Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:38' 21-09-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Toàn Huy
Ngày gửi: 15h:38' 21-09-2024
Dung lượng: 12.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT
TUẦN 3: Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô
giáo trong lớp học đặc biệt - Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của
các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước
của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và
âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả
năng nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh
như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu
thương vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ
và của cô giáo trong giờ học. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh.
- HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, một chơi. Ví dụ:
bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng - Xào xạc -> Tiếng lá rơi
nào.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài thơ, biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
thể hiện giọng đọc khác nhau, phù hợp với lời thơ cách đọc.
nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong
lớp học đặc biệt - Lớp học của trẻ khiếm thính.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng,
nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo toan…
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ quan trọng: tưng bừng,
Vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật,
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc từ khó.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui
vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
2.3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động + Thông qua hai khổ thơ cuối, ta có thể
cá nhân,…
nhận thấy cô giáo của lớp học đặc biệt
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả này là một người giáo viên tận tâm và
lời đầy đủ câu.
đầy nhiệt huyết. Cô giáo không chỉ
- GV nhận xét, tuyên dương
giảng dạy kiến thức mà còn gợi lên
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
trong tâm trí học trò những trải nghiệm
- GV nhận xét và chốt: Những bạn nhỏ trong lớp đầy ý nghĩa về cuộc sống và tự nhiên.
học đều là người khiếm thính, tuy các bạn có Sự chăm sóc và sự quan tâm của cô giáo
thêm một số khó khăn nhưng ai cũng đều chăm đã tạo ra một môi trường học tập tích
chú, háo hức học tập, hình thành được cho mình cực và động viên cho các bạn học sinh
những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. Có khiến cho họ cảm thấy được yêu thương
được điều này nhờ sự tận tâm, đam mê với nghề và động viên trong quá trình học tập.
của người giáo viên.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
3. HĐ thực hành - Luyện đọc lại.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
- Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
của mình sau khi học xong bài “Tiếng hạt nảy cảm xúc của mình.
mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- Hiểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trò chơi: GV chiếu một số từ ngữ cho HS nhận - HS tham gia trò chơi nhận biết
biết từ ngữ nào là đại từ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói bạn đọc.
qua các từ đó.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông yêu cầu.
cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
- Các nhóm trình bày:
- Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu
Bà hăng hái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía Thái độ của người nói qua các từ này là trìu
đem vào.
mến, quan tâm và ân cần. Từ "bà" thể hiện
- Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
sự kính trọng và tôn trọng đối với người
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: phụ nữ lớn tuổi, có thể là người giữ vai trò
- Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai của một bà nội, trong khi "cháu" thể hiện sự
được đâu. (Theo Vũ Tú Nam)
thân thiết và quan hệ gia đình.
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. b. Trong đoạn này, từ xưng hô được sử
Chuột cống cười phá lên:
dụng là "ta" và “nhà người, "các ngươi".
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà Thái độ của người nói qua các từ này là
người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người kiêu ngạo, tự cao và áp đặt. Từ "ta" thể hiện
dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là
chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam)
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay thế thích
hợp với mỗi bông hoa (đó, ấy, thế, vậy, này) và
cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác □ thật
lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì □, con đường
luôn phẳng phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ
chẳng chú ý đến điều □.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài “Thanh
âm của gió”.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng,
tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới
đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với
mỗi đại từ đó.
sự tự phát và quyền lực của người nói,
trong khi “nhà người”, "các ngươi" thể hiện
sự khinh thường và coi thường đối với
người khác.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế,
con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên
chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó .
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.
- HS nắm được mục đích sử dụng đại từ
nghi vấn.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát phiếu nối
trình bày trước lớp.
- GV cho HS hiểu được các đại từ sử dụng nghi
vấn
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ nghi vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu hỏi nhóm
đưa ra và đổi Đội nào nêu và trả lời được nhiều - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (Sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng
vai kể chuyện)
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn
cảnh khó khăn, thiệt thòi.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý
thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và bài văn làm tốt của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học.
- HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả
- HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động.
lớp.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét
- GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận xét cụ - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét
thể một số lỗi các em hay mắc.
chung.
- GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe
nhận xét.
- Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham khảo. - 2 HS đọc cả lớp nghe.
Bài 2: Chỉnh sửa bài
- GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
GV nhận xét.
nghe.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi bài - HS thảo luận
viết để đọc và và góp ý cho nhau.
- Em tiến hành trao đổi bài làm với bạn để
- GV bao quát lớp để hỗ trợ.
học tập các ưu điểm trong bài của bạn dựa
- Nhận xét khen ngợi HS viết bài.
vào gợi ý.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách học vào thực tiễn.
viết bài văn kể lại câu chuyện với các chi tiết sáng 1/ Em ghi vào sổ tay những điều em học
tạo.
được về cách viết bài văn kể lại câu chuyện
2/ Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
với các chi tiết sáng tạo.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày - HS tìm đọc và chuẩn bị cho tiết sau.
vào phiếu học tập
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò thực hành về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................... .............................................................................................
Bài 4: NGÔI SAO SÂN CỎ
Tiết 1+ 2 ĐỌC: NGÔI SAO SÂN CỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngôi sao sân cỏ. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong một tập thể, mỗi cá nhân đều
cần biết phối hợp hài hoà với những người còn lại, không thể chỉ nghĩ đến việc toả
sáng cho riêng mình.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết phối hợp hài hoà với những người còn lại, không thể chỉ nghĩ đến việc toả
sáng cho riêng mình. Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt
động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, ảnh tư liệu trong câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Chơi trò chơi: Kể nhanh tên các môn thể thao cá - 2 Nhóm tham gia trò chơi
nhân và các môn thể thao đồng đội.
- Tên các môn thể thao cá nhân: Bơi lội,
Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm nào kể Chạy bộ, Đua xe đạp, Leo núi
được nhiều tên hơn nhóm đó chiến thắng.
