Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 2 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:16' 04-09-2023
Dung lượng: 191.5 KB
Số lượt tải: 42
Số lượt thích: 0 người
Thứ hai ngày 12 tháng 9 năm 2022
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số. Biết chuyển
một phân số thành phân số thập phân
+ HS làm bài tập 1, 2, 3
- HS thực hiện thành thạo cách đọc, viết phân số, chuyển một PS thành PS thập
phân.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)

Hoạt động HS

- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai
nhanh, ai đúng": Viết 3 PSTP có
mẫu số khác nhau.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4
bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết
nhanh và đúng thì đội đó thắng.(Mỗi bạn
viết 3 phân số không được giống nhau)
- HS nghe
- HS ghi vở

2. HĐ thực hành: (27 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết đọc, viết các phân số thập phân trên 1 đoạn của tia số.
Biết chuyển một phân số thành phân số thập phân và làm bài tập 1, 2, 3.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Viết PSTP

- GV giao nhiệm vụ cho HS vẽ tia
số, điền và đọc các phân số đó.

- HS viết các phân số tương ứng vào
nháp, đọc các PSTP đó

- GV nhận xét chữa bài.

- HS nghe

- Kết luận:PSTP là phân số có mẫu
số là 10;100;1000;....
Bài 2: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Muốn chuyển 1 PS thành PSTP ta
làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
- Kết luận: Muốn chuyển một PS
thành PSTP ta phải nhân hoặc chia
cả tử số và mẫu số với cùng một số

- Viết thành PSTP
- Nhân hoặc chia cả tử số và mẫu số với
cùng một số tự nhiên nào đó. Sao cho
mẫu số có kết quả là 10, 100, 1000,…
- Học sinh làm vở, báo cáo

tự nhiên nào đó. Sao cho mẫu số có
kết quả là 10, 100, 1000,…
Bài 3: HĐ cặp đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Viết thành PSTP có MS là 10; 100;
1000;..

- Yêu cầu học sinh làm bài cặp đôi

- Làm cặp đôi vào vở sau đó đổi chéo vở
để kiểm tra

- GV nhận xét chữa bài yêu cầu học
sinh nêu cách làm
- HS nghe
- GV củng cố BT 2; 3: Cách đưa PS
về PSTP
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(43phút)
- Củng cố cho HS cách giải toán về
tìm giá trị một phân số của số cho
trước.

- HS nghe

- Tìm hiểu đặc điểm của mẫu số của
các phân số có thể viết thành phân
số thập phân.

- HS nghe và thực hiện

Điều chỉnh- bổ sung :
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tập đọc
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: VN có truyền thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời
(Trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa).

- Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê.
- Thể hiện lòng tự hào về truyền thống hiếu học của Việt Nam.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tự hào là con dân nước Việt Nam, một nước có nền văn hiến
lâu đời. Một đất nước hiếu học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bảng thống kê.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc bài Quang - HS tổ chức thi đọc
cảnh ngày mùa và TLCH.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.

- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn

- 1 HS M3,4 đọc bài, chia đoạn: có thể
chia làm 3 đoạn: đoạn đầu, đoạn bảng
thống kê, đoạn cuối.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 kết hợp
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm sửa đọc đúng: Hà Nội, lấy, muỗm, lâu
lần 1.
đời...
- HS nối tiếp đọc lần 2 kết hợp giải
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm nghĩa từ khó SGK
lần 2.
- HS luyện đọc theo cặp
- Đọc theo cặp

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu cả bài giọng thể hiện
tình cảm trân trọng, tự hào; đọc rõ
ràng, rành mạch bảng thống kê.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS các từ ngữ trong bài và ND bài : VN có truyền thống khoa
cử, thể hiện nền văn hiến lâu đời.
* Cách tiến hành:
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thực hiện yêu cầu. Nhóm trưởng
nhóm đọc đoạn 1, TLCH
điều khiển.
+ Đến thăm Văn Miếu khách nước + Từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi
ngoài ngạc nhiên vì điều gì?
tiến sĩ. Các triều vua VN đã tổ chức
được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000 tiến
sĩ.
+ Nêu ý chính đoạn 1:
- Giao nhiệm vụ cho HS đọc lướt bảng
thống kê theo nhóm, trả lời câu hỏi

- VN có truyền thống khoa cử lâu đời
- Nhóm trưởng điều khiển.

+ Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi + Triều đại Lê: 104 khoa
nhất?
+ Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất?

