Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: đào duyên hải
Ngày gửi: 10h:17' 27-11-2022
Dung lượng: 97.3 KB
Số lượt tải: 14
Nguồn:
Người gửi: đào duyên hải
Ngày gửi: 10h:17' 27-11-2022
Dung lượng: 97.3 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích:
0 người
Tuần 2:
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (T4)
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
TGDK : 25p
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
-Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
-Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
-Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu
phẩm.
b. Đối với HS:
-Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
-Biểu diễn các tiểu phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
25 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
p a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen với hoạt động sinh hoạt
- HS lắng nghe và làm theo
dưới cờ - Thực hiện nội quy nhà trường.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức,
yêu cầu của GV
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe và làm theo
a. Mục tiêu: HS có ý thức thực hiện nội quy và
yêu cầu của GV
củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay
ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết - HS lắng nghe và làm theo
1
quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi
đua của tuần tới.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực
hiện nội quy nhà trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu
phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện
nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến
việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và
rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về việc
thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có
thành tích trong học tập và rèn luyện nền nếp, thực
hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
yêu cầu của GV
Bổ sung : …………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT (T11+12)
Bài: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (Tiết 1 + 2)
Đọc: NGÀY HÔM QUA ĐI RỒI ?
TGDK :60p
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
1. Biết cách xem lịch và nói được ích lợi của lịch; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Chúng ta cần
làm những việc có ích để không lãng phí thời gian; biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học
hành, không để lãng phí thời gian; tìm được 3 - 5 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có trong bài
thơ.
3. Trao đổi những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.
* Phẩm chất, năng lực
* Phẩm chất, năng lực
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác và khả
năng làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- Ảnh hoặc tranh vẽ các bạn trong lớp để chơi trò chơi
2
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
3p A. Hoạt động khởi động:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn về những nội dung có trên tờ lịch
và ích lợi của lịch (có thể sử dụng tờ lịch ngày
hôm trước để dễ kết nối): thứ, ngày, tháng, năm,...
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
25p tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng bạn nhỏ thể hiện sự ngạc nhiên; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ân cần).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
toả hương, ước mong,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: gặt hái (thu hoạch), ước mong (mong
muốn, ước ao),...
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
- HS liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không
để lãng phí thời gian
1.3. Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu hỏi của bạn nhỏ
trước lớp, luyện đọc trong nhóm 2 khổ thơ đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ
3
Hoạt động của Học sinh
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS quan sát
- HS đọc
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND :Cần làm những việc có
ích để không lãng phí thời
gian.
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
- HS xác định yêu cầu
- HS đọc lại bài thơ, trao đổi
trong nhóm đôi, tìm từ ngữ
nhất theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
thích trong nhóm đôi.6
3p - Yêu cầu Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ - Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
thơ em thích trước lớp.
- GV nhận xét
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo - Trang vở hồng của em.
- HD HS đọc lại bài thơ, trao đổi trong nhóm đôi,
tìm từ ngữ chỉ đồ vật (lịch, vở)
- HD HS có thể nói tờ lịch/ quyển lịch, quyển vở);
chỉ cây cối (hồng, lúa )
- Hd HS có thể nói cây hoa/ bông hồng, cây lúa);
chỉ hoạt động (cầm, ra, hỏi, trồng, gặt hái, học
hành).
- Cho HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp
và nghe
- GV nhận xét kết quả.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Bổ sung :….………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
TOÁN (T6)
I. Yêu cầu cần đạt :
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (T1)
TGDK : 30p
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
4
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
TG
8'
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con
(đội 1: tính ngang, đội 2: đặt tính).
-Trong một đội, ai nhanh
nhất, đúng nhất được gắn thẻ lên bảng.
69 + 21 = 48
- HS chơi
-HS lắng nghe
69
- 21
48
- Cả lớp nhận xét - GV
nhận xét.
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
10
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các thành phần
của phép trừ
GV viết lại phép tính lên bảng lớp: 69 - 21 = 48
-HS lắng nghe
GV lần lượt chi vào 48, 21,69, HS nói tên các
thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu
-HS trả lời
69 - 21
= 48
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
Số bị trừ: 69; số trừ: 21;
Hiệu: 48
69
Số bị trừ
- 21
Số trừ.
48
Hiệu.
GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu.
15'
Hoạt động 2:Thực hành
*Gọi tên các thành phần của phép trừ
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành phần của
- HS nêu yêu cầu bài tập.
các phép trừ (theo mẫu).
- GV nên đưa thêm một số phép trừ khác.
Chẳng hạn: 7 - 5 = 2, 74 + 31 = 43 , 96 + 6 =
-HS viết phép trừ
69,...
*Viết phép trừ
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV hướng dẫn HS viết phép trừ ( hàng ngang và
đặt tính):
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang
5
nội dung mới.
3' C. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-HS trả lời, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Bổ
sung
:….
………………………………………………………………………………….
….
…………………………………………………………………………………………….
Tiếng việt (BS)
Ôn tập và củng cố tiết buổi sáng
TG : 35 p
I/ Yêu cầu cần đạt
-Rèn kỹ năng đọc đúng và luu loát trả lời làm thành thạo các câu hỏi SGK tiết 1 tuần 2.
II. Chuẩn bị: VBT, SGK.
III: Hoạt động dạy học:
1:Hoạt động 1: Luyện đọc (15)
MT: Đoc chính xác :
Cách tiến hành :
HS nối tiếp nhau đọc lai. Bài và đọc bài SGK.
GV nhận xét tuyên duơng
2.Hoạt đông 2 :Làm bài tập SGK (15')
MT: HS làm chính xác các bài tập SGK ,
Cách tiến hành :
HS làm Gv theo giỏi giúp dỡ.
GV sửa bài, nhận xét, tuyên duơng .
3.Hoạt động cuối cùng : (5')
Về nhà xem lại học và chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
Bổ sung……………………………………………………………………
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT (T13+14)
Bài: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (Tiết 3 + 4)
Viết: CHỮ HOA Ă, Â.
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?
TGDK : 60p
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS:
* Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt câu giới thiệu một bạn
cùng lớp.
3. Trao đổi những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.
* Phẩm chất, năng lực.
6
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
- Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
- Ảnh hoặc tranh vẽ các bạn trong lớp để chơi trò chơi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- HS hát
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa Ă, Â và câu
ứng dụng.
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
- HS quan sát mẫu
2.1. Luyện viết chữ Ă, Â hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ Ă hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Ă hoa.
Chữ Ă
Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược
phải, nét lượn và dấu mũ ngược.
* Cách viết:
-Viết như chữ A.
- Lia bút đến ĐK ngang 4, viết nét lượn võng và dừng
bút bên phải ĐK dọc 3.
Chữ Â
- HS quan sát GV viết mẫu
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược
- HS quan sát GV viết mẫu
phải, nét lượn và dấu mũ.
và nêu quy trình viết chữ
* Cách viết:
Ă , Âhoa.
- Viết như chữ A.
- Lia bút đến dưới ĐK ngang 4, viết nét xiên phải,
không nhấc bút viết liền mạch nét xiên trái và dừng
bút dưới ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 3.
- HS viết chữ Ă, Â hoa vào
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Ă hoa.
bảng con, VTV
- Yêu cầu HS quan sát và so sánh chữ Ă hoa và chữ
 hoa.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Â hoa.
của câu ứng dụng
- HD HS viết chữ Ă, Â hoa vào bảng con.
