Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn minh thiện
Ngày gửi: 15h:39' 30-12-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn minh thiện
Ngày gửi: 15h:39' 30-12-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
THỨ
Buổi
NGÀY
Sáng
HAI
16/09/2024
Chiều
TIẾT
MÔN
PPCT
TÊN BÀI DẠY
4
- Thực hiện nội quy nhà trường
11
12
HDTN
TNXH
MT
TV
TV
2
ĐĐ
Bài 1. Quý trọng thời gian ( tiết 2)
6
Toán
Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số liền
sau ( Tiết 2)
Bài 2: Thời gian của em.
Ngày hôm qua đâu rồi?
ĐDDH
GHI
Sẵn Tự CHÚ
có
làm
GDLTM,
ĐĐ, LS
T.A
13
T.A
TNXH
TV
2
ÂN
14
TV
7
Toán
Sáng
BA
17/09/2024 Chiều
GDTC
TƯ
Chiều
18/09/2024
NĂM
19/09/2024
Chiều
SÁU
20/09/2024 Chiều
8
Toán
15
16
17
TV
TV
TV
9
18
Toán
TV
5
10
19
HDTN
Toán
GDTC
TV
20
TV
6
HDTN
Nghe − viết: Đồng hồ báo thức.
- Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui
- Nghe nhạc: Đi học
Chữ hoa: Ă, Â
Bài 4 Đề-xi-mét Thay-Bài học stem:
Thước gấp
Bài 4 Đề-xi-mét Thay-Bài học stem:
Thước gấp
Một ngày hoài phí
Kể chuyện đã học: Một ngày hoài phí
Bài 5 : Số hạng - Tổng
Viết tự thuật
- Cùng bạn đến trường
Bài 6 : Số bị trừ – Số trừ – Hiệu
Góc sáng tạo :Bạn là ai?
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?
- Trang trí lớp học
Stem
Stem
Dạy tích
hợp
Sinh hoạt dưới cờ:
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
TUẦN 2 – THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 1
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học
tập trong năm học mới
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp
+ Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ - HS lắng nghe.
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề Mùa thu – mùa khai trường.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo
chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường.
- HS biểu biễn tiểu phẩm, các HS
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
khác lắng nghe, quan sát, cổ vũ.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1
đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên
quan đến việc thực hiện nội quy học - HS chia sẻ trên sân khấu
tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến
việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học
tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học
tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân
khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy
của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá
nhân có thành tích trong học tập và rèn
luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay
từ đầu năm học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng: đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai,
dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy).
Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của
1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết
đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép
với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu ND bài: cảm xúc háo hức, vui
vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Năng lực
- Phát triển 3 năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ đọc cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, trao đổi thảo luận nhóm).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được những bài học từ bài đọc
để vận dụng vào đời sống).
- Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: Thông qua bài tập tìm từ ngữ chỉ thời gian, thực hành ghi
thức lời nói trong phần luyện tập sau bài đọc HS phát triển kĩ năng sử dụng ngôn
ngữ TV.
+ Năng lực văn học: Nhận biết văn bản đọc dạng thơ Cảm nhận được cái hay, cái
đẹp của từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong bài đọc.
3. Phẩm chất
- Phát triển pc: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ (biết quý trọng thời gian, chăm
học chăm làm, trách nhiệm trong công việc)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính,….
- HS: Máy tính,….
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (10p)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải
nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc
- Giới thiệu chủ điểm
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
trong SGK.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp
không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch,
giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả
lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật
trong tranh dùng để làm gì?
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng
và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
- GV cho HS quan sát lại quyển lịch
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Đây là quyển
lịch để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ,
mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch.
Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch
lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm
tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu
rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi
không? Làm thế nào để ngày hôm qua không
mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ
Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời
những CH đó.
câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo
hức đón ngày khai trường
- GV ghi tên đầu bài
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn
bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1. Đọc văn bản(25p)
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số
- HS lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
BT trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2
CH.
- HS chia sẻ ý kiến:
- HS quan sát
- HS nghe
- HS mở vở ghi tên bài
- HS đọc thầm theo.
