Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà
Ngày gửi: 14h:31' 10-12-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hà
Ngày gửi: 14h:31' 10-12-2023
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Giáo lớp 2A - Tuần 2
TUẦN 2
Năm học 2023 - 2024
Sáng thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài 2: Nụ cười thân thiện.
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ:
- Xem trích đoạn Hề chèo hoặc xem một tiết mục hài
Nhận xét về những cử chỉ vui nhộn hài hước của người biểu diễn.
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nhận xét về những cử chỉ hài hước, vui nhộn của người biểu diễn khi xem một
tiết mục hài.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
* Năng lực : năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: - Yêu mái trường, biết ơn và kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn
bè.Tích cực tham gia các câu lạc bộ ở trường.
II. Chuẩn bị:
- HS mang bảng con tham gia phần thi tìm hiểu.
III. Nội dung hoạt động
HĐ1. Lễ Chào cờ theo nghi thức đội
HĐ 2: Hoạt động trải nghiệm.
1: - Tham gia phần thi tìm hiểu: trả lời một số câu hỏi về thầy cô, mái trường, nội
quy trường lớp.
- BCH liên đội điều hành
- GV chủ nhiệm, cán bộ lớp, sao đỏ giám sát nhắc nhở, đôn đốc để HS thực hiện tốt
theo KH
- Nghe giới thiệu về hoạt động các câu lạc bộ sở thích ở trường. Đăng kí câu lạc bộ
, đánh giá. sở thích.
- Nghe dại diện lớp 4A chia sẻ
- Nhận xét.
Hoạt động 3: TPT nhận xét
2: - Xem tiết mục hài do học sinh biểu diễn
- HS nhận xét.
- TPT nhận xét
2. Kế hoạch tuần 3
Chủ đề: “Tài năng học trò”
- Tham dự phát động phong trào “Khéo tay hay làm”.
- Tham gia biểu diễn văn nghệ, múa hát tập thể
GVCN đôn đốc, nhắc nhở, quản lý để HS thực hiện tốt KH
3. Kế hoạch tuần 3
Chủ đề: “Tài năng học trò”
- Tham dự phát động phong trào “Khéo tay hay làm”.
- Tham gia biểu diễn văn nghệ, múa hát tập thể
+ K1: Tham gia múa hát tập thể ( bài Thiếu nhi làm theo lời Bác) và thể hiện sự
thân thiện với anh chị , các bạn.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
1
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
+ K2: Tham dự phát động phong trào khéo tay hay làm ( Mỗi lớp 2 sản phẩm đồ
dùng hoặc đồ chơi bằng phế liệu) , giới thiệu sản phẩm trưng bày.
+ K3: Mỗi lớp 1 tiết mục văn nghệ hoặc tiết mục thể dục thể thao
+ K4: Mỗi lớp 1 tiết mục văn nghệ hoặc kể chuyện, tiểu phẩm vui.
+ K5: Tham gia múa hát tập thể ( bài Thiếu nhi làm theo lời Bác).
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
* GVCN theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc hs lớp mình học và trải nghiệm buổi SHDC
đúng nội quy, nề nếp của nhà trường.
Toán
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 1)
Số hạng, tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a. Năng lực:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
b. Phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2.
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung
chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS - HS tham gia chơi.
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và
giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án
đúng và nhanh nhất sẽ được nhận phần - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
thưởng của cô giáo.
- HS lắng nghe.
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài
1. 2. Kết nối: Giới thiệu bài
GV giới thiệu và ghi tên bài:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh sau
đó thảo luận nhóm đôi:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con - HS quan sát và thảo luận, trả lời câu
hỏi:
cá?
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Bể cá tròn có 3 con cá.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
2
Giáo lớp 2A - Tuần 2
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- HDHS nêu bài toán.
Năm học 2023 - 2024
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- Đại diện 2 -3 nhóm nêu bài toán. Nhóm
khác góp ý: Trong bể hình chữ nhật có 6
con cá. Trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi
cả hai bể có bao nhiêu con cá?
- 2- 3 HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
- GV: Để biết được cả hai bể có bao cộng với 3.
nhiêu con cá ta làm phép tính gì?
- HS nêu: 6 + 3 = 9
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu Có tất cả 9 con cá.
câu trả lời.
- HS lắng nghe và nhắc lại nối tiếp
- GV nêu: 6 là số hạng, 3 số hạng; 9: tổng
(6 + 3 cũng gọi là tổng) – chiếu lên màn
hình/ viết bảng
+ GV đưa ra một vài VD khác cho HS
vận dụng thi nêu nêu số hạng, tổng.
- HS vận dụng và thi nêu số hạng, tổng ở
- GV hỏi cách tìm tổng khi biết các số một số phép cộng cụ thể nào đó.
hạng.
- HS suy nghĩ và trả lời: Muốn tìm tổng
- GV nhận xét, biểu dương.
ta lấy số hạng cộng với nhau.
3. Thực hành, vận dụng
Bài 1: Số? HĐCL
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
1.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi - HS xác định yêu cầu bài tập.
biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
có dấu “?”.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
sao lại điền số đó.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để
điền vào dấu “?”.
- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập
+ Các số cần tìm trong bài là gì?
+ Vậy tổng là gì?
+ 14+5 gọi là gì trong phép tính trên?
- GV đánh giá, biểu dương.
Bài 2. Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
hạng là:HĐCL
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày
bài.
- Tổ chức cho HS làm bài và chữa bài
trên bảng
- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập
+ Theo em khi làm tính cộng theo cột dọc
cần lưu ý gì?
GV: Trần Thị Hà
- HSTL cá nhân:
+ Số cần tìm là tổng
+ Tổng là kết quả của phép cộng.
+ 14+ 5 cũng gọi là tổng.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở ô ly.
- 4 HS lên bảng làm. HS góp ý và chữa
bài
- 1-2 HSTL:
Trường TH Nhật Quang
3
Giáo lớp 2A - Tuần 2
- GV đánh giá, biểu dương.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập
thành phép tính thích hợp. (Bảng con)
- GV cho HS quan sát tranh và đọc đề bài.
- GV hỏi: Em sẽ làm cánh nào để tìm ra
phép cộng đúng? (Nếu HS không trả lời
được, GV gợi ý bằng cách “thử chọn”.)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, làm
bài vào bảng con.
- Tổ chức chữa bài.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- GV giải thích để HS hiểu thêm đây là
bài toán: “Tìm phép cộng khi biết các số
hạng và tổng”. Đó là bài toán ngược của
bài toán: “Tìm số hạng và tổng khi biết
phép cộng”.
4.Vận dụng:
- Hôm nay, em đã học những ND gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Điều chỉnh sau tiết học(nếu có)
Năm học 2023 - 2024
+ Lưu ý viết số thẳng cột, thực hiện tính
từ phải sang trái.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS TL: làm bằng cách “thử chọn”.
- HS thực hiện làm vào bảng con.
- HS giơ bảng kết quả, góp ý, sửa chữa
cho nhau:
32 + 4 = 36
23 + 32 = 44
- HS lắng nghe.
- HS TL.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………........................................