- Tên các môn thể thao đồng đội: Bóng
đá, Bóng rổ, Bóng chuyền, Bóng bầu
- GV nhận xét, tuyên dương.
dục, Quần vợt đôi, Bóng chày, Cầu lông
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới đôi, Bóng ném
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm các đoạn hội - HS lắng nghe GV đọc.
thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng dễ
phát âm sai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ghi liền hai bàn
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nóng bừng mặt
cách đọc.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: (lăn xả, xô lên, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
lặng lẽ, làu làu, nóng bừng…)
- GV hướng dẫn luyện đọc những câu dài: (Chiếu
đoạn 1 hướng dẫn đọc)
+ Nhưng tôi vẫn cố hất bóng qua hậu vệ lớp C/ vì - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
không muốn nhường ai cơ hội ghi bàn.
- HS đọc từ khó.
+ Tôi ngẩn ra giây lát/ rồi tức tốc chạy theo
Vĩnh,/ cứ như vừa đón được một đường bóng/ - 2-3 HS đọc câu.
đồng đội chuyền đến cho tôi.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn hoàn thành câu - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
chuyện.
- HS đọc cá nhân
- Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
Vòng cấm địa
2.3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV yêu cầu HS nêu ND bài học.
- 3-4 HS đọc lại ND bài.
- GV nhận xét, chốt ND:
Trong một tập thể, mỗi cá nhân đều cần biết
phối hợp hài hoà với những người còn lại,
không thể chỉ nghĩ đến việc toả sáng cho riêng - Nghe GV hướng dẫn đọc diễn cảm
mình.
- 3 HS đọc - Lớp nhận xét bạn
3. HĐ thực hành
- Nhóm phân công luân phiên bạn đọc3.1. Luyện đọc lại
2 -3 HS đọc bài
- GV gợi ý cách đọc diễn cảm; Nhóm tổ chức đọc - Thảo luận thống nhất trình bày trước
+ 3 HS đọc 3 đoạn
lớp:
+ HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc
+ Từ chỉ sự vật: bóng, vòng cấm địa,
+ Xung phong đọc trước lớp.
hậu vệ, cơ hội ghi bàn, thủ môn.
3.2. Luyện tập sau khi đọc
+ Từ chỉ hoạt động: lăn xả, cướp,
- GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức trình bày chuyền, dẫn, xô, chặn, hắt, ghi bàn, lao
trước lớp.
lên, bắt.
Câu 1: Những từ ngữ nào trong đoạn dưới đây chỉ + Từ ngữ chỉ sự vật trong một trận đấu
sự vật, hoạt động trong một trận đấu bóng đá?
bóng đá: Bàn thắng, Hậu vệ, Khung
Mạnh lăn xả cướp bóng rồi chuyền cho tôi dẫn thành, Tiền đạo, Hiệp, Sân
xuống vòng cấm địa. Hậu vệ lớp C xô lên chặn. Từ ngữ chỉ hoạt động trong trận đấu
Mạnh và Chiến đã lên kịp, nhưng tôi vẫn cố hắt bóng đá: Sút, Kèm, Tạt, Phạt, thổi còi,
bóng qua hậu vệ lớp C vì không muốn nhường ai cơ tâng bóng, phá bóng
hội ghi bàn. Chậm rồi, thủ môn đã lao lên bắt bóng. a. Bộ ba Long, Chiến, Mạnh chuyền
Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động bóng rất ăn ý. Họ ghi rất nhiều bàn
trong một trận đấu bóng đá.
thắng.
Câu 3: Đặt câu nối tiếp câu cho trước, trong đó có b. Lớp tôi càng đá càng hay. Lớp 5C
sử dụng đại từ thay thế cho phần in đậm.
cũng vậy.
M: Mạnh lăn xả cướp bóng.
- HS nghe
→ Mạnh lăn xả cướp bóng. Hậu vệ lớp C cũng
vậy.
a. Bộ ba Long, Chiến, Mạnh chuyền bóng rất ăn
ý.
b. Lớp tôi càng đá càng hay.
- GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
xúc của mình sau khi học xong bài “Ngôi sao sân cảm xúc của mình.
cỏ”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà chia sẻ người thâm bài em đã
được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3- VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cách viết báo cáo phù hợp với lứa tuổi.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng hiểu biết về cách viết báo cáo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy và mẫu báo cáo công việc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu một bản báo cáo - gọi HS đọc và nêu - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình.
nhận xét
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bản báo cáo dưới đây và trả lời câu- 2 HS đọc bản báo cáo; Cả lớp lắng nghe
hỏi:
bạn đọc.
- HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp
- HS làm việc cá nhân tự đọc SGK và nêu
cách viết.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, thống nhát kết quả.
a. Bản báo cáo trên viết về điều gì?
a. Bản báo cáo trên viết về hoạt động của
Tổ 1 trong lớp 5C của Trường Tiểu học
b. Bản báo cáo được gửi cho ai? Ai là người viết báoKim Đồng trong tháng 9.
cáo đó?
b. Bản báo cáo được gửi cho cô giáo chủ
nhiệm lớp 5C. Người viết bản báo cáo là tổ
c. Nêu thông tin của mỗi phần trong bản báo cáo.
trưởng của Tổ 1, Nguyễn Đức Việt.
Phần đầu
c.- Phần đầu: Bao gồm tiêu đề và thông tin
Phần chính
về ngày tháng và địa điểm.
Phần cuối
- Phần chính: Bao gồm các mục về học tập,
việc thực hiện nội quy của trường và lớp,
các hoạt động khác. Mỗi mục có các thông
d. Nhận xét về cách thức trình bày của từng phầntin chi tiết về hoạt động và thành viên của
trong bản báo cáo.
tổ.
- Về hình thức
- Phần cuối: Gồm chữ ký của tổ trưởng và
- Về nội dung
tên của người viết báo cáo.
d. Nhận xét về cách thức trình bày của từng
phần trong bản báo cáo:
- Về hình thức:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của bài tập:+ Phần đầu: Được trình bày rõ ràng, có tiêu
dọc báo cáo và thực hiện trả lời câu hỏi.