- HS TL
câu hỏi (linh hoạt).
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo
- HS đọc thầm theo.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc
câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh,
thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi
đúng và luyện đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
chú giải trong mục Từ ngữ
- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức
- HS theo dõi, dùng bít chì đánh
dấu đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
- HS nêu từ khó: loáng rối rít, ríu
rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
- HS lắng nghe và luyện đọc lại từ
khó.
- HS ghi nhớ giọng đọc nhân vật
- HS luyện đọc câu dài:
+ Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em
lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
mẹ, thật giống tôi năm ngoái.
- HS đọc nối tiếp đoạn (2,3 lượt)
- HS đọc giải nghĩa từ trong SHS
c, HD luyện đọc theo nhóm
- Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm
- HS nói câu: VD: Em háo hức
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc mong chờ ngày khai trường.
bài trong nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp
đoạn.
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ.
d. Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
- Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm
khác nhận xét, bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
- HS lắng nghe.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
TIẾT 2
HĐ2. Đọc hiểu (15p)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài.
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS
em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện
tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau
đó đổi vai.
- GV nhận xét và HS nhận xét, góp ý cho từng
câu sau đó chốt đáp án đúng lên màn hình
1. Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Cả 3 ý các em đều có thể chọn
-1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc
thầm theo
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài,
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
Câu 1:
HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm
qua đâu rồi?
Câu 2:
3.
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi
như vậy? Chọn ý bạn thích.
HS 1 phát biểu tự do.
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ
Câu 3:
2.
HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý;
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ 4.
Ngày hôm qua không mất đi vì
trong ngày hôm qua:
HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. –
2) Khổ thơ 3.
Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1)
4. HS TL ý kiến cá nhân – GV khen ngợi câu trả
Khổ thơ 2.
lời hay.
Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ
thơ 4.
Câu 4:
HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua,
bạn đã làm được việc gì tốt?
3. Thực hành, luyện tập
HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải
MT: tìm từ ngữ chỉ thời gian, thực hành ghi thức
lời nói
HĐ 3: Luyện tập 10'
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng
Việt, văn học trong văn bản.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi,
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện
nhiệm vụ.
bài toán rất nhanh, được cô khen.
HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối
mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ
trông em bé để mẹ kịp nấu cơm.
Mẹ rất vui. /...
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS
lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua vào VBT.
– hôm nay – ngày mai – ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm
ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang
năm, năm tới) – năm sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ
chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết
sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt
động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy (cô)
cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần, mỗi
tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay
sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay,
làm được nhiều việc tốt.
HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối 8'
Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối.
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo
cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để
lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ
giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá
toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.
4. Củng cố, dặn dò:(3')
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe.
- HS HTL 2 khổ thơ cuối.
- Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
khổ thơ 3, 4.
- Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Hỏi HS về ND bài
- E có cảm nhận gì sau khi học bài học nay
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu ND bài
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói
trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
vụ
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đạo đức
Bài 1: Qúy trọng thời gian
(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.
- Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông
qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu
quả.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai
- Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài
học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật
chỉ thời gian”
- HS tham gia chơi: Quan sát
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh 4 trong
tranh và ghi tên các đồ vật chỉ
SGK trong 1 phút, bạn HS nào tìm được nhiều
thời gian trong tranh: đồng hồ
vật chỉ thời gian trong tranh nhất sẽ là người
điện tử, lịch, đồng hồ cát,…
chiến thắng. HS viết đáp án vào tờ giấy nháp.
2-3 HS nêu
- GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời gian quan
sát được
Nhiều HS kể
- Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật nào
HS lắng nghe
khác chỉ thời gian mà em biết.
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài.
2. Khám phá (25p)
MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải
quý trọng thời gian
- GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” và trả lời
câu hỏi:
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì cho
bản thân và mọi người?
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi của GV đưa ra.