Tiếng Việt
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống ( Tiết 1+ 2)
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; Biết cách đọc các lời
nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống
- Đọc hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng bày tỏ sự ngạc nhiên.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a- Năng lực:
Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
b- Phẩm chất :Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người
thân, biết ước mơ và luôn lạc quan
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
4
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
- GV: - Ảnh/Video về một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng đồng.
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu:
*Ôn bài
- HS nhắc lại tên bài học trước (Ngày hôm qua
đâu rồi?) và nói về một số điều thú vị.
- HS đọc và nói về điều thú vị của
1. 2. kết nối: Giới thiệu bài
bài học.
*Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi: Bức - Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai bạn Các HS khác có thể bổ sung.
nhỏ nói gì với nhau.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn
kìa, cầu vồng!
- GV dẫn dắt vào bài học: Hai bạn nhỏ trong - HS lắng nghe.
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể
về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn
thấy cầu vồng.
- GV đưa đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc văn bản
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- HS đọc thầm theo đồng thời chú
ý giọng đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của - Chú ý đọc đúng lời người kể và
từng nhân vật.
lời nhân vật. Lời thoại của hai anh
+ HD đọc từ khó: lát nữa, bầu trời, lấy về…
em được đọc theo giọng điệu trẻ
+ HD theo lời thoại
con, thể hiện được sự vui mừng,
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
trong sáng và vô tư. Ngắt giọng,
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!.
nhấn giọng đúng chỗ.
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc
câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD HS chia đoạn
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./
+ Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./
+ Đoạn 3: phần còn lại./
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó.
mình vừa tìm.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật:
- HS luyện đọc lời thoại của hai
nhân vật Bi và Bống.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
5
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
+ GV hỏi: Bài có mấy nhân vật?
+ nhân vật Bi, nhân vật Bống.
+ Gọi 2 cặp HS luyện đọc lời thoại của hai anh - 2 cặp HS đọc lời thoại của hai
em Bi và Bống..
anh em Bi và Bống.
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc từ được giải nghĩa và
chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng tranh thực hiện đặt câu với 1 từ hũ/cầu
minh họa)
vồng/ngựa hồng.
+ Em hãy nói 1 câu có từ “hũ”
+ Em hãy nói 1 câu có từ “cầu vồng”
c) HD luyện đọc theo nhóm
- HD luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc theo - HS đọc trong nhóm
nhóm như cách GV đã hướng dẫn sau đó thi - Thi đọc giữa các nhóm
đọc. (Nếu chia nhóm trong zoom)
d) Đọc toàn bài
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
dõi.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. 3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
3.1. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Bài 2, VBTTV, tr 8)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
+ Nhìn tranh minh hoạ
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì? Bống sẽ
làm gì?
- Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê,
ngựa.
+ Bi sẽ mua một con ngựa hồng
và một cái ô tô;
+ Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- HS lắng nghe.
=>GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy
hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một
- HS trả lời;
cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn. (tuỳ đối tượng
HS): Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng
PHIẾU HỌC TẬP
tượng như vậy.)
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em Không có bảy hũ vàng, hai anh
em làm gì?
làm gì?
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
6
Giáo lớp 2A - Tuần 2
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trên phiếu.
+ Yêu cầu xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa
đáp án.
Năm học 2023 - 2024
Bống sẽ lấy
bút màu ở nhà
để vẽ tặng anh
ngựa hồng và
ô tô
Bi ước mua ô
tô và ngựa
hồng, nhưng
lại muốn vẽ
búp bê và
quần áo đẹp
để tặng em.
- Tổ chức cho HS các chóm chia sẻ kết quả - HS trao đổi và trả lời cho từng
phiếu.
câu hỏi.
- GV và HS thống nhất đáp án.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em
rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời + Từng em nêu ý kiến của mình,
đúng.
cả nhóm góp ý.
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự quan + Cả nhóm lựa chọn các đáp án:
tâm và yêu quý nhau?
Vì cả hai hiểu được mong muốn
- GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao những câu của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
nói của Bi và Bống lại thể hiện sự yêu thương muốn làm cho nhau vui.
của hai anh em dành cho nhau?
- HS bày tỏ ý kiến:
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng:
+ Cần quan tâm nhau hơn.
+ Qua ND bài học trên các em sẽ có những + Em sẽ làm ….. tặng cho
thay đổi gì đối với anh/chị/em của mình? (Việc anh/chị/em
làm, lời nói)
+ Em sẽ nhường……
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc nói lên niềm - HS chú ý
vui của hai anh em Bi và Bống vào một ngày
mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn
làm những điều tốt đẹp cho người khác. Điều
đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của
hai anh em Bi và Bống.
HĐ3. Luyện đọc lại
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS đọc thầm lại bài đọc.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo
của GV.
cách đọc của GV.
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, - HS đọc và tìm câu trả lời.
bàn phương án sắp xếp.
- HS trả lời câu hỏi.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống
anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp
bê, quần áo, ô tô
=> GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời. - HS làm việc nhóm. (Nếu có thể)
GV chốt đáp án
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
7
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- Đại diện nhóm trình bày
(câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc nhiên về - HS thực hành nói.
những điều thú vị khác trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2 câu vừa - HS thực hành viết vào vở ô ly 1bày tỏ.
2 câu thể hiện sự ngạc nhiên của
- GV kiểm tra, nhận xét và biểu dương.
mình.
4. * Vận dụng, trải nghiệm
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài học này?
- Nhận xét tiết học
- HS bày tỏ suy nghĩ.
- Dặn HS về nhà đọc và kể lại câu chuyện Bi, - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
Bống cho người thân nghe.
vụ.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Chiều thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
Luyện Tiếng Việt
Luyện đọc: Niềm vui của Bi và Bống
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Niềm vui của Bi và
Bống.
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong câu chuyện.
3. Phẩm chất:
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các
hiện hát bài “Niềm vui của bé”
động tác cùng cô giáo
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Câu chuyện của bài đọc diễn ra ki
nào (đánh dấu v vào ô trống trước đáp án
đúng).
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
-HS đọc bài
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
8
Giáo lớp 2A - Tuần 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
Năm học 2023 - 2024
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS làm bài .1 HS trả lời:
Câu chuyện trong bài đọc diễn ra khi:
Vào một ngày mưa, có cầu vồng xuất
hiện
- GV nhận xét chữa bài.
-HS chữa bài, nhận xét.
? Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ta + Cầu vồng thường gợi lên cho chúng
những cảm xúc gì?
ta những cảm xúc vui vẻ, hân hoan vì
được ngắm cảnh đẹp sau mưa rào.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Nhiều HS trả lời.
Bài 2: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích
hợp vào chỗ trống:
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+Bài tập yêu cầu viết tiếp vào chỗ
+BT yêu cầu gì?
chấm để có lời cảm ơn.
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
- HS đọc bài làm
+ Nếu có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp
Còn Bi sẽ mua một con ngựa hồng và
một cái ô tô
-GV nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung
? Em tưởng tượng mình có 7 hũ vàng, em - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
sẽ làm gì?
? Vì sao em làm như vậy?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Khi biết không có bảy hũ vàng,
Bống cảm thấy thế nào?