đề và thông tin về ngày tháng và địa điểm.
- GV mời 1 HS đọc bản báo cáo. GV giải thích cách+ Phần chính: Có cấu trúc rõ ràng với các
thực hiện nhiệm vụ.
mục được liệt kê một cách logic và dễ hiểu.
- GV cho HS thực hiện sau đó dối chiếu kết quả+ Phần cuối: Kết thúc bằng chữ ký của tổ
thảo luận và thống nhất ý kiến
trưởng, tạo sự hoàn thiện cho bản báo cáo.
- HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Về nội dung:
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
+ Thông tin được trình bày một cách cụ thể
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết
và chi tiết, cho thấy sự tổ chức và quản lý
tốt của tổ trưởng.
+ Cung cấp thông tin về hoạt động học tập,
thực hiện nội quy và các hoạt động khác
của tổ một cách minh bạch và công bằng.
Bài 2: Trao đổi những điều cần lưu ý khi viết báo
cáo công việc:
- HS đọc soát và chỉnh sửa theo gợi ý.
- Đọc câu gợi ý
Trước khi viết:
- Cho HS tiến hành thảo luận
- Cần xác định mục tiêu và kết quả của
- Trình bày trước lớp
công việc để xác định những nội dung cần
Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáobáo cáo. Điều này có thể dựa trên yêu cầu
công việc.
của tổ chức hoặc dự án, các chỉ tiêu đánh
Trước khi viết:
giá hiệu suất, và các mục tiêu cụ thể của
- Dựa vào đâu để xác định những nội dung cần báocông việc.
cáo?
- Có thể thu thập thông tin thông qua ghi
- Bằng cách nào có thể thu thập đầy đủ thông tin, sốchú, báo cáo hàng ngày, gặp gỡ trực tiếp
liệu cần thiết?
với những người liên quan, sử dụng các hệ
- Vì sao cần lập bảng biểu trong bản báo cáo?
thống thông tin và công cụ quản lý dự án.
Trong khi viết:
Số liệu có thể được thu thập từ hệ thống
- Cần chú ý điều gì khi viết quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặcquản lý dự án, bảng tính hoặc các tài liệu
tên tổ chức)?
liên quan.
- Trình bày các công việc như thế nào để dễ theo- Bảng biểu giúp trực quan hóa thông tin,
dõi?
giúp người đọc dễ dàng hiểu được số liệu
- Làm thế nào để trình bày bảng biểu khoa học, đẹpvà xu hướng. Nó cũng giúp làm nổi bật các
mắt?
thông tin quan trọng và tạo ra sự cấu trúc
Sau khi viết:
cho bản báo cáo.
- Rà soát nội dung báo cáo như thế nào để phát hiệnTrong khi viết:
lỗi?
- Khi viết quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ
- Căn cứ vào dầu để biết bản báo cáo được trình bàychức, cần chú ý đến sự chính xác và sự
đúng yêu cầu?
chính thống. Cần sử dụng đúng chính tả và
viết theo quy định, đồng thời giữ cho nó dễ
hiểu và dễ nhớ.
- Các công việc nên được trình bày theo
thứ tự logic và có cấu trúc rõ ràng. Cần sử
dụng các mục tiêu và tiêu đề để phân loại
thông tin và tạo ra các đoạn văn ngắn và dễ
đọc.
- Bảng biểu cần được thiết kế đơn giản và
dễ hiểu, với các tiêu đề và nhóm thông tin
rõ ràng. Cần sử dụng màu sắc và đồ họa
một cách cân nhắc để làm nổi bật thông tin
quan trọng.
Sau khi viết:
- Cần đọc lại bản báo cáo một cách kỹ
lưỡng, kiểm tra chính xác của thông tin và
số liệu. Nên sử dụng các công cụ kiểm tra
chính tả và ngữ pháp để phát hiện và sửa
lỗi.
- Có thể căn cứ vào yêu cầu của tổ chức
hoặc dự án, so sánh với các mẫu báo cáo
tiêu chuẩn, và nhận phản hồi từ người đọc
- GV nhận xét HS trình bày - Tuyên dương và hỗ trợhoặc người kiểm duyệt.
HS còn gặp khó khăn trong khi trao đổi bài.
- Nghe GV nhận xét
- GV cho HS rút ra Ghi nhớ:
HS nêu được ghi nhớ. Bản báo cáo công
- Cho HS nhắc lại nhiều lần
việc gồm 3 phần:
- Phần dầu: quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ
chức (Đội, Đoàn,...) và địa điểm, thời gian
viết báo cáo.
- Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung
báo cáo (các công việc đã thực hiện).
- Phần cuối: người viết báo cáo (chữ kí, họ
và tên).
Nội dung báo cáo trình bày theo mục để dễ
theo dõi.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: Em - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
tiến hành chia sẻ với người thân bài viết của em và vào thực tiễn:
trao đổi về những điều em đã tìm hiểu về cách viết - Em tiến hành chia sẻ với người thân cùng
báo cáo.
góp ý
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
..
.....................................................................................................................................
..
.....................................................................................................................................
..
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc bài thơ viết về trẻ em, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người
thân về bài thơ (Về câu thơ hay, hình ảnh thơ đẹp).
- Biết rèn luyện, phấn đấu vì mục tiêu của bản thân, biết cách phối hợp để làm việc
trong một tập thể, biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng kể chuyện. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết cách phối hợp để làm việc trong một tập thể, biết nhận
lỗi và sửa lỗi. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật
tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy và sách báo chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu cho HS xem một số hoạt động của trẻ - HS đọc và nêu theo cách hiểu của
em và nêu hiểu biết của mình về những hình ảnh mình.
đó.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài thơ viết về trẻ em và viết phiếu
đọc sách theo mẫu.
