Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diem
Ngày gửi: 23h:58' 22-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị diem
Ngày gửi: 23h:58' 22-08-2025
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐAK SƠMEI
LỚP 2A6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Từ ngày 16/09/2024 đến ngày 20/09/2024
Thứ,
ngày,
buổi
CHIỀU
Hai
16/09
SÁNG
Ba
17/09
CHIỀU
Tiết
TKB
Môn
(hoặc PM)
Tiết
PPCT
1
2
3
4
5
1
2
Toán
6
2
11
12
4
3
1
2
3
Toán
4
5
1
2
Tư
18/09
3
SÁNG
Năm
19/09
1
2
CHIỀU
Năm
19/09
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
Sáu
20/09
4
5
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
4
7
13
14
3
Đạo Đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
2
8
15
HĐTN
TCTV
Tiếng Anh
5
16
TC Tiếng
Việt
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
HĐTN
SHL
Số hạng, tổng
Ôn tập bài hát: Dàn nhạc trong vườn…
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
Xem trích đoạn Hề chèo hoặc xem một tiết mục hài
Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc
Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc
Số bị trừ, số trừ, hiệu
Viết: Chữ hoa Ă, Â
N-N: KC Niềm vui của Bi và Bống
Bài 2: Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình (tiết
1)
Vẻ đẹp quê hương em
Luyện tập
Đọc: Làm việc thật là vui
Đọc: Làm việc thật là vui
Bài 2: Nụ cười thân thiện - tr. 8
Thời tiết hôm nay
Tích
hợp
KNS
GV bộ môn
GV bộ môn
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tên bài dạy
Chuẩn
bị,
điều
chỉnh
2
9
17
18
Sự thú vị của nét
Hơn, kém nhau bao nhiêu
Viết: Nghe -viết: Làm việc thật là vui
Luyện từ và câu:Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu
nêu hoạt động
Thời tiết hôm nay
4
Luyện tập
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc làm ở nhà
Đọc mở rộng
Bài 2: Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình (tiết
2)
6
- Tham gia tổ chức "Ngày hội nụ cười"
2
Sinh hoạt lớp tuần 2(30')
10
19
20
Tích
hợp
ATGT
BUỔI CHIỀU
Thứ Hai ngày 16 tháng 09 năm 2024
TIẾT 1.TOÁN :TIẾT 6
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
Tiết 1: SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, ….
- HS: SGK, vở, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động, mở đầu:
- Hôm trước học bài gì?
+ Bài Luyện tập (Trang 12)
Bài 3: Số ?
- 2 học sinh lên thực hiện, lớp làm vở nháp
HS1: a/ Toa liền sau toa 50 là ?
- 51
Toa liền trước toa 51 là?
- 50
HS 2: b/Toa liền trước toa 49 là toa?
- 48
Toa liền sau toa 52 là toa?
- 53
Hỏi: Muốn tìm số liền trước và số liền sau số - HS: Tìm số liền trước, lấy số đã cho bớt đi 1
đã cho em làm thế nào?
đơn vị; tìm số liền sau, lấy số đã cho đến thêm 1
đơn vị.
Gv nhận xét – sửa bài - khen
*Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động: Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13 thực - Hs quan sát và trả lời
hiện các yêu cầu của GV
+ Em hãy nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá.
Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Em hãy nêu phép tính để tìm số con cá + Phép tính: 6 + 3 = 9
trong bể?
Trong bể có tất cả 9 con cá.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi
là tổng; Phép tính 6 + 3 cũng gọi là tổng.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14.
Tính tổng hai số đó.
+ Đề bài cho biết gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Bài toán yêu cầu tính tổng.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như + Lấy 10 + 14.
thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
3. Hoạt động: Luyện tập thực hành:
Bài 1/13: Số (Học sinh làm miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài tập cho biết gì?
+ Bài yêu cầu em làm gì?
+ Tính tổng em cần thực hiện phép tính gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số
hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng
10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và
5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20
và 30; 62 và 37.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc
- Điền số
- Thực hiện phép tính cộng
Lấy 14 + 5
Số hạng
Số hạng
Tổng
7
3
10
14
5
19
20
30
50
62
37
99
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
hạng là:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
1 học sinh đọc đề, Lớp lắng nghe, theo dõi
- Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Đặt tính rồi tính tổng. khi biết các số hạng
- GV hướng dẫn mẫu:
a/ 42 và 35
* Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. GV gọi 1 HS b/ 60 và 17
lên bảng làm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
c/ 81 và 16
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- HS đổi chéo kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Lập phép tính : 32 + 4 = 36
và 23 + 21 = 44
d/ 24 và 52
- GV gọi 1 học sinh
Từ các số hạng và tổng, lập các phép cộng thích
hợp.
- Bài tập cho biết những số hạng nào?
- 32, 23, 21, 4
- Bài tập cho biết số tổng nào?
- 36, 44
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước
một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. lớp.
4. Hoạt động: Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
Các thành phần của phép cộng, phép trừ
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần - Học sinh nêu
của phép tính cộng.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần
của phép tính trừ.
- Gv nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………………………………
***********************************
TIẾT 2: ÂM NHẠC
GV bộ môn dạy
***********************************
TIẾT 3+4: TIẾNG VIỆT( TIẾT 11+12)
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài
Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn
lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: SHS, Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: mở đầu:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV gọi 2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi
HS 1: Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- Bạn nhỏ hỏi bố: “ Ngày hôm qua đâu rồi?”
HS 2: Em hãy nêu nội dung bài?
- Nội dung: Cần phải biết quý trọng thời gian,
yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy
lại được.
GV: Nhận xét - Khen
* Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh trong SGK/17
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
- Tranh vẽ Hai anh em Bi và Bống. Tranh vẽ
thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu
vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với + Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
nhau?
b/ GV tổng kết nội dung HS chia sẻ dẫn dắt
giới thiệu bài học
- GV: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước
của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
- 2 – 3 học sinh nhắc lại đề bài
2. Hoạt động: Khám phá:
*Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
+ Gv hướng dẫn đọc: Chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh
em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện
được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Luyện đọc câu
+ GV, HS khác theo dõi, nhận xét
- Luyện đọc từ khó:
+ Giáo viên rút từ khó đọc do ảnh hưởng của
tiếng địa phương: Cầu vồng, hũ vàng, bỗng
nhiên, biến mất, vui vẻ, búp bê….
+ GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS
đọc chưa đúng.
- Luyện đọc đoạn
+ GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2: Tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn lần 1:
- Cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu
- HS theo dõi
- HS đọc: Cầu vồng, hũ vàng, bỗng nhiên, biến
mất, vui vẻ, búp bê….
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn trong
bài.
+ Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy - HS đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ hơi trong câu
về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp văn.
bê và quần áo đẹp.//
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc (lần 2)
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Tìm hiểu từ ngữ:
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS đọc phần từ ngữ (SGK)
trong mục chú giải
+ Từ “Hũ” có nghĩa là gì?
+ Hũ: (sử dụng tranh số 1 trong phần Nói và
(Hs đọc phần từ ngữ trong sách GK/18)
ng để giải nghĩa).
+ Gv giới thiệu thêm một số từ khác.
+ Từ: “Cầu vồng” là gì?
+ Cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt
nước mưa nên chúng ta thường thấy cầu vồng
thường xuất hiện khi không khí tràn ngập các
giọt nước mưa và ta luôn nhìn thấy nó theo
hướng đối diện với Mặt Trời. Cầu vồng thực ra
có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật
là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ Từ: “Ngựa hồng” là gì?
+ Ngựa hồng: còn gọi là ngựa lông hạt dẻ là
những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng.
- Luyện đọc theo nhóm:
+ Mỗi nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài.
+ GV theo dõi giúp đỡ
+ HS theo dõi góp ý bạn đọc
- Luyện đọc theo nhóm:
+ Mỗi nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài.
+ GV theo dõi giúp đỡ
+ HS theo dõi góp ý bạn đọc
- Thi đọc trước lớp
- Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên thi đọc
trước lớp.
- HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn
+ GV nhận xét, khen
- Đọc đồng thanh
đọc.
- Cả lớp đọc toàn bài (1 lần)
TIẾT 2
*Tìm hiểu bài
- Ôn tập và khởi động:
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
* Lớp hát tập thể một bài.
- 1HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.1HS đọc to từng câu
hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho
từng câu hỏi.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp
ý.
- Nhìn tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Tách ý, trả lời câu hỏi:
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;
+ Bống sẽ làm gì?
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô
tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng
HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu + Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng tượng
vồng là 7 hũ?
như vậy.
- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm - 1-2 HS đọc đoạn 2 của bài. HS suy nghĩ trả
gì?
lời câu hỏi
+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.
+ Tách ý, trả lời câu hỏi:
Bi sẽ làm gì? Bống sẽ làm gì khi không có bảy + Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các
hũ vàng?
màu sắc. Bống sẽ lấy bút màu vẽ tặng anh
ngựa hồng và ô tô.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần - HS theo dõi
áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô
để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng,
nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để
tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em
rất quan tâm và yêu quý nhau.
- HS lớp đọc thầm đoạn 3, 1 bạn đọc to đoạn 3.
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều
búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói + Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
dành cho nhau?
3. Hoạt động: Luyện tập thực hành
*Luyện đọc lại
- GV mời 1 HS đọc toàn bài văn
- HS khác lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS phân vài đọc lại câu - 3 HS phân vai đọc lại câu chuyện trước lớp chuyện.
HS khác nhận xét
- GV nhận xét, khen
*Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, giaó viên quan sát giúp đỡ với HS dưới
lớp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, - HS cùng GV nhận xét, góp ý.
ô tô
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự - HS đọc yêu cầu bài.
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- 1 HS đọc lại toàn bài. Lớp đọc thầm tìm câu
trả lời.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).
- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
- GV chốt đáp án.
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn
xem! Đẹp quá!
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
4. Hoạt động: Vận dụng: 3'
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung đã học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - Học sinh nêu cảm nhận của mình sau khi học
bài này.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Học sinh lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
***********************************
TIẾT 5.HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,...
3. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT
học đường
* Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS theo dõi
* GV cho HS xem video clip hài; nhận xét cử
chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật.
- GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy”
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
tên các nhân vật trong video.
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn
HS quan sát những hành động, cử chỉ vui nhộn
của nhân vật.
- GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy: - 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, xổ số,
? HS tặng thầy những món quà gì?
bánh…
- HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, thầy buồn,
? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế không hài lòng….
- HS trả lời: vui vẻ, tươi cười…
nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?
- HS trả lời: thích thú, vui vẻ…
? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?
? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế
nào?
- HS thực hiện yêu cầu.
* Vui văn nghệ.
- GV mở video bài hát Nụ cười của bé và yêu
- Lắng nghe
cầu HS hát.
3. Tổng kết, Vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV Vận dụng HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
***********************************
Thứ Ba ngày 17 tháng 09 năm 2024
TIẾT 1+2:GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC
LẠI.
I. Yêu cầu cần đạt
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành
thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng
tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn
trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn
và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
Nội dung
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
T.
gian
I. Phần mở đầu
S. lần
2x8N
Khởi động
- Trò chơi “làm theo
hiệu lệnh”
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
Gv nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu
giờ học
Đội hình nhận lớp
- GV HD học sinh khởi
động.
- HS khởi động theo GV.
- HS Chơi trò chơi.
- GV hướng dẫn chơi
2-3'
16-18'
- HS nghe và quan sát GV
- Ôn chuyển đội hình
hàng dọc thành đội
hình vòng tròn.
GV nhắc lại cách thực
hiện và phân tích kĩ
thuật động tác.
- Ôn chuyển đội hình
vòng tròn thành đội
hình hàng dọc.
HS tiếp tục quan sát
Cho 1 tổ lên thực hiện
cách chuyển đội hình.