+BT yêu cầu gì
-HS đọc yêu cầu
-HS hoàn thành bảng vào VBT
Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống
cảm thấy:
Bống vẫn vui vẻ và nghĩ ngay đến việc
vẽ những gì anh Bi thích
- GV nhận xét, chữa bài:
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
? Vì sao Bống vẫn cảm thấy vui vẻ và lựa
+Vì Bống lạc quan và luôn yêu mến
chọn vẽ cho anh những gì anh thích?
anh.
? Đối với Bống, điều gì là quan trọng hơn
+Với Bống, niềm vui của anh là quan
cả?
trọng hơn hết.
- GV nhận xét , kết luận
3. Củng cố, dặn dò:
* Vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
9
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2. NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a. Năng lực:
HS nhận thức, tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh: Biết
cách quan sát, trình bày những hiểu biết của mình về nghề nghiệp của người lớn
trong gia đình.
b.Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. (Yêu quý lao
động; Biết quan tâm đến các thành viên trong gia đình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
2. HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ - 1 HS đóng vai phóng viên đến
tuổi” tìm hiểu về những nghề nghiệp của phỏng vấn.
người lớn.
- HS khác: trả lời phỏng vấn kể tên
- GV nhận xét, tuyên dương.
những nghề nghiệp của người lớn
- GV dẫn dắt vào bài mới.
mà mình biết.
- HS chú ý.
1. 2. kết nối: Giới thiệu bài
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HĐ1. Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của
người thân.
- GV cho HS hoàn thành những thông tin theo
gợi ý trong SGKvào phiếu bài tập.
+ Ông/bà/bố/mẹ/anh/chị…em làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
+ Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi
ích gì?
GV mở rộng: Em hiểu thế nào là lợi ích ? (Đó
là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị
mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra.)
- GV mời một vài HS lên giới thiệu trước lớp.
GV: Trần Thị Hà
- HS hoàn thành những thông tin.
- Ông bà, bố mẹ, anh chị,... em
làm….
- Công việc hay nghề nghiệp đó
mang lại lợi ích….
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
- Một vài HS lên giới thiệu trước
lớp (Kết hợp tranh, ảnh đã sưu tầm)
- Cả lớp bổ sung cho bạn.
Trường TH Nhật Quang
10
Giáo lớp 2A - Tuần 2
- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2. Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác
- GV yêu cầu HS quan sát hình và kể tên nghề
nghiệp, công việc của những người trong hình.
- Khi HS trả lời, GV mô tả vài nét chính về
công việc hoặc nghề nghiệp đó để HS có thể
hoàn thiện Phiếu học tập (Ví dụ: Ngư dân là
người đánh bắt cá, tôm,... trên sông, biển,...).
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: quan sát
các hình 2,3,4,5,6,7 trong SGK; thảo luận, trả
lời các câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> GV chốt: Mỗi người đều có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.
Năm học 2023 - 2024
- HS quan sát hình và kể tên:
+ H2: Ngư dân…
+ H3: Bộ đội hải quân…
+ H4: Công nhân may…
+ H5:Thợ đan nón…
+ H6: Nông dân…
+ H7: Người bán hàng…
- HS thảo luận trong nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS chú ý
- HS hoàn thành PHT:
PHIẾU HỌC TẬP:
Tên công việc …………….
hoặc
nghề
nghiệp
Nơi làm việc
…………….
Công việc hoặc …………….
nghề nghiệp có
mang lại thu
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
nhập không?
GV mở rộng: Theo em, những công Lợi ích của công …………….
việc trên đều có điểm gì giống nhau?
việc hoặc nghề
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệp
=> GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp - Đổi chéo PHT – kiểm tra
đều mang lại thu nhập đảm bảo cuộc sống cho - HS chia sẻ trước lớp
bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã
hội và đất nước.
HĐ3. Tìm hiểu về công việc hoặc nghề - HS chú ý
nghiệp khác.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi: Kể tên một số - HS thảo luận cặp đôi
công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác
mà em biết.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV hỏi thêm về lợi ích của một số nghề như: làm việc. Các nhóm khác bổ sung.
bộ đội hải quân, phi công, phóng viên, bác
- HS phát biểu, hoàn thành
sĩ…
- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ4. Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang 11
Giáo lớp 2A - Tuần 2
nghiệp của người thân.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Nói về
nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình
em.
- GV gợi ý: Tên nghề nghiệp, nét chính về
nghề nghiệp (nơi làm việc, sản phẩm làm ra,
lợi ích của nghề nghiệp,...).
- GV gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòng
biết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của
người thân trong gia đình.
- GV đánh giá, biểu dương.
Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
Năm học 2023 - 2024
- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân.
- HS phát biểu trước lớp.
- HS viết 2-3 câu vào vở.
- HS TL
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp
oặc công việc mà em biết.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS: Chuẩn bị sách, truyện cũ
mang đến lớp góp vào “Tủ sách ủng hộ vùng - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
khó khăn” để giúp đỡ những bạn HS vùng khó
khăn.
Điều chỉnh sau tiết học:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI. (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện vệ sinh cá nhân , đảm bảo an toàn trong luyện tập.
- Biết quan sát tranh, ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện động tác.
chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
- Thực hiện được chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
vận dụng vào trong các hoạt động tập thể.
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập thể lực.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu , phát triển thể lực.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a. Về năng lực:
Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và
ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
12
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
b.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. Đồ dùng dạy học
+ Giáo viên chuẩn bị:, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị:
III. Tiến trình dạy học
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
Khởi động
2x8N yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
- GV HD học sinh
GV.
tay, cổ chân, vai,
khởi động.
hông, gối,...
2-3'
- Trò chơi “làm theo
- GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
hiệu lệnh”
16-18'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Chuyển đội hình
hàng dọc thành đội
hình vòng tròn.
- Chuyển đội hình
vòng tròn thành đội
hình hàng dọc.
2 lần
2 lần
GV: Trần Thị Hà
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
Cho 1 tổ lên thực
hiện cách chuyển đội
hình.
GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương
- Đội hình HS quan
sát tranh
HS quan sát GV làm
mẫu
HS tiếp tục quan sát
- GV hô - HS tập
theo GV.
Trường TH Nhật Quang
13
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
3 lần
-Luyện tập
Tập đồng loạt
1 lần
Tập luyện CN
3-5'
Thi đua giữa các tổ
2 lần
- Trò chơi “Lò cò
tiếp sức”.
4- 5'
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
- Y,c lớp trưởng cho
các bạn luyện tập
CN.
ĐH tập luyện theo tổ
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
GV
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội hình
chơi, tổ chức chơi trò hàng dọc
-- --------
chơi cho HS.
-----------
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
HS chạy kết hợp đi
- Cho HS chạy XP
lại hít thở
cao 20m
- HS trả lời
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- HS thực hiện thả
- HS ôn lại bài và
lỏng
chuẩn bị bài sau.
- ĐH kết thúc
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Sáng thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2023
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
14
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
Tiếng Việt
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống ( tiết 3)
Viết: Chữ hoa Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
. Về năng lực:
HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra được điểm giống và khác
nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh….
Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
. Về phẩm chất: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết
chữ.) và nhân ái. (Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc và giúp đỡ mình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
1. 2. kết nối: Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã học và viết
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới - HS chú ý
thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống - HS lắng nghe
chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng
dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â.
- HS lắng nghe đồng thời quan
sát chữ mẫu để tự khám phá cấu
tạo chữ Ă, Â.
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2
- HS trả lời
chữ hoa Ắ, Â.
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu
chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên
đầu chữ A).
- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Ă, Â
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang 15
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
- HS theo dõi cách viết mẫu sau
đó tự khám phá quy trình viết,
chia sẻ với bạn. (HS có thể lên
bảng thao tác viết trên không với
chữ hoa Ă, Â vừa thao tác vừa
nêu. HS khác góp ý, bổ sung.)
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS theo dõi.
trình
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng - HS luyện viết trên bảng con
con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
hoặc nháp.
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết. - HS góp ý cho nhau về cách
- Y/C HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và viết.
chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS viết vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS:
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, - HS lắng nghe
chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những
điều tốt đẹp.
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết
câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn.
- HS cùng nhau thảo luận nhóm
đôi và chia sẻ tìm ra những điểm
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao cần lưu ý khi viết câu ứng dụng.
phải viết hoa chữ đó?
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. câu.
(nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu chữ viết hoa Ă.
bằng bao nhiêu?.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong câu bằng khoảng
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái cách viết chữ cái o.
nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ
g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhậ...
TUẦN 2
Năm học 2023 - 2024
Sáng thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Bài 2: Nụ cười thân thiện.
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ:
- Xem trích đoạn Hề chèo hoặc xem một tiết mục hài
Nhận xét về những cử chỉ vui nhộn hài hước của người biểu diễn.
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết nhận xét về những cử chỉ hài hước, vui nhộn của người biểu diễn khi xem một
tiết mục hài.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
* Năng lực : năng lực giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: - Yêu mái trường, biết ơn và kính trọng thầy cô giáo, yêu quý bạn
bè.Tích cực tham gia các câu lạc bộ ở trường.
II. Chuẩn bị:
- HS mang bảng con tham gia phần thi tìm hiểu.
III. Nội dung hoạt động
HĐ1. Lễ Chào cờ theo nghi thức đội
HĐ 2: Hoạt động trải nghiệm.
1: - Tham gia phần thi tìm hiểu: trả lời một số câu hỏi về thầy cô, mái trường, nội
quy trường lớp.
- BCH liên đội điều hành
- GV chủ nhiệm, cán bộ lớp, sao đỏ giám sát nhắc nhở, đôn đốc để HS thực hiện tốt
theo KH
- Nghe giới thiệu về hoạt động các câu lạc bộ sở thích ở trường. Đăng kí câu lạc bộ
, đánh giá. sở thích.
- Nghe dại diện lớp 4A chia sẻ
- Nhận xét.
Hoạt động 3: TPT nhận xét
2: - Xem tiết mục hài do học sinh biểu diễn
- HS nhận xét.
- TPT nhận xét
2. Kế hoạch tuần 3
Chủ đề: “Tài năng học trò”
- Tham dự phát động phong trào “Khéo tay hay làm”.
- Tham gia biểu diễn văn nghệ, múa hát tập thể
GVCN đôn đốc, nhắc nhở, quản lý để HS thực hiện tốt KH
3. Kế hoạch tuần 3
Chủ đề: “Tài năng học trò”
- Tham dự phát động phong trào “Khéo tay hay làm”.
- Tham gia biểu diễn văn nghệ, múa hát tập thể
+ K1: Tham gia múa hát tập thể ( bài Thiếu nhi làm theo lời Bác) và thể hiện sự
thân thiện với anh chị , các bạn.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
1
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
+ K2: Tham dự phát động phong trào khéo tay hay làm ( Mỗi lớp 2 sản phẩm đồ
dùng hoặc đồ chơi bằng phế liệu) , giới thiệu sản phẩm trưng bày.
+ K3: Mỗi lớp 1 tiết mục văn nghệ hoặc tiết mục thể dục thể thao
+ K4: Mỗi lớp 1 tiết mục văn nghệ hoặc kể chuyện, tiểu phẩm vui.
+ K5: Tham gia múa hát tập thể ( bài Thiếu nhi làm theo lời Bác).
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
* GVCN theo dõi, nhắc nhở, đôn đốc hs lớp mình học và trải nghiệm buổi SHDC
đúng nội quy, nề nếp của nhà trường.
Toán
BÀI 3: CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiết 1)
Số hạng, tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng; số bị trừ, số trừ, hiệu trong phép trừ.
- Tính được tổng khi biết các số hạng; tính được hiệu khi biết số bị trừ, số trừ.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a. Năng lực:
- Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề
Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học).
b. Phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bộ đồ dùng Toán học 2.
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung
chuông vàng.
- GV nêu cách đọc số hoặc cấu tạo số, HS - HS tham gia chơi.
nhanh chóng ghi đáp án vào bảng con và
giơ lên. Cuối cùng, ai có nhiều đáp án
đúng và nhanh nhất sẽ được nhận phần - HS cùng GV tổng kết trò chơi.
thưởng của cô giáo.
- HS lắng nghe.
- GV tổng kết trò chơi, kết nối vào bài
1. 2. Kết nối: Giới thiệu bài
GV giới thiệu và ghi tên bài:
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh sau
đó thảo luận nhóm đôi:
+ Trong bể cá hình chữ nhật có mấy con - HS quan sát và thảo luận, trả lời câu
hỏi:
cá?
+ Bể cá hình chữ nhật có 6 con cá.
+ Bể tròn có mấy con cá?
+ Bể cá tròn có 3 con cá.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
2
Giáo lớp 2A - Tuần 2
+ Cả hai bể có mấy con cá?
- HDHS nêu bài toán.
Năm học 2023 - 2024
+ Cả hai bể có 9 con cá.
- Đại diện 2 -3 nhóm nêu bài toán. Nhóm
khác góp ý: Trong bể hình chữ nhật có 6
con cá. Trong bể tròn có 3 con cá. Hỏi
cả hai bể có bao nhiêu con cá?
- 2- 3 HS: Ta làm phép tính cộng. Lấy 6
- GV: Để biết được cả hai bể có bao cộng với 3.
nhiêu con cá ta làm phép tính gì?
- HS nêu: 6 + 3 = 9
- Cho HS nêu phép tính thích hợp và nêu Có tất cả 9 con cá.
câu trả lời.
- HS lắng nghe và nhắc lại nối tiếp
- GV nêu: 6 là số hạng, 3 số hạng; 9: tổng
(6 + 3 cũng gọi là tổng) – chiếu lên màn
hình/ viết bảng
+ GV đưa ra một vài VD khác cho HS
vận dụng thi nêu nêu số hạng, tổng.
- HS vận dụng và thi nêu số hạng, tổng ở
- GV hỏi cách tìm tổng khi biết các số một số phép cộng cụ thể nào đó.
hạng.
- HS suy nghĩ và trả lời: Muốn tìm tổng
- GV nhận xét, biểu dương.
ta lấy số hạng cộng với nhau.