- HS nghe GV nhắc lại quy
-HD HS tô và viết chữ Ă, Â hoa vào VTV
trình viết
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- HS quan sát
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS viết
dụng “Ăn chậm nhai kĩ.”
7
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă hoa và cách nối
từ chữ Ă hoa sang chữ n.
- GV viết chữ Ăn.
- HD HS viết chữ Ăn và câu ứng dụng “Ăn chậm
nhai kĩ.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
Ca dao
- HD HS viết chữ Ă hoa, chữ Ăn và câu ca dao vào
VTV
2.4. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
1. Luyện từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, thảo luận nhóm
nhỏ để tìm từ ngữ phù hợp với từng tranh. Chia sẻ
kết quả trước lớp. Mỗi tranh HS có thể nói các từ ngữ
khác nhau. VD: Tranh 2: bạn nam, bạn nữ/ đôi bạn,
…
- GV nhận xét kết quả.
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, đồ
vật, con vật, cây cối.
2. Luyện câu
4.1. Nhận diện câu giới thiệu
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, quan sát
các đáp án (GV có thể giải thích thêm: Câu giới thiệu
là câu được dùng để cho biết một vài điều cần thiết,
như họ tên, nghề nghiệp, chức vụ, quan hệ,… của
bản thân hoặc một người nào đó).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chọn đáp án đúng
(Em là học sinh lớp Hai).
- Yêu cầu HS nêu và giải thích lí do chọn đáp án thứ
nhất.
- GV nhận xét
4.2. Đặt câu giới thiệu
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b, quan sát
câu mẫu.
-HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm nhỏ.
- HS chơi trò chơi Truyền hoa để nói miệng câu vừa
8
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao
- HS viết vào VTV
- HS tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét
một số bài viết.
- HS xác định yêu cầu
- HS kể tên các việc đã
làm ở nhà
- HS xác định yêu cầu của
BT 4
- HS làm BT
- HS chơi trò chơi Truyền
điện để nói miệng câu vừa
đặt.
- HS viết vào VBT
- HS tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn
- HS xác định yêu cầu của
BT 4b, quan sát câu mẫu.
- HS đặt câu
- HS chơi trò chơi
- HS viết vào VBT
- HS tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn
- HS xác định yêu cầu của
hoạt động
- HS nghe
đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- Yêu cầu HS viết vào VBT 1 - 2 câu giới thiệu một
bạn cùng lớp
C. Vận dụng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao
đổi với bạn hoặc người thân những việc em cần làm
để không lãng phí thời gian cuối tuần.
- GV hướng dẫn những nội dung có thể trao đổi với
bạn bè hoặc người thân:
+ Những việc em thường làm vào cuối tuần và thời
gian em làm mỗi việc.
+ Những khoảng thời gian trống
+ Những việc em nên làm vào những khoảng thời
gian trống. + …
- GV có thể tổ chức cho HS thực hiện hoạt động theo
nhóm nhỏ ở lớp hoặc trao đổi với người thân ở nhà.
- HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét cách em sử dụng thời
gian cuối tuần.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- HS thực hiện hoạt động
theo nhóm đôi.
- HS nói trước lớp và chia
sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau.
Bổ sung : ……………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………
TOÁN (T7)
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (T1)
TGDK : 30p
I.Yêu cầu cần đạt :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chức:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
9
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III.Các hoạt động dạy học :
TG
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
8' A.KHỞI ĐỘNG :
- HS hát
-GV cho HS bắt bài hát
-Ổn định , vào bài
B.LUYỆN TẬP :
10' Hoạt động: Luyện tập
*Bài 1:
HS tìm hiểu bài, nhận biết tính hiệu là thực hiện phép tính trừ -HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện (bảng con)
-HS làm ở bảng con
-HD HS sửa bài:
HS làm trên bảng lớp
-HS trả lời
HS gọi tên các thành phần của phép tính.
- GV nhận xét, củng cố
15' Bài 2:
- Tìm hiểu bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu của bài là gi? (Tính nhẩm)
-HS làm bài theo nhóm đôi (đọc phép tínli và nói kết quả cho
-HS trả lời
bạn nghe).
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS nêu
-G nhận xét
Bài 3:Tìm hiểu bài
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
Tìm thế nào?
(Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, tính từ trên xuống: 8gồm 3 và
-HS làm bài
5; 3 gồm 2 và 1. Tiếp theo: 5 gồm 1 và mấy?).
-HS khác nhận xét, bổ sung.
HS iàm bài theo nhóm đôi.
Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 4:
- Tìm hiểu bài.
Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
Tìm thế nào? (Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, thao tác tách để
tìm số thích hợp thay cho dấu (?)
HS làm bài.
GV lưu ý HS dựa vào cách tách để kiểm ửa kết quả.
Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 5:
- Tìm hiểu, nhận biết: hiệu của hai số trên mỗi bó cỏ là số
của con bò. Ví dụ: Hiệu của 25 và 20 là 5, đây là bó cỏ của
con bò số 5.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Bổ sung : …………………………………………………………………………………
10
…………………………………………………………………………………………….
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (T3)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (T1)
TGDK : 30p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc
tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải
quyết tình huống trong bài học; Mô tả được mốt số nghề nghiệp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Yêu thích lao động
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: bài hát, tranh tình huống, giấy A0.
HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' 1. Hoạt động khởi động và khám phá
- Cả lớp hát bài hát
- GV tổ chức cho HS cùng hát một bài hát về
nghề nghiệp :Anh phi công ơi;
- HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói đến nghề nào? - 2-3 HS trả lời.
Em biết gì về nghề đó?
- HS nghe.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
27' “Nghề nghiệp của người thân trong gia đình”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
-HS quan sát hình trả lời
Hoạt động 1: Quan sát hình và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong -HS tham gia nhận xét
SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: Bố và mẹ Lan làm
nghề gì? Nói về ý nghĩa của nghề đó?
-GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận.
Kết luận: Bố Lan làm thợ điện, mẹ Lan làm thợ may.
Các chú, bác thợ điện giúp lắp đặt, sữa chữa,... đường -HS lắng nghe
dây điện để chúng ta có điện sử dụng trong sinh hoạt
hằng ngày; Cô, bác thợ may giúp chúng ta có quần áo
để mặc, góp phần làm đẹp cho mọi người.
Hoạt động 2: Quan sát hình và làm việc cặp đôi
11
- GV treo các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK
trang 13 (hình phóng to) hoặc trình chiếu hình và yêu
cầu của hoạt động lên bảng.
- HS quan sát tranh, thảo
- HS thảo luận nhóm đôi, hỏi - đáp theo các câu
luận nhóm đôi.
hỏi:
+ Người trong hình làm nghề gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thế nào với
mọi người xung quanh?
- 2-3 cặp HS trình bày
GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ trước lớp, HS khác nhận
hình và hỏi - đáp trước lớp.
xét.
* Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều mang lại
những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội xung
- HS nghe.
quanh.
Hoạt động 3: Thực hành liên hệ bản thân
- Vài HS đọc yêu cầu.
- HS hỏi - đáp nhau theo các câu hỏi: Kể về
-Vài cặp HS lên hỏi - đáp
công việc của những người thân trong gia đình bạn?
trước lớp
Bạn biết gì về những công việc đó?