GV cùng HS nhận xét,
đánh giá tuyên dương
-Luyện tập
Hoạt động HS
5 – 7'
Nhận lớp
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
Hoạt động GV
2 lần
- GV hô - HS tập theo
GV.
- GV quan sát, sửa sai
cho HS.
Tập đồng loạt
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm
3 lần
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập theo
khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
GV
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
thi đua giữa các tổ.
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “dẫn bóng
tiếp sức”.
1 lần
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho HS.
3-5'
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
2 lần
- Bài tập PT thể lực:
- Chơi theo đội hình hàng
dọc
-- --------
-----------
HS chạy kết hợp đi lại hít
thở
- Chạy nhanh 20m xuất
- HS thực hiện
phát cao
- Yêu cầu HS thực hiện
BT3 .
- Vận dụng:
- HS thực hiện thả lỏng
4- 5'
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- ĐH kết thúc
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.
- Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
---------------------------------
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TOÁN(Tiết 7)
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2/ Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, ...
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: khởi động 5' GV gọi 1 học sinh
lên bảng thực hiện và nêu các thành phần trong
phép cộng
- Tìm tổng của 32 và 65, nêu thành phần phép 32 + 65 = 97
tính đó
32 và 65 là số hạng, 97 là tổng. 32 và 65
cũng là tổng .
- Gv nhận xét – sửa chữa, khen
2. Hoạt động: Khám phá: 20'
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
- HS theo dõi
b. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con
chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu
con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . - HS chia sẻ:
Tính hiệu hai số đó.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm + Lấy số bị trừ trừ đi số trừ: 15 - 7
như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số - HS lắng nghe, nhắc lại.
trừ.
c. Hoạt động thực hành:
Bài 1/14: Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 em đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số thích hợp theo - HS lắng nghe, nêu miệng, làm vở hoặc
thành phần phép tính
phiếu
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép
86 – 32 = 54
47 – 20 = 27
tính
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
Số trừ
32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14: Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- Gv gọi 1học sinh đọc đề bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV hướng dẫn mẫu:
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm phiếu bài
tập.
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt Số bị trừ
57
68
90
73
tính phải thẳng hàng.
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
23
50
42
- YC HS làm bài vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14: Đặt tính rồi tính hiệu, biết:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con.
- Học sinh sửa bài - nhận xét
- Học sinh quan sát.
Mẫu: Số bị trừ là 68, số trừ là 25.
a/ Số bị trừ là 49, số trừ là 16
b/ Số bị trừ là 85, số trừ là 52
c/ Số bị trừ là 76, số trừ là 34.
- HS nhận xét kiểm tra.
Bài 4/14
- GV yêu cầu Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, - Gv gọi 1 hs đọc đề
tóm tắt bài toán, làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì
- H trả lời: Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có
3 xe rời bến.
- Bài toán hỏi gì?
- HS nêu: Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở.
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS.
Bài giải
Học sinh học tốt có thể trình bày :
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số: 12 ô tô
3. Hoạt động: Vận dụng: 7'
- Hôm nay em học bài gì?
- Số bị trừ, số trừ, hiệu
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của 37 – 12 = 25
phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
37 là số bị trừ
12 là số trừ
25 là hiệu,...
- Yêu cầu hs nêu các bước giải bài toán có lời - Có 3 bước giải bài toán có lời văn
văn
+ Bước 1: Đọc kĩ đề bài
+ Bước 2: Tóm tắt
+ Bước 3: Giải đề
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của - HS chia sẻ.
phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
***********************************
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT TIẾNG VIỆT:(TIẾT 13)
BÀI 3:Viết "CHỮ HOA Ă, Â"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: SHS, Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động: mở đầu:
- Hôm trước ta học bài gì?
+ Chữ A hoa
- Gv gọi 1 học sinh lên bảng:
- Độ cao chữ A mấy ô li?
- Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? Nêu quy - Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc
trình viết chữ A
ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược
phải và nét 3 là nét lượn ngang.
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết – lớp viết bảng
A A A A
con chữ A hoa và câu ứng dụng
Anh nắng tràn ngập sân trường.
Gv - học sinh nhận xét bài viết trên bảng.
- Nhận xét bảng con
a/ Khởi động:
- Cho học sinh hát 1 bài
b/ GV giới thiệu bài: Các em đã họcvà viết - HS theo dõi
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô
giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần
giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
+ GV ghi bảng tên bài.
- Chữ hoa Ă; Â
2. Hoạt động: Khám phá:
*Hoạt động 1: Giáo viên cho hs quan sát và - HS quan sát chữ viết mẫu:
hướng dẫnviết chữ hoa Ă, Â
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét + Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng,
và quy trình viết chữ hoa.
các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â.
+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng (hoặc + HS quan sát gv viết hoa Ă, Â mẫu.
máy chiếu)
- GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với
chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
- HS quan sát và so sánh.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ
chữ A viết hoa.
thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh
đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ
thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A).
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â
hoa Ă, Â.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS lắng nghe, nhận xét bài của bạn.
bài của bạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
1HS đọc câu ứng dụng trong SHS.
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm
ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho
cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục
ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được
những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng bảng
(hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
màn hình, nếu có).
nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,
cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng
trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu.
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
nêu)
của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
câu bằng bao nhiêu?
bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Ă, h, g, y
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt
trên chữ a (quả), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ
(người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái
y trong tiếng cây.
A A Ă
Ă
A
Â
Â
Â
+ 1 dòng chữ Ă cỡ vừa, 1 dòng chữ Ă cỡ Â
Ăn
Ăn
Ăn
nhỏ.
Ăn
Ăn
+ 1 dòng chữ Â cỡ vừa, 1 dòng chữ Â cỡ Ăn
Ăn
quả
nhớ
kẻ
trồng
cây
nhỏ.
+ 2 dòng chữ Ăn chữ nhỏ 2 dòng câu ứng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
dụng cỡ nhỏ.
- GV theo dõi giúp đỡ HS viết đúng qui trình,
hình dáng và nội dung.
A
A
A
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS quan sát, cảm nhận.
