Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:28' 09-10-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:28' 09-10-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 2
Thứ hai, ngày 14 tháng 09 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 3. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm anh em Bi và Bống.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ giúp đỡ người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị (Ngày hôm qua đầu rồi?)
mà em đã học được ở bài trước.
- HS nói về một số điều thú vị mà HS học
được từ bài học đó.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời
đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhìn lên trời.
nhau?
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn
nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và
Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và
mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy - HS lắng nghe
cầu vồng.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản ( Chú ý -HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật. Lời thoại của hai anh em được
đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện
được sự vui mừng, trong sáng và vô
tư. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ)
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương: dứt, cầu vồng, búp bê
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
+GV hướng dẫn cách đọc lời của trước lớp)
nhân vật
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
được chú giải trong sgk và một số từ nhận xét.
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ
các màu sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê
và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ
ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước
mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại
muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để
tặng em.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Câu 1. Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm
gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất yêu quý và quan tâm nhau?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô
tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng
em nhiều búp bê và quần áo đủ các -HS suy nghĩ TL:
màu sắc.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
- GV mở rộng câu hỏi : Vì sao những luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho
nhau?
KL: Các em cần hiểu được nội
dung chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm
vào phiếu BT
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,
em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận:
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-Vài HS đọc câu đúng ngữ điệu: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
TOÁN
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Tìm số liền trước, liền sau của 56, 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
83
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng
gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm
như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
2.2. Hoạt động:
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10,
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
- 2-3 HS trả lời.
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
Số hạng
Số hạng
Tổng
7
3
10
14
5
19
20
30
50
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
62
37
99
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em
hãy lập một phép tính cộng có tổng
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
+17
77
+16
97
+52
76
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
Lập phép tính : 32+4 = 36
và 23 +21 = 44
- HS nêu.
- HS chia sẻ.
Thứ ba, ngày 15 tháng 09 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời
muốn học tập các bạn ấy.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau.
- HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu - HS quan sát, thực hiện theo HD.
cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười
mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu
môi,... YCHS bắt chước cười như trong
ảnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Kể về những bạn trong
lớp có nụ cười thân thiện.
- YCHS gọi tên những bạn có nụ cười
thân thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi
tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
người và khi người khác cười với em?
+ Kể các tình huống có thể cười thân
thiện.
- GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích
thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười
khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi
chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn
cười, được quan tâm, được động viên,
được yêu thương.
*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm
động tác vui nhộn.
- GV cho HS thực hành đọc nhanh các
câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm
đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.
+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.
- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ
vũ HS đọc nhanh.
- YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các
chuyện hài, hoặc động tác gây cười và
trình diễn trước các bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Em cảm thấy thế nào khi mang lại
niềm vui cho các bạn?
- Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn
nói?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn
- 2-3 HS nêu.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người
khác và mang niềm vui, nụ cười cho
người quanh ta.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HD mẫu về sắm vai đối lập:
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS
chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời
khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau
có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp
ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói
một câu đùa.
- Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
+ Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện
bực mình mà vẫn tươi cười?
+ Có phải lúc nào cũng tươi cười được
không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích
cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ,
muốn người khác dễ chịu…)
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể
khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm
cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau
không cười mà lại cau có, khó chịu thì
làm cả hai đều thấy rất buồn bực…
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một
câu chuyện vui.
Tiếng Việt
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
VIẾT CHỮ HOA Ă, Â
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ Ă, Â
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết ơn người lao động, người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Vở Tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Â; Cho HS nhận xét về A, Ă, Â
rộng các nét.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
-GV cho HS xem video quy trình viết -HS quan sát cấu tạo chữ Ă, Â
chữ Ă, Â hoa và giới thiệu:
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong
dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên
ngắn phải trên đầu chữ A).
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
-GV hướng dẫn viết bảng con.
- HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và con) theo hướng dẫn.