-HS lắng nghe
- GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.
3'
* Kết luận: Có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau. - HS chú ý lắng nghe.
Mỗi công việc, nghề nghiệp đều mang lại những lợi -HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ
ích cho gia đình và cho xã hội.
GV dẫn dắt để HS đọc được nội dung trọng tâm bài sung.
3p học
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
-HS chơi trò chơi
+ Sưu tầm tranh, ảnh trên sách, báo,. về những công
-HS trả lời, thực hiện
việc, nghề nghiệp xung quanh.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình em.
- GV nhận xét tiết học.
- Khi sửa bài, yêu cầu HS nói kết quả tìm được.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
Trò chơi: HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết
sẵn một phép trừ. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi
tên các thànli phần của phép tính.
Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Bổ sung : …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT (T15+16)
12
Bài: ÚT TIN (Tiết 1 + 2)
Đọc: ÚT TIN
Nhìn viết: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
TGDK : 60p
I. Yêu cầu cần đạt :
* Kiến thức:
1. Nói về những điểm đáng yêu ở một người bạn của em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Nét đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét
đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
* Phẩm chất, năng lực
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bài viết đoạn từ Quanh hai tai đến trong mắt em để hướng dẫn HS luyện đọc.
- Bài viết chính tả để HS nhìn - viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về những điểm đáng yêu ở một người bạn (có thể
chọn bạn cùng lớp hoặc bạn ở nhà). - HS đọc tên bài kết
hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
bài đọc: nhân vật, tên gọi, điểm đáng yêu của nhân vật,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Út Tin.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm riêng của Út Tin sau
khi cắt tóc. Hai câu cuối giọng vui, tự hào vì Út Tin đã
lớn hơn).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: xén,
lém lỉnh, trêu,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Tôi thấy như/ có trăm vì sao bé tí/ cùng
trốn trong mắt em. //; Hai má phúng phính/ bỗng thành
cái bánh sữa/ có rắc thêm mấy hạt mè. //;…
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp
13
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS quan sát
- HS quan sát GV ghi tên bài đọc
mới
- HS nghe
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
. Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
vệt (hình dài nổi rõ trên bề mặt một vật, do tác động của
một vật khác đi qua,…), dô (lồi cao lên hoặc nhô ra phía
trước quá mức bình thường), lém lỉnh (tỏ ra tinh khôn),
hếch (chếch lên phía trên), hệt (giống đến mức trông
không khác một chút nào), phúng phính (béo, căng tròn
(thường dùng gợi tả mặt, má của trẻ em)), bẹo (véo),…
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một số từ
ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Quanh hai tai đến trong mắt em.
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
Quanh hai tai đến trong mắt em.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần tôn trọng nét đáng
yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
2. Viết
2.1. Nhìn - viết
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ, trả lời câu hỏi về nội dung
của đoạn thơ.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do
cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: gặt hái,
ước mong,...
- HD HS nhìn viết từng dòng thơ vào VBT. (GV hướng
dẫn HS: lùi vào 3 - 4 ô đầu mỗi dòng thơ. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học.)
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn
soát lỗi.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết
2.2. Làm quen với tên gọi một số chữ cái
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ cái tr.22
SHS.
- HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm nhỏ.
- HD HS chơi trò Tiếp sức ghép thẻ từ ghi chữ cái phù
hợp với thẻ từ ghi tên chữ cái.
-Yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn thành
. - HD HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt g/gh
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- HD HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
- Yêu cầu HS nêu kết quả và nói thời gian bạn nữ làm
14
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS luyện đọc
ND :Nét đáng yêu của Út Tin sau
khi cắt tóc
- HS liên hệ bản thân
- HS xác định yêu cầu
- HS đánh vần
- HS nhìn viết vào VBT
- HS soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét bài viết
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
- HS đọc yêu cầu BT
- HS chơi trò Tiếp sức
- HS học thuộc bảng chữ cái
- HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- HS quan sát tranh và nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
mỗi việc trong ngày.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Bổ sung : …………………………………………………………………………………..
….……………………………………………………………………………………………
TOÁN (T8)
NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU (Tiết 1)
TGDK : 30p
I. Yêu cầu cần đạt :
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết nhiều hơn, ít hơn.
Vận dụng GQVĐ liên quan:
Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu qua việc so sánh hai số hơn
kém bao nhiêu đơn vị.
*Năng lực, phẩm chất:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
20 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV; 10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
TG
8
'
10'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu nhiều hơn, ít hơn
-Hd HS sử dụng ĐDDH thể hiện số kẹo của bạn trai, bạn
gái. Nhận biết số lớn, số bé, phần chênh lệch.
-HS quan sát hình ảnh mô hình kẹo của hai bạn, nhận
biết
-GV dùng ĐDDH khái quát quan hệ nhiều hơn, ít hơn:
Số kẹo bạn trai là số bé (6).
15
Hoạt động của hs
- HS hát
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS quan sát nhận biết
+Bạn trai có ít hơn bạn gái
3 cái kẹo.
15'
Sổ kẹo bạn gái là số lớn (9).
+Bạn gái có nhiều hơn
Số kẹo bạn gái nhiều hơn bạn trai cũng chính là số kẹo
bạn trai 3 cái kẹo
bạn trai ít hơn bạn gái (phần chênh lệch).
-HS quan sát
Nếu không có đồ dùng thay thế số kẹo, ta sẽ làm phép tính
như thế nào để biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu?
-HS viết ở bảng con
HS viết ra bảng con: 9 - 6 = 3 (tìm phần chênh lệch).
GV chi vào từng thành phần của phép tính trên để HS nói: -Nhận xét
Bạn gái có nhiều hơn bạn trai 3 cái kẹo. Bạn trai có ít hơn
bạn gái 3 cái kẹo.
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1: HS sử dụng ĐDHT, mỗi nhóm lấy số khối lập
phương
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài 2: GV hd, HS nhận biết các việc cần làm
• Quan sát hình ảnh.
Nêu số lớn, số bé và số chỉ phần chênh lệch.
• Thực hiện phép tính để tìm phần chênh lệch.
• Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn để kết luận.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
3
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-HS trả lời, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
'
Bổ sung : …………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC: (VHGT) (tiết 1)
ĐI BỘ AN TOÀN
TGDK : 30p
I. Yêu cầu cần đạt :
- HS biết cách đi bộ như thế nào là an toàn?; biết được cách ứng xử có văn hóa khi tham
gia giao thông.
- Hình thành cho HS kĩ năng đi bộ trên đường.
- HS có ý thức khi đi bộ để bảo an toàn cho bản thân và người đi đường khi tham gia giao
thông.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Sách VHGT
+ Tranh, ảnh minh họa
+ clip minh họa
- HS: + Sách VHGT
+ Đọc bài trước ở nhà
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định: HS cùng hát bài “ Đường và chân”
2. KTBC:
3. Bài mới: GTB
TG
HĐGV
HĐHS
16
* Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Ai đến trường nhanh hơn”, kết hợp
cho HS xem tranh.
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung
trả lời các câu hỏi.
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời.
- Yêu cầu một nhóm trình bày.
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gời ý:
+ Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè chúng ta
phải đi như thế nào?
+ Khi đi bộ trên đường có vỉa hè chúng ta phải đi
như thế nào?
+ Tại sao khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không nên
chen lấn, xô đẩy,?
