Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:49' 22-09-2025
Dung lượng: 828.9 KB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: Phan Thị Hồng
Ngày gửi: 08h:49' 22-09-2025
Dung lượng: 828.9 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 2
Ngày soạn: 06/9/2025
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Bài: Câu lạc bộ của em
(Người thực hiện: Đ/c Trần Thị Thu 5B)
______________________________________
Toán
Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép
trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và giơ
lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và
nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng của cô
giáo.
VD: số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi của - HS lắng nghe.
các số trong phép cộng và phép trừ. Tiết 1 của
bài các em sẽ được tìm hiểu về Số hạng, tổng.
2.Hoạt động Khám phá
a) Mục tiêu: Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong
phép trừ.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS ghi tên bài vào vở.
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
+ Cả hai bể có mấy con cá?
+ Bể ccá tròn có 3 con cá.
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không nói + Cả hai bể có 9 con cá.
được GV sẽ nêu bài toán)
- HS nêu bài toán: Trong bể hình chữ
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu con nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3
cá ta làm phép tính gì?
con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu câu con cá?
trả lời.
- HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS nhận cộng với 3.
biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3 cũng gọi - HS nêu: 6 + 3 = 9
là tổng).
Có tất cả 9 con cá.
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng, - HS lắng nghe.
nêu được số hạng, tổng ở một số phép cộng cụ
thể nào đó.
- Qua ví dụ, GV nêu cách tìm tổng khi biết các
- HS vận dụng và nêu.
số hạng.
KL: Biết tên gọi các thành phần trong phép
cộng, phép trừ
3.Hoạt động . Luyện tập thực hành
a) Mục tiêu: Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số
trừ.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu BT1.
Bài 1: Số?
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi biết - HS xác định yêu cầu bài tập.
các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có dấu “?”. - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền
vào dấu “?”.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả của sao lại điền số đó.
phép cộng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
- GV nêu bài tập 2.
- HS đọc bài 2.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính
- GVHD mẫu.
rồi tính tổng.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột,
thực hiện tính từ phải sang trái.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS
đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán:
“Tìm phép cộng khi biết các số hạng và tổng”.
Đó là bài toán ngược của bài toán: “Tìm số
hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử chọn”
để tìm ra phép cộng đúng.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em
lập thành phép tính thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong
nhóm 2, lập phép tinh trên bảng con
(hoặc nháp).
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ
nhất) có thể ghép với số hạng 21 (cột
thứ hai) được tổng 44; hoặc có thể
- Cho HS làm trong nhóm 2.
ghép với số hạng 4 (ở cột thứ hai)
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt được tổng là 27; từ đó lập được phép
nội dung.
cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
KL: Biết lập phép tính theo tên gọi thành - Các nhóm báo cáo kết quả.
phần của phép tính đó
- HS nhận xét, góp ý.
4.Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
________________________________
Tiếng Việt
Bài 3. Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Đọc
đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm anh em Bi và Bống.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ giúp đỡ người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước.
trước.
(Ngày hôm qua đầu rồi?)
- GV cho HS nói về những điều thú vị - HS nói về một số điều thú vị mà HS học
mà em đã học được ở bài trước.
được từ bài học đó.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS thảo luận nhóm 2.
nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời
đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang
ngước nhìn lên trời.
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với + Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu
nhau?
vồng!
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ
trong tranh là hai anh em Bi và Bống. - HS lắng nghe
Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước
của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản ( Chú ý đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời
thoại của hai anh em được đọc theo
giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui
mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ)
+ GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ - HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
địa phương: dứt, cầu vồng, búp bê
trước lớp)
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân - HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
vật
- HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
nhận xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ - HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình ảnh,
hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
Câu 1. Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
gì?
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
- GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
- GV chốt câu TL đúng:
góp ý.
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL) chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV chốt câu TL đúng
Câu 2. Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và
quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa
hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô
tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp
bê và quần áo đẹp để tặng em.
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
- GV chốt câu TL đúng.
- GV mở rộng câu hỏi : Vì sao những
câu nói này lại thể hiện sự yêu thương
của hai anh em dành cho nhau?
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất yêu quý và quan tâm nhau?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời
- HS suy nghĩ TL:
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu: Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 2
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức đọc trong nhóm 4
- HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
- GV tổ chức thi đọc.
- Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu: HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
Câu 1.
- HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
- GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm vào
phiếu BT
- GV chốt đáp án đúng.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
- GV gọi HS đọc câu 2.
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực - HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn, các cầu.
nhóm gặp khó khăn)
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận:
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! - Vài HS đọc câu đúng ngữ điệu: Cầu vồng
Em nhìn xem! Đẹp quá!
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
Hoạt động 7. Tổng kết
- GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Đạo đức
Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được địa chỉ của quê hương.
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương.
- Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi thể hiện tình yêu quê
hương: yêu thương gia đình; chăm sóc, bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương; kính
trọng, biết ơn những người có công với quê hương,...
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học;
giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành vi, phát
triển bản thân.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Lồng ghép giáo dục địa phương: Tìm hiểu về sông, hồ, cánh đồng quê em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát/nghe/xem video bài - Lớp hát và vận động theo bài hát.
hát “Quê hương tươi đẹp”
+ GV đặt câu hỏi: Chia sẻ cảm xúc của em
- HS suy nghĩ trả lời theo cảm xúc mà
khi hát/nghe/xem video bài hát đó.
mình có được.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
B. Thực hành.
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống
cụ thể.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1. Cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp
quê hương em
- GV nêu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, sau đó - HS thảo luận nhóm, cùng bạn đóng vai
cùng bạn đóng vai giới thiệu về vẻ đẹp quê
giới thiệu về vẻ đẹp quê hương mình.
hương mình theo những gợi ý:
- Đại diện các nhóm lên thể hiện. Các
+ Quê em ở đâu?
nhóm quan sát và nhận xét bạn.
+ Quê em có cảnh đẹp gì?
+ Con người quê hương em như thế nào?
- GV khen ngợi những bạn tự tin tham gia
- HS lắng nghe.
đóng vai.
Bài tập 2. Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu/treo tranh của bài tập 2. - Cho
- Quan sát
HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu
- Cho HS đọc lời thoại của hai bạn.
- HS đọc
- GV HDHS làm việc nhóm đưa ra lời
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. Đại
khuyên.
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi những bạn có lời khuyên
- Tuyên dương
đúng.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- Lắng nghe.
Kết luận : Quê hương là nơi chúng ta sinh
ra và gắn bó. Nơi đó có ông bà, họ hàng của
mình vì vậy chúng ta phải nhớ được tên quê
hương mình, yêu quê của mình dù quê mình
không giàu có, không có nhiều cảnh đẹp.
* Lồng ghép GDĐP: Tìm hiểu về sông, hồ, cánh đồng quê em.
- Cho học sinh quan sát tranh một khúc sông Đào ( Tài liệu GDĐP trang 16)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Bức tranh vẽ cảnh gì? (Một khúc sông Ninh Cơ)
+ Em có nhận xét gì về quanh cảnh thiên nhiên trong bức tranh? (dòng sông, cánh
đồng, hồ Vị Xuyên,…)
- Gọi học sinh các nhóm trả lời – Gv nhận xét
A: GV cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh sông, hồ, cánh đồng
- HSTL nhóm đôi trả lời hai câu hỏi:
+ Em hãy kể tên một con sông chảy qua tỉnh Ninh Bình?
+ Những con sông đó mang lại lợi ích gì cho người dân?
- GV gọi HS trả lời. Cho học sinh xem lại hình ảnh dòng sông chảy qua tỉnh Ninh Bình.
- Những dòng sông đó mang lại nhiều lợi ích nhất là về kinh tế cho người dân tỉnh Ninh
Bình
B: Cho học sinh xem một số hình ảnh cánh đồng lúa, cánh đồng hoa Nghĩa An, làng
nghề cây cảnh Điền Xá,…)
- Em có cảm nhận gì sau khi xem những hình ảnh đó? ( Thiên nhiên ở Ninh Bình rất tươi
đẹp, cuộc sống của người dân ở đây rất trù phú)
- GV kết luận: Kết luận sách học sinh trang 14
- Em sẽ làm gì để góp phần làm cho thiên nhiên ở Ninh Bình thêm tươi đẹp?
- Gọi HS trả lời. – GV nhận xét.
C. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh ảnh
- Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp quê hương .
về vẻ đẹp quê hương.