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ă, Â chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
vào vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình
bày)
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ,
độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả”
là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất
của cây. Để có được nó, người trồng
cây phải bỏ thời gian, công sức chăm
bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả,
hãy luôn biết ơn công lao của người
trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc
nhở chúng ta nhớ ơn những người
giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để
cho ta có được những điều tốt đẹp.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS -HS quan sát, lắng nghe
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
Ă
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-HS viết vào vở
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
-Đổi chéo vở nhận xét cho nhau.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
Tiếng Việt
Bài 3. ( Tiết 4 ) NÓI VÀ NGHE NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được 1-2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý trong tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện: Anh em trong nhà phải luôn yêu thương,
tôn trọng và giúp đỡ nhau.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động -HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tiếp để hoàn thành các câu dưới tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô.
Tranh 3. Khi cầu vồng biến mất, Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
của các nhóm.
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- GV hỏi thêm:
- HS trả lời.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng,...
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng hiện ra,
khi cầu vồng biến mất.
KL: Các em cần nói tiếp để hoàn
thành các câu dưới tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh - HS góp ý cho bạn.
bài tập 1 để kể.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong - Đại diện lên kể trước lớp.
câu chuyện.
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
- GV có thể mở rộng: cho HS đóng - Lớp nhận xét, góp ý
vai Bi và Bống, kể lại toàn bộ câu - 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS chuyện
lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
chuyện: Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và
hồn nhiên, hai anh em rất quan tâm
và yêu thương nhau.
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi - 1 HS đọc lại bài.
và Bống.
- GV HD HS quan sát các tranh minh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại
nội dung từng đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể
đúng từng chữ, từng lời của câu - HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
chuyện).
câu chuyện.
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống.
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau khi học xong bài Niềm vui của Bi và
Bống, các em đã:
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bài đọc nói lên niềm vui của hai
anh em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm
những điều tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của
hai anh em Bi và Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và chỉ đồ vật.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
CHIỀU
TOÁN
TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Kiểm tra:
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
phần phép tính đó
2. Dạy bài mới:
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ
mối liên hệ giữa phép cộng và trừ
2.1. Khám phá:
- 2-3 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
+ Nêu bài toán?
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại
bao nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là
hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ - HS chia sẻ:
là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC làm gì?
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Lấy 15 -7
trừ , ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị - HS lắng nghe, nhắc lại.
trừ và số trừ
2.2. Hoạt động:
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc
theo thành phần phép tính
phiếu
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu 86-32=54
47-20=27
của phép tính
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
Số trừ
32
Số trừ
20
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn Hiệu
54
Hiệu
27
lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS nêu.
Số bị trừ
57
68
90
73
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho Số trừ
24
45
40
31
HS việc đặt tính các thẳng hàng.
Hiệu
33
23
50
42
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát
Bài 3/14:
nhận xét
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
- HS quan sát.
68
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
-25
bảng con.
43
- HS nhận xét kiểm tra.
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm
tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần
nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen
ngợi HS.
HSG có thể trình bày :
49
-16
33
85
-52
33
76
34
42
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15
ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu
?
- HS dựa theo sơ đồ lập p
Thứ hai, ngày 14 tháng 09 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 3. NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm anh em Bi và Bống.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu gia đình.
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ người thân.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm với người thân.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ giúp đỡ người thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm
trước.
- HS nhắc lại tên bài học trước.
- GV cho HS nói về những điều thú vị (Ngày hôm qua đầu rồi?)
mà em đã học được ở bài trước.
- HS nói về một số điều thú vị mà HS học
được từ bài học đó.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời
đang có cầu vồng và hai bạn nhỏ đang ngước
+ Đoán xem hai bạn nhỏ nói gì với nhìn lên trời.
nhau?
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Các HS khác có thể bổ sung.