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
3/ Hoạt động: Vận dụng: 3'
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
Chữ hoa Ă ; Â
Từ ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
thường.
Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
câu bằng bao nhiêu?.
bằng khoảng cách viết chữ cái o.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành nốt bài viết ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
******************************
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT (TIẾT 14)
NÓI VÀ NGHE:
BÀI: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi
tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước
mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Khởi động, mở đầu: Gv gọi 1 học sinh lên Cả lớp qs, lắng nghe
bảng
- Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
Gv – Học sinh nhận xét – khen – sửa chữa
* Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng vận - HS theo dõi
dụng kiến thức đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm
vui của Bi và Bống để luyện nói và kể lại 1-2
đoạn câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động: Khám phá:
Nói và nghe
1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự - HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
(từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu của Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới
các nhóm.
chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô.
Tranh 3. Khi cầu vồng biến mất, Bống nói
sẽ vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng,...
+ Câu chuyệ...
LỚP 2A6
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 2
Từ ngày 16/09/2024 đến ngày 20/09/2024
Thứ,
ngày,
buổi
CHIỀU
Hai
16/09
SÁNG
Ba
17/09
CHIỀU
Tiết
TKB
Môn
(hoặc PM)
Tiết
PPCT
1
2
3
4
5
1
2
Toán
6
2
11
12
4
3
1
2
3
Toán
4
5
1
2
Tư
18/09
3
SÁNG
Năm
19/09
1
2
CHIỀU
Năm
19/09
4
5
1
2
3
4
5
1
2
3
Sáu
20/09
4
5
Âm nhạc
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
GDTC
GDTC
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
4
7
13
14
3
Đạo Đức
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
2
8
15
HĐTN
TCTV
Tiếng Anh
5
16
TC Tiếng
Việt
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
TNXH
HĐTN
SHL
Số hạng, tổng
Ôn tập bài hát: Dàn nhạc trong vườn…
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
Xem trích đoạn Hề chèo hoặc xem một tiết mục hài
Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc
Chuyển đội hình vòng tròn thành đội hình hàng dọc
Số bị trừ, số trừ, hiệu
Viết: Chữ hoa Ă, Â
N-N: KC Niềm vui của Bi và Bống
Bài 2: Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình (tiết
1)
Vẻ đẹp quê hương em
Luyện tập
Đọc: Làm việc thật là vui
Đọc: Làm việc thật là vui
Bài 2: Nụ cười thân thiện - tr. 8
Thời tiết hôm nay
Tích
hợp
KNS
GV bộ môn
GV bộ môn
Tiếng Anh
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Tên bài dạy
Chuẩn
bị,
điều
chỉnh
2
9
17
18
Sự thú vị của nét
Hơn, kém nhau bao nhiêu
Viết: Nghe -viết: Làm việc thật là vui
Luyện từ và câu:Từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động. Câu
nêu hoạt động
Thời tiết hôm nay
4
Luyện tập
Luyện viết đoạn: Viết đoạn văn kể một việc làm ở nhà
Đọc mở rộng
Bài 2: Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình (tiết
2)
6
- Tham gia tổ chức "Ngày hội nụ cười"
2
Sinh hoạt lớp tuần 2(30')
10
19
20
Tích
hợp
ATGT
BUỔI CHIỀU
Thứ Hai ngày 16 tháng 09 năm 2024
TIẾT 1.TOÁN :TIẾT 6
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
Tiết 1: SỐ HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, ….
- HS: SGK, vở, …
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Khởi động, mở đầu:
- Hôm trước học bài gì?
+ Bài Luyện tập (Trang 12)
Bài 3: Số ?
- 2 học sinh lên thực hiện, lớp làm vở nháp
HS1: a/ Toa liền sau toa 50 là ?
- 51
Toa liền trước toa 51 là?
- 50
HS 2: b/Toa liền trước toa 49 là toa?
- 48
Toa liền sau toa 52 là toa?
- 53
Hỏi: Muốn tìm số liền trước và số liền sau số - HS: Tìm số liền trước, lấy số đã cho bớt đi 1
đã cho em làm thế nào?
đơn vị; tìm số liền sau, lấy số đã cho đến thêm 1
đơn vị.
Gv nhận xét – sửa bài - khen
*Giới thiệu bài, ghi bảng
2. Hoạt động: Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13 thực - Hs quan sát và trả lời
hiện các yêu cầu của GV
+ Em hãy nêu bài toán?
+ Trong bể có 6 con cá, trong bình có 3 con cá.
Hỏi có tất cả bao nhiêu con cá?
+ Em hãy nêu phép tính để tìm số con cá + Phép tính: 6 + 3 = 9
trong bể?
Trong bể có tất cả 9 con cá.
- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả 9 gọi
là tổng; Phép tính 6 + 3 cũng gọi là tổng.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép cộng, - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và 14.
Tính tổng hai số đó.
+ Đề bài cho biết gì?
+ Cho hai số hạng: 10 và 14.
+ Bài toán yêu cầu ta làm gì?
+ Bài toán yêu cầu tính tổng.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm như + Lấy 10 + 14.
thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số hạng.
3. Hoạt động: Luyện tập thực hành:
Bài 1/13: Số (Học sinh làm miệng)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
+ Bài tập cho biết gì?
+ Bài yêu cầu em làm gì?
+ Tính tổng em cần thực hiện phép tính gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của hai số
hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10, vậy tổng bằng
10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng 14 và
5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số hạng: 20
và 30; 62 và 37.
- HS lắng nghe, nhắc lại.
- HS đọc
- Điền số
- Thực hiện phép tính cộng
Lấy 14 + 5
Số hạng
Số hạng
Tổng
7
3
10
14
5
19
20
30
50
62
37
99
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
hạng là:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
1 học sinh đọc đề, Lớp lắng nghe, theo dõi
- Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Đặt tính rồi tính tổng. khi biết các số hạng
- GV hướng dẫn mẫu:
a/ 42 và 35
* Lưu ý cho HS việc đặt tính các thẳng hàng.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở. GV gọi 1 HS b/ 60 và 17
lên bảng làm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
c/ 81 và 16
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài tập yêu cầu làm gì?