3. Thực hành, vận dụng
Bài 1: Số? HĐCL
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
1.
- GV HD HS tính nhẩm để tìm ra tổng khi - HS xác định yêu cầu bài tập.
biết các số hạng, rồi nêu, viết tổng vào ô - HS làm việc cá nhân, điền vào VBT.
có dấu “?”.
- HS nối tiếp nêu kết quả. Giải thích vì
- GV cho HS nêu miệng kết quả.
sao lại điền số đó.
- GV cho HS giải thích cách tìm ra số để
điền vào dấu “?”.
- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập
+ Các số cần tìm trong bài là gì?
+ Vậy tổng là gì?
+ 14+5 gọi là gì trong phép tính trên?
- GV đánh giá, biểu dương.
Bài 2. Đặt tính rồi tính tổng, biết các số
hạng là:HĐCL
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu bài tập.
- GVHDHS nắm vững yêu cầu bài.
- GVHD mẫu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu trình bày
bài.
- Tổ chức cho HS làm bài và chữa bài
trên bảng
- GV hỏi để khắc sâu kiến thức bài tập
+ Theo em khi làm tính cộng theo cột dọc
cần lưu ý gì?
GV: Trần Thị Hà
- HSTL cá nhân:
+ Số cần tìm là tổng
+ Tổng là kết quả của phép cộng.
+ 14+ 5 cũng gọi là tổng.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS lắng nghe.
- HS làm bài vào vở ô ly.
- 4 HS lên bảng làm. HS góp ý và chữa
bài
- 1-2 HSTL:
Trường TH Nhật Quang
3
Giáo lớp 2A - Tuần 2
- GV đánh giá, biểu dương.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em lập
thành phép tính thích hợp. (Bảng con)
- GV cho HS quan sát tranh và đọc đề bài.
- GV hỏi: Em sẽ làm cánh nào để tìm ra
phép cộng đúng? (Nếu HS không trả lời
được, GV gợi ý bằng cách “thử chọn”.)
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm, làm
bài vào bảng con.
- Tổ chức chữa bài.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- GV giải thích để HS hiểu thêm đây là
bài toán: “Tìm phép cộng khi biết các số
hạng và tổng”. Đó là bài toán ngược của
bài toán: “Tìm số hạng và tổng khi biết
phép cộng”.
4.Vận dụng:
- Hôm nay, em đã học những ND gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có
cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Điều chỉnh sau tiết học(nếu có)
Năm học 2023 - 2024
+ Lưu ý viết số thẳng cột, thực hiện tính
từ phải sang trái.
- HS đọc và xác định yêu cầu.
- HS TL: làm bằng cách “thử chọn”.
- HS thực hiện làm vào bảng con.
- HS giơ bảng kết quả, góp ý, sửa chữa
cho nhau:
32 + 4 = 36
23 + 32 = 44
- HS lắng nghe.
- HS TL.
- HS nêu cảm nhận của mình.
- HS lắng nghe.
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………........................................
Tiếng Việt
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống ( Tiết 1+ 2)
Đọc: Niềm vui của Bi và Bống
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; Biết cách đọc các lời
nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài Niềm vui của Bi và Bống
- Đọc hiểu nội dung bài: Ca ngợi tình cảm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng bày tỏ sự ngạc nhiên.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a- Năng lực:
Nhận biết được bài văn xuôi; Bày tỏ yêu thích đối với 1 số từ ngữ, hình ảnh đẹp.
b- Phẩm chất :Có tình cảm thương yêu đối với người thân, biết quan tâm đến người
thân, biết ước mơ và luôn lạc quan
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
4
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
- GV: - Ảnh/Video về một số công việc, nghề nghiệp của người dân trong cộng đồng.
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu:
*Ôn bài
- HS nhắc lại tên bài học trước (Ngày hôm qua
đâu rồi?) và nói về một số điều thú vị.
- HS đọc và nói về điều thú vị của
1. 2. kết nối: Giới thiệu bài
bài học.
*Khởi động
- GV cho HS thảo luận nhóm về câu hỏi: Bức - Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
tranh dưới đây vẽ những gì? Đoán xem hai bạn Các HS khác có thể bổ sung.
nhỏ nói gì với nhau.
+ Tranh vẽ thiên nhiên cây cối, vẽ
bầu trời đang có cầu vồng và hai
bạn nhỏ đang ngước nhìn lên trời.
+ Bạn trai chỉ tay và nói: Nhìn
kìa, cầu vồng!
- GV dẫn dắt vào bài học: Hai bạn nhỏ trong - HS lắng nghe.
tranh là hai anh em Bi và Bống. Câu chuyện kể
về niềm vui và mơ ước của Bi và Bống khi nhìn
thấy cầu vồng.
- GV đưa đề bài: Niềm vui của Bi và Bống.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới
2.1 Đọc văn bản
a. Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc.
- HS đọc thầm theo đồng thời chú
ý giọng đọc.
+ GV hướng dẫn kĩ cách đọc theo lời thoại của - Chú ý đọc đúng lời người kể và
từng nhân vật.
lời nhân vật. Lời thoại của hai anh
+ HD đọc từ khó: lát nữa, bầu trời, lấy về…
em được đọc theo giọng điệu trẻ
+ HD theo lời thoại
con, thể hiện được sự vui mừng,
- Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!
trong sáng và vô tư. Ngắt giọng,
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về nhé!.
nhấn giọng đúng chỗ.
b) HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc
câu khó và giải nghĩa từ khó.
- GV HD HS chia đoạn
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn.
+ Đoạn 1: từ đầu đến quần áo đẹp./
+ Đoạn 2: tiếp đến đủ các màu sắc./
+ Đoạn 3: phần còn lại./
- GV gọi 3 HS đọc theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- HS nêu từ tiếng khó đọc mà
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó.
mình vừa tìm.
+ VD: lát nữa, bầu trời, lấy về…
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật:
- HS luyện đọc lời thoại của hai
nhân vật Bi và Bống.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
5
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
+ GV hỏi: Bài có mấy nhân vật?
+ nhân vật Bi, nhân vật Bống.
+ Gọi 2 cặp HS luyện đọc lời thoại của hai anh - 2 cặp HS đọc lời thoại của hai
em Bi và Bống..
anh em Bi và Bống.
-Bi: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem!
Đẹp quá!
- Bống: Lát nữa mình sẽ đi lấy về
nhé!...
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã - HS đọc từ được giải nghĩa và
chú giải trong mục Từ ngữ (Sử dụng tranh thực hiện đặt câu với 1 từ hũ/cầu
minh họa)
vồng/ngựa hồng.
+ Em hãy nói 1 câu có từ “hũ”
+ Em hãy nói 1 câu có từ “cầu vồng”
c) HD luyện đọc theo nhóm
- HD luyện đọc theo nhóm 3: HS đọc theo - HS đọc trong nhóm
nhóm như cách GV đã hướng dẫn sau đó thi - Thi đọc giữa các nhóm
đọc. (Nếu chia nhóm trong zoom)
d) Đọc toàn bài
- Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc.
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- Cả lớp đọc thầm cả bài
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - 1 HS đọc toàn bài/ HS khác theo
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
dõi.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
Tiết 2
HĐ2. 3- Hoạt động Luyện tập, thực hành.