+ Chúng ta phải có cách ứng xử như thế nào khi
tham gia giao thông?
- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip đi bộ an toàn trên
đường có vỉa hè và không có vỉa hè.
- GV chốt nội dung.
→ GD
* Hoạt động 2: Hoạt động thực hành.
- BT 1:
+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS viết nội dung trả
lời.
+ Yêu cầu HS chia sẻ.
→ GV chia sẻ và khen ngợi.
- BT 2:
+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống.
+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và ghi phần trả
lời các câu hỏi vào sách.
+ Yêu cầu một vài HS trình bày.
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả lời đúng và
có ứng xử hay.
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 4 dòng thơ.
→ GD: Khi đi bộ chúng ta phải đảm bảo an toàn và
cư xử lịch sự, có văn hóa.
* Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng
- HS (GV) đọc tình huống
- Chia lớp thành 3 – 4 nhóm thảo luận và sắm vai giải
quyết tình huống.
- Yêu cầu các nhóm lần lượt sắm vai, chia sẻ.
- GV chia sẻ và chốt nội dung
- HS lắng nghe, xem tranh.
- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung
trả lời các câu hỏi.
- Chia sẻ, thống nhất.
17
-
-HS: Đi sát lề đường, không đi
hàng đôi, hàng ba,
- HS: Đi bộ trên vỉa hè, không
nên chen lấn, xô đẩy,
- HS : Để đảm bảo an toàn cho
bản thân và người đi đường.
- HS: Lịch sự, có văn hóa.
- HS xem và chia sẻ cảm nhận.
- HS nhắc lại nội dung.
+ HS trả lời vào sách.
+ HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và ghi phần trả
lời vào sách.
- Trình bày, chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đồng thanh.
- HS lăng nghe
- HS lắng nghe...
Thứ hai, ngày 13 tháng 9 năm 2021
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (T4)
Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia học tập nội quy nhà trường
TGDK : 25p
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
-HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
2. Năng lực
-Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
-Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất
-Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
-Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe
tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với GV
-Phối hợp kiểm tra các phương tiện: âm li, loa đài, micro; đàn, trống,…
-Nhắc HS mặc đúng đồng phục, cùng chuẩn bị với HS trang phục, vật dụng cho các tiểu
phẩm.
b. Đối với HS:
-Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
-Biểu diễn các tiểu phẩm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
25 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
p a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh
và từng bước làm quen với hoạt động sinh hoạt
- HS lắng nghe và làm theo
dưới cờ - Thực hiện nội quy nhà trường.
b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức,
yêu cầu của GV
nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - HS lắng nghe và làm theo
a. Mục tiêu: HS có ý thức thực hiện nội quy và
yêu cầu của GV
củng cố nền nếp học tập trong năm học mới.
b. Cách tiến hành:
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, thực hiện
nghi lễ chào cờ.
- HS lắng nghe
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ, ngồi ngay
ngắn đúng vị trí của mình, nghe GV nhận xét kết - HS lắng nghe và làm theo
1
quả thi đua của tuần và phát động phong trào thi
đua của tuần tới.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề Thực
hiện nội quy nhà trường.
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1 đến 2 tiểu
phầm có hoạt cảnh liên quan đến việc thực hiện
nội quy học tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến
việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học tập tốt và
rèn luyện tốt lên trước sân khấu chia sẻ về việc
thực hiện nội quy của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá nhân có
thành tích trong học tập và rèn luyện nền nếp, thực
hiện nội quy ngay từ đầu năm học.
yêu cầu của GV
Bổ sung : …………………………………………………………………………
….
…………………………………………………………………………………..
TIẾNG VIỆT (T11+12)
Bài: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (Tiết 1 + 2)
Đọc: NGÀY HÔM QUA ĐI RỒI ?
TGDK :60p
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
1. Biết cách xem lịch và nói được ích lợi của lịch; nêu được phỏng đoán của bản thân về
nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời của các nhân vật và lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài đọc: Chúng ta cần
làm những việc có ích để không lãng phí thời gian; biết liên hệ bản thân: chăm chỉ học
hành, không để lãng phí thời gian; tìm được 3 - 5 từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có trong bài
thơ.
3. Trao đổi những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.
* Phẩm chất, năng lực
* Phẩm chất, năng lực
- Hình thành các NL chung, phát triển NL ngôn ngữ, NL văn học. Năng lực hợp tác và khả
năng làm việc nhóm.
- Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái. Có ý thức tập thể và trách nhiệm cá nhân
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Tờ lịch ngày hôm trước buổi học.
- Ảnh hoặc tranh vẽ các bạn trong lớp để chơi trò chơi
2
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của Giáo viên
3p A. Hoạt động khởi động:
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm
nhỏ, nói với bạn về những nội dung có trên tờ lịch
và ích lợi của lịch (có thể sử dụng tờ lịch ngày
hôm trước để dễ kết nối): thứ, ngày, tháng, năm,...
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài
đọc mới Ngày hôm qua đâu rồi?
- GV yêu cầu HS đọc tên bài kết hợp với quan sát
25p tranh minh hoạ để phán đoán nội dung bài đọc:
nhân vật, việc làm của các nhân vật,…
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
1. Đọc
1.1. Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: đọc phân biệt giọng nhân
vật: giọng bạn nhỏ thể hiện sự ngạc nhiên; giọng
ba vui vẻ, thể hiện sự ân cần).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó:
toả hương, ước mong,…; hướng dẫn cách ngắt
nghỉ hơi sau các dòng thơ, khổ thơ.
- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp.
1.2. Luyện đọc hiểu
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ
khó, VD: gặt hái (thu hoạch), ước mong (mong
muốn, ước ao),...
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
cặp/ nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
- HS liên hệ bản thân: chăm chỉ học hành, không
để lãng phí thời gian
1.3. Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội
dung bài. Từ đó, bước đầu xác định được giọng
đọc của từng nhân vật và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
- GV đọc lại 2 khổ thơ đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc câu hỏi của bạn nhỏ
trước lớp, luyện đọc trong nhóm 2 khổ thơ đầu.
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng khổ thơ thứ
3
Hoạt động của Học sinh
- Hs nghe và nêu suy nghĩ
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS quan sát
- HS đọc
- HS nghe đọc
- HS đọc thành tiếng câu,
đoạn, bài đọc trong nhóm nhỏ
và trước lớp
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
ND :Cần làm những việc có
ích để không lãng phí thời
gian.
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS nghe GV đọc
- HS luyện đọc
- HS luyện đọc thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ
thơ em thích trước lớp.
- HS xác định yêu cầu
- HS đọc lại bài thơ, trao đổi
trong nhóm đôi, tìm từ ngữ
nhất theo cách GV hướng dẫn (PP xoá dần).
- Yêu cầu HS luyện đọc thuộc lòng 2 khổ thơ em - HS chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
thích trong nhóm đôi.6
3p - Yêu cầu Một vài HS thi đọc thuộc lòng 2 khổ - Về học bài và chuẩn bị bài
cho tiết sau.
thơ em thích trước lớp.
- GV nhận xét
1.4. Luyện tập mở rộng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động
Cùng sáng tạo - Trang vở hồng của em.