- Vẽ tranh về cảnh đẹp quê hương em.
- GV cho HS về nhà vẽ tranh theo chủ đề
“Vẻ đẹp quê hương em”. Thông điệp:
- GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS
- HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào
quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK và
SGK và đọc.
đọc.
D. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
_____________________________
Toán
Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép
trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát Gummy
bear song.
- GV cho HS làm đặt tính và tính phép: 23 - Lớp làm: 23 + 34
+ 34 . Gọi 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành - 1HS lên bảng làm: 17 + 51
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
2. Hoạt động Khám phá
a) Mục tiêu: Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu
trong phép trừ.
b) Cách tiến hành:
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, cho - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ có một số con chim đang đậu
trên cành cây và có hai con chim đang
bay đi.
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim?
+ Lúc đầu có 12 con chim đậu trên cành.
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Có 2 con chim bay đi.
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con + Còn lại 10 con đậu trên cành.
chim?
- HS nhìn tranh nêu bài toán: Lúc đầu trên
- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
cành cây có 12 con chim. Có 2 con chim
bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao
nhiêu con chim?
- HS nêu phép tính trừ: 12 – 2 = 10
+ Để biết được còn lại bao nhiêu con chim
Còn lại 10 con chim.
ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính
thích hợp.
- Từ phép tính đã lập được, GV HDHS
nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
- HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ,
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ khác, hiệu ở phép tính cụ thể.
HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ,
hiệu.
KL: Nắm được tên gọi thành phần của
phép trừ.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV HD HS nêu tên các thành phần trong - HS làm việc nhóm 2. Một HS nêu số
phép trừ.
trong phép tính trừ, một HS nêu tên gọi
của số đó trong phép tính.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành phần - HS nhắc lại.
trong phép trừ gồm SBT, ST và Hiệu.
Bài 2: Số?
- GV nêu BT2.
- HS đọc bài 2.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi - HS xác định yêu cầu bài tập.
biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô có - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để - Giải thích vì sao lại điền số đó.
điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả
của phép trừ.
- Lắng nghe.
GV nêu bài tập 3.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GVHD mẫu.
- Lắng nghe.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm - Lắng nghe, ghi nhớ
tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số
thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang
trái.
Bài 4:
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
- HS đọc đề toán bài 4.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến.
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu - HS nêu phép tính và câu trả lời.
trả lời.
- GVHDHS viết vào vở bài 4.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
KL: Biết giải bài toán dạng bớt đi
4. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
____________________________________
Tiếng Việt
Bài 2. Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
chính tả âm vẫn.
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái trong bảng.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án power point.
- Vở Chính tả
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS hát kết hợp vận động: Chữ đẹp nết càng
tay, chân, toàn thân.
ngoan.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết
a) Mục tiêu: HS nghe- viết hai khổ thơ cuối.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc - HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS –
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
hai khổ cuối bài thơ).
1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ nghe – viết.
+GV hỏi: Đoạn thơ có chữ nào dễ viết -HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
sai?
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con chữ, đó.
vần, thanh dễ nhầm lẫn.
+ GV hỏi:Khi viết đoạn thơ, cần viết - HS nêu cách trình bày câu thơ, khổ thơ.
như thế nào?
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS viết bài.
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét bài viết của HS một số
HS.
KL: Các em nghe viết hai khổ thơ cuối.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
- G
Ngày soạn: 06/9/2025
Ngày dạy: Thứ Hai ngày 15 tháng 9 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
Bài: Câu lạc bộ của em
(Người thực hiện: Đ/c Trần Thị Thu 5B)
______________________________________
Toán
Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép
trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, bảng con, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung - HS tham gia chơi.
chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và giơ
lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án đúng và
nhanh nhất sẽ được nhận phần thưởng của cô
giáo.
VD: số gồm 3 chục và 5 đơn vị là số…
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài: Bài - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
toán hôm nay các em sẽ được biết tên gọi của - HS lắng nghe.
các số trong phép cộng và phép trừ. Tiết 1 của
bài các em sẽ được tìm hiểu về Số hạng, tổng.
2.Hoạt động Khám phá
a) Mục tiêu: Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong
phép trừ.
b) Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh:
- HS ghi tên bài vào vở.