- HS đổi chéo kiểm tra.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Lập phép tính : 32 + 4 = 36
và 23 + 21 = 44
d/ 24 và 52
- GV gọi 1 học sinh
Từ các số hạng và tổng, lập các phép cộng thích
hợp.
- Bài tập cho biết những số hạng nào?
- 32, 23, 21, 4
- Bài tập cho biết số tổng nào?
- 36, 44
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em hãy lập - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia sẻ trước
một phép tính cộng có tổng bằng 36 hoặc 44. lớp.
4. Hoạt động: Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
Các thành phần của phép cộng, phép trừ
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành phần - Học sinh nêu
của phép tính cộng.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần
của phép tính trừ.
- Gv nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………………………………
***********************************
TIẾT 2: ÂM NHẠC
GV bộ môn dạy
***********************************
TIẾT 3+4: TIẾNG VIỆT( TIẾT 11+12)
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc các lời nói, lời đối thoại của các nhân vật. tiếng trong bài
Niềm vui của Bi và Bống.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội dung câu chuyện và tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối với người thân, biết quan tâm đến người thân biết ước mơ và luôn
lạc quan; có khả năng làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: SHS, Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: mở đầu:
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
- Bài: Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV gọi 2 em lên đọc bài và trả lời câu hỏi
HS 1: Bạn nhỏ đã hỏi bố điều gì?
- Bạn nhỏ hỏi bố: “ Ngày hôm qua đâu rồi?”
HS 2: Em hãy nêu nội dung bài?
- Nội dung: Cần phải biết quý trọng thời gian,
yêu lao động; nếu để nó trôi qua sẽ không lấy
lại được.
GV: Nhận xét - Khen
* Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh trong SGK/17
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
- Tranh vẽ Hai anh em Bi và Bống. Tranh vẽ
thiên nhiên cây cối, vẽ bầu trời đang có cầu
vồng và hai bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Theo em hai bạn nhỏ đang nói chuyện gì với + Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn kìa, cầu vồng!
nhau?
b/ GV tổng kết nội dung HS chia sẻ dẫn dắt
giới thiệu bài học
- GV: Hai bạn nhỏ trong tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể về niềm vui và mơ ước
của Bi và Bống khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV ghi đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
- 2 – 3 học sinh nhắc lại đề bài
2. Hoạt động: Khám phá:
*Luyện đọc văn bản.
- GV đọc mẫu toàn văn bản.
+ Gv hướng dẫn đọc: Chú ý đọc đúng lời
người kể và lời nhân vật. Lời thoại của hai anh
em được đọc theo giọng điệu trẻ con, thể hiện
được sự vui mừng, trong sáng và vô tư. Ngắt
giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
- Luyện đọc câu
+ GV, HS khác theo dõi, nhận xét
- Luyện đọc từ khó:
+ Giáo viên rút từ khó đọc do ảnh hưởng của
tiếng địa phương: Cầu vồng, hũ vàng, bỗng
nhiên, biến mất, vui vẻ, búp bê….
+ GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS
đọc chưa đúng.
- Luyện đọc đoạn
+ GV chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến quần áo đẹp;
+ Đoạn 2: Tiếp đến đủ các màu sắc;
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
+ Yêu cầu học sinh đọc đoạn lần 1:
- Cả lớp đọc thầm.
- HS lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu
- HS theo dõi
- HS đọc: Cầu vồng, hũ vàng, bỗng nhiên, biến
mất, vui vẻ, búp bê….
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một đoạn trong
bài.
+ Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ đi lấy - HS đọc câu, nêu cách ngắt nghỉ hơi trong câu
về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua nhiều búp văn.
bê và quần áo đẹp.//
- GV theo dõi, uốn nắn cho HS.
+ GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc (lần 2)
- HS cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Tìm hiểu từ ngữ:
+ GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS đọc phần từ ngữ (SGK)
trong mục chú giải
+ Từ “Hũ” có nghĩa là gì?
+ Hũ: (sử dụng tranh số 1 trong phần Nói và
(Hs đọc phần từ ngữ trong sách GK/18)
ng để giải nghĩa).
+ Gv giới thiệu thêm một số từ khác.
+ Từ: “Cầu vồng” là gì?
+ Cầu vồng: bản chất là sự tán sắc ánh sáng
Mặt trời khi khúc xạ và phản xạ qua các giọt
nước mưa nên chúng ta thường thấy cầu vồng
thường xuất hiện khi không khí tràn ngập các
giọt nước mưa và ta luôn nhìn thấy nó theo
hướng đối diện với Mặt Trời. Cầu vồng thực ra
có rất nhiều màu sắc, trong đó có 7 màu nổi bật
là đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
+ Từ: “Ngựa hồng” là gì?
+ Ngựa hồng: còn gọi là ngựa lông hạt dẻ là
những giống ngựa có sắc lông màu nâu hồng.
- Luyện đọc theo nhóm:
+ Mỗi nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài.
+ GV theo dõi giúp đỡ
+ HS theo dõi góp ý bạn đọc
- Luyện đọc theo nhóm:
+ Mỗi nhóm 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trong
bài.
+ GV theo dõi giúp đỡ
+ HS theo dõi góp ý bạn đọc
- Thi đọc trước lớp
- Gọi 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS lên thi đọc
trước lớp.
- HS khác lắng nghe và nhận xét, góp ý bạn
+ GV nhận xét, khen
- Đọc đồng thanh
đọc.
- Cả lớp đọc toàn bài (1 lần)
TIẾT 2
*Tìm hiểu bài
- Ôn tập và khởi động:
- GV cho HS đọc lại toàn bài.
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ làm
gì?
GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
- Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
* Lớp hát tập thể một bài.
- 1HS đọc toàn bài.
- 2 HS đọc lại đoạn 1.
- HS làm việc nhóm 4.1HS đọc to từng câu
hỏi, các bạn cùng nhau trao đổi và trả lời cho
từng câu hỏi.
- Từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm góp
ý.