- HD HS đọc lại bài thơ, trao đổi trong nhóm đôi,
tìm từ ngữ chỉ đồ vật (lịch, vở)
- HD HS có thể nói tờ lịch/ quyển lịch, quyển vở);
chỉ cây cối (hồng, lúa )
- Hd HS có thể nói cây hoa/ bông hồng, cây lúa);
chỉ hoạt động (cầm, ra, hỏi, trồng, gặt hái, học
hành).
- Cho HS nghe một vài nhóm trình bày trước lớp
và nghe
- GV nhận xét kết quả.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Bổ sung :….………………………………………………………………………………
….…………………………………………………………………………………………
TOÁN (T6)
I. Yêu cầu cần đạt :
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (T1)
TGDK : 30p
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chất:
-Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
-Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
4
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo
yêu cầu của GV.
III.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
TG
8'
A.KHỞI ĐỘNG :
-GV có thể cho HS chơi “Ai nhanh nhất?”
+ GV đọc phép tính, HS làm trên bảng con
(đội 1: tính ngang, đội 2: đặt tính).
-Trong một đội, ai nhanh
nhất, đúng nhất được gắn thẻ lên bảng.
69 + 21 = 48
- HS chơi
-HS lắng nghe
69
- 21
48
- Cả lớp nhận xét - GV
nhận xét.
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
10
Hoạt động 1. Giới thiệu tên gọi các thành phần
của phép trừ
GV viết lại phép tính lên bảng lớp: 69 - 21 = 48
-HS lắng nghe
GV lần lượt chi vào 48, 21,69, HS nói tên các
thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu
-HS trả lời
69 - 21
= 48
Số bị trừ
Số trừ
Hiệu
Số bị trừ: 69; số trừ: 21;
Hiệu: 48
69
Số bị trừ
- 21
Số trừ.
48
Hiệu.
GV nói tên các thành phần: số bị trừ, số trừ, hiệu.
15'
Hoạt động 2:Thực hành
*Gọi tên các thành phần của phép trừ
- HS (nhóm đôi) gọi tên các thành phần của
- HS nêu yêu cầu bài tập.
các phép trừ (theo mẫu).
- GV nên đưa thêm một số phép trừ khác.
Chẳng hạn: 7 - 5 = 2, 74 + 31 = 43 , 96 + 6 =
-HS viết phép trừ
69,...
*Viết phép trừ
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV hướng dẫn HS viết phép trừ ( hàng ngang và
đặt tính):
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển
sang
5
nội dung mới.
3' C. CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-HS trả lời, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Bổ
sung
:….
………………………………………………………………………………….
….
…………………………………………………………………………………………….
Tiếng việt (BS)
Ôn tập và củng cố tiết buổi sáng
TG : 35 p
I/ Yêu cầu cần đạt
-Rèn kỹ năng đọc đúng và luu loát trả lời làm thành thạo các câu hỏi SGK tiết 1 tuần 2.
II. Chuẩn bị: VBT, SGK.
III: Hoạt động dạy học:
1:Hoạt động 1: Luyện đọc (15)
MT: Đoc chính xác :
Cách tiến hành :
HS nối tiếp nhau đọc lai. Bài và đọc bài SGK.
GV nhận xét tuyên duơng
2.Hoạt đông 2 :Làm bài tập SGK (15')
MT: HS làm chính xác các bài tập SGK ,
Cách tiến hành :
HS làm Gv theo giỏi giúp dỡ.
GV sửa bài, nhận xét, tuyên duơng .
3.Hoạt động cuối cùng : (5')
Về nhà xem lại học và chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
Bổ sung……………………………………………………………………
Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT (T13+14)
Bài: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ? (Tiết 3 + 4)
Viết: CHỮ HOA Ă, Â.
CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?
TGDK : 60p
I. Yêu cầu cần đạt :
Giúp HS:
* Kiến thức:
1. Viết đúng kiểu chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng.
2. Bước đầu làm quen với từ chỉ sự vật và câu giới thiệu. Tìm và đặt câu giới thiệu một bạn
cùng lớp.
3. Trao đổi những việc em cần làm để không lãng phí thời gian cuối tuần.
* Phẩm chất, năng lực.
6
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Mẫu chữ viết hoa Ă, Â.
- Thẻ từ để HS ghi các từ ngữ ở BT 3.
- Ảnh hoặc tranh vẽ các bạn trong lớp để chơi trò chơi
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- HS hát
- GV cho HS bắt bài hát
- GV giới thiệu bài: Tập viết chữ hoa Ă, Â và câu
ứng dụng.
- HS lắng nghe
- GV ghi bảng tên bài
2. Viết
- HS quan sát mẫu
2.1. Luyện viết chữ Ă, Â hoa
- Cho HS quan sát mẫu chữ Ă hoa, xác định chiều
cao, độ rộng, cấu tạo nét chữ của con chữ Ă hoa.
Chữ Ă
Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược
phải, nét lượn và dấu mũ ngược.
* Cách viết:
-Viết như chữ A.
- Lia bút đến ĐK ngang 4, viết nét lượn võng và dừng
bút bên phải ĐK dọc 3.
Chữ Â
- HS quan sát GV viết mẫu
* Cấu tạo: gồm nét móc ngược trái, nét móc ngược
- HS quan sát GV viết mẫu
phải, nét lượn và dấu mũ.
và nêu quy trình viết chữ
* Cách viết:
Ă , Âhoa.
- Viết như chữ A.
- Lia bút đến dưới ĐK ngang 4, viết nét xiên phải,
không nhấc bút viết liền mạch nét xiên trái và dừng
bút dưới ĐK ngang 4, bên phải ĐK dọc 3.
- HS viết chữ Ă, Â hoa vào
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Ă hoa.
bảng con, VTV
- Yêu cầu HS quan sát và so sánh chữ Ă hoa và chữ
 hoa.
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết chữ Â hoa.
của câu ứng dụng
- HD HS viết chữ Ă, Â hoa vào bảng con.
- HS nghe GV nhắc lại quy
-HD HS tô và viết chữ Ă, Â hoa vào VTV
trình viết
2.2. Luyện viết câu ứng dụng
- HS quan sát
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ứng - HS viết
dụng “Ăn chậm nhai kĩ.”
7
- GV nhắc lại quy trình viết chữ Ă hoa và cách nối
từ chữ Ă hoa sang chữ n.
- GV viết chữ Ăn.
- HD HS viết chữ Ăn và câu ứng dụng “Ăn chậm
nhai kĩ.” vào VTV
2.3. Luyện viết thêm
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu nghĩa của câu ca dao:
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Ăn khoai nhớ kẻ cho dây mà trồng.
Ca dao
- HD HS viết chữ Ă hoa, chữ Ăn và câu ca dao vào
VTV
2.4. Đánh giá bài viết
- GV yêu cầu HS tự đánh giá phần viết của mình và
của bạn.
- GV nhận xét một số bài viết.
1. Luyện từ
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 3.
- Cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, thảo luận nhóm
nhỏ để tìm từ ngữ phù hợp với từng tranh. Chia sẻ
kết quả trước lớp. Mỗi tranh HS có thể nói các từ ngữ
khác nhau. VD: Tranh 2: bạn nam, bạn nữ/ đôi bạn,
…
- GV nhận xét kết quả.
- Yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ chỉ người, đồ
vật, con vật, cây cối.