- HS nhận nhiệm vụ
Dự kiến TL:
+ Giúp chúng ta sắp xếp, thực
hiện được các công việc trong
sinh hoạt, học tập, vui chơi có kế
hoạch, hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, tiết kiệm được thời
gian để làm các việc hữu ích
+ Việc không quý trọng thời gian dẫn đến điều khác.
gì?
+ Các nhiệm vụ, kế hoạch trong
học tập, cuộc sống hàng ngày,
vui chơi không được thực hiện,
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện và thực hiện một cách không
của bạn theo tiêu chí sau:
khoa học, không hợp lí.
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm
túc.
-HS nắm được các tiêu chí đánh
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
giá
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi.
=> GV tổng kết và kết luận:
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung,
+ Quý trọng thời gian mang lại nhiều lợi ích…. góp ý
+ Hậu quả của việc không quý trọng thời gian:
Các nhiệm vụ, kế hoạch trong học tập, cuộc
sống hàng ngày, vui chơi không được thực
hiện, và thực hiện một cách không khoa học,
không hợp lí
Hoạt động 2: Thảo luận về cách sử dụng thời
gian hợp lí
- HS lắng nghe
*GV chia lớp thành nhóm 4 sau đó TL các câu
hỏi. Các nhóm khác chú ý để đánh giá, nhận xét - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi của GV đưa ra. Nhóm
câu trả lời của nhóm bạn
bạn đánh giá, nhận xét
+ Bạn nhỏ trong tranh làm điều gì?
+ Những việc làm đó thể hiện điều gì?
Mở rộng: Em còn biết cách nào khác để sử
- HS chia sẻ
dụng thời gian hợp lí?
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện của
- HS nhận xét, đánh giá sự thể
bạn.
hiện của bạn
=> GV tổng kết và kết luận:
Việc sử dụng thời gian hợp lí có nhiều cách
thức khác nhau, cần lựa chọn cách thức phù
hợp, thuận tiện với hoàn cảnh sao cho thời gian - HS lắng nghe
được sử dụng hợp lí đem lại hiệu quả công việc
cao nhất.
-Liên hệ bản thân: Nêu những việc em đã làm
thể hiện quý trọng thời gian.
3. Củng cố - dặn dò(5p)
MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức bài học
- HS liên hệ và chia sẻ
- GV nêu lại ND bài học
- Dặn HS: Em hãy viết/ nói lời khuyên cho
người thân để có cách sử dụng thời gian khoa - HS nghe
học và hợp lý
- HS ghi nhớ
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán
Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số liền sau
(Tiết : 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau giờ học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
- Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực
a. Phát triển năng lực chung: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Phát triển năng lực Toán học: Qua hoạt động học, HS có cơ hội được phát
triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu hình thành năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập ghi nội
dung BT3.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học. - GV cho HS quan sát
tia số vẽ sẵn trên bảng và yêu cầu:
+ HS quan sát so sánh các số trên tia số.
+ GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền - HS quan sát tia số và TLCH của
sau của một số nào đó trên tia sổ.
GV
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các
em ghi nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về
tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS ghi bài vào vở.
2. Thực hành - Luyện tập(15p)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và làm
đúng các bài tập
Bài 3.
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 - 3 HS đọc.
- YC HS quan sát bảng và nêu:
+ Bảng có mấy cột, mấy dòng?
+ Nội dung từng cột?
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án.
=> GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền
sau của 1 số: Để tìm được số liền trước hoặc
liền sau của một số thì dựa vào thứ tự của một
số đã học hoặc muốn tìm số liền trước của
một số ta lấy số đó trừ đi 1 , muốn tìm số liền
sau của một số ta lấy số đó trừ đi 1.
Bài 4. Chọn dấu ( >, < ) thích hợp
- Gọi HS đọc YC bài 4
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của bạn
Voi.
? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100
dựa vào gợi ý của bạn Voi?
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS nêu.
- HS làm phiếu .
Số liền
trước
Số đã
cho
Số liền
sau
5
6
7
29
30
31
67
68
69
98
99
100
- HS chia sẻ.
- HS nghe và ghi nhớ
4.
- HS đọc YC bài và xác định yêu
cầu.
- HS quan sát tranh và đọc gợi ý
của bạn Voi.