- Nhìn tranh minh hoạ:
+ Tranh vẽ những gì?
+ Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê, ngựa.
- Cả nhóm thống nhất lựa chọn các đáp án.
- Tách ý, trả lời câu hỏi:
+ Bi sẽ làm gì?
+ Bi mua ngựa hồng và một cái ô tô;
+ Bống sẽ làm gì?
+ Bống mua búp bê và quần áo đẹp.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một cái ô
tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn (tuỳ đối tượng
HS):
+ Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu + Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng tượng
vồng là 7 hũ?
như vậy.
- HS trả lời theo ý hiểu. Các bạn nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, chốt ý.
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em làm - 1-2 HS đọc đoạn 2 của bài. HS suy nghĩ trả
gì?
lời câu hỏi
+ Xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa đáp án.
+ Tách ý, trả lời câu hỏi:
Bi sẽ làm gì? Bống sẽ làm gì khi không có bảy + Bi sẽ vẽ tặng em búp bê và quần áo đủ các
hũ vàng?
màu sắc. Bống sẽ lấy bút màu vẽ tặng anh
ngựa hồng và ô tô.
- GV lưu ý HS: Bống ước mua búp bê và quần - HS theo dõi
áo đẹp nhưng lại muốn vẽ ngựa hồng và ô tô
để tặng anh. Bi ước mua ô tô và ngựa hồng,
nhưng lại muốn vẽ búp bê và quần áo đẹp để
tặng em.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em
rất quan tâm và yêu quý nhau.
- HS lớp đọc thầm đoạn 3, 1 bạn đọc to đoạn 3.
+ Bống đã nói gì với anh?
+ Câu nói của Bống: Em sẽ lấy bút màu để vẽ
tặng anh ngựa hồng và ô tô;
+ Còn anh Bi đã nói gì với em?
+ Câu nói của Bi: Còn anh sẽ vẽ tặng em nhiều
búp bê và quần áo đủ các màu sắc.
- GV có thể hỏi thêm: Vì sao những câu nói + Vì cả hai hiểu được mong muốn của nhau,
này lại thể hiện sự yêu thương của hai anh em luôn nghĩ đến nhau, muốn làm cho nhau vui.
dành cho nhau?
3. Hoạt động: Luyện tập thực hành
*Luyện đọc lại
- GV mời 1 HS đọc toàn bài văn
- HS khác lắng nghe.
- GV tổ chức cho HS phân vài đọc lại câu - 3 HS phân vai đọc lại câu chuyện trước lớp chuyện.
HS khác nhận xét
- GV nhận xét, khen
*Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, bàn phương án sắp xếp.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận, giaó viên quan sát giúp đỡ với HS dưới
lớp.
- GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống, anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp bê, quần áo, - HS cùng GV nhận xét, góp ý.
ô tô
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự - HS đọc yêu cầu bài.
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- 1 HS đọc lại toàn bài. Lớp đọc thầm tìm câu
trả lời.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời.
- HS trả lời câu hỏi (cá nhân).
- Lớp nhận xét, góp ý, bổ sung.
- GV chốt đáp án.
+ Câu Bi nói với Bống: Cầu vồng kìa! Em nhìn
xem! Đẹp quá!
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- GV và cả lớp góp ý.
4. Hoạt động: Vận dụng: 3'
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- HS nêu nội dung đã học.
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm - Học sinh nêu cảm nhận của mình sau khi học
bài này.
nhận hay ý kiến gì không?
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Học sinh lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
***********************************
TIẾT 5.HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 2: NỤ CƯỜI THÂN THIỆN
I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các
hoạt động,...
3. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân.
II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
- Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Học sinh: Văn nghệ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai - HS lắng nghe.
các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT
học đường
* Khởi động:
- HS hát.
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS theo dõi
* GV cho HS xem video clip hài; nhận xét cử
chỉ hài hước, vui nhộn của nhân vật.
- GV cho HS xem video hài “Sinh nhật thầy”
- GV cho HS xem lần 1 kết hợp yêu cầu HS nêu - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời
tên các nhân vật trong video.
- Gv cho HS xem lần 2 kết hợp với hướng dẫn
HS quan sát những hành động, cử chỉ vui nhộn
của nhân vật.
- GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của thầy: - 4,5 HS trả lời: tặng rượu, khoai, xổ số,
? HS tặng thầy những món quà gì?
bánh…
- HS trả lời: thầy vui, phấn khởi, thầy buồn,
? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như thế không hài lòng….
- HS trả lời: vui vẻ, tươi cười…
nào khi học sinh tặng quà sinh nhật?
- HS trả lời: thích thú, vui vẻ…
? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy?
? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế
nào?
- HS thực hiện yêu cầu.
* Vui văn nghệ.
- GV mở video bài hát Nụ cười của bé và yêu
- Lắng nghe
cầu HS hát.
3. Tổng kết, Vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV Vận dụng HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………
…….…………………………………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
***********************************
Thứ Ba ngày 17 tháng 09 năm 2024
TIẾT 1+2:GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC
LẠI.
I. Yêu cầu cần đạt
Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành
thói quen tập luyện TDTT.
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng
tròn và ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn
trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn
và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện.
Thực hiện được cách chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
IV. Tiến trình dạy học
Nội dung
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
T.
gian
I. Phần mở đầu
S. lần
2x8N
Khởi động
- Trò chơi “làm theo
hiệu lệnh”
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
Gv nhận lớp, thăm hỏi
sức khỏe học sinh phổ
biến nội dung, yêu cầu
giờ học
Đội hình nhận lớp
- GV HD học sinh khởi
động.
- HS khởi động theo GV.
- HS Chơi trò chơi.
- GV hướng dẫn chơi
2-3'
16-18'
- HS nghe và quan sát GV
- Ôn chuyển đội hình
hàng dọc thành đội
hình vòng tròn.
GV nhắc lại cách thực
hiện và phân tích kĩ
thuật động tác.
- Ôn chuyển đội hình
vòng tròn thành đội
hình hàng dọc.