- GV mời học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc gợi ý - Cả lớp theo dõi gợi ý về
cách tìm bài thơ phù hợp với yêu cầu, với chủ
điểm Thế giới tuổi thơ.
- Làm việc cá nhân.
- GV theo dõi nhận xét chung.
Bài 2: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc.
- GV cho HS HĐ nhóm.
- HD HS thảo luận nhóm: Nêu câu hỏi để hiểu
rõ hơn về điều các bạn chia sẻ.
+ Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước lớp
- Tiến hành trình bày trước lớp
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc cả lớp theo dõi, trao đổi
- HS làm việc cá nhân
- HS lắng nghe.
- Nhóm thảo luận các nội dung
+ Lần lượt từng bạn đọc bài thơ mình sưu
tầm.
VD: Suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi
đọc bài thơ: Sau khi đọc bài thơ "Trẻ em
như búp trên cành", em cảm thấy ấm áp và
biết ơn đến sự chăm sóc của gia đình và xã
hội đối với sự phát triển của trẻ em. Bài
thơ đã khiến em suy ngẫm về giai đoạn
tuổi thơ của mình và ý nghĩa của việc trải
qua quãng thời gian đó trong cuộc đời.
Đồng thời bài thơ đã để lại trong em một
cảm giác khích lệ và sự mong muốn trở
thành người có ích và đầy ý nghĩa trong xã
- GV tổng kết tiết học, khen ngợi các học sinh hội như những lời khuyên của bác trong
được nhiều bài thơ, chia sẻ cho bạn bè sách báo bài thơ.
chùng để đọc.
- Đại diện trình bày - Lớp nhận xét.
- Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: Em - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
tiến hành chia sẻ với người thân của em và trao học vào thực tiễn:
đổi về bài thơ mình đã chia sẻ cùng các bạn trong - Em chia sẻ với người thân của em
lớp.
- Tìm đọc câu chuyện hoặc bài báo về một môn
thể thao hoặc vận động viên mà em yêu thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS nêu được nội dung của bài 6
- Dặn dò bài về nhà: Em tìm đọc câu chuyện hoặc
bài báo về một môn thể thao hoặc vận động viên - Nghe vè nhà thực hiện chuẩn bị bài 7
mà em yêu thích qua sách báo, internet,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. Biết
vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số
tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục v...
TUẦN 3: Bài 5: TIẾNG HẠT NẢY MẦM (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Tiếng hạt nảy mầm”. Biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô
giáo trong lớp học đặc biệt - Lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những
từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của
các bạn nhỏ và của cô giáo trong giờ học.
- Đọc hiểu: Hiểu bài thơ viết về một tiết học với bao nghĩ suy, cảm xúc, mong ước
của cô giáo và học trò, nhận ra được mối liên hệ giữa các chi tiết về hình ảnh và
âm thanh mà cô giáo mong muốn truyền tải đến các em học sinh thiệt thòi về khả
năng nghe, khă năng nói. Hiểu điều tác giả muón nói qua bài thơ: Các em học sinh
như những cánh chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu
thương vô bờ và sự tậm tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ
và của cô giáo trong giờ học. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt
động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, tranh ảnh cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Chơi trò chơi: Nghe từ ngữ, đoán âm thanh.
- HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi trò
Cách chơi: Một bạn nêu từ ngữ chỉ âm thanh, một chơi. Ví dụ:
bạn đoán đó là âm thanh của sự vật, hiện tượng - Xào xạc -> Tiếng lá rơi
nào.
- Véo von -> Tiếng chim hót
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Rì rào -> Tiếng sóng võ
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- Lộp độp -> Tiếng mưa rơi
- Ào ào -> Tiếng thác chảy
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài thơ, biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
thể hiện giọng đọc khác nhau, phù hợp với lời thơ cách đọc.
nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong
lớp học đặc biệt - Lớp học của trẻ khiếm thính.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- GV chia 3 đoạn:
+ Đoạn 1: 2 Khổ thơ đầu
+ Đoạn 2: 2 khổ thơ tiếp theo
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nụ môi hồng,
nắng vàng, lặng chăm, nảy mầm, lo toan…
- GV hướng dẫn luyện đọc diễn cảm nhấn giọng ở
những từ ngữ quan trọng: tưng bừng,
Vụt qua sông, inh ỏi, ran vách đá….
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp các nhân vật,
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc từ khó.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
+ Ảnh ỏi: giọng ngân vang lảnh lót
+ Tưng bừng: quang cảnh, không khí nhộn nhịp, vui
vẻ.
+ Lặng chăm: im lặng và chăm chú.
2.3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt lượt các câu hỏi
động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động + Thông qua hai khổ thơ cuối, ta có thể
cá nhân,…
nhận thấy cô giáo của lớp học đặc biệt
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả này là một người giáo viên tận tâm và
lời đầy đủ câu.
đầy nhiệt huyết. Cô giáo không chỉ
- GV nhận xét, tuyên dương
giảng dạy kiến thức mà còn gợi lên
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
trong tâm trí học trò những trải nghiệm
- GV nhận xét và chốt: Những bạn nhỏ trong lớp đầy ý nghĩa về cuộc sống và tự nhiên.
học đều là người khiếm thính, tuy các bạn có Sự chăm sóc và sự quan tâm của cô giáo
thêm một số khó khăn nhưng ai cũng đều chăm đã tạo ra một môi trường học tập tích
chú, háo hức học tập, hình thành được cho mình cực và động viên cho các bạn học sinh
những hình ảnh và âm thanh của cuộc sống. Có khiến cho họ cảm thấy được yêu thương
được điều này nhờ sự tận tâm, đam mê với nghề và động viên trong quá trình học tập.
của người giáo viên.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
3. HĐ thực hành - Luyện đọc lại.
- 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV cho HS đọc theo nhóm, đọc thuộc bài thơ.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
- Thực hiện theo YC của GV
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm xúc - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
của mình sau khi học xong bài “Tiếng hạt nảy cảm xúc của mình.
mầm”
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2 - LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Có thêm ba nhóm đại từ: đại từ xưng hô, đại từ thay thế, đại từ nghi vấn.