+ Triều đại Lê: 1780 tiến sĩ.

+ Bài văn giúp em hiểu điều gì về
+ VN là một đất nước có nền văn hiến
truyền thống văn hóa VN?
lâu đời
- Nêu ý chính đoạn 2
+ Chứng tích về một nền văn hiến lâu
đời ở VN
- Nêu ý chính của bài.

- HS nêu ý chính của bài: VN có truyền
thống khoa cử, thể hiện nền văn hiến
lâu đời.

3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm đoạn có bảng thống kê.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc toàn bài

- 1HS đọc toàn bài phát hiện giọng đọc
của bài.

- HS nối tiếp đọc đoạn phát hiện giọng
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm trong
đọc đoạn.
nhóm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn có bảng
thống kê, chú ý ngắt nghỉ giữa các cụm
từ Triều đại/ Lý / Số khoa thi /6/ Số tiến
sĩ/ 11 / Số trạng nguyên / 0...
- HS luyện đọc nhóm đôi
- Đọc theo cặp

- HS thi đọc diễn cảm.

- Thi đọc
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Liên hệ thực tế: Để noi gương cha - HS trả lời
ông các em cần phải làm gì ?
- Nếu em được đi thăm Văn Miếu - - HS trả lời
Quốc Tử Giám, em thích nhất được

thăm khu nào trong di tích này ? Vì
sao ?
Điều chỉnh- bổ sung :

.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
..

Kĩ thuật
THÊU DẤU NHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách thêu dấu nhân
- Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu
được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
- Yêu thích sản phẩm làm được.
- Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng
lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.
- Phẩm chất: Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Mẫu thêu dấu nhân
+ Một mảnh vải trắng hay màu 10cm x 15cm
+ Chỉ thêu, kim, bút chì, thước kẻ, kéo
- Học sinh: Bộ đồ dùng khâu, thêu
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động Giáo viên

Hoạt động Học sinh

1 .Hoạt động mở đầu: (3')
- Cho HS hát

- HS hát

- Đánh giá thêu dấu nhân ở tiết 1.

- Lắng nghe

- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS ghi vở

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Biết cách thêu dấu nhân
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- Giới thiệu mẫu

- Quan sát

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm nêu nhận xét - HS thảo luận nhóm nhận xét
về đặc điểm của đường thêu
- HD học sinh quan sát mẫu thêu dấu nhân

- Quan sát, so sánh

- Giới thiệu sản phẩm thêu được bằng dấu
- Quan sát
nhân
- Gọi HS nêu ứng dụng
Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
- HD đọc mục II SGK và nêu các bước thêu
- Yêu cầu đọc mục1 và quan sát hình 2 và
nêu cách vạch dấu đường thêu

- Trả lời
- 1 HS đọc

- HD đọc mục 21 và quan sát hình 3 SGK
- Gọi đọc mục 2b, 2c và quan sát hình 4a, 4b, - HS quan sát
4c, 4d
- HS thực hiện
- Quan sát, nhận xét
- HS nhắc lại
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)

* Mục tiêu: Thêu được mũi thêu dấu nhân. Các mũi thêu tương đối đều nhau. Thêu
được ít nhất năm dấu nhân. Đường thêu có thể bị dúm.
* Cách tiến hành:
- HD các thao tác thêu mũi 1, 2

- HS thực hiện các mũi tiếp theo

- Quan sát, uốn nắn

- Thực hành

- HD quan sát hình 5 và nêu các kết thúc - HS quan sát
đường thêu
- Yêu cầu HS nhắc lại cách thêu

- HS nhắc lại

- Tổ chức cho HS thêu trên vải

- HS thực hành

- Hoàn thành sản phẩm

- HS hoàn thành sản phẩm

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Nhận xét sản phẩm của HS.

- HS nghe

- Nêu lại các bước thêu dấu nhân.

- HS nêu lại

- Vận dụng thêu dấu nhân, thêu một sản - HS nghe và thực hiện
phẩm mà em yêu thích.