2. Luyện câu
4.1. Nhận diện câu giới thiệu
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4a, quan sát
các đáp án (GV có thể giải thích thêm: Câu giới thiệu
là câu được dùng để cho biết một vài điều cần thiết,
như họ tên, nghề nghiệp, chức vụ, quan hệ,… của
bản thân hoặc một người nào đó).
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, chọn đáp án đúng
(Em là học sinh lớp Hai).
- Yêu cầu HS nêu và giải thích lí do chọn đáp án thứ
nhất.
- GV nhận xét
4.2. Đặt câu giới thiệu
-Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 4b, quan sát
câu mẫu.
-HD HS đặt câu theo yêu cầu BT trong nhóm nhỏ.
- HS chơi trò chơi Truyền hoa để nói miệng câu vừa
8
- HS đọc và tìm hiểu nghĩa
của câu ca dao
- HS viết vào VTV
- HS tự đánh giá phần viết
của mình và của bạn.
- HS nghe GV nhận xét
một số bài viết.
- HS xác định yêu cầu
- HS kể tên các việc đã
làm ở nhà
- HS xác định yêu cầu của
BT 4
- HS làm BT
- HS chơi trò chơi Truyền
điện để nói miệng câu vừa
đặt.
- HS viết vào VBT
- HS tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn
- HS xác định yêu cầu của
BT 4b, quan sát câu mẫu.
- HS đặt câu
- HS chơi trò chơi
- HS viết vào VBT
- HS tự đánh giá bài làm
của mình và của bạn
- HS xác định yêu cầu của
hoạt động
- HS nghe
đặt.
- HS nghe bạn và GV nhận xét câu.
- Yêu cầu HS viết vào VBT 1 - 2 câu giới thiệu một
bạn cùng lớp
C. Vận dụng
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của hoạt động: Trao
đổi với bạn hoặc người thân những việc em cần làm
để không lãng phí thời gian cuối tuần.
- GV hướng dẫn những nội dung có thể trao đổi với
bạn bè hoặc người thân:
+ Những việc em thường làm vào cuối tuần và thời
gian em làm mỗi việc.
+ Những khoảng thời gian trống
+ Những việc em nên làm vào những khoảng thời
gian trống. + …
- GV có thể tổ chức cho HS thực hiện hoạt động theo
nhóm nhỏ ở lớp hoặc trao đổi với người thân ở nhà.
- HS nói trước lớp.
- HS nghe bạn và GV nhận xét cách em sử dụng thời
gian cuối tuần.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
- HS thực hiện hoạt động
theo nhóm đôi.
- HS nói trước lớp và chia
sẻ
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị
bài cho tiết sau.
Bổ sung : ……………………………………………………………………
….……………………………………………………………………………
TOÁN (T7)
SỐ BỊ TRỪ - SỐ TRỪ - HIỆU (T1)
TGDK : 30p
I.Yêu cầu cần đạt :
*Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết tên gọi các thành phần của phép tính trừ.
- Ồn tập phép trư trong phạm vi 10, 100
*Năng lực, phẩm chức:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
9
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có).
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV.
III.Các hoạt động dạy học :
TG
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
8' A.KHỞI ĐỘNG :
- HS hát
-GV cho HS bắt bài hát
-Ổn định , vào bài
B.LUYỆN TẬP :
10' Hoạt động: Luyện tập
*Bài 1:
HS tìm hiểu bài, nhận biết tính hiệu là thực hiện phép tính trừ -HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện (bảng con)
-HS làm ở bảng con
-HD HS sửa bài:
HS làm trên bảng lớp
-HS trả lời
HS gọi tên các thành phần của phép tính.
- GV nhận xét, củng cố
15' Bài 2:
- Tìm hiểu bài.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu của bài là gi? (Tính nhẩm)
-HS làm bài theo nhóm đôi (đọc phép tínli và nói kết quả cho
-HS trả lời
bạn nghe).
-HS khác nhận xét, bổ sung.
-HS nêu
-G nhận xét
Bài 3:Tìm hiểu bài
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
Tìm thế nào?
(Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, tính từ trên xuống: 8gồm 3 và
-HS làm bài
5; 3 gồm 2 và 1. Tiếp theo: 5 gồm 1 và mấy?).
-HS khác nhận xét, bổ sung.
HS iàm bài theo nhóm đôi.
Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 4:
- Tìm hiểu bài.
Yêu cầu của bài là gì? (Số?).
Tìm thế nào? (Dựa vào sơ đồ tách - gộp số, thao tác tách để
tìm số thích hợp thay cho dấu (?)
HS làm bài.
GV lưu ý HS dựa vào cách tách để kiểm ửa kết quả.
Khi sửa bài, khuyến khích HS giải thích cách làm.
Bài 5:
- Tìm hiểu, nhận biết: hiệu của hai số trên mỗi bó cỏ là số
của con bò. Ví dụ: Hiệu của 25 và 20 là 5, đây là bó cỏ của
con bò số 5.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
-HS làm bài
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Bổ sung : …………………………………………………………………………………
10
…………………………………………………………………………………………….
TỰ NHIÊN XÃ HỘI (T3)
Nghề nghiệp của người thân trong gia đình (T1)
TGDK : 30p
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
1. Kiến thức, kĩ năng
Sau bài học, HS:
Đặt được câu hỏi để tìm hiểu thông tin về tên công việc, nghề nghiệp của những người lớn
trong gia đình và ý nghĩa của những công việc, nghề nghiệp đó đối với gia đình và xã hội.
Thu thập được một số thông tin về những công việc, nghề có thu nhập, những công việc
tình nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
2. Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra ý kiến, phân tích và ra quyết định để giải
quyết tình huống trong bài học; Mô tả được mốt số nghề nghiệp.
- Phẩm chất chăm chỉ: Yêu thích lao động
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
GV: bài hát, tranh tình huống, giấy A0.
HS: SGK, VBT, giấy màu, kéo, keo dán.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TL
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5' 1. Hoạt động khởi động và khám phá
- Cả lớp hát bài hát
- GV tổ chức cho HS cùng hát một bài hát về
nghề nghiệp :Anh phi công ơi;
- HS trả lời câu hỏi: Bài hát nói đến nghề nào? - 2-3 HS trả lời.
Em biết gì về nghề đó?
- HS nghe.
- GV mời 2 - 3 HS trả lời.
- GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài học:
- Vài HS nhắc lại tựa bài.
27' “Nghề nghiệp của người thân trong gia đình”.
- GV ghi tựa bài lên bảng, vài HS nhắc lại.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
-HS quan sát hình trả lời
Hoạt động 1: Quan sát hình và thảo luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trong -HS tham gia nhận xét
SGK trang 12 và trả lời câu hỏi: Bố và mẹ Lan làm
nghề gì? Nói về ý nghĩa của nghề đó?
-GV và HS nhận xét và cùng rút ra kết luận.
Kết luận: Bố Lan làm thợ điện, mẹ Lan làm thợ may.
Các chú, bác thợ điện giúp lắp đặt, sữa chữa,... đường -HS lắng nghe
dây điện để chúng ta có điện sử dụng trong sinh hoạt
hằng ngày; Cô, bác thợ may giúp chúng ta có quần áo
để mặc, góp phần làm đẹp cho mọi người.
Hoạt động 2: Quan sát hình và làm việc cặp đôi
11
- GV treo các hình 4, 5, 6, 7, 8, 9 trong SGK
trang 13 (hình phóng to) hoặc trình chiếu hình và yêu
cầu của hoạt động lên bảng.