- Hiểu được chức năng của chúng, biết cách sử dụng những đại từ cho phù hợp.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ, ứng dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. Có ý thức tự
giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập
nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD, các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Trò chơi: GV chiếu một số từ ngữ cho HS nhận - HS tham gia trò chơi nhận biết
biết từ ngữ nào là đại từ
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Luyện tập
Bài 1: Tìm các từ dùng để xưng hô trong mỗi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe
đoạn dưới đây. Nhận xét về thái độ của người nói bạn đọc.
qua các từ đó.
- Cả lớp làm việc nhóm, xác định nội dung
a. Trông thấy tôi theo mẹ vào đến cổng, bà buông yêu cầu.
cái chổi, chạy ra nắm tay tôi.
- Các nhóm trình bày:
- Cu Dũng lớn ngần này rồi ư?
a. Các từ dùng để xưng hô: Bà, cháu
Bà hăng hái xuống bếp lấy dao ra vườn chặt mía Thái độ của người nói qua các từ này là trìu
đem vào.
mến, quan tâm và ân cần. Từ "bà" thể hiện
- Mía ngọt lắm, mẹ con ăn đi cho đỡ khát.
sự kính trọng và tôn trọng đối với người
Bà róc, bà tiện, bà chè từng khẩu mía đưa cho tôi: phụ nữ lớn tuổi, có thể là người giữ vai trò
- Ăn đi! Cháu ăn đi! Răng bà yếu rồi, bà chả nhai của một bà nội, trong khi "cháu" thể hiện sự
được đâu. (Theo Vũ Tú Nam)
thân thiết và quan hệ gia đình.
b. Cánh cam vùng chạy, nhớn nhác tìm lối thoát. b. Trong đoạn này, từ xưng hô được sử
Chuột cống cười phá lên:
dụng là "ta" và “nhà người, "các ngươi".
- Ha ha! Ta đã cho bịt kín tất cả lối ra vào. Nhà Thái độ của người nói qua các từ này là
người chở có nhọc công vô ích! Tất cả các người kiêu ngạo, tự cao và áp đặt. Từ "ta" thể hiện
dã trở thành nô lệ của ta. Dưới cống này, ta là
chúa tế, các ngươi không biết sao? (Vũ Tú Nam)
- GV mời 2 HS đọc 2 đoạn trích.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi: Chọn các đại từ thay thế thích
hợp với mỗi bông hoa (đó, ấy, thế, vậy, này) và
cho biết chúng được dùng để thay cho từ ngữ nào.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác □ thật
lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì □, con đường
luôn phẳng phất mùi lạc tiên chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng bọn trẻ
chẳng chú ý đến điều □.
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu của bài “Thanh
âm của gió”.
- GV cùng cả lớp tổng kết trò chơi, trao thưởng,
tuyên dương các đội thắng.
- GV nhận xét chung trò chơi.
Câu 3: Tìm đại từ nghi vấn trong các câu dưới
đây và xác định mục đích sử dụng tương ứng với
mỗi đại từ đó.
sự tự phát và quyền lực của người nói,
trong khi “nhà người”, "các ngươi" thể hiện
sự khinh thường và coi thường đối với
người khác.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
a. Cô dạy mình động tác bơi ếch. Động tác
này thật lạ.
b. Cây lạc tiên ra quả quanh năm. Vì thế,
con đường luôn phẳng phất mùi lạc tiên
chín.
c. Mây đen đã kéo đến đầy trời. Nhưng
bọn trẻ chẳng chú ý đến điều đó .
- Các nhóm tổng kết trò chơi, nhận thưởng
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Nhóm thảo luận và đưa ra đáp án, trình
bày trước lớp.
- HS nắm được mục đích sử dụng đại từ
nghi vấn.
GV cho HS thảo luận nhóm đôi, phát phiếu nối
trình bày trước lớp.
- GV cho HS hiểu được các đại từ sử dụng nghi
vấn
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, một số đại diện tham
gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm:
1 nhóm đưa câu hỏi có từ chỉ đại từ nghi vấn
1 nhóm nêu mục đích sử dụng của câu hỏi nhóm
đưa ra và đổi Đội nào nêu và trả lời được nhiều - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: ĐÁNH GIÁ, CHỈNH SỬA BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết được bài văn kể chuyện sáng tạo (Sáng tạo chi tiết, sáng tạo kết thúc, đóng
vai kể chuyện)
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn
cảnh khó khăn, thiệt thòi.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng làm vài văn kể chuyện sáng tạo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. Có ý
thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học
tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy và bài văn làm tốt của học sinh.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV mở nhạc HS khởi động đầu tiết học.
- HS nghe nhạc và tham gia khởi động cả
- HS nêu cảm nhận khi tham gia khởi động.
lớp.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1: Giáo viên trả bài, nhận xét
- GV nhận xét bài làm của học sinh. Nhận xét cụ - Em lắng nghe thầy cô giáo nhận xét
thể một số lỗi các em hay mắc.
chung.
- GV hướng dẫn HS cách sửa lỗi sau khi GV - HS nghe
nhận xét.
- Chiếu 2 bài làm tốt nhất để học sinh tham khảo. - 2 HS đọc cả lớp nghe.
Bài 2: Chỉnh sửa bài
- GV cho HS tự đọc bài của mình và sửa lỗi theo - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
GV nhận xét.
nghe.
- GV cho HS thảo luận theo nhóm trao đổi bài - HS thảo luận
viết để đọc và và góp ý cho nhau.