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con cá?
- HS quan sát và trả lời câu hỏi:
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
+ Cả hai bể có mấy con cá?
+ Bể ccá tròn có 3 con cá.
- GVHDHS nêu bài toán. (Nếu HS không nói + Cả hai bể có 9 con cá.
được GV sẽ nêu bài toán)
- HS nêu bài toán: Trong bể hình chữ
- GV: Để biết được cả hai bể có bao nhiêu con nhật có 6 con cá. Trong bể tròn có 3
cá ta làm phép tính gì?
con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu câu con cá?
trả lời.
- HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
+ Từ phép cộng 6 + 3 = 9, GV cho HS nhận cộng với 3.
biết đâu là số hạng, đâu là tổng (6 + 3 cũng gọi - HS nêu: 6 + 3 = 9
là tổng).
Có tất cả 9 con cá.
+ GV đưa ra một VD khác, cho HS vận dụng, - HS lắng nghe.
nêu được số hạng, tổng ở một số phép cộng cụ
thể nào đó.
- Qua ví dụ, GV nêu cách tìm tổng khi biết các
- HS vận dụng và nêu.
số hạng.
KL: Biết tên gọi các thành phần trong phép
cộng, phép trừ
3.Hoạt động . Luyện tập thực hành
a) Mục tiêu: Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số
trừ.
b) Cách tiến hành:
- GV nêu BT1.
Bài 1: Số?
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi biết - HS xác định yêu cầu bài tập.
các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô có dấu “?”. - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để điền
vào dấu “?”.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì
- GV nhận xét và chốt ý: Tổng là kết quả của sao lại điền số đó.
phép cộng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng.
- GV nêu bài tập 2.
- HS đọc bài 2.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- HS xác định yêu cầu bài 2: Đặt tính
- GVHD mẫu.
rồi tính tổng.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS trình bày bài.
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm tính
cộng theo cột dọc cần lưu ý: viết số thẳng cột,
thực hiện tính từ phải sang trái.
- GV cho HS quan sát tranh BT3, yêu cầu HS
đọc đề bài.
- GV giải thích để HS hiểu đây là bài toán:
“Tìm phép cộng khi biết các số hạng và tổng”.
Đó là bài toán ngược của bài toán: “Tìm số
hạng và tổng khi biết phép cộng”.
- GV gợi ý cho HS làm bằng cách “thử chọn”
để tìm ra phép cộng đúng.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở.
- 4 HS lên bảng làm.
- Lớp cùng GV nhận xét, góp ý.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em
lập thành phép tính thích hợp.
- HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe gợi ý và trao đổi trong
nhóm 2, lập phép tinh trên bảng con
(hoặc nháp).
Chẳng hạn: Từ số hạng 23 (cột thứ
nhất) có thể ghép với số hạng 21 (cột
thứ hai) được tổng 44; hoặc có thể
- Cho HS làm trong nhóm 2.
ghép với số hạng 4 (ở cột thứ hai)
- GV cùng HS nhận xét bài làm của bạn và chốt được tổng là 27; từ đó lập được phép
nội dung.
cộng đúng là: 23 + 21 = 44.
KL: Biết lập phép tính theo tên gọi thành - Các nhóm báo cáo kết quả.
phần của phép tính đó
- HS nhận xét, góp ý.
4.Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
________________________________
Tiếng Việt
Bài 3. Niềm vui của Bi và Bống (Tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương. Đọc
đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm anh em Bi và Bống.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ giúp đỡ người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước.
trước.
(Ngày hôm qua đầu rồi?)
- GV cho HS nói về những điều thú vị - HS nói về một số điều thú vị mà HS học
mà em đã học được ở bài trước.
được từ bài học đó.
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS thảo luận nhóm 2.
nhóm về câu hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời
đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang
ngước nhìn lên trời.
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với + Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu
nhau?
vồng!
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn nhỏ
trong tranh là hai anh em Bi và Bống. - HS lắng nghe
Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước
của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản ( Chú ý đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đúng lời người kể và lời nhân vật. Lời
thoại của hai anh em được đọc theo
giọng điệu trẻ con, thể hiện được sự vui
mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt giọng,
nhấn giọng đúng chỗ)
+ GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ - HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
địa phương: dứt, cầu vồng, búp bê
trước lớp)
+ GV hướng dẫn cách đọc lời của nhân - HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
vật
- HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
nhận xét.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ - HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình ảnh,
hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn + Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS
đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
Câu 1. Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
gì?