- HS theo dõi
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
88 91, 92 > 90
98 > 89, 95 < 100
- 2 HS làm trên bảng. Dưới lớp
nhận xét. Góp ý.
- Chữa bài HS lên chia sẻ KQ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
=>GV chốt: dựa vào tia số và so sánh được
hai số với nhau bằng cách so sánh số đứng
trước sẽ bé hơn số đứng sau và số đứng sau sẽ
lớn hơn số đứng trước .
3. Vận dụng(10p)
MT: HS vận dụng giải bài toán liên quan đến 5.
thực tế
- HS xác định yêu cầu và làm bài
miệng.
Bài 5
- HS lắng nghe luật chơi, cách
- Gv đưa đề bài 5.
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, - HS cử 2 đội/6 HS lên chơi
ai đúng”
- Thông qua trò chơi:
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì),
+ HS được củng cố kiến thức về
luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết
so sánh các số trong phạm vi 100.
học.
+ Tạo được hứng thú học tập cho
- Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp
HS (qua chơi);
đôi hoặc nhóm để cùng chơi.
+ HS được tương tác với nhau
(qua chơi).
- HS tham gia chơi theo cặp.
=>GV đánh giá, nhận xét: Các con đã sắp
xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và thứ tự
các số từ lớn đến bé bằng cách so sánh các số. - HS nêu
4. Củng cố, dặn dò(5p)
- HS lắng nghe.
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS nhắc lại ND bài học
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết học nếu có:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………....
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ
Đồng hồ báo thức
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức.
- Làm đúng BT chính tả điền chữ ng / ngh
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày bài
chính tả để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống).
- Phát triển các năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các
dòng thơ, viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu
chấm….HS nêu được quy tắc chính tả ng / ngh từ đó phát triển kĩ năng sử dụng
ngôn ngữ TV.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những con chữ, hình ảnh
trong bài chính tả.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận,
sạch sẽ.).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động 3'
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
HĐ 1: Nghe – viết 18'
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính
xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ
- HS nghe nhiệm vụ.
đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
* GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, - HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
theo.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm
theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của
kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng
hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một
người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4
dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần
(không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng
lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. Thực hành, luyện tập 12'
MT: HS làm đúng các bài tập ôn các âm đã học
HĐ2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2)
- HS lắng nghe.
- HS nghe – viết.
- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i;
ng + a, o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, một.
củng cố quy tắc viết ng / ngh.
- 2 HS lên bảng làm BT.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
tắc chính tả ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2,
tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2
HS lên bảng làm BT.
- HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, Luyện viết.
nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
4. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo)
(BT 3)
Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ)
theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu
YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) - Cả lớp đọc theo GV.
những chữ cái còn thiếu.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê –
g / hát – h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS
còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê –
g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp.
- HS nhắc lại ND
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
4.Củng cố, dặn dò 3'
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
Môn: Âm nhạc
Chủ đề 1: Quê hương – 4 tiết
Bài : Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui
( tiết 2 )
Nghe nhạc: Đi học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Hát đúng cao độ, trường độ bài hát Ngày mùa vui. Hát rõ lời ca và thuộc lời, biết
hát đối đáp và vận động đơn giản.
- Nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu bài hát Đi học.
- Chăm chú nghe và thể hiện cảm xúc khi nghe, nhớ tên bài hát được nghe.
2. Năng lực chung
- Biết thể hiện bài hát Ngày mùa vui với giọng hát tự nhiên, tư thế phù hợp. Hát
hòa giọng với nhạc đệm và có biểu cảm bài hát. Biểu diễn các tiết mục âm nhạc
với hình thức phù hợp.
- Biết chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc với bạn và
giải quyết các nhiệm vụ được giao.
- Biết nhận xét đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của mình và của bạn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát cho học sinh để hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
- Giáo dục học sinh biết đoàn kết, vui vẻ, hòa đồng với bạn. Tự tin trong các hoạt
động sinh hoạt tập thể.
- Yêu quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:quan sát, hỏi – đáp, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, trò
chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, vận động.