- HS quan sát tranh, thảo
- HS thảo luận nhóm đôi, hỏi - đáp theo các câu
luận nhóm đôi.
hỏi:
+ Người trong hình làm nghề gì?
+ Công việc của họ có ý nghĩa như thế nào với
mọi người xung quanh?
- 2-3 cặp HS trình bày
GV mời 2 đến 3 nhóm HS lên trước lớp chỉ trước lớp, HS khác nhận
hình và hỏi - đáp trước lớp.
xét.
* Kết luận: Mỗi nghề nghiệp đều mang lại
những lợi ích khác nhau cho gia đình và xã hội xung
- HS nghe.
quanh.
Hoạt động 3: Thực hành liên hệ bản thân
- Vài HS đọc yêu cầu.
- HS hỏi - đáp nhau theo các câu hỏi: Kể về
-Vài cặp HS lên hỏi - đáp
công việc của những người thân trong gia đình bạn?
trước lớp
Bạn biết gì về những công việc đó?
-HS lắng nghe
- GV mời các cặp HS lên hỏi - đáp trước lớp.
3'
* Kết luận: Có rất nhiều nghề nghiệp khác nhau. - HS chú ý lắng nghe.
Mỗi công việc, nghề nghiệp đều mang lại những lợi -HS trả lời
-HS khác nhận xét, bổ
ích cho gia đình và cho xã hội.
GV dẫn dắt để HS đọc được nội dung trọng tâm bài sung.
3p học
3. Hoạt động tiếp nối sau bài học
GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị:
-HS chơi trò chơi
+ Sưu tầm tranh, ảnh trên sách, báo,. về những công
-HS trả lời, thực hiện
việc, nghề nghiệp xung quanh.
+ Tranh vẽ hoặc ảnh chụp nghề nghiệp của một
người thân trong gia đình em.
- GV nhận xét tiết học.
- Khi sửa bài, yêu cầu HS nói kết quả tìm được.
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
Trò chơi: HỎI NHANH - ĐÁP GỌN
GV chuẩn bị một số bảng con, trên mỗi bảng con viết
sẵn một phép trừ. Khi GV đưa bảng con ra, HS gọi
tên các thànli phần của phép tính.
Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
Bổ sung : …………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT (T15+16)
12
Bài: ÚT TIN (Tiết 1 + 2)
Đọc: ÚT TIN
Nhìn viết: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI ?
TGDK : 60p
I. Yêu cầu cần đạt :
* Kiến thức:
1. Nói về những điểm đáng yêu ở một người bạn của em; nêu được phỏng đoán của
bản thân về nội dung bài qua tên bài và tranh minh hoạ.
2. Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Nét đáng yêu của Út Tin sau khi cắt tóc; biết liên hệ bản thân: tôn trọng nét
đáng yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
* Phẩm chất, năng lực
- Có hứng thú học tập , ham thích lao động
II. Chuẩn bị:
- SHS, VTV, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác; tranh ảnh SHS phóng to (nếu được).
- Bài viết đoạn từ Quanh hai tai đến trong mắt em để hướng dẫn HS luyện đọc.
- Bài viết chính tả để HS nhìn - viết.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
A. Hoạt động khởi động:
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ, nói
với bạn về những điểm đáng yêu ở một người bạn (có thể
chọn bạn cùng lớp hoặc bạn ở nhà). - HS đọc tên bài kết
hợp với quan sát tranh minh hoạ để phán đoán nội dung
bài đọc: nhân vật, tên gọi, điểm đáng yêu của nhân vật,…
- GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi tên bài đọc mới
Út Tin.
B. Khám phá và luyện tập
1. Đọc
Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Gợi ý: giọng thong thả, vui tươi, nhấn
giọng ở những từ ngữ chỉ đặc điểm riêng của Út Tin sau
khi cắt tóc. Hai câu cuối giọng vui, tự hào vì Út Tin đã
lớn hơn).
- GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một số từ khó: xén,
lém lỉnh, trêu,…; hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu dài: Tôi thấy như/ có trăm vì sao bé tí/ cùng
trốn trong mắt em. //; Hai má phúng phính/ bỗng thành
cái bánh sữa/ có rắc thêm mấy hạt mè. //;…
- Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp
13
- HS chia sẻ trong nhóm
- HS quan sát
- HS quan sát GV ghi tên bài đọc
mới
- HS nghe
- HS đọc thành tiếng câu, đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp
. Luyện đọc hiểu
- Yêu cầu HS giải thích nghĩa của một số từ khó, VD:
vệt (hình dài nổi rõ trên bề mặt một vật, do tác động của
một vật khác đi qua,…), dô (lồi cao lên hoặc nhô ra phía
trước quá mức bình thường), lém lỉnh (tỏ ra tinh khôn),
hếch (chếch lên phía trên), hệt (giống đến mức trông
không khác một chút nào), phúng phính (béo, căng tròn
(thường dùng gợi tả mặt, má của trẻ em)), bẹo (véo),…
- Cho HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo cặp/
nhóm nhỏ để trả lời câu hỏi trong SHS.
Luyện đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách hiểu của các em về nội dung bài.
Từ đó, bước đầu xác định được giọng đọc và một số từ
ngữ cần nhấn giọng.
- GV đọc lại đoạn từ Quanh hai tai đến trong mắt em.
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn từ
Quanh hai tai đến trong mắt em.
- HS khá, giỏi đọc cả bài.
- Yêu cầu HS nêu nội dung bài đọc
- Yêu cầu HS liên hệ bản thân: cần tôn trọng nét đáng
yêu của mỗi người; giữ gìn những nét đẹp đáng yêu.
2. Viết
2.1. Nhìn - viết
- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ, trả lời câu hỏi về nội dung
của đoạn thơ.
- HS đánh vần một số tiếng/ từ khó đọc, dễ viết sai do
cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ, VD: gặt hái,
ước mong,...
- HD HS nhìn viết từng dòng thơ vào VBT. (GV hướng
dẫn HS: lùi vào 3 - 4 ô đầu mỗi dòng thơ. Không bắt
buộc HS viết những chữ hoa chưa học.)
- Yêu cầu HS đổi bài viết cho bạn bên cạnh, giúp bạn
soát lỗi.
- HS nghe GV nhận xét một số bài viết
2.2. Làm quen với tên gọi một số chữ cái
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT và bảng tên chữ cái tr.22
SHS.
- HD HS tìm chữ cái phù hợp với tên trong nhóm nhỏ.
- HD HS chơi trò Tiếp sức ghép thẻ từ ghi chữ cái phù
hợp với thẻ từ ghi tên chữ cái.
-Yêu cầu HS đọc lại bảng tên chữ cái đã hoàn thành
. - HD HS học thuộc bảng chữ cái.
2.3. Luyện tập chính tả
Phân biệt g/gh
- Yêu cầu HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- HD HS quan sát tranh, thực hiện BT vào VBT.
- Yêu cầu HS nêu kết quả và nói thời gian bạn nữ làm
14
- HS giải nghĩa
- HS đọc thầm
- HS chia sẻ
- HS nhắc lại nội dung bài
- HS luyện đọc
ND :Nét đáng yêu của Út Tin sau
khi cắt tóc
- HS liên hệ bản thân
- HS xác định yêu cầu
- HS đánh vần
- HS nhìn viết vào VBT
- HS soát lỗi
- HS nghe bạn nhận xét bài viết
- HS nghe GV nhận xét một số bài
viết
- HS đọc yêu cầu BT
- HS chơi trò Tiếp sức
- HS học thuộc bảng chữ cái
- HS xác định yêu cầu của BT 2(c).