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
- GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
- GV chốt câu TL đúng:
góp ý.
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL) chia sẻ kết quả trước lớp.
- GV chốt câu TL đúng
Câu 2. Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và
quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa
hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước mua ô
tô và ngựa hồng, nhưng lại muốn vẽ búp
bê và quần áo đẹp để tặng em.
- GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL)
- GV chốt câu TL đúng.
- GV mở rộng câu hỏi : Vì sao những
câu nói này lại thể hiện sự yêu thương
của hai anh em dành cho nhau?
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
gì?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất yêu quý và quan tâm nhau?
- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý
kiến của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời
- HS suy nghĩ TL:
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu: Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 2
- HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức đọc trong nhóm 4
- HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
- GV tổ chức thi đọc.
- Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu: HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
Câu 1.
- HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
- GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm vào
phiếu BT
- GV chốt đáp án đúng.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
- GV gọi HS đọc câu 2.
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực - HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn, các cầu.
nhóm gặp khó khăn)
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- GV kết luận:
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! - Vài HS đọc câu đúng ngữ điệu: Cầu vồng
Em nhìn xem! Đẹp quá!
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
Hoạt động 7. Tổng kết
- GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 16 tháng 9 năm 2025
Đạo đức
Bài 1: Vẻ đẹp quê hương em (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được địa chỉ của quê hương.
- Bước đầu nhận biết được vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương.
- Thực hiện được việc làm thiết thực, phù hợp với lứa tuổi thể hiện tình yêu quê
hương: yêu thương gia đình; chăm sóc, bảo vệ vẻ đẹp thiên nhiên của quê hương; kính
trọng, biết ơn những người có công với quê hương,...
- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển các năng lực sau: Tự chủ và tự học;
giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực điều chỉnh hành vi, phát
triển bản thân.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: Yêu quê hương
- Nhân ái: Biết chia sẻ với người xung quanh
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm học tập, rèn luyện để xây dựng quê hương.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học tập, rèn luyện và giúp đỡ mọi người.
* Lồng ghép giáo dục địa phương: Tìm hiểu về sông, hồ, cánh đồng quê em.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án power point.
- Sách Đạo đức, Phiếu thảo luận.
III. CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát/nghe/xem video bài - Lớp hát và vận động theo bài hát.
hát “Quê hương tươi đẹp”
+ GV đặt câu hỏi: Chia sẻ cảm xúc của em
- HS suy nghĩ trả lời theo cảm xúc mà
khi hát/nghe/xem video bài hát đó.
mình có được.
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe.
B. Thực hành.
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức đã học và thực hành xử lý tình huống
cụ thể.
b) Cách tiến hành:
Bài tập 1. Cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp
quê hương em
- GV nêu bài tập 1.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, sau đó - HS thảo luận nhóm, cùng bạn đóng vai
cùng bạn đóng vai giới thiệu về vẻ đẹp quê
giới thiệu về vẻ đẹp quê hương mình.
hương mình theo những gợi ý:
- Đại diện các nhóm lên thể hiện. Các
+ Quê em ở đâu?
nhóm quan sát và nhận xét bạn.
+ Quê em có cảnh đẹp gì?
+ Con người quê hương em như thế nào?
- GV khen ngợi những bạn tự tin tham gia
- HS lắng nghe.
đóng vai.
Bài tập 2. Đưa ra lời khuyên cho bạn
- GV chiếu/treo tranh của bài tập 2. - Cho
- Quan sát
HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu
- Cho HS đọc lời thoại của hai bạn.
- HS đọc
- GV HDHS làm việc nhóm đưa ra lời
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. Đại
khuyên.
diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các
HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV khen ngợi những bạn có lời khuyên
- Tuyên dương
đúng.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- Lắng nghe.
Kết luận : Quê hương là nơi chúng ta sinh
ra và gắn bó. Nơi đó có ông bà, họ hàng của
mình vì vậy chúng ta phải nhớ được tên quê
hương mình, yêu quê của mình dù quê mình
không giàu có, không có nhiều cảnh đẹp.
