nh
về đại từ đã học để luyện tập thực hành;
- Vận dụng kiến thức đã học để luyện tập về đại từ để viết câu đúng, hay.
- Cách tiến hành:
- Gv tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- HS hoạt động nhóm 4: Dành thời gian để tự viết câu của mình, đọc lại cho các
bạn trong nhóm cùng nghe, chỉ ra đại từ mà mình đã sử dụng.
- GV gọi đại diện một số nhóm đọc câu của mình trước lớp. Cả lớp cùng nhận
xét, góp ý và bình chọn cho những câu viết đúng, hay nhất.
=> GV kết luận: Khi viết câu có dùng đại từ, HS cần sử dụng đúng chức năng
của loại đại từ mà mình sử dụng
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn
yếu)
12
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ có trong hộp đưa
lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
...................................................................
TOÁN: Tiết 7
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 4: PHÂN SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số thập
phân.
-Vận dụng được việc nhận biết phân số thập phân, viết một số phân số thành
phân số thập phân để giải quyết một số tình huống.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình ảnh phần khám phá để trình chiếu.Phiếu học tập bài1
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Nông trại vui vẻ” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được phân số thập phân; viết được một số phân số thành phân số
thập phân.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh, yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn), quan sát, đọc
bóng nói và trả lời các câu hỏi
- GV nêu câu hỏi:
13
+ Quan sát bức tranh, em hãy viết phân số chỉ phần tô màu của mỗi hình. + Phân
3
số chỉ phần tô màu của hình thứ nhất là 10 .
+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số trên? Phân số chỉ phần tô màu
8
của hình thứ hai là 10 .
- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng
nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV nêu câu hỏi: “Vậy các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000,... được gọi là
gì?”
Khái niệm phân số thập phân.
3
8
57
- GV giới thiệu: 10 ; 10 và 10 là những phân số thập phân.
- GV nêu câu hỏi:
+ Trong tranh khám phá, bạn nữ đã nói gì?
Bạn nữ nói: “Các phân số thập phân có mẫu số là 10; 100; 1 000;...”
+ Em hãy viết một phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000.
7 14 9
1357
; ;
và 1000
10 10 100
7
14
9
1357
- GV nhận xét: Các phân số 10 ; 10 ; 100 và 1000 cũng là phân số thập phân.
- GV kết luận: “Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;... được gọi là phân
số thập phân.”HS nhắc lại
3. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Luyện tập việc viết phân số thành phân số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1: HS làm theo nhóm đôi vào phiếu HT
- GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào phiếu.
- GV hướng dẫn HS:
+ Quan sát bài ở câu a). ta thấy: 5 ×2=10
Theo tính chất phân số:
3 3×2 6
=
=
5 5 × 2 10
+ Làm tương tự với các câu b), c), d).
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 4 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Kết quả:
3 3×2 6
a) 5 = 5 × 2 = 10 ;
11
11× 4
44
25
25 :5
5
b) 500 = 500 :5 = 100 ;
82
82 : 2
41
c) 25 = 25 × 4 = 100 ;
d) 2000 = 2 000 :2 = 1 000 .
- GV nhận xét; thống nhất kết quả. Gv chốt đặc điểm phân số thập phân
Bài 2: GV cho HS đọc đề bài, thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở.
- GV hướng dẫn HS cách áp dụng tính chất của phân số để làm:
14
66 66 :6 11
=
=
60 60 :6 10
HS làm tương tự với các phân số tiếp theo.
- Sau khi làm bài, HS đổi vở, chữa bài với bạn cùng bàn.
- GV mời 1 - 2 HS trình bày bài làm.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Kết quả:
Ta có:
66 66 :6 11
=
= ;
60 60 :6 10
3 3× 25 75
=
=
;
4 4 ×25 100
27
27 :3
9
=
=
;
300 300 :3 100
31
31 ×8
248
=
=
.
125 125 × 8 1 000
3. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- HS viết một vài phân số thập phân.
- HS viết 1 phân số rồi viết phân số đó thành phân số thập phân.
Tìm một tình huống thực tế có sử dụng phân số thập phân (chẳng hạn như có 10
3
quả trứng, mẹ lấy 3 quả để làm thức ăn, tức là mẹ đã lấy 10 số trứng;...)