HS tiếp tục quan sát
Cho 1 tổ lên thực hiện
cách chuyển đội hình.
GV cùng HS nhận xét,
đánh giá tuyên dương
-Luyện tập
Hoạt động HS
5 – 7'
Nhận lớp
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
Hoạt động GV
2 lần
- GV hô - HS tập theo
GV.
- GV quan sát, sửa sai
cho HS.
Tập đồng loạt
- Đội hình tập luyện đồng
loạt.
ĐH tập luyện theo tổ
Tập theo tổ nhóm
3 lần
- Y,c Tổ trưởng cho
các bạn luyện tập theo
khu vực.
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
- GV tổ chức cho HS
GV
- Từng tổ lên thi đua - trình
diễn
thi đua giữa các tổ.
Thi đua giữa các tổ
- Trò chơi “dẫn bóng
tiếp sức”.
1 lần
- GV và HS nhận xét
đánh giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
tổ chức chơi trò chơi
cho HS.
3-5'
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
2 lần
- Bài tập PT thể lực:
- Chơi theo đội hình hàng
dọc
-- --------
-----------
HS chạy kết hợp đi lại hít
thở
- Chạy nhanh 20m xuất
- HS thực hiện
phát cao
- Yêu cầu HS thực hiện
BT3 .
- Vận dụng:
- HS thực hiện thả lỏng
4- 5'
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- ĐH kết thúc
- VN ôn lại bài và
chuẩn bị bài sau.
- Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
……………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
---------------------------------
BUỔI CHIỀU
TIẾT 1: TOÁN(Tiết 7)
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.
2/ Năng lực, phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán.
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, ...
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động: khởi động 5' GV gọi 1 học sinh
lên bảng thực hiện và nêu các thành phần trong
phép cộng
- Tìm tổng của 32 và 65, nêu thành phần phép 32 + 65 = 97
tính đó
32 và 65 là số hạng, 97 là tổng. 32 và 65
cũng là tổng .
- Gv nhận xét – sửa chữa, khen
2. Hoạt động: Khám phá: 20'
a. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
- HS theo dõi
b. Khám phá:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Trên cành có 12 con chim. Có hai con
chim bay đi. Hỏi trên cành còn lại bao nhiêu
con chim?
+ Nêu phép tính?
+ Phép tính: 12 - 2 =10
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là hiệu; - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh.
Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- Yêu cầu HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ
- HS lấy ví dụ và chia sẻ.
các thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7 . - HS chia sẻ:
Tính hiệu hai số đó.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Cho số bị trừ 15, số trừ 7
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Bài YC tính hiệu hai số
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ, ta làm + Lấy số bị trừ trừ đi số trừ: 15 - 7
như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ và số - HS lắng nghe, nhắc lại.
trừ.
c. Hoạt động thực hành:
Bài 1/14: Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 em đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số thích hợp theo - HS lắng nghe, nêu miệng, làm vở hoặc
thành phần phép tính
phiếu
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của phép
86 – 32 = 54
47 – 20 = 27
tính
Số bị trừ
86
Số bị trừ
47
Số trừ
32
Số trừ
20
Hiệu
54
Hiệu
27
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14: Số
- Gọi HS đọc YC bài.
- Gv gọi 1học sinh đọc đề bài
- Bài yêu cầu làm gì?
- Điền số
- GV hướng dẫn mẫu:
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm phiếu bài
tập.
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS việc đặt Số bị trừ
57
68
90
73
tính phải thẳng hàng.
Số trừ
24
45
40
31
Hiệu
33
23
50
42
- YC HS làm bài vào phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14: Đặt tính rồi tính hiệu, biết:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
- HS thực hiện làm bài cá nhân vào bảng con.
- Học sinh sửa bài - nhận xét
- Học sinh quan sát.
Mẫu: Số bị trừ là 68, số trừ là 25.
a/ Số bị trừ là 49, số trừ là 16
b/ Số bị trừ là 85, số trừ là 52
c/ Số bị trừ là 76, số trừ là 34.
- HS nhận xét kiểm tra.
Bài 4/14
- GV yêu cầu Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, - Gv gọi 1 hs đọc đề
tóm tắt bài toán, làm bài vào vở
- Bài toán cho biết gì
- H trả lời: Một bến xe có 15 ô tô, sau đó có
3 xe rời bến.
- Bài toán hỏi gì?
- HS nêu: Hỏi bến xe còn lại bao nhiêu ô tô?
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vở.
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi HS.
Bài giải
Học sinh học tốt có thể trình bày :
Số ô tô còn lại trong bến là:
15-3=12 (ô tô)
Đáp số: 12 ô tô
3. Hoạt động: Vận dụng: 7'
- Hôm nay em học bài gì?
- Số bị trừ, số trừ, hiệu
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của 37 – 12 = 25
phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
37 là số bị trừ
12 là số trừ
25 là hiệu,...
- Yêu cầu hs nêu các bước giải bài toán có lời - Có 3 bước giải bài toán có lời văn
văn
+ Bước 1: Đọc kĩ đề bài
+ Bước 2: Tóm tắt
+ Bước 3: Giải đề
- Hôm nay em học bài gì?
- HS nêu.
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành phần của - HS chia sẻ.
phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………
***********************************
TIẾT 2: TIẾNG VIỆT TIẾNG VIỆT:(TIẾT 13)
BÀI 3:Viết "CHỮ HOA Ă, Â"
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK, hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: SHS, Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1/ Hoạt động: mở đầu:
- Hôm trước ta học bài gì?
+ Chữ A hoa
- Gv gọi 1 học sinh lên bảng:
- Độ cao chữ A mấy ô li?
- Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li.
- Chữ viết hoa A gồm mấy nét ? Nêu quy - Chữ A hoa gồm 3 nét: nét 1 gần giống nét móc
trình viết chữ A
ngược trái nhưng hơi lượn ở phía trên và
nghiêng về bên phải, nét 2 là nét móc ngược
phải và nét 3 là nét lượn ngang.