3.1. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ
làm gì? (Bài 2, VBTTV, tr 8)
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm:
+ Xem lại đoạn văn 1, tìm câu có chứa đáp án.
+ Nhìn tranh minh hoạ
+ Tách ý, trả lời câu hỏi: Bi sẽ làm gì? Bống sẽ
làm gì?
- Tranh vẽ ô tô, quần áo, búp bê,
ngựa.
+ Bi sẽ mua một con ngựa hồng
và một cái ô tô;
+ Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- HS lắng nghe.
=>GV và HS thống nhất đáp án: Nếu có bảy
hũ vàng, Bi sẽ mua một con ngựa hồng và một
- HS trả lời;
cái ô tô; Bống sẽ mua búp bê và quần áo đẹp.
- GV có thể khai thác sâu hơn. (tuỳ đối tượng
HS): Vì sao Bi nói số hũ vàng dưới chân cầu
vồng là 7? (Vì cầu vồng có 7 màu nên Bi tưởng
PHIẾU HỌC TẬP
tượng như vậy.)
Câu 2. Không có bảy hũ vàng, hai anh em Không có bảy hũ vàng, hai anh
em làm gì?
làm gì?
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
6
Giáo lớp 2A - Tuần 2
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm trên phiếu.
+ Yêu cầu xem lại đoạn văn 2, tìm câu có chứa
đáp án.
Năm học 2023 - 2024
Bống sẽ lấy
bút màu ở nhà
để vẽ tặng anh
ngựa hồng và
ô tô
Bi ước mua ô
tô và ngựa
hồng, nhưng
lại muốn vẽ
búp bê và
quần áo đẹp
để tặng em.
- Tổ chức cho HS các chóm chia sẻ kết quả - HS trao đổi và trả lời cho từng
phiếu.
câu hỏi.
- GV và HS thống nhất đáp án.
Câu 3. Tìm những câu nói cho thấy hai anh em
rất quan tâm và yêu quý nhau.
- GV cho HS thảo luận nhóm tìm câu trả lời + Từng em nêu ý kiến của mình,
đúng.
cả nhóm góp ý.
+ Vì sao những câu nói này lại thể hiện sự quan + Cả nhóm lựa chọn các đáp án:
tâm và yêu quý nhau?
Vì cả hai hiểu được mong muốn
- GV đưa câu hỏi liên hệ: Vì sao những câu của nhau, luôn nghĩ đến nhau,
nói của Bi và Bống lại thể hiện sự yêu thương muốn làm cho nhau vui.
của hai anh em dành cho nhau?
- HS bày tỏ ý kiến:
*GV hỏi câu hỏi liên hệ, mở rộng:
+ Cần quan tâm nhau hơn.
+ Qua ND bài học trên các em sẽ có những + Em sẽ làm ….. tặng cho
thay đổi gì đối với anh/chị/em của mình? (Việc anh/chị/em
làm, lời nói)
+ Em sẽ nhường……
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài đọc nói lên niềm - HS chú ý
vui của hai anh em Bi và Bống vào một ngày
mưa, khi nhìn thấy cầu vồng. Cả hai đều muốn
làm những điều tốt đẹp cho người khác. Điều
đó thể hiện tình cảm yêu thương, gắn bó của
hai anh em Bi và Bống.
HĐ3. Luyện đọc lại
- HS lắng nghe GV đọc diễn cảm cả bài.
- HS đọc thầm lại bài đọc.
- HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo
của GV.
cách đọc của GV.
HĐ 4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1. Xếp các từ ngữ vào nhóm thích hợp.
- GV cho HS làm việc nhóm, đọc các từ ngữ, - HS đọc và tìm câu trả lời.
bàn phương án sắp xếp.
- HS trả lời câu hỏi.
a. Từ ngữ chỉ người: Bi, Bống
anh, em
b. Từ ngữ chỉ vật: hũ vàng, búp
bê, quần áo, ô tô
=> GV gọi đại diện nhóm trả lời, chốt đáp án.
Câu 2. Tìm trong bài những câu cho thấy sự
ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy cầu vồng.
- GV cho HS rà soát bài đọc để tìm câu trả lời. - HS làm việc nhóm. (Nếu có thể)
GV chốt đáp án
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
7
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
- GV có thể gọi một số HS đọc/ nói câu trên
với ngữ điệu thể hiện sự ngạc nhiên.
- Đại diện nhóm trình bày
(câu Bi nói với Bống: Cầu vồng
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!).
- GV mở rộng cho HS bày tỏ sự ngạc nhiên về - HS thực hành nói.
những điều thú vị khác trong cuộc sống
- Tổ chức cho HS viết vào vở ô ly 1 - 2 câu vừa - HS thực hành viết vào vở ô ly 1bày tỏ.
2 câu thể hiện sự ngạc nhiên của
- GV kiểm tra, nhận xét và biểu dương.
mình.
4. * Vận dụng, trải nghiệm
- Em có cảm nhận gì sau khi học bài học này?
- Nhận xét tiết học
- HS bày tỏ suy nghĩ.
- Dặn HS về nhà đọc và kể lại câu chuyện Bi, - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
Bống cho người thân nghe.
vụ.
Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
Chiều thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023
Luyện Tiếng Việt
Luyện đọc: Niềm vui của Bi và Bống
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Niềm vui của Bi và
Bống.
2. Năng lực:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến
các sự vật trong câu chuyện.
3. Phẩm chất:
- Có nhận thức về việc cần có bạn bè; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV:
- HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các
hiện hát bài “Niềm vui của bé”
động tác cùng cô giáo
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: Câu chuyện của bài đọc diễn ra ki
nào (đánh dấu v vào ô trống trước đáp án
đúng).
- GV gọi HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
-HS đọc bài
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
8
Giáo lớp 2A - Tuần 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
Năm học 2023 - 2024
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS làm bài .1 HS trả lời:
Câu chuyện trong bài đọc diễn ra khi:
Vào một ngày mưa, có cầu vồng xuất
hiện
- GV nhận xét chữa bài.
-HS chữa bài, nhận xét.
? Cầu vồng thường gợi lên cho chúng ta + Cầu vồng thường gợi lên cho chúng
những cảm xúc gì?
ta những cảm xúc vui vẻ, hân hoan vì
được ngắm cảnh đẹp sau mưa rào.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Nhiều HS trả lời.
Bài 2: Dựa vào bài đọc, điền từ ngữ thích
hợp vào chỗ trống:
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+Bài tập yêu cầu viết tiếp vào chỗ
+BT yêu cầu gì?
chấm để có lời cảm ơn.
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
- HS đọc bài làm
+ Nếu có bảy hũ vàng, Bống sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp
Còn Bi sẽ mua một con ngựa hồng và
một cái ô tô
-GV nhận xét.
- HS nhận xét, bổ sung
? Em tưởng tượng mình có 7 hũ vàng, em - HS trả lời, nhận xét, bổ sung
sẽ làm gì?
? Vì sao em làm như vậy?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Khi biết không có bảy hũ vàng,
Bống cảm thấy thế nào?