* Giới thiệu bài
- GV kết nối vào bài học: Hai bạn
nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và
Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và
mơ ước của Bi và Bống khi nhìn thấy - HS lắng nghe
cầu vồng.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản ( Chú ý -HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc đúng lời người kể và lời nhân
vật. Lời thoại của hai anh em được
đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện
được sự vui mừng, trong sáng và vô
tư. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ)
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
địa phương: dứt, cầu vồng, búp bê
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
+GV hướng dẫn cách đọc lời của trước lớp)
nhân vật
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
+ GV mời 3 em đọc nối tiếp đoạn.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
được chú giải trong sgk và một số từ nhận xét.
khác do HS tự tìm thông quan hình
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm (như 3 HS đã làm mẫu trước lớp). HS
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp góp ý cho nhau.
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Bống sẽ lấy bút màu ở nhà để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô; còn Bi
sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ
các màu sắc.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê
và quần áo đẹp nhưng lại muốn vẽ
ngựa hồng và ô tô để tặng anh. Bi ước
mua ô tô và ngựa hồng, nhưng lại
muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để
tặng em.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
Câu 1. Nếu có 7 hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Không có 7 hũ vàng, hai anh em làm
gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh
em rất yêu quý và quan tâm nhau?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
-GV chốt câu TL đúng:
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút
màu để vẽ tặng anh ngựa hồng và ô
tô;
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng
em nhiều búp bê và quần áo đủ các -HS suy nghĩ TL:
màu sắc.
+ Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
- GV mở rộng câu hỏi : Vì sao những luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
câu nói này lại thể hiện sự yêu
thương của hai anh em dành cho
nhau?
KL: Các em cần hiểu được nội
dung chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm
vào phiếu BT
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống anh,
em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê,
quần áo, ô tô
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận:
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-Vài HS đọc câu đúng ngữ điệu: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
TOÁN
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
Tìm số liền trước, liền sau của 56, 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
83
2. Dạy bài mới:
2.1. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết
quả 9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng
gọi là tổng.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
14. Tính tổng hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm
như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
2.2. Hoạt động:
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10,
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
- 2-3 HS trả lời.
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3
con cá. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Phép tính: 6 + 3 = 9
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
- HS chia sẻ:
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài YC tính tổng.
+ Lấy 10 + 14.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- 1-2 HS trả lời.
- HS nêu.
Số hạng
Số hạng
Tổng
7
3
10
14
5
19
20
30
50
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS quan sát.
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
60
81
24
62
37
99
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em
hãy lập một phép tính cộng có tổng
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu
thành phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
+17
77
+16
97
+52
76
- HS đổi chéo kiểm tra.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời: Các số hạng: 32, 23, 21, 4.
- HS nêu: Tổng là: 36, 44.
- HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ
trước lớp.
Lập phép tính : 32+4 = 36
và 23 +21 = 44
- HS nêu.
- HS chia sẻ.
Thứ ba, ngày 15 tháng 09 năm 2026
Hoạt động trải nghiệm
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận ra được nét thân thiện, tươi vui của các bạn trong tập thể lớp, đồng thời
muốn học tập các bạn ấy.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp HS trải nghiệm mang lại niềm vui, nụ cười cho bản thân và cho bạn bè.
- HS không quên giữ thái độ thân thiện, vui tươi với mọi người xung quanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Gương soi. Ảnh các kiểu cười khác nhau.
- HS: Sách giáo khoa; truyện hài dân gian, truyện hài trẻ em.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- GV chiếu lần lượt ảnh có các kiểu - HS quan sát, thực hiện theo HD.
cười khác nhau: cười tủm tỉm, cười
mỉm, cười sặc sụa, cười tít mắt, cười bĩu
môi,... YCHS bắt chước cười như trong
ảnh.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động 1: Kể về những bạn trong
lớp có nụ cười thân thiện.
- YCHS gọi tên những bạn có nụ cười
thân thiện trong lớp.
- GV phỏng vấn những bạn được gọi
tên:
+ Em cảm thấy thế nào khi cười với mọi
người và khi người khác cười với em?
+ Kể các tình huống có thể cười thân
thiện.