- Gọi 1 học sinh lên bảng viết – lớp viết bảng
A A A A
con chữ A hoa và câu ứng dụng
Anh nắng tràn ngập sân trường.
Gv - học sinh nhận xét bài viết trên bảng.
- Nhận xét bảng con
a/ Khởi động:
- Cho học sinh hát 1 bài
b/ GV giới thiệu bài: Các em đã họcvà viết - HS theo dõi
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô
giới thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần
giống chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
+ GV ghi bảng tên bài.
- Chữ hoa Ă; Â
2. Hoạt động: Khám phá:
*Hoạt động 1: Giáo viên cho hs quan sát và - HS quan sát chữ viết mẫu:
hướng dẫnviết chữ hoa Ă, Â
+ Quan sát mẫu chữ: độ cao, độ rộng, các nét + Quan sát chữ viết hoa Ă, Â: độ cao, độ rộng,
và quy trình viết chữ hoa.
các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă, Â.
+ Quan sát GV viết mẫu trên bảng (hoặc + HS quan sát gv viết hoa Ă, Â mẫu.
máy chiếu)
- GV HDHS so sánh chữ viết hoa Ă, Â với
chữ viết hoa A đã học ở bài trước.
- HS quan sát và so sánh.
+ So sánh cách viết chữ Ă, Â viết hoa với • Chữ viết hoa Ă tương tự chữ viết hoa A chỉ
chữ A viết hoa.
thêm dấu á (viết nét cong dưới nhỏ trên đỉnh
đầu chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ viết hoa A chỉ
thêm dấu ớ (viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên đầu chữ A).
- GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ - HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â
hoa Ă, Â.
- GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS lắng nghe, nhận xét bài của bạn.
bài của bạn
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
1HS đọc câu ứng dụng trong SHS.
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. Nghĩa đen: “Quả” là thứ quý giá và thơm
ngon nhất của cây. Để có được nó, người trồng cây phải bỏ thời gian, công sức chăm bón cho
cây. Chính vì thế, khi ăn quả, hãy luôn biết ơn công lao của người trồng. Nghĩa bóng: câu tục
ngữ nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được
những điều tốt đẹp.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp - HS quan sát GV viết mẫu câu ứng dụng bảng
(hoặc cho HS quan sát cách viết mẫu trên lớp (hoặc quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
màn hình, nếu có).
nếu có).
- GV hướng dẫn viết chữ hoa Ă đầu câu,
cách nối chữ, khoảng cách giữa các tiếng
trong câu, vị trí đặt dấu chấm cuối câu.
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì + Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu câu.
sao phải viết hoa chữ đó?
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
thường. (nếu HS không trả lời được, GV sẽ Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
nêu)
của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
câu bằng bao nhiêu?
bằng khoảng cách viết chữ cái o.
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ + Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa Ă, h, g, y
cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
cao 2,5 li (chữ g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới đường kẻ
ngang); chữ t cao 1,5 li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái.
+ Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu?
- HS viết vào vở Tập viết 2 tập một.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi đặt
trên chữ a (quả), dấu huyền đặt trên chữ cái ơ
(người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái
y trong tiếng cây.
A A Ă
Ă
A
Â
Â
Â
+ 1 dòng chữ Ă cỡ vừa, 1 dòng chữ Ă cỡ Â
Ăn
Ăn
Ăn
nhỏ.
Ăn
Ăn
+ 1 dòng chữ Â cỡ vừa, 1 dòng chữ Â cỡ Ăn
Ăn
quả
nhớ
kẻ
trồng
cây
nhỏ.
+ 2 dòng chữ Ăn chữ nhỏ 2 dòng câu ứng Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
dụng cỡ nhỏ.
- GV theo dõi giúp đỡ HS viết đúng qui trình,
hình dáng và nội dung.
A
A
A
- HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, - HS quan sát, cảm nhận.
nhận xét, động viên khen ngợi các em.
3/ Hoạt động: Vận dụng: 3'
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
Chữ hoa Ă ; Â
Từ ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
- Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
thường.
Nét 1 của chữ n tiếp liền với điểm kết thúc nét 3
của chữ viết hoa Ă.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu
câu bằng bao nhiêu?.
bằng khoảng cách viết chữ cái o.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hoàn thành nốt bài viết ở
nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………
******************************
TIẾT 3: TIẾNG VIỆT (TIẾT 14)
NÓI VÀ NGHE:
BÀI: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa và trao đổi về nội dung của văn bản và các chi
tiết trong tranh, đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể lại câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Biết quan tâm đến người thân và luôn biết ước
mơ và lạc quan.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Khởi động, mở đầu: Gv gọi 1 học sinh lên Cả lớp qs, lắng nghe
bảng
- Kể về điều đáng nhớ trong kì nghỉ hè.
Gv – Học sinh nhận xét – khen – sửa chữa
* Giới thiệu bài:
- Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng vận - HS theo dõi
dụng kiến thức đã đọc, đã học ở bài đọc Niềm
vui của Bi và Bống để luyện nói và kể lại 1-2
đoạn câu chuyện Niềm vui của Bi và Bống.
- GV ghi tên bài.
2. Hoạt động: Khám phá:
Nói và nghe
1. Nói tiếp để hoàn thành câu dưới tranh.
Nói và nghe: Niềm vui của Bi và Bống
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo thứ tự - HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
(từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận.
- GV theo dõi phần báo cáo và giao lưu của Tranh 1. Khi cầu vồng hiện ra, Bi nói dưới
các nhóm.
chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
Tranh 2. Có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua búp
bê và quần áo đẹp; Bi sẽ mua ngựa hồng và ô
tô.
Tranh 3. Khi cầu vồng biến mất, Bống nói
sẽ vẽ tặng Bi ngựa hồng và ô tô; Bi nói sẽ vẽ
tặng Bống búp bê và quần áo đẹp.
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Là hai anh em Bi và Bống.
+ Nét mặt hai anh em thế nào?
+ Nét mặt hai anh em vui vẻ, hào hứng,...
+ Câu chuyệ...
 








Các ý kiến mới nhất