Rèn toán
Ôn tập phân số thập phân
I/ Mục tiêu :
- Học sinh nắm vững kiến thức cơ bản về phân số thập phân.
- Biết áp dụng làm bài tập.
II/ Các hoạt động :
- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh giải bài vào vở bài tập toán.
- Học sinh sửa bài tập.
III/ Hoạt động nối tiếp :

- Giáo viên thu bài, nhận xét bài học sinh.
---------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số không cùng
mẫu số
- Rèn cho HS cách thực hiện thành thạo cách cộng hai phân số.
- HS làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc cộng , trừ phân số
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi
"Bắn tên" với nội dung tìm phân

- HS chơi trò chơi

số của một số, chẳng hạn: Tìm
của 50 ;
của 36
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS ghi vở
2. Hoạt động ôn tập lí thuyết:(10phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách cộng, trừ hai phân số cùng MS và khác MS.
*Cách tiến hành:

* Ôn lại cách cộng, trừ 2 phân số
- GV nêu ví dụ:

- HS theo dõi

- HĐ nhóm: Thảo luận để tìm ra 2 trường
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính và
hợp:
thực hiện
- Cộng (trừ) cùng mẫu số
- Cộng (trừ) khác mẫu số
- Tính và nhận xét.
- Muốn cộng (trừ) 2 PS có cùng MS - Cộng hoặc trừ 2 TS với nhau và giữ
nguyên MS.
ta làm thế nào?
- Muốn cộng (trừ) 2 PS khác MS ta - QĐMS 2PS sau đó thực hiện như trên.
làm thế nào?
* Kết luận: Chốt lại 2 quy tắc.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (20 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS biết cộng ( trừ ) hai phân số có cùng mẫu số, hai phân số
không cùng mẫu số và làm bài 1, 2(a, b), bài 3.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Tính

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Làm vở, báo cáo GV

- GV nhận xét chữa bài.
-KL: Muốn cộng(trừ) hai phân số
khác MS ta phải quy đồng MS hai
PS.

Bài 2 (a,b): HĐ cặp đôi

- Tính

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- HS thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở,
đổi vở để KT chéo, báo cáo GV

- Yêu cầu học sinh làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.
*GV củng cố cộng, trừ STN và PS

- Đọc đề bài
Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc đề bài.
- GV giao cho các nhóm phân tích
đề, chẳng hạn như:
+ Bài toán cho biết gì ? Hỏi gì?

- Chiếm

(hộp bóng)

+ Số bóng đỏ và xanh chiếm bao
nhiêu phần hộp bóng ?
5
- Hộp bóng chia 6 phần bằng nhau thì số
6
- Em hiểu hộp bóng nghĩa là như bóng đỏ và xanh chiếm 5 phần.

thế nào?

- Số bóng vàng chiếm bao nhiêu
- Bóng vàng chiếm 6- 5 =1 phần.
phần?
6

- Nêu phân số chỉ tổng số bóng của
- P.số chỉ tổng số bóng của hộp là 6
hộp?
- Tìm phân số chỉ số bóng vàng?
- Yêu cầu HS làm bài.
- GV nhận xét chữa bài.

Số bóng vàng chiếm

(hộp bóng)

- Các nhóm làm bài, báo cáo giáo viên
Giải
PS chỉ số bóng đỏ và xanh là

(số bóng)
PS chỉ số bóng vàng là
( số bóng)
Đáp số:

số bóng vàng

4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu lại cách cộng, trừ PS với - HS nêu
PS ; PS với STN.
Điều chỉnh- bổ sung :

.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
...

Lịch sử
NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nắm được một vài đề nghị về cải cách của Nguyễn Trường Tộ với mong
muốn làm cho đất nước giàu mạnh:
+ Đề nghị mở rộng quan hệ ngoại giao với nhiều nước.
+ Thông thương với thế giới, thuê người nước ngoài đến giúp nhân dân ta
khai thác các nguồn lợi về biển, rừng, đất đai, khoáng sản.
+ Mở các trường dạy đóng tàu, đúc súng, sử dụng máy móc
*Học sinh HTT: Biết những lí do khiến cho những cải cách của Nguyễn
Trường Tộ không được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện: Vua quan
nhà Nguyễn không biết tình hình các nước trên thế giới và cũng không muốn có
những thay đổi trong nước.
Tộ.