- GV kết luận: Ta cảm thấy vui, thích
thú, ấm áp, phấn khởi khi cười. Ta cười
khi được gặp bố mẹ, gặp bạn, được đi
chơi, được tặng quà, khi nhìn thấy bạn
cười, được quan tâm, được động viên,
được yêu thương.
*Hoạt động 2: Kể chuyện hoặc làm
động tác vui nhộn.
- GV cho HS thực hành đọc nhanh các
câu dễ nói nhịu để tạo tiếng cười:
+ Đêm đông đốt đèn đi đâu đấy. Đêm
đông đốt đèn đi đãi đỗ đen đây.
+ Nồi đồng nấu ốc, nồi đất nấu ếch.
- GV gọi HS đọc nối tiếp, đồng thời cổ
vũ HS đọc nhanh.
- YCHS thảo luận nhóm 4, tìm các
chuyện hài, hoặc động tác gây cười và
trình diễn trước các bạn.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- Em cảm thấy thế nào khi mang lại
niềm vui cho các bạn?
- Vì sao em lại cười khi nghe / nhìn bạn
nói?
- GV kết luận: Trong cuộc sống, ta luôn
- 2-3 HS nêu.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS thực hiện đọc nối tiếp.
- HS thảo luận nhóm 4.
- 2-3 HS trả lời.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
đón nhận niềm vui, nụ cưới từ người
khác và mang niềm vui, nụ cười cho
người quanh ta.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- HD mẫu về sắm vai đối lập:
Ví dụ: Khi đi sinh nhật bạn, một HS
chạy vội đến, vấp ngã, cáu kỉnh, nói lời
khó nghe, khi chụp ảnh chung lại cau
có. Một HS khác chạy vội, cũng vấp
ngã, nhưng đứng dậy mỉm cười và nói
một câu đùa.
- Cùng HS phân tích hai tình huống đó:
+ Vì sao bạn thứ hai cũng gặp chuyện
bực mình mà vẫn tươi cười?
+ Có phải lúc nào cũng tươi cười được
không? (Phải có chút cố gắng, nghĩ tích
cực, nghĩ đến người khác, không ích kỷ,
muốn người khác dễ chịu…)
− GV gợi ý một số tình huống cụ thể
khác: Mẹ đi làm về mệt mà vẫn mỉm
cười; Hàng xóm ra đường gặp nhau
không cười mà lại cau có, khó chịu thì
làm cả hai đều thấy rất buồn bực…
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- Về nhà em hãy cùng bố mẹ đọc một
câu chuyện vui.
Tiếng Việt
- HS lắng nghe.
- 2-3 HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
VIẾT CHỮ HOA Ă, Â
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ Ă, Â
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người
- Trách nhiệm: Biết ơn người lao động, người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Vở Tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận -HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Â; Cho HS nhận xét về A, Ă, Â
rộng các nét.
• Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
-GV cho HS xem video quy trình viết -HS quan sát cấu tạo chữ Ă, Â
chữ Ă, Â hoa và giới thiệu:
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu á (viết nét cong
dưới nhỏ trên đỉnh đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết
hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết nét thẳng
xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên
ngắn phải trên đầu chữ A).
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
-GV hướng dẫn viết bảng con.
- HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và con) theo hướng dẫn.
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét phần viết của HS.
- HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và
- GV hướng dẫn HS viết chữ Ă, Â chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
vào vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình
bày)
-HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng.
KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ,
độ cao, độ rộng của chữ Ă, Â
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả”
là thứ quý giá và thơm trên ngon nhất
của cây. Để có được nó, người trồng
cây phải bỏ thời gian, công sức chăm
bón cho cây. Chính vì thế, khi ăn quả,
hãy luôn biết ơn công lao của người
trồng. Nghĩa bóng: câu tục ngữ nhắc
nhở chúng ta nhớ ơn những người
giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để
cho ta có được những điều tốt đẹp.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS -HS quan sát, lắng nghe
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa Ă đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
Ă
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-HS viết vào vở
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
-Đổi chéo vở nhận xét cho nhau.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
Tiếng Việt
Bài 3. ( Tiết 4 ) NÓI VÀ NGHE NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Kể được 1-2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và gợi ý trong tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện: Anh em trong nhà phải luôn yêu thương,
tôn trọng và giúp đỡ nhau.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Giáo án power point.
Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động -HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tiếp để hoàn thành các câu dưới tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới
chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô.
Tranh 3. Khi cầu vồng biến mất, Bống nói sẽ
vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
của các nhóm.
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- GV hỏi thêm:
- HS trả lời.
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng,...
+ Câu chuyện diễn ra vào lúc nào?
+ Câu chuyện diễn ra khi cầu vồng hiện ra,
khi cầu vồng biến mất.
KL: Các em cần nói tiếp để hoàn
thành các câu dưới tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh - HS góp ý cho bạn.
bài tập 1 để kể.
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong - Đại diện lên kể trước lớp.
câu chuyện.
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
- GV có thể mở rộng: cho HS đóng - Lớp nhận xét, góp ý
vai Bi và Bống, kể lại toàn bộ câu - 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện (tuỳ vào khả năng của HS chuyện
lớp).
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
chuyện: Hai bạn nhỏ luôn vui vẻ và
hồn nhiên, hai anh em rất quan tâm
và yêu thương nhau.
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Niềm vui của Bi - 1 HS đọc lại bài.
và Bống.
- GV HD HS quan sát các tranh minh - HS lắng nghe và ghi nhớ.
hoạ và câu hỏi dưới mỗi tranh, nhớ lại
nội dung từng đoạn câu chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
cho người thân nghe (không cần kể
đúng từng chữ, từng lời của câu - HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
chuyện).
câu chuyện.
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống.
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau khi học xong bài Niềm vui của Bi và
Bống, các em đã:
+ Đọc và hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài: Bài đọc nói lên niềm vui của hai
anh em Bi và Bống vào một ngày mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn làm
những điều tốt đẹp cho người khác. Điều đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của
hai anh em Bi và Bống.
+ Biết viết chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
+ Biết phân biệt các từ ngữ chỉ người và chỉ đồ vật.
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
CHIỀU
TOÁN
TIẾT 7: SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/Kiểm tra:
Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành 2,3 Học sinh thực hiện miệng ghi vở
phần phép tính đó
2. Dạy bài mới:
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ
mối liên hệ giữa phép cộng và trừ
2.1. Khám phá:
- 2-3 HS trả lời.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai
+ Nêu bài toán?
con chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại
bao nhiêu con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
là hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là
hiệu.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
rõ các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ - HS chia sẻ:
là 7 . Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài YC làm gì?
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số + Lấy 15 -7
trừ , ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị - HS lắng nghe, nhắc lại.
trừ và số trừ
2.2. Hoạt động:
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu
nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp - HS lắng nghe, nêu miệng,làm vở hoặc
theo thành phần phép tính
phiếu
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu 86-32=54
47-20=27
của phép tính
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
Số trừ
32
Số trừ
20
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn Hiệu
54
Hiệu
27
lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
- HS nêu.
Số bị trừ
57
68
90
73
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho Số trừ
24
45
40
31
HS việc đặt tính các thẳng hàng.
Hiệu
33
23
50
42
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
- 1-2 HS trả lời. làm vở, đổi vở soát
Bài 3/14:
nhận xét
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
- HS quan sát.
68
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào
-25
bảng con.
43
- HS nhận xét kiểm tra.
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm
tắt làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần
nào? Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen
ngợi HS.
HSG có thể trình bày :
49
-16
33
85
-52
33
76
34
42
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời:tính số xe còn lại. khi có 15
ô tô, 3 xe rời bến
- HS nêu: số bị trừ 15,số trừ 3, tìm hiệu
?
- HS dựa theo sơ đồ lập p
 








Các ý kiến mới nhất