+BT yêu cầu gì
-HS đọc yêu cầu
-HS hoàn thành bảng vào VBT
Khi biết không có bảy hũ vàng, Bống
cảm thấy:
Bống vẫn vui vẻ và nghĩ ngay đến việc
vẽ những gì anh Bi thích
- GV nhận xét, chữa bài:
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
? Vì sao Bống vẫn cảm thấy vui vẻ và lựa
+Vì Bống lạc quan và luôn yêu mến
chọn vẽ cho anh những gì anh thích?
anh.
? Đối với Bống, điều gì là quan trọng hơn
+Với Bống, niềm vui của anh là quan
cả?
trọng hơn hết.
- GV nhận xét , kết luận
3. Củng cố, dặn dò:
* Vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
9
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
…………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………….
____________________________________________
Tự nhiên và Xã hội
BÀI 2. NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình.
- Nêu được ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a. Năng lực:
HS nhận thức, tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên – xã hội xung quanh: Biết
cách quan sát, trình bày những hiểu biết của mình về nghề nghiệp của người lớn
trong gia đình.
b.Phẩm chất:
- Hình thành và phát triển phẩm chất chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. (Yêu quý lao
động; Biết quan tâm đến các thành viên trong gia đình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. GV:
2. HS:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1. Khởi động:
- Tổ chức cho HS sắm vai “Phóng viên nhỏ - 1 HS đóng vai phóng viên đến
tuổi” tìm hiểu về những nghề nghiệp của phỏng vấn.
người lớn.
- HS khác: trả lời phỏng vấn kể tên
- GV nhận xét, tuyên dương.
những nghề nghiệp của người lớn
- GV dẫn dắt vào bài mới.
mà mình biết.
- HS chú ý.
1. 2. kết nối: Giới thiệu bài
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HĐ1. Kể về công việc hoặc nghề nghiệp của
người thân.
- GV cho HS hoàn thành những thông tin theo
gợi ý trong SGKvào phiếu bài tập.
+ Ông/bà/bố/mẹ/anh/chị…em làm công việc
hay nghề nghiệp gì?
+ Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi
ích gì?
GV mở rộng: Em hiểu thế nào là lợi ích ? (Đó
là những sản phẩm, của cải vât chất, giá trị
mà nghề nghiệp hoặc công việc tạo ra.)
- GV mời một vài HS lên giới thiệu trước lớp.
GV: Trần Thị Hà
- HS hoàn thành những thông tin.
- Ông bà, bố mẹ, anh chị,... em
làm….
- Công việc hay nghề nghiệp đó
mang lại lợi ích….
- HS phát biểu ý kiến cá nhân
- Một vài HS lên giới thiệu trước
lớp (Kết hợp tranh, ảnh đã sưu tầm)
- Cả lớp bổ sung cho bạn.
Trường TH Nhật Quang
10
Giáo lớp 2A - Tuần 2
- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ 2. Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác
- GV yêu cầu HS quan sát hình và kể tên nghề
nghiệp, công việc của những người trong hình.
- Khi HS trả lời, GV mô tả vài nét chính về
công việc hoặc nghề nghiệp đó để HS có thể
hoàn thiện Phiếu học tập (Ví dụ: Ngư dân là
người đánh bắt cá, tôm,... trên sông, biển,...).
- GV tổ chức HS thảo luận nhóm 4: quan sát
các hình 2,3,4,5,6,7 trong SGK; thảo luận, trả
lời các câu hỏi
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
=> GV chốt: Mỗi người đều có công việc
hoặc nghề nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập.
Năm học 2023 - 2024
- HS quan sát hình và kể tên:
+ H2: Ngư dân…
+ H3: Bộ đội hải quân…
+ H4: Công nhân may…
+ H5:Thợ đan nón…
+ H6: Nông dân…
+ H7: Người bán hàng…
- HS thảo luận trong nhóm.
- Đại diện nhóm chia sẻ trước lớp
- HS chú ý
- HS hoàn thành PHT:
PHIẾU HỌC TẬP:
Tên công việc …………….
hoặc
nghề
nghiệp
Nơi làm việc
…………….
Công việc hoặc …………….
nghề nghiệp có
mang lại thu
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
nhập không?
GV mở rộng: Theo em, những công Lợi ích của công …………….
việc trên đều có điểm gì giống nhau?
việc hoặc nghề
- Nhận xét, tuyên dương.
nghiệp
=> GV chốt: Mọi công việc hoặc nghề nghiệp - Đổi chéo PHT – kiểm tra
đều mang lại thu nhập đảm bảo cuộc sống cho - HS chia sẻ trước lớp
bản thân và gia đình, mang lại lợi ích cho xã
hội và đất nước.
HĐ3. Tìm hiểu về công việc hoặc nghề - HS chú ý
nghiệp khác.
- GV cho HS thảo luận cặp đôi: Kể tên một số - HS thảo luận cặp đôi
công việc hoặc nghề nghiệp có thu nhập khác
mà em biết.
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- GV hỏi thêm về lợi ích của một số nghề như: làm việc. Các nhóm khác bổ sung.
bộ đội hải quân, phi công, phóng viên, bác
- HS phát biểu, hoàn thành
sĩ…
- Nhận xét, tuyên dương.
HĐ4. Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang 11
Giáo lớp 2A - Tuần 2
nghiệp của người thân.
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: Nói về
nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình
em.
- GV gợi ý: Tên nghề nghiệp, nét chính về
nghề nghiệp (nơi làm việc, sản phẩm làm ra,
lợi ích của nghề nghiệp,...).
- GV gợi ý để HS viết 2-3 câu thể hiện lòng
biết ơn, suy nghĩ của mình về nghề nghiệp của
người thân trong gia đình.
- GV đánh giá, biểu dương.
Hoạt động 5: Vận dụng, trải nghiệm
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
Năm học 2023 - 2024
- HS làm việc cá nhân.
- HS chia sẻ theo ý kiến cá nhân.
- HS phát biểu trước lớp.
- HS viết 2-3 câu vào vở.
- HS TL
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp
oặc công việc mà em biết.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở HS: Chuẩn bị sách, truyện cũ
mang đến lớp góp vào “Tủ sách ủng hộ vùng - HS ghi nhớ nhiệm vụ.
khó khăn” để giúp đỡ những bạn HS vùng khó
khăn.
Điều chỉnh sau tiết học:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Bài 1: CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI. (Tiết 3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức:
- Biết thực hiện vệ sinh cá nhân , đảm bảo an toàn trong luyện tập.
- Biết quan sát tranh, ảnh và động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện động tác.
chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại.
- Thực hiện được chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và ngược lại
vận dụng vào trong các hoạt động tập thể.
- Tham gia tích cực các trò chơi vận động và bài tập thể lực.
- Hoàn thành lượng vận động theo yêu cầu , phát triển thể lực.
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
a. Về năng lực:
Tự xem trước cách thực hiện chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình vòng tròn và
ngược lại trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác
và trò chơi.
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
12
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
b.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và
hình thành thói quen tập luyện TDTT.
II. Đồ dùng dạy học
+ Giáo viên chuẩn bị:, còi phục vụ trò chơi
+ Học sinh chuẩn bị:
III. Tiến trình dạy học
Lượng VĐ
Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
T.