- Đánh giá được tác dụng của việc canh tân đất nước của Nguyễn Trường

- Tôn trọng, biết ơn những người đã có công xây dựng, đổi mới đất nước.
– Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất :
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Tư liệu về Nguyễn Trường Tộ.
- HS: SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu☹5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi ”Hộp quà bí - HS chơi trò chơi
mật” theo nội dung câu hỏi:
+ Câu hỏi 1, SGK, trang 6.
+ Câu hỏi 2, SGK, trang 6.
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về
Trương Định ?
- GV nhận xét

- Sử dụng phần in chữ nhỏ SGK, trang - HS nghe
6, nêu mục tiêu bài để giới thiệu nội
- HS ghi vở
dung bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới☹26phút)
* Mục tiêu: HS nắm được tiểu sử NTT cũng như một vài đề nghị về cải cách
của ông với mong muốn làm cho đất nước giàu mạnh
* Cách tiến hành:
* HĐ1: Tìm hiểu về Nguyễn Trường - Hoạt động theo nhóm: Đọc SGK từ
Tộ.
đầu đến giàu mạnh, thông tin sưu tầm
và chọn lọc thông tin để hoàn thành nội
- Giao nhiệm vụ thảo luận cho HS với
dung thảo luận
các câu hỏi:
- Sinh năm 1830 mất năm 1871
+ Năm sinh, năm mất của Nguyễn
Trường Tộ.
- Nghệ An
- Năm 1860 ông sang Pháp chú ý tìm
hiểu sự giàu có văn minh của nước
+ Trong cuộc đời của mình ông đã Pháp.
được đi đâu và tìm hiểu những gì?
- Phải thực hiện canh tân đất nước
+ Quê quán của ông.

+ Ông đã có suy nghĩ gì để cứu nước
nhà khỏi tình trạng lúc bấy giờ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ
như thế nào trước cuộc xâm lược của
thực dân Pháp?
- Đại diện nhóm báo cáo, lớp theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
* Nhận xét, ghi một vài nét chính về
Nguyễn Trường Tộ và nêu vấn đề để
chuyển sang việc 2.
*HĐ 2: Tình hình đất nước ta trước sự
xâm lược của thực dân Pháp
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội

- Triều đình nhà Nguyễn nhu nhược

dung câu hỏi:
+ Theo em tại sao thực dân Pháp lại + Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
có thể dễ dàng xâm lược nước ta?
TDP.
+ Điều đó cho thấy tình hình đất + Kinh tế đát nước nghèo nàn, lạc hậu
nước ta lúc đó như thế nào?
+ Đất nước không đủ sức để tự lập tự
cường…
- Nhận xét và nêu câu hỏi
+ Theo em tình hình đất nước như trên
đã đặt ra yêu cầu gì để khỏi lạc hậu?

+ Nước ta cần đổi mới để đủ sức tự lập,
* Kết luận: Tình hình đất nước vào nửa tự cường.
cuối thế kỉ XIX nghèo nàn, lạc hậu lại
bị thực dân Pháp xâm lược. Yêu cầu
hoàn cảnh đất nước ta lúc bấy giờ là
phải thực hiện đổi mới đất nước. Hiểu
được điều đó, Nguyễn Trường Tộ đã
dâng lên vua Tự Đức và triều đình
nhiều bản điều trần đề nghị canh tân
đất nước.
* HĐ3: Những đề nghị canh tân của
Nguyễn Trường Tộ.
- Hoạt động cá nhân: Đọc SGK phần
còn lại, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
+ Nguyễn Trường Tộ đưa ra những đề
nghị gì để canh tân đất nước?

+ Mở rộng quan hệ ngoại giao, buôn
bán với nhiều nước.
+ Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta
phát triển kinh tế.
+ Nhà vua và triều đình nhà Nguyễn + XD quân đội hùng mạnh.

có thái độ như thế nào với những đề + Mở trường dạy cách sử dụng máy
nghị của Nguyễn Trường Tộ?
móc, đóng tàu, đúc súng.
+ Việc vua quan nhà Nguyễn phản đối + Không cần thực hiện các đề nghị của
đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn ông…
Trường Tộ cho thấy họ là người như
thế nào? Lấy một số ví dụ chứng
+ Họ là người bảo thủ, lạc hậu, không
minh?
hiểu gì về thế giới bên ngoài …
* Kết luận: Với mong muốn canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ,
những nội dung hết sức tiến bộ đó
không được chấp nhận. Chính điều đó
đã làm cho đất nước ta thêm suy yếu,
chịu sự đô hộ của thực dân Pháp.
* Chốt nội dung toàn bài.