- HS quan sát tranh và nêu kết quả
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết
sau.
mỗi việc trong ngày.
C. Hoạt động củng cố và nối tiếp:4'
(?) Nêu lại nội dung bài
- Nhận xét, đánh giá.
- Về học bài, chuẩn bị
Bổ sung : …………………………………………………………………………………..
….……………………………………………………………………………………………
TOÁN (T8)
NHIỀU HƠN HAY ÍT HƠN BAO NHIÊU (Tiết 1)
TGDK : 30p
I. Yêu cầu cần đạt :
*Kiến thức, kĩ năng:
Nhận biết nhiều hơn, ít hơn.
Vận dụng GQVĐ liên quan:
Tìm xem hai nhóm đối tượng nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu qua việc so sánh hai số hơn
kém bao nhiêu đơn vị.
*Năng lực, phẩm chất:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
- Tư duy lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp
toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ học tập
*Tích hợp: TN & XH
II. Chuẩn bị:
- GV: Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu có);
20 khối lập phương
- HS: SGK; Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV; 10 khối lập phương
III. Các hoạt động dạy học:
TG
8
'
10'
Hoạt động của giáo viên.
A.KHỞI ĐỘNG :
- GV cho HS bắt bài hát
-Vào bài mới
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH:
Hoạt động 1. Giới thiệu nhiều hơn, ít hơn
-Hd HS sử dụng ĐDDH thể hiện số kẹo của bạn trai, bạn
gái. Nhận biết số lớn, số bé, phần chênh lệch.
-HS quan sát hình ảnh mô hình kẹo của hai bạn, nhận
biết
-GV dùng ĐDDH khái quát quan hệ nhiều hơn, ít hơn:
Số kẹo bạn trai là số bé (6).
15
Hoạt động của hs
- HS hát
-HS lắng nghe
-HS thực hiện
-HS quan sát nhận biết
+Bạn trai có ít hơn bạn gái
3 cái kẹo.
15'
Sổ kẹo bạn gái là số lớn (9).
+Bạn gái có nhiều hơn
Số kẹo bạn gái nhiều hơn bạn trai cũng chính là số kẹo
bạn trai 3 cái kẹo
bạn trai ít hơn bạn gái (phần chênh lệch).
-HS quan sát
Nếu không có đồ dùng thay thế số kẹo, ta sẽ làm phép tính
như thế nào để biết nhiều hơn hay ít hơn bao nhiêu?
-HS viết ở bảng con
HS viết ra bảng con: 9 - 6 = 3 (tìm phần chênh lệch).
GV chi vào từng thành phần của phép tính trên để HS nói: -Nhận xét
Bạn gái có nhiều hơn bạn trai 3 cái kẹo. Bạn trai có ít hơn
bạn gái 3 cái kẹo.
Hoạt động 2:Thực hành
Bài 1: HS sử dụng ĐDHT, mỗi nhóm lấy số khối lập
phương
- HS nêu yêu cầu bài tập.
Bài 2: GV hd, HS nhận biết các việc cần làm
• Quan sát hình ảnh.
Nêu số lớn, số bé và số chỉ phần chênh lệch.
• Thực hiện phép tính để tìm phần chênh lệch.
• Dùng các từ nhiều hơn, ít hơn để kết luận.
-HS thực hiện
-HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
3
C.CỦNG CỐ-DẶN DÒ
-HS trả lời, thực hiện
- Nhận xét bài học tiết học, chuẩn bị bài sau.
'
Bổ sung : …………………………………………………………………………………
ĐẠO ĐỨC: (VHGT) (tiết 1)
ĐI BỘ AN TOÀN
TGDK : 30p
I. Yêu cầu cần đạt :
- HS biết cách đi bộ như thế nào là an toàn?; biết được cách ứng xử có văn hóa khi tham
gia giao thông.
- Hình thành cho HS kĩ năng đi bộ trên đường.
- HS có ý thức khi đi bộ để bảo an toàn cho bản thân và người đi đường khi tham gia giao
thông.
II. Chuẩn bị:
- GV: + Sách VHGT
+ Tranh, ảnh minh họa
+ clip minh họa
- HS: + Sách VHGT
+ Đọc bài trước ở nhà
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1. Ổn định: HS cùng hát bài “ Đường và chân”
2. KTBC:
3. Bài mới: GTB
TG
HĐGV
HĐHS
16
* Hoạt động 1: Hoạt động cơ bản
- GV đọc truyện “Ai đến trường nhanh hơn”, kết hợp
cho HS xem tranh.
- Chia nhóm thảo luận: nhóm 4
+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung
trả lời các câu hỏi.
+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời.
- Yêu cầu một nhóm trình bày.
- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gời ý:
+ Khi đi bộ trên đường không có vỉa hè chúng ta
phải đi như thế nào?
+ Khi đi bộ trên đường có vỉa hè chúng ta phải đi
như thế nào?
+ Tại sao khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta không nên
chen lấn, xô đẩy,?
+ Chúng ta phải có cách ứng xử như thế nào khi
tham gia giao thông?
- GV cho HS xem tranh, ảnh, clip đi bộ an toàn trên
đường có vỉa hè và không có vỉa hè.
- GV chốt nội dung.
→ GD
* Hoạt động 2: Hoạt động thực hành.
- BT 1:
+ GV nêu câu hỏi và yêu cầu HS viết nội dung trả
lời.
+ Yêu cầu HS chia sẻ.
→ GV chia sẻ và khen ngợi.
- BT 2:
+ Yêu cầu 1 HS đọc tình huống.
+ Yêu cầu HS đọc thầm tình huống và ghi phần trả
lời các câu hỏi vào sách.
+ Yêu cầu một vài HS trình bày.
+ GV chia sẻ và khen ngời những câu trả lời đúng và
có ứng xử hay.
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh 4 dòng thơ.
→ GD: Khi đi bộ chúng ta phải đảm bảo an toàn và
cư xử lịch sự, có văn hóa.
* Hoạt động 3: Hoạt động ứng dụng
- HS (GV) đọc tình huống
- Chia lớp thành 3 – 4 nhóm thảo luận và sắm vai giải
quyết tình huống.
- Yêu cầu các nhóm lần lượt sắm vai, chia sẻ.
- GV chia sẻ và chốt nội dung
- HS lắng nghe, xem tranh.
- Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ nội dung
trả lời các câu hỏi.
- Chia sẻ, thống nhất.
17
-
-HS: Đi sát lề đường, không đi
hàng đôi, hàng ba,
- HS: Đi bộ trên vỉa hè, không
nên chen lấn, xô đẩy,
- HS : Để đảm bảo an toàn cho
bản thân và người đi đường.
- HS: Lịch sự, có văn hóa.
- HS xem và chia sẻ cảm nhận.
- HS nhắc lại nội dung.
+ HS trả lời vào sách.
+ HS chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc thầm và ghi phần trả
lời vào sách.
- Trình bày, chia sẻ.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đồng thanh.
- HS lăng nghe
- HS lắng nghe...
 









Các ý kiến mới nhất