S.
Hoạt động GV
Hoạt động HS
gian
lần
I. Phần mở đầu
5 – 7'
Nhận lớp
Gv nhận lớp, thăm
Đội hình nhận lớp
hỏi sức khỏe học sinh
phổ biến nội dung,
Khởi động
2x8N yêu cầu giờ học
- HS khởi động theo
- Xoay các khớp cổ
- GV HD học sinh
GV.
tay, cổ chân, vai,
khởi động.
hông, gối,...
2-3'
- Trò chơi “làm theo
- GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi.
hiệu lệnh”
16-18'
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Chuyển đội hình
hàng dọc thành đội
hình vòng tròn.
- Chuyển đội hình
vòng tròn thành đội
hình hàng dọc.
2 lần
2 lần
GV: Trần Thị Hà
GV làm mẫu động
tác kết hợp phân tích
kĩ thuật động tác.
Hô khẩu lệnh và thực
hiện động tác mẫu
Cho 1 tổ lên thực
hiện cách chuyển đội
hình.
GV cùng HS nhận
xét, đánh giá tuyên
dương
- Đội hình HS quan
sát tranh
HS quan sát GV làm
mẫu
HS tiếp tục quan sát
- GV hô - HS tập
theo GV.
Trường TH Nhật Quang
13
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
3 lần
-Luyện tập
Tập đồng loạt
1 lần
Tập luyện CN
3-5'
Thi đua giữa các tổ
2 lần
- Trò chơi “Lò cò
tiếp sức”.
4- 5'
- Bài tập PT thể lực:
- Vận dụng:
- Gv quan sát, sửa sai
cho HS.
- Đội hình tập luyện
đồng loạt.
- Y,c lớp trưởng cho
các bạn luyện tập
CN.
ĐH tập luyện theo tổ
- Tiếp tục quan sát,
nhắc nhở và sửa sai
cho HS
GV
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
đánh giá tuyên
dương.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội hình
chơi, tổ chức chơi trò hàng dọc
-- --------
chơi cho HS.
-----------
- Nhận xét tuyên
dương và sử phạt
người phạm luật
HS chạy kết hợp đi
- Cho HS chạy XP
lại hít thở
cao 20m
- HS trả lời
- GV hướng dẫn
- Nhận xét kết quả, ý
thức, thái độ học của
hs.
- HS thực hiện thả
- HS ôn lại bài và
lỏng
chuẩn bị bài sau.
- ĐH kết thúc
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn
thân.
- Nhận xét, đánh giá
chung của buổi học.
Hướng dẫn HS Tự
ôn ở nhà
- Xuống lớp
Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Sáng thứ ba, ngày 13 tháng 9 năm 2023
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang
14
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
Tiếng Việt
Bài 3: Niềm vui của Bi và Bống ( tiết 3)
Viết: Chữ hoa Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ăn quả nhớ người trồng cây
2. * Góp phần hình thành và phát triển:
. Về năng lực:
HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â; Chỉ ra được điểm giống và khác
nhau giữa các chữ. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường
trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh….
Vận dụng viết đúng kĩ thuật.
. Về phẩm chất: Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết
chữ.) và nhân ái. (Biết ơn người đã sinh ra, chăm sóc và giúp đỡ mình.)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS:
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: Khởi động
1. 2. kết nối: Giới thiệu bài
- GV dẫn dắt vào bài mới: Các em đã học và viết
được chữ viết hoa A, tiết học hôm nay cô giới - HS chú ý
thiệu và HD các em viết hai chữ hoa gần giống - HS lắng nghe
chữa A hoa đó là hai chữ Ă và Â hoa.
2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ă, Â và hướng
dẫn HS quan sát chữ viết hoa Ă,Â: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ viết hoa Ă,Â.
- HS lắng nghe đồng thời quan
sát chữ mẫu để tự khám phá cấu
tạo chữ Ă, Â.
- Y/c HS chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa 2
- HS trả lời
chữ hoa Ắ, Â.
• Chữ viết hoa Ă tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu á (viết
nét cong dưới nhỏ trên đỉnh đầu
chữ A)
• Chữ viết hoa  tương tự chữ
viết hoa A chỉ thêm dấu ớ (viết
nét thẳng xiên ngắn trái nối với
nét thẳng xiên ngắn phải trên
đầu chữ A).
- GV cho HS xem video viết mẫu chữ hoa Ă, Â
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhật Quang 15
Giáo lớp 2A - Tuần 2
Năm học 2023 - 2024
- HS theo dõi cách viết mẫu sau
đó tự khám phá quy trình viết,
chia sẻ với bạn. (HS có thể lên
bảng thao tác viết trên không với
chữ hoa Ă, Â vừa thao tác vừa
nêu. HS khác góp ý, bổ sung.)
- GV viết mẫu trên bảng lớp kết hợp nêu quy - HS theo dõi.
trình
- Y/c HS tập viết chữ viết hoa Ă, Â (trên bảng - HS luyện viết trên bảng con
con hoặc nháp) theo hướng dẫn.
hoặc nháp.
- GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách viết. - HS góp ý cho nhau về cách
- Y/C HS viết chữ viết hoa Ă, Â (chữ cỡ vừa và viết.
chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- HS viết vở Tập viết 2 tập một.
- GV quan sát, giúp đỡ 1 số HS gặp khó khăn.
HĐ2. Viết câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong SHS:
Ăn quả nhớ người trồng cây.
- HS đọc.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
nhắc nhở chúng ta nhớ ơn những người giúp đỡ, - HS lắng nghe
chăm sóc, bỏ công sức để cho ta có được những
điều tốt đẹp.
- GV treo bảng phụ có ghi sẵn câu ứng dụng
- GV hướng dẫn HS nhận xét và lưu ý khi viết
câu ứng dụng sau đó chia sẻ với bạn.
- HS cùng nhau thảo luận nhóm
đôi và chia sẻ tìm ra những điểm
+ Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? Vì sao cần lưu ý khi viết câu ứng dụng.
phải viết hoa chữ đó?
+ Chữ Ă viết hoa vì đứng đầu
+ Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. câu.
(nếu HS không trả lời được, GV sẽ nêu)
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ n tiếp
liền với điểm kết thúc nét 3 của
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu chữ viết hoa Ă.
bằng bao nhiêu?.
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi
tiếng trong câu bằng khoảng
+ Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những chữ cái cách viết chữ cái o.
nào cao 2 li? Con chữ t cao bao nhiêu?
+ Độ cao của các chữ cái: chữ
cái hoa Ă, h, g, y cao 2,5 li (chữ
g , y cao 1,5 li dưới đường kẻ
ngang); chữ q cao 2 li (1 li dưới
đường kẻ ngang); chữ t cao 1,5
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái?
li; các chữ còn lại cao 1 li.
+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ
cái: dấu hỏi đặt trên chữ a
(quả), dấu huyền đặt trên chữ
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu?
cái ơ (người) và ô (trồng).
+ Vị trí đặt dấu chấm cuối câu:
GV: Trần Thị Hà
Trường TH Nhậ...
 








Các ý kiến mới nhất