- Nêu nội dung ghi nhớ SGK
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (4 phút)
+ Nhân dân ta đánh giá như thế nào về - HS trả lời
con người và những đề nghị canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ ?
+ Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
Nguyễn Trường Tộ ?
- Sưu tầm tài liệu về Chiếu Cần Vương, - HS nghe và thực hiện
nhân vật lịch sử Tôn Thất Thuyết và
ông vua yêu nước Hàm Nghi.
Chính tả
NGHE - VIẾT: LƯƠNG NGỌC QUYẾN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng bài chính tả Lương Ngọc Quyến; trình
bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Ghi lại đúng phần vần của tiếng (từ 8 - 10 tiếng) trong BT2, chép đúng vần
của các tiếng vào mô hình, theo yêu cầu (BT3)
- Viết đúng tốc độ chữ viết đều, đẹp, đúng mẫu, làm đúng các bài tập theo
yêu cầu.
- HS cẩn thận, tỉ mỉ khi viết bài.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần bài 3
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai - HS tổ chức thành 2 nhóm chơi, mỗi
nhanh, ai đúng", viết các từ khó: ghê nhóm 3 HS. Khi có hiệu lệnh, các thành
gớm, nghe ngóng, kiên quyết...
viên trong mỗi đội chơi mau chóng viết
từ (mỗi bạn chỉ được viết 1 từ) lên bảng.
Đội nào viết nhanh hơn và đúng thì đội

đó thắng.
- HS nêu quy tắc.
- 1 HS phát biểu quy tắc chính tả viết
đối với c/k; gh/g; ng/ngh
- GV nhận xét.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi bảng

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài

- HS theo dõi.

- GV tóm tắt nội dung chính của bài.
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- GV cho HS luyện viết từ khó trong
bài

- mưu, khoét, xích sắt, trung với nước,
và các danh từ riêng: Đội Cấn.
- HS viết bảng con từ khó

2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả.
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.

- HS theo dõi.

- GV đọc lần 2 (đọc chậm)

- HS viết theo lời đọc của GV.

- GV đọc lần 3.

- HS soát lỗi chính tả.

2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (4 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.

*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.

- Thu bài chấm

- Nhận xét bài viết của HS.

- HS nghe

3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được phần vần theo yêu cầu của BT2, thực hiện đúng
BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài tập.

- HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài. Viết - HS làm việc cá nhân ghi đúng phần
phần vần của từng tiếng in đậm.
vần của tiếng từ 8- 10 tiếng trong bài,
báo cáo kết quả
- GV chốt lời giải đúng
Tiếng
Vần
- Kết luận:Tiếng nào cũng phải có
vần.
Hiền
iên
Khoa

oa

Làng

ang

Mộ

ô

Trạch

ach

Bài 3: HĐ cặp đôi
- HS đọc bài xác định yêu cầu đề bài - HS đọc yêu cầu.
+ Nêu mô hình cấu tạo của tiếng ?

+ Âm đầu, vần và thanh

+ Vần gồm có những bộ phận nào ?

+ Âm đệm, âm chính và âm cuối

(GV treo bảng phụ )
- Tổ chức hoạt động nhóm đôi

- HS làm việc theo nhóm đôi.

- Gọi đại diện các nhóm chữa bài

- Đại diện các nhóm chữa bài

- Hướng dẫn học sinh rút ra nhận - Nhóm khác nhận xét, bổ sung:
xét.
+ Phần vần của các tiếng đều có âm
chính.
+ Có vần có âm đệm có vần không có;
có vần có âm cuối, có vần không.
- HS nghe
* GV chốt kiến thức: Bộ phận không
thể thiếu trong tiếng là âm chính và
thanh.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Yêu cầu HS lấy VD tiếng chỉ có - A, đây rồi!
âm chính & dấu thanh, tiếng có đủ
- Huyện Ân Thi
âm đệm, âm chính, âm cuối....
- Yêu cầu HS ghi nhớ mô hình cấu - HS nghe và thực hiện
tạo vần.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc
chính tả đã học (Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
(Bài tập 2), tìm được một số từ chứa tiếng quốc (Bài tập 3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê
hương(BT4).
* HS HTT có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
- Yêu thích môn học
- Năng lực:

+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,

tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
từ Tổ quốc

xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- Tổ chức làm việc cá nhân.

+ nước nhà, non sông

- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng

+ đất nước, quê hương

Bài 2: Trò chơi

- HS đọc bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?

- HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
nghĩa.

- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức:
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ - VD: nước nhà, non sông, đất nước,
Tổ quốc.
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc
Bài 3: HĐ nhóm 4

- Cả lớp theo dõi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập

- HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ
quốc gia,…
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển
để làm.
- Nhóm khác bổ sung
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được.
Bài 4: HĐ cá nhân

- HS đọc yêu cầu

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- HS làm vào vở, báo cáo kết quả
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- GV nhận xét chữa bài

- Lớp nhận xét

3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"

- HS nghe và thực hiện

Điều chỉnh- bổ sung :

.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................................
..

Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI: REO VANG BÌNH MINH
(Nhạc và lời: Lưu Hữu Phước)
I. Mục tiêu.
- Biết hát đúng giai điệu và lời ca.
- biết hát kết hợp vận động.
- Bồi dưỡng học sinh lòng yêu hoà bình, yêu tổ quốc, tự hào gắn bó với quê hương.
* TCTV: Học sinh đọc lời ca, hát.
II. Chuẩn bị.
- Đàn thường dùng.
- Thanh phách.
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động của Giáo viên

Hoạt động của Học sinh

1. Ổn định tổ chức: ( 1 phút )
- Cho lớp hát một bài .
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới. (30 phút )
* Hoạt động 1: (20 phút)

- Thực hiện.

Daỵ hát bài: Reo vang bình minh.
- Giới thiệu bài: treo tranh minh hoạ lên bảng
và nêu nội dung của bài hát.
- Cho hs nghe băng hát mẫu.
- Cho hs đọc lời ca đồng thanh.
- Chia bài hát thành nhiều câu hát ngắn.
- Gv đàn giai điệu từng câu một, mỗi câu đàn - Lắng nghe.
2- 3 lần và bắt nhịp cho hs hát theo.
- Dạy hs hát từng câu một theo lối móc xích * Đọc lời ca.
đến hết bài.

- Theo dõi.

- Sau khi đã hướng dẫn hs hát từng câu một
Gv đàn và bắt nhịp cho hs hát cả bài.

- Thực hiện.

* Hoạt động 2: (10 phút )
Hát kết hợp gõ đệm.

* Hát theo hướng dẫn của gv.

- Gv hướng dẫn hs hát kết hợp vỗ tay theo bài
hát.

- Thực hiện.
Reo vang reo ca vang ca.
x

x

x

xx

- Gv hướng dẫn hs hát kết hợp vận động phụ
hoạ đơn giản.
Reo vang reo ca vang ca.
x

x

x

- Thực hiện.

xx

- Cho hs trình bày bài hát theo hình thức:
+ Tổ.
+ Nhóm.
+ Cá nhân.

- Thực hiện.

- Nhận xét, sửa sai.
4. Củng cố- dặn dò.( 4 phút )

- Thực hiện.

- Gv đệm đàn và bắt nhịp cho hs hát bài: Em
yêu hoà bình kết hợp vận động.

- Thực hiện.

-̀Bồi dưỡng học sinh lòng yêu hòa bình, yêu tổ
quốc, tự hào gắn bó với quê hương theo tấm - Ghi nhớ.
gương đạo đức của bác Hồ
- Nhắc hs về học bài và ôn bài đầy đủ.

- Ghi nhớ.

------------------------------------------------------------Thứ 4 ngày 14 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số.
- Rèn cho HS biết thực hiện phép nhân và phép chia hai phân số một cách
thành thạo.
- HS làm bài1(cột 1,2), 2(a, b, c), 3.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng
công cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng

- GV: Bảng phụ ghi 2 quy tắc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng " với nội dung: Tính:

- HS chơi trò chơi: Cho lớp chia thành 2
độ chơi, mỗi đội 3 bạn (các bạ còn lại cổ
vũ cho các bạn chơi). Khi có hiệu lệnh,
các đội nhanh chóng làm phép tính trên
bảng lớp (mỗi bạn làm 1 phép tính),
nhóm nào nhanh hơn và đúng thì chiến
thắng.
- HS nghe

- GV nhận xét.

- HS ghi vở

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại cách thực hiện nhân, chia hai phân số.
*Cách tiến hành:
* Phép nhân và phép chia hai phân số:
- GV đưa 2 VD (SGK -11)

- HS quan sát

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- HĐ nhóm 4

*Chốt lại : 2 quy tắc

+ Thảo luận nhớ lại cách thực hiện phép
nhân và phép chia hai phân số
+ Báo cáo

- Tính
- Nhắc lại các bước thực hiện của từng
QT
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức làm bài1(cột 1,2), 2(a,b,c), 3
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS M1,2 ho...
 
Gửi ý kiến