- Em tiến hành trao đổi bài làm với bạn để
- GV bao quát lớp để hỗ trợ.
học tập các ưu điểm trong bài của bạn dựa
- Nhận xét khen ngợi HS viết bài.
vào gợi ý.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng:
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
1/ Ghi vào sổ tay những điều em học được về cách học vào thực tiễn.
viết bài văn kể lại câu chuyện với các chi tiết sáng 1/ Em ghi vào sổ tay những điều em học
tạo.
được về cách viết bài văn kể lại câu chuyện
2/ Tìm đọc một bài thơ viết về trẻ em.
với các chi tiết sáng tạo.
- GV mời HS làm việc chung cả lớp và trình bày - HS tìm đọc và chuẩn bị cho tiết sau.
vào phiếu học tập
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò thực hành về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................... .............................................................................................
Bài 4: NGÔI SAO SÂN CỎ
Tiết 1+ 2 ĐỌC: NGÔI SAO SÂN CỎ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Ngôi sao sân cỏ. Biết đọc diễn
cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Trong một tập thể, mỗi cá nhân đều
cần biết phối hợp hài hoà với những người còn lại, không thể chỉ nghĩ đến việc toả
sáng cho riêng mình.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ
năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng
lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
- Biết phối hợp hài hoà với những người còn lại, không thể chỉ nghĩ đến việc toả
sáng cho riêng mình. Thông qua bài đọc, biết yêu quý mọi người, tích cực hoạt
động tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng
nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, ảnh tư liệu trong câu chuyện.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Chơi trò chơi: Kể nhanh tên các môn thể thao cá - 2 Nhóm tham gia trò chơi
nhân và các môn thể thao đồng đội.
- Tên các môn thể thao cá nhân: Bơi lội,
Cách chơi: Chia lớp thành 2 nhóm, nhóm nào kể Chạy bộ, Đua xe đạp, Leo núi
được nhiều tên hơn nhóm đó chiến thắng.
- Tên các môn thể thao đồng đội: Bóng
đá, Bóng rổ, Bóng chuyền, Bóng bầu
- GV nhận xét, tuyên dương.
dục, Quần vợt đôi, Bóng chày, Cầu lông
- GV nhắc HS và dẫn dắt quan sát tranh giới đôi, Bóng ném
thiệu khái quát về bài thơ đề vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm các đoạn hội - HS lắng nghe GV đọc.
thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
- GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chưa tiếng dễ
phát âm sai
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ghi liền hai bàn
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến nóng bừng mặt
cách đọc.
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: (lăn xả, xô lên, - HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
lặng lẽ, làu làu, nóng bừng…)
- GV hướng dẫn luyện đọc những câu dài: (Chiếu
đoạn 1 hướng dẫn đọc)
+ Nhưng tôi vẫn cố hất bóng qua hậu vệ lớp C/ vì - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
không muốn nhường ai cơ hội ghi bàn.
- HS đọc từ khó.
+ Tôi ngẩn ra giây lát/ rồi tức tốc chạy theo
Vĩnh,/ cứ như vừa đón được một đường bóng/ - 2-3 HS đọc câu.
đồng đội chuyền đến cho tôi.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn hoàn thành câu - HS đọc nối tiếp theo đoạn.
chuyện.
- HS đọc cá nhân
- Đọc nhẩm toàn bài 1 lượt
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ - HS nghe giải nghĩa từ
cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có)
Vòng cấm địa
2.3. Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc toàn bài và trả lời lần lượt các - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần
câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt lượt các câu hỏi
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hoạt động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 2-3 HS nêu theo hiểu biết của mình.
- GV yêu cầu HS nêu ND bài học.
- 3-4 HS đọc lại ND bài.
- GV nhận xét, chốt ND:
Trong một tập thể, mỗi cá nhân đều cần biết
phối hợp hài hoà với những người còn lại,
không thể chỉ nghĩ đến việc toả sáng cho riêng - Nghe GV hướng dẫn đọc diễn cảm
mình.
- 3 HS đọc - Lớp nhận xét bạn
3. HĐ thực hành
- Nhóm phân công luân phiên bạn đọc3.1. Luyện đọc lại
2 -3 HS đọc bài
- GV gợi ý cách đọc diễn cảm; Nhóm tổ chức đọc - Thảo luận thống nhất trình bày trước
+ 3 HS đọc 3 đoạn
lớp:
+ HS làm việc theo nhóm góp ý bạn đọc
+ Từ chỉ sự vật: bóng, vòng cấm địa,
+ Xung phong đọc trước lớp.
hậu vệ, cơ hội ghi bàn, thủ môn.
3.2. Luyện tập sau khi đọc
+ Từ chỉ hoạt động: lăn xả, cướp,
- GV cho nhóm đôi thực hiện và tổ chức trình bày chuyền, dẫn, xô, chặn, hắt, ghi bàn, lao
trước lớp.
lên, bắt.
Câu 1: Những từ ngữ nào trong đoạn dưới đây chỉ + Từ ngữ chỉ sự vật trong một trận đấu
sự vật, hoạt động trong một trận đấu bóng đá?
bóng đá: Bàn thắng, Hậu vệ, Khung
Mạnh lăn xả cướp bóng rồi chuyền cho tôi dẫn thành, Tiền đạo, Hiệp, Sân
xuống vòng cấm địa. Hậu vệ lớp C xô lên chặn. Từ ngữ chỉ hoạt động trong trận đấu
Mạnh và Chiến đã lên kịp, nhưng tôi vẫn cố hắt bóng đá: Sút, Kèm, Tạt, Phạt, thổi còi,
bóng qua hậu vệ lớp C vì không muốn nhường ai cơ tâng bóng, phá bóng
hội ghi bàn. Chậm rồi, thủ môn đã lao lên bắt bóng. a. Bộ ba Long, Chiến, Mạnh chuyền
Câu 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động bóng rất ăn ý. Họ ghi rất nhiều bàn
trong một trận đấu bóng đá.
thắng.
Câu 3: Đặt câu nối tiếp câu cho trước, trong đó có b. Lớp tôi càng đá càng hay. Lớp 5C
sử dụng đại từ thay thế cho phần in đậm.
cũng vậy.