* Lồng ghép GDĐP: Tìm hiểu về sông, hồ, cánh đồng quê em.
- Cho học sinh quan sát tranh một khúc sông Đào ( Tài liệu GDĐP trang 16)
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Bức tranh vẽ cảnh gì? (Một khúc sông Ninh Cơ)
+ Em có nhận xét gì về quanh cảnh thiên nhiên trong bức tranh? (dòng sông, cánh
đồng, hồ Vị Xuyên,…)
- Gọi học sinh các nhóm trả lời – Gv nhận xét
A: GV cho học sinh quan sát thêm một số hình ảnh sông, hồ, cánh đồng
- HSTL nhóm đôi trả lời hai câu hỏi:
+ Em hãy kể tên một con sông chảy qua tỉnh Ninh Bình?
+ Những con sông đó mang lại lợi ích gì cho người dân?
- GV gọi HS trả lời. Cho học sinh xem lại hình ảnh dòng sông chảy qua tỉnh Ninh Bình.
- Những dòng sông đó mang lại nhiều lợi ích nhất là về kinh tế cho người dân tỉnh Ninh
Bình
B: Cho học sinh xem một số hình ảnh cánh đồng lúa, cánh đồng hoa Nghĩa An, làng
nghề cây cảnh Điền Xá,…)
- Em có cảm nhận gì sau khi xem những hình ảnh đó? ( Thiên nhiên ở Ninh Bình rất tươi
đẹp, cuộc sống của người dân ở đây rất trù phú)
- GV kết luận: Kết luận sách học sinh trang 14
- Em sẽ làm gì để góp phần làm cho thiên nhiên ở Ninh Bình thêm tươi đẹp?
- Gọi HS trả lời. – GV nhận xét.
C. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS về nhà sưu tầm tranh ảnh
- Sưu tầm tranh ảnh về vẻ đẹp quê hương .
về vẻ đẹp quê hương.
- Vẽ tranh về cảnh đẹp quê hương em.
- GV cho HS về nhà vẽ tranh theo chủ đề
“Vẻ đẹp quê hương em”. Thông điệp:
- GV chiếu/viết thông điệp lên bảng. HS
- HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào
quan sát trên bảng hoặc nhìn vào SGK và
SGK và đọc.
đọc.
D. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
_____________________________
Toán
Bài 3: Các thành phần của phép cộng, phép trừ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép
trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
- Trung thực : Trung thực khi làm bài.
- Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Laptop; máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Bộ đồ dùng học Toán 2.
- HS: SHS, vở ô li, VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. - Lớp vận động theo nhạc bài hát Gummy
bear song.
- GV cho HS làm đặt tính và tính phép: 23 - Lớp làm: 23 + 34
+ 34 . Gọi 1 HS lên bảng làm: 17 + 51
- GV yêu cầu HS nêu tên gọi các thành - 1HS lên bảng làm: 17 + 51
phần của phép cộng mà mình vừa làm.
- GV cùng HS nhận xét.
- HS nhận xét, góp ý cho bạn
2. Hoạt động Khám phá
a) Mục tiêu: Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu
trong phép trừ.
b) Cách tiến hành:
- GV đưa ra bức tranh phần khám phá, cho - HS quan sát và nêu nội dung tranh.
HS quan sát.
+ Tranh vẽ gì?
+ Tranh vẽ có một số con chim đang đậu
trên cành cây và có hai con chim đang
bay đi.
+ Lúc đầu có tất cả bao nhiêu con chim?
+ Lúc đầu có 12 con chim đậu trên cành.
+ Có mấy con chim bay đi?
+ Có 2 con chim bay đi.
+ Lúc này trên cành còn lại mấy con + Còn lại 10 con đậu trên cành.
chim?
- HS nhìn tranh nêu bài toán: Lúc đầu trên
- Nhìn tranh và nêu cho cô bài toán.
cành cây có 12 con chim. Có 2 con chim
bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao
nhiêu con chim?
- HS nêu phép tính trừ: 12 – 2 = 10
+ Để biết được còn lại bao nhiêu con chim
Còn lại 10 con chim.
ta thực hiện phép tính gì? Nêu phép tính
thích hợp.
- Từ phép tính đã lập được, GV HDHS
nhận biết số bị trừ, số trừ, hiệu.
- HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ,
- GV yêu cầu đưa ra VD về phép trừ khác, hiệu ở phép tính cụ thể.
HS vận dụng nêu được số bị trừ, số trừ,
hiệu.
KL: Nắm được tên gọi thành phần của
phép trừ.
3. Hoạt động: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: Số?
- GV nêu BT1.
- HS xác định yêu cầu bài tập.
- GV HD HS nêu tên các thành phần trong - HS làm việc nhóm 2. Một HS nêu số
phép trừ.
trong phép tính trừ, một HS nêu tên gọi
của số đó trong phép tính.
- GV cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện HS báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét và chốt ý: Các thành phần - HS nhắc lại.
trong phép trừ gồm SBT, ST và Hiệu.
Bài 2: Số?
- GV nêu BT2.
- HS đọc bài 2.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra hiệu khi - HS xác định yêu cầu bài tập.
biết SBT, ST, rồi nêu, viết hiệu vào ô có - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
dấu “?”.
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
- HS nối tiếp nêu kết quả.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để - Giải thích vì sao lại điền số đó.
điền vào dấu “?”.
- GV nhận xét và chốt ý: Hiệu là kết quả
của phép trừ.
- Lắng nghe.
GV nêu bài tập 3.
Bài 3: Đặt tính rồi tính hiệu
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GVHD mẫu.
- Lắng nghe.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- HS làm bài
- GV nhận xét, chốt nội dung: Khi làm - Lắng nghe, ghi nhớ
tính trừ theo cột dọc cần lưu ý: viết số
thẳng cột, thực hiện tính từ phải sang
trái.
Bài 4:
- GV HDHS tìm hiểu yêu cầu bài:
- HS đọc đề toán bài 4.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trong bến có 15 ô tô, có 3 xe rời bến.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Hỏi còn lại mấy ô tô trong bến.
- GV cho HS nêu miệng phép tính và câu - HS nêu phép tính và câu trả lời.
trả lời.
- GVHDHS viết vào vở bài 4.
- HS nhận xét, viết vào vở bài làm.
KL: Biết giải bài toán dạng bớt đi
4. Tổng kết
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. .
- Dặn dò HS ghi nhớ và vận dụng làm bài tập trong VBT toán.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
____________________________________
Tiếng Việt
Bài 2. Ngày hôm qua đâu rồi? (Tiết 3)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Viết chính tả một đoạn ngăn theo hình thức nghe – viết và hoàn thành bài tập
chính tả âm vẫn.
- Học thuộc tên các chữ trong bảng chữ cái và sắp xếp thứ tự chữ cái trong bảng.
2. Năng lực chung
- Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực
giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo án power point.
- Vở Chính tả
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS hát kết hợp vận động: Chữ đẹp nết càng
tay, chân, toàn thân.
ngoan.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nghe – viết
a) Mục tiêu: HS nghe- viết hai khổ thơ cuối.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc đoạn nghe – viết (lưu ý đọc - HS nghe và quan sát đoạn viết trong SHS –
đúng các tiếng HS dễ viết sai)
hai khổ cuối bài thơ).
1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ nghe – viết.
+GV hỏi: Đoạn thơ có chữ nào dễ viết -HS thảo luận với bạn cùng bạn, tìm những
sai?
chữ dễ viết sai rồi viết bảng con những chữ
+ GV lưu ý HS cách phân biệt con chữ, đó.
vần, thanh dễ nhầm lẫn.
+ GV hỏi:Khi viết đoạn thơ, cần viết - HS nêu cách trình bày câu thơ, khổ thơ.
như thế nào?
+ GV đọc to, rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS viết bài.
(quan sát HS viết để xác định tốc độ),
đúng trọng âm; mỗi dòng thơ đọc 2 – 3
lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- HS đổi vở soát lỗi cho nhau.
- GV nhận xét bài viết của HS một số
HS.
KL: Các em nghe viết hai khổ thơ cuối.
Hoạt động 3. Học thuộc tên các chữ cái trong bảng theo thứ tự.
a) Mục tiêu: HS tìm những chữ cái còn thiếu trong bảng. Học thuộc tên các chữ cái.
Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự.
b) Cách tiến hành:
- G
 








Các ý kiến mới nhất