2. Phương tiện và công cụ dạy học
- Giáo viên: Băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ.
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định
-Hát
- Cho HS hát vận động. hát gõ đệm theo nhạc bài
Ngày mùa vui
1.2. Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Ôn tập bài hát Ngày mùa vui –Nghe
nhạc: Đi học ( tiết 2 )
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá
* Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui
- GV cho HS nghe lại bài hát kết hợp vỗ tay nhịp
nhàng.
- GV cho HS hát cùng nhạc đệm 1-2 lần, tập lấy hơi
và thể hiện sắc thái. Nhắc HS lấy hơi đúng chỗ, thể
hiện rõ tính chất rộn ràng, vui tươi của bài hát.
+ GV hướng dẫn HS tập hát đối đáp.
Người hát
HS nữ
HS nam
HS nữ
HS nam
Câu hát
Ngoài đồng lúa chín …. trong vườn.
Nô nức trên đường….. mong chờ.
Hội mùa rộn ràng ….. yêu thương.
Ngày mùa rộn ràng …. vui hơn.
- HS lắng nghe
- HS nghe, biểu lộ cảm xúc
- HSCHT đọc lời ca
- HS đọc theo tiết tấu
- HS theo dõi GV làm mẫu,
thực hiện theo HD
- GV cho HS chơi trò chơi hỏi - đáp theo nhóm, tổ,
các hình thức khác nhau.
- GV nhận xét, sửa sai ( nếu có).
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động.
Câu hát
Động tác
Câu 1
2 tay mở từ trong ra ngoài rồi khum trước
miệng như chim hót.
Câu 2
2 tay đưa lên cao đồng thời đưa sang 2
bên, chân nhún nhẹ nhàng.
Câu 3
2 tay để ngang hông bên trái vuốt nhẹ 2
lần, sau đó tay phải vươn qua đầu, tay trái
giữ nguyên.
Câu 4
2 tay để ngang hông bên phải vuốt nhẹ 2
lần, sau đó tay trái vươn qua đầu, tay phải
giữ nguyên.
- GV gọi một vài học sinh có năng khiếu trình bày lại
- Luyện theo dãy, nhóm
- HS thực hiện
- HS luyện tập
- HSHTT sáng tạo thể hiện
động tác của mình.
- HS nghe, ghi nhớ
- HS nghe, cảm nhận và trả
- GV mời một vài nhóm lên trình bày
- Khuyến khích HS sáng tạo những động tác phù hợp
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV giới thiệu: Bài hát Đi học nhạc Bùi Đình Thảo,
lời thơ Minh Chính - Bùi Đình Thảo.
- GV cho HS nghe lần thứ nhất rồi hỏi các em cảm
nhận về bài hát
+ Bài hát vui tươi hay tha thiết?
+ Tốc độ bài hát nhanh hay chậm?
+ Người hát là trẻ em hay người lớn?
+ Giọng hát là nam hay nữ?
+ Hình thức hát là đơn ca hay tốp ca?
- GV cho HS nghe nhạc kết hợp với gõ đệm, vận động
cơ thể phù hợp với nhịp điệu ( có thể gõ đệm theo các
kiểu nhịp- phách- tiết tấu)
- GV đàn và hát lại 1 câu khoảng 2 - 3 lần yêu cầu HS
nhận biết và nhớ được để hát lại câu đó.
- GV có thể thực hiện câu hát khác.
* Hoạt động nối tiếp ( Củng cố, dặn dò )
lời câu hỏi.
- HS nghe nhạc kết hợp gõ
đệm, vận động cơ thể phù
hợp với nhịp điệu.
- HS nghe và trình bày lại
câu hát.
- HS thực hiện.
- HS nghe, ghi nhớ
- GV chốt lại mục tiêu của tiết học, khen ngợi các em
có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt. Động viên
những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn.
- Giáo dục thái độ và phẩm chất cho HS về tình yêu
quê hương, yêu Tổ quốc thông qua những hành động
cụ thể như: chăm chỉ học tập, bảo vệ môi trường, bảo
vệ các con vật có ích...
- Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 2. THỜI GIAN CỦA EM
BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT: Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn về cách viết).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày bài
viết để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống).
- Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â. Nêu
được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu
được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng
kĩ thuật.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những con chữ, ý nghĩa
câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức
thẩm mỹ khi viết chữ.)
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm
mỹ khi viết chữ.) và nhân ái. (Yêu quý mọi người.)
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học;
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. K...
Buổi
NGÀY
Sáng
HAI
16/09/2024
Chiều
TIẾT
MÔN
PPCT
TÊN BÀI DẠY
4
- Thực hiện nội quy nhà trường
11
12
HDTN
TNXH
MT
TV
TV
2
ĐĐ
Bài 1. Quý trọng thời gian ( tiết 2)
6
Toán
Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số liền
sau ( Tiết 2)
Bài 2: Thời gian của em.
Ngày hôm qua đâu rồi?
ĐDDH
GHI
Sẵn Tự CHÚ
có
làm
GDLTM,
ĐĐ, LS
T.A
13
T.A
TNXH
TV
2
ÂN
14
TV
7
Toán
Sáng
BA
17/09/2024 Chiều
GDTC
TƯ
Chiều
18/09/2024
NĂM
19/09/2024
Chiều
SÁU
20/09/2024 Chiều
8
Toán
15
16
17
TV
TV
TV
9
18
Toán
TV
5
10
19
HDTN
Toán
GDTC
TV
20
TV
6
HDTN
Nghe − viết: Đồng hồ báo thức.
- Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui
- Nghe nhạc: Đi học
Chữ hoa: Ă, Â
Bài 4 Đề-xi-mét Thay-Bài học stem:
Thước gấp
Bài 4 Đề-xi-mét Thay-Bài học stem:
Thước gấp
Một ngày hoài phí
Kể chuyện đã học: Một ngày hoài phí
Bài 5 : Số hạng - Tổng
Viết tự thuật
- Cùng bạn đến trường
Bài 6 : Số bị trừ – Số trừ – Hiệu
Góc sáng tạo :Bạn là ai?
Tự đánh giá: Em đã biết những gì, làm
được những gì?
- Trang trí lớp học
Stem
Stem
Dạy tích
hợp
Sinh hoạt dưới cờ:
Thứ hai ngày 16 tháng 9 năm 2024
TUẦN 2 – THỰC HIỆN NỘI QUY NHÀ TRƯỜNG
1. Yêu cầu cần đạt:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 1
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
- Hoạt động trải nghiệm: HS có ý thức thực hiện nội quy và củng cố nền nếp học
tập trong năm học mới
+ Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
+ Năng lực riêng:Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp
+ Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
2. Đồ dùng dạy học:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV
Hoạt động học tập của HS
HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH
GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để hiện
thực hiện nghi lễ chào cờ.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV giới thiệu với HS: Nhà trường tổ - HS lắng nghe.
chức các hoạt động văn nghệ theo chủ
đề Mùa thu – mùa khai trường.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS sinh hoạt dưới cờ theo
chủ đề Thực hiện nội quy nhà trường.
- HS biểu biễn tiểu phẩm, các HS
- GV phổ biến nội quy nhà trường.
khác lắng nghe, quan sát, cổ vũ.
- GV tổ chức cho HS biểu diễn từ 1
đến 2 tiểu phầm có hoạt cảnh liên
quan đến việc thực hiện nội quy học - HS chia sẻ trên sân khấu
tập ở trường: hoạt cảnh liên quan đến
việc đi học đúng giờ, chăm chỉ học
tập,...
- GV mời một số HS có tinh thần học
tập tốt và rèn luyện tốt lên trước sân
khấu chia sẻ về việc thực hiện nội quy
của bản thân.
- GV tuyên dương các tập thể lớp và cá
nhân có thành tích trong học tập và rèn
luyện nền nếp, thực hiện nội quy ngay
từ đầu năm học.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Tiếng Việt
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: NGÀY HÔM QUA ĐÂU RỒI?
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng: đọc đúng, trôi chảy toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai,
dễ lẫn do ảnh hưởng của địa phương (loáng, rối rít, ríu rít, rụt rè, níu, vùng dậy).
Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa ở câu dài. Nêu được ý hiểu về nghĩa của
1 số từ ở phần từ ngữ. Nói được câu có chứa 1 từ vừa hiểu nghĩa (háo hức). Biết
đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật đặt trong dấu ngoặc kép
với ngữ điệu phù hợp.
- Đọc hiểu nội dung bài: Hiểu nghĩa từ ngữ. Hiểu ND bài: cảm xúc háo hức, vui
vẻ của bạn học sinh trong ngày khai giảng năm học lớp 2.
2. Năng lực
- Phát triển 3 năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ đọc cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, trao đổi thảo luận nhóm).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được những bài học từ bài đọc
để vận dụng vào đời sống).
- Phát triển năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: Thông qua bài tập tìm từ ngữ chỉ thời gian, thực hành ghi
thức lời nói trong phần luyện tập sau bài đọc HS phát triển kĩ năng sử dụng ngôn
ngữ TV.
+ Năng lực văn học: Nhận biết văn bản đọc dạng thơ Cảm nhận được cái hay, cái
đẹp của từ ngữ, hình ảnh, chi tiết trong bài đọc.
3. Phẩm chất
- Phát triển pc: Nhân ái, trách nhiệm, chăm chỉ (biết quý trọng thời gian, chăm
học chăm làm, trách nhiệm trong công việc)
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính,….
- HS: Máy tính,….
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (10p)
Mục tiêu: Giúp HS huy động vốn hiểu biết, trải
nghiệm, cảm xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc
- Giới thiệu chủ điểm
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT
trong SGK.
- GV kiểm tra xem HS có mang lịch đến lớp
không; GV phát lịch cho nhóm không mang lịch,
giao nhiệm vụ cho HS: Thảo luận nhóm đôi, trả
lời 2 CH. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV mời một số HS trình bày kết quả:
+ Câu 1: Quan sát tranh và cho biết, mỗi vật
trong tranh dùng để làm gì?
+ Câu 2: Đọc một quyển lịch hoặc tờ lịch tháng
và cho biết:
a) Năm nay là năm nào?
b) Tháng này là tháng mấy?
c) Hôm nay là thứ mấy, ngày mấy?
- GV cho HS quan sát lại quyển lịch
- GV dẫn dắt, giới thiệu về bài đọc: Đây là quyển
lịch để ghi ngày, tháng, năm. Lịch gồm 365 tờ,
mỗi tờ ghi 1 ngày. Mỗi ngày em bóc đi 1 tờ lịch.
Đó là tờ lịch ghi ngày hôm qua. Trên quyển lịch
lại xuất hiện một ngày mới. Có một bạn nhỏ cầm
tờ lịch trên tay, băn khoăn: Ngày hôm qua đâu
rồi? Vậy ngày hôm qua đi đâu? Nó có mất đi
không? Làm thế nào để ngày hôm qua không
mất đi, để thời gian không lãng phí? Bài thơ
Ngày hôm qua đâu rồi? sẽ giúp các em trả lời
những CH đó.
câu chuyện kể về một bạn học sinh lớp 2 rất háo
hức đón ngày khai trường
- GV ghi tên đầu bài
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng kĩ thuật đọc văn
bản truyện kể và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1. Đọc văn bản(25p)
a. GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài đọc, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.
+ GV có thể dừng lại sau đoạn 1 và đặt một số
- HS lắng nghe
- 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
BT trong SGK.
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời 2
CH.
- HS chia sẻ ý kiến:
- HS quan sát
- HS nghe
- HS mở vở ghi tên bài
- HS đọc thầm theo.
- HS TL
câu hỏi (linh hoạt).
+ Gv đọc những đoạn tiếp theo
- HS đọc thầm theo.
b. HS luyện đọc đoạn kết hợp đọc từ khó, đọc
câu khó và giải nghĩa từ khó.
- HDHS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến sớm nhất lớp.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến cùng các bạn.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
- GV hỏi: Trong bài có từ nào khó đọc?