M: Mạnh lăn xả cướp bóng.
- HS nghe
→ Mạnh lăn xả cướp bóng. Hậu vệ lớp C cũng
vậy.
a. Bộ ba Long, Chiến, Mạnh chuyền bóng rất ăn
ý.
b. Lớp tôi càng đá càng hay.
- GV cho HS nhận xét, GV nhận xét, tuyên dương
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
xúc của mình sau khi học xong bài “Ngôi sao sân cảm xúc của mình.
cỏ”.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà chia sẻ người thâm bài em đã
được học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------------Tiết 3- VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cách viết báo cáo phù hợp với lứa tuổi.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng hiểu biết về cách viết báo cáo. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi
và hoạt động nhóm.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe
và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Kế hoạch bài dạy và mẫu báo cáo công việc.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu một bản báo cáo - gọi HS đọc và nêu - HS đọc và nêu theo cách hiểu của mình.
nhận xét
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bản báo cáo dưới đây và trả lời câu- 2 HS đọc bản báo cáo; Cả lớp lắng nghe
hỏi:
bạn đọc.
- HS đọc yêu cầu và gợi ý trước lớp
- HS làm việc cá nhân tự đọc SGK và nêu
cách viết.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Lớp nhận xét, thống nhát kết quả.
a. Bản báo cáo trên viết về điều gì?
a. Bản báo cáo trên viết về hoạt động của
Tổ 1 trong lớp 5C của Trường Tiểu học
b. Bản báo cáo được gửi cho ai? Ai là người viết báoKim Đồng trong tháng 9.
cáo đó?
b. Bản báo cáo được gửi cho cô giáo chủ
nhiệm lớp 5C. Người viết bản báo cáo là tổ
c. Nêu thông tin của mỗi phần trong bản báo cáo.
trưởng của Tổ 1, Nguyễn Đức Việt.
Phần đầu
c.- Phần đầu: Bao gồm tiêu đề và thông tin
Phần chính
về ngày tháng và địa điểm.
Phần cuối
- Phần chính: Bao gồm các mục về học tập,
việc thực hiện nội quy của trường và lớp,
các hoạt động khác. Mỗi mục có các thông
d. Nhận xét về cách thức trình bày của từng phầntin chi tiết về hoạt động và thành viên của
trong bản báo cáo.
tổ.
- Về hình thức
- Phần cuối: Gồm chữ ký của tổ trưởng và
- Về nội dung
tên của người viết báo cáo.
d. Nhận xét về cách thức trình bày của từng
phần trong bản báo cáo:
- Về hình thức:
- GV nêu mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ của bài tập:+ Phần đầu: Được trình bày rõ ràng, có tiêu
dọc báo cáo và thực hiện trả lời câu hỏi.
đề và thông tin về ngày tháng và địa điểm.
- GV mời 1 HS đọc bản báo cáo. GV giải thích cách+ Phần chính: Có cấu trúc rõ ràng với các
thực hiện nhiệm vụ.
mục được liệt kê một cách logic và dễ hiểu.
- GV cho HS thực hiện sau đó dối chiếu kết quả+ Phần cuối: Kết thúc bằng chữ ký của tổ
thảo luận và thống nhất ý kiến
trưởng, tạo sự hoàn thiện cho bản báo cáo.
- HS đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- Về nội dung:
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
+ Thông tin được trình bày một cách cụ thể
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng kết
và chi tiết, cho thấy sự tổ chức và quản lý
tốt của tổ trưởng.
+ Cung cấp thông tin về hoạt động học tập,
thực hiện nội quy và các hoạt động khác
của tổ một cách minh bạch và công bằng.
Bài 2: Trao đổi những điều cần lưu ý khi viết báo
cáo công việc:
- HS đọc soát và chỉnh sửa theo gợi ý.
- Đọc câu gợi ý
Trước khi viết:
- Cho HS tiến hành thảo luận
- Cần xác định mục tiêu và kết quả của
- Trình bày trước lớp
công việc để xác định những nội dung cần
Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết báo cáobáo cáo. Điều này có thể dựa trên yêu cầu
công việc.
của tổ chức hoặc dự án, các chỉ tiêu đánh
Trước khi viết:
giá hiệu suất, và các mục tiêu cụ thể của
- Dựa vào đâu để xác định những nội dung cần báocông việc.
cáo?
- Có thể thu thập thông tin thông qua ghi
- Bằng cách nào có thể thu thập đầy đủ thông tin, sốchú, báo cáo hàng ngày, gặp gỡ trực tiếp
liệu cần thiết?
với những người liên quan, sử dụng các hệ
- Vì sao cần lập bảng biểu trong bản báo cáo?
thống thông tin và công cụ quản lý dự án.
Trong khi viết:
Số liệu có thể được thu thập từ hệ thống
- Cần chú ý điều gì khi viết quốc hiệu, tiêu ngữ (hoặcquản lý dự án, bảng tính hoặc các tài liệu
tên tổ chức)?
liên quan.
- Trình bày các công việc như thế nào để dễ theo- Bảng biểu giúp trực quan hóa thông tin,
dõi?
giúp người đọc dễ dàng hiểu được số liệu
- Làm thế nào để trình bày bảng biểu khoa học, đẹpvà xu hướng. Nó cũng giúp làm nổi bật các
mắt?
thông tin quan trọng và tạo ra sự cấu trúc
Sau khi viết:
cho bản báo cáo.
- Rà soát nội dung báo cáo như thế nào để phát hiệnTrong khi viết:
lỗi?
- Khi viết quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ
- Căn cứ vào dầu để biết bản báo cáo được trình bàychức, cần chú ý đến sự chính xác và sự
đúng yêu cầu?
chính thống. Cần sử dụng đúng chính tả và
viết theo quy định, đồng thời giữ cho nó dễ
hiểu và dễ nhớ.