- Chia sẻ trong nhóm hoặc cả lớp; được bạn, GV nhận xét.
………………………………………………
KHOA HỌC: Tiết 3
BÀI 2: Ô NHIỄM, XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nguyên nhân, tác hại ô nhiễm đất và biện pháp chống ô nhiễm đất.
- Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động
những người xung quanh cùng thực hiện.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân, tác
hại do ô nhiễm, xói mòn đất và các biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các
hoạt động sưu tầm tranh ảnh, tư liệu,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất, thực hiện được việc làm giúp
bảo vệ môi trường đất.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm, chia sẻ, trình bày kết
quả nhóm.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
15
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, thực hiện bảo vệ môi trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ bảng ô chữ phần khởi động, phiếu học tập HĐ1,hình ảnh tư liệu về
HĐ làm ô nhiễm MT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Khởi động:
a. Mục tiêu: HS tham gia trò chơi kết nối vào bài học.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ô chữ”:
+ GV đưa ra bảng ô chữ và yêu cầu HS tìm ra các từ có nghĩa trong bảng.
+ Ai có câu trả lời đúng và nhanh nhất sẽ được một phần thưởng của GV.
X
O
I
M
O
N
A
S
B
Q
N
T
D
K
A
T
H
S
A
E
O
S
I
X
T
Y
V
X
E
K
D
U
E
V
M
T
- Sau khi HS tìm được 4 từ có nghĩa trong bảng, GV công bố kết thúc trò chơi.
Xói mòn, ô nhiễm , bảo vệ,đất
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Môi trường đất bị ô nhiễm gây ra nhiều tác hại
ảnh hưởng đến các loài sinh vật và con người như thực vật chậm lớn hoặc bị
chết; con người nếu sử dụng thực phẩm ở vùng đất ô nhiễm trong thời gian dài
sẽ ảnh hưởng sức khỏe. Vậy ô nhiễm đất là gì? Có những biện pháp nào để
phòng chống ô nhiễm đất? Sau khi học xong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ
trả lời được câu hỏi trên. Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay
2. Hình thành kiến thức mới:
1. Nguyên nhân, tác hại và biện pháp phòng chống ô nhiễm đất
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK trang 9.
Hoạt động 1: Tìm hiểu nguyên nhân gây ô nhiễm đất
a. Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, phát phiếu học tập. GV giao nhiệm vụ cho
các nhóm: Quan sát hình 1 và cho biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- GV quan sát, hướng dẫn, góp ý với từng nhóm để hoàn thiện nội dung báo cáo.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc nhóm.
- Đại diện nhóm báo kết quả thảo luận:
Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải sinh hoạt ra môi trường.
Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào dung nham làm đất bị khô cứng, khó
trồng trọt.
Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực tiếp ra môi trường đất.
16
Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
- GV yêu cầu HS trao đổi, thảo luận:
+ Trong các nguyên nhân đã kể, nguyên nhân nào do con người gây ra?
+ Nêu thêm một số nguyên nhân gây ô nhiễm đất khác mà em biết.
- HS trả lời:
+ Nguyên nhân do con người gây ra:
Không xử lí rác thải và nước thải trước khi thải ra môi trường.
Sử dụng du thừa thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật.
+ Một số nguyên nhân khác: Xâm nhập mặn, nhiễm phèn, sử dụng phân hóa học
trong thời gian dài, chất thải công nghiệp chưa được xử lí,...
- GV cho HS xem video về ô nhiễm môi trường đất, hình ảnh đất bị ô nhiễm do
xâm nhập mặn và nhiễm phèn:
- GV chốt kiến thức: Ô nhiễm đất có thể do con người hoặc do các hiện
tượng tự nhiên gây ra. Đất bị ô nhiễm chứa các chất thải nguy hại gây ảnh
hưởng tiêu cực tới đời sống sinh vật và sức khỏe con người.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật,
động vật và con người
a. Mục tiêu: HS nêu được một số tác hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động
vật và con người.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân: Quan sát hình 2 và từ thực tế, cho biết tác
hại của ô nhiễm đất đối với thực vật, động vật và sức khỏe con người.
- GV mời 2 - 3 HS chia sẻ cá nhân trước lớp về những tác hạ...
 








Các ý kiến mới nhất