- GV viết từ khó lên bảng và đọc mẫu từ khó
- GV chú ý cho HS cách đọc lời của nhân vật
được đặt trong dấu ngoặc kép: đọc giọng nhanh,
thể hiện cảm xúc phấn khích, vội vàng.
- GV đưa câu dài và hướng dẫn HS ngắt nghỉ hơi
đúng và luyện đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã
chú giải trong mục Từ ngữ
- GV hỏi: Em nói 1 câu có chứa từ háo hức
- HS theo dõi, dùng bít chì đánh
dấu đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn (1 lượt)
- HS nêu từ khó: loáng rối rít, ríu
rít, rụt rè, níu, vùng dậy.
- HS lắng nghe và luyện đọc lại từ
khó.
- HS ghi nhớ giọng đọc nhân vật
- HS luyện đọc câu dài:
+ Ngay cạnh chúng tôi,/ mấy em
lớp 1/ đang rụt rè/ níu chặt tay bố
mẹ, thật giống tôi năm ngoái.
- HS đọc nối tiếp đoạn (2,3 lượt)
- HS đọc giải nghĩa từ trong SHS
c, HD luyện đọc theo nhóm
- Y/c HS luyện đọc theo cặp/nhóm
- HS nói câu: VD: Em háo hức
- GV giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn khi đọc mong chờ ngày khai trường.
bài trong nhóm.
- Tổ chức cho các nhóm HS thi đọc nối tiếp
đoạn.
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn trong
nhóm
- GV nhận xét, biểu dương HS đọc tiến bộ.
d. Đọc toàn bài
- GV gọi 1 HS đọc toàn bộ bài.
- GV đánh giá, biểu dương.
- Đại diện các nhóm thi đọc. Nhóm
khác nhận xét, bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
- HS lắng nghe.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2.
TIẾT 2
HĐ2. Đọc hiểu (15p)
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ,
thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài.
Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS
em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện
tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau
đó đổi vai.
- GV nhận xét và HS nhận xét, góp ý cho từng
câu sau đó chốt đáp án đúng lên màn hình
1. Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi?
2. Cả 3 ý các em đều có thể chọn
-1 HS đọc toàn bài. HS khác đọc
thầm theo
- HS đọc thầm bài thơ, thảo luận
nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài,
trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn:
Câu 1:
HS 1: Bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
HS 2: Bạn nhỏ hỏi bố: Ngày hôm
qua đâu rồi?
Câu 2:
3.
a) Đồng lúa mẹ trồng đã chín. – 2) Khổ thơ 3.
HS 2: Theo bạn, vì sao bạn nhỏ hỏi
như vậy? Chọn ý bạn thích.
HS 1 phát biểu tự do.
b) Những nụ hoa hồng đã lớn lên. – 1) Khổ thơ
Câu 3:
2.
HS 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi ý;
c) Em đã học hành chăm chỉ. – 3) Khổ thơ 4.
Ngày hôm qua không mất đi vì
trong ngày hôm qua:
HS 2: Đồng lúa mẹ trồng đã chín. –
2) Khổ thơ 3.
Những nụ hoa hồng đã lớn lên. - 1)
4. HS TL ý kiến cá nhân – GV khen ngợi câu trả
Khổ thơ 2.
lời hay.
Em đã học hành chăm chỉ. - 3) Khổ
thơ 4.
Câu 4:
HS 2 phỏng vấn: Ngày hôm qua,
bạn đã làm được việc gì tốt?
3. Thực hành, luyện tập
HS 1: Ngày hôm qua, tôi đã giải
MT: tìm từ ngữ chỉ thời gian, thực hành ghi thức
lời nói
HĐ 3: Luyện tập 10'
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng
Việt, văn học trong văn bản.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi,
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện
nhiệm vụ.
bài toán rất nhanh, được cô khen.
HS 3: Ngày hôm qua vào buổi tối
mẹ đi làm về muộn, tôi giúp mẹ
trông em bé để mẹ kịp nấu cơm.
Mẹ rất vui. /...
- HS lắng nghe GV chốt đáp án