- Các công việc nên được trình bày theo
thứ tự logic và có cấu trúc rõ ràng. Cần sử
dụng các mục tiêu và tiêu đề để phân loại
thông tin và tạo ra các đoạn văn ngắn và dễ
đọc.
- Bảng biểu cần được thiết kế đơn giản và
dễ hiểu, với các tiêu đề và nhóm thông tin
rõ ràng. Cần sử dụng màu sắc và đồ họa
một cách cân nhắc để làm nổi bật thông tin
quan trọng.
Sau khi viết:
- Cần đọc lại bản báo cáo một cách kỹ
lưỡng, kiểm tra chính xác của thông tin và
số liệu. Nên sử dụng các công cụ kiểm tra
chính tả và ngữ pháp để phát hiện và sửa
lỗi.
- Có thể căn cứ vào yêu cầu của tổ chức
hoặc dự án, so sánh với các mẫu báo cáo
tiêu chuẩn, và nhận phản hồi từ người đọc
- GV nhận xét HS trình bày - Tuyên dương và hỗ trợhoặc người kiểm duyệt.
HS còn gặp khó khăn trong khi trao đổi bài.
- Nghe GV nhận xét
- GV cho HS rút ra Ghi nhớ:
HS nêu được ghi nhớ. Bản báo cáo công
- Cho HS nhắc lại nhiều lần
việc gồm 3 phần:
- Phần dầu: quốc hiệu, tiêu ngữ hoặc tên tổ
chức (Đội, Đoàn,...) và địa điểm, thời gian
viết báo cáo.
- Phần chính: tiêu đề, người nhận, nội dung
báo cáo (các công việc đã thực hiện).
- Phần cuối: người viết báo cáo (chữ kí, họ
và tên).
Nội dung báo cáo trình bày theo mục để dễ
theo dõi.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: Em - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
tiến hành chia sẻ với người thân bài viết của em và vào thực tiễn:
trao đổi về những điều em đã tìm hiểu về cách viết - Em tiến hành chia sẻ với người thân cùng
báo cáo.
góp ý
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
..
.....................................................................................................................................
..
.....................................................................................................................................
..
Tiết 4: ĐỌC MỞ RỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc bài thơ viết về trẻ em, viết phiếu đọc sách và trao đổi với bạn hoặc người
thân về bài thơ (Về câu thơ hay, hình ảnh thơ đẹp).
- Biết rèn luyện, phấn đấu vì mục tiêu của bản thân, biết cách phối hợp để làm việc
trong một tập thể, biết nhận lỗi và sửa lỗi.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
- Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao
kĩ năng kể chuyện. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- Thông qua bài học, biết cách phối hợp để làm việc trong một tập thể, biết nhận
lỗi và sửa lỗi. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật
tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy và sách báo chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV chiếu cho HS xem một số hoạt động của trẻ - HS đọc và nêu theo cách hiểu của
em và nêu hiểu biết của mình về những hình ảnh mình.
đó.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá
Bài 1: Đọc bài thơ viết về trẻ em và viết phiếu
đọc sách theo mẫu.
- GV mời học sinh đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc gợi ý - Cả lớp theo dõi gợi ý về
cách tìm bài thơ phù hợp với yêu cầu, với chủ
điểm Thế giới tuổi thơ.
- Làm việc cá nhân.
- GV theo dõi nhận xét chung.
Bài 2: Trao đổi với bạn về bài thơ đã đọc.
- GV cho HS HĐ nhóm.
- HD HS thảo luận nhóm: Nêu câu hỏi để hiểu
rõ hơn về điều các bạn chia sẻ.
+ Nhóm nhận xét, cử bạn trình bày trước lớp
- Tiến hành trình bày trước lớp
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc cả lớp theo dõi, trao đổi
- HS làm việc cá nhân
- HS lắng nghe.
- Nhóm thảo luận các nội dung
+ Lần lượt từng bạn đọc bài thơ mình sưu
tầm.
VD: Suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi
đọc bài thơ: Sau khi đọc bài thơ "Trẻ em
như búp trên cành", em cảm thấy ấm áp và
biết ơn đến sự chăm sóc của gia đình và xã
hội đối với sự phát triển của trẻ em. Bài
thơ đã khiến em suy ngẫm về giai đoạn
tuổi thơ của mình và ý nghĩa của việc trải
qua quãng thời gian đó trong cuộc đời.
Đồng thời bài thơ đã để lại trong em một
cảm giác khích lệ và sự mong muốn trở
thành người có ích và đầy ý nghĩa trong xã
- GV tổng kết tiết học, khen ngợi các học sinh hội như những lời khuyên của bác trong
được nhiều bài thơ, chia sẻ cho bạn bè sách báo bài thơ.
chùng để đọc.
- Đại diện trình bày - Lớp nhận xét.
- Nghe rút kinh nghiệm
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV nêu yêu cầu để HS tham gia vận dụng: Em - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
tiến hành chia sẻ với người thân của em và trao học vào thực tiễn:
đổi về bài thơ mình đã chia sẻ cùng các bạn trong - Em chia sẻ với người thân của em
lớp.
- Tìm đọc câu chuyện hoặc bài báo về một môn
thể thao hoặc vận động viên mà em yêu thích.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV đánh giá nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS nêu được nội dung của bài 6
- Dặn dò bài về nhà: Em tìm đọc câu chuyện hoặc
bài báo về một môn thể thao hoặc vận động viên - Nghe vè nhà thực hiện chuẩn bị bài 7
mà em yêu thích qua sách báo, internet,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN
Bài 6: CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc có một mẫu số chia
hết cho mẫu số còn lại.
- Hiểu được cách tính cộng, trừ hai phân số khác mẫu số bằng cách quy động mẫu
số (lấy mẫu số chung là tích của hai mẫu số).
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
- Chủ động tích cực tìm hiểu phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số. Biết
vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số để giải quyết một số
tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm với
lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- KHBD và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục v...
 








Các ý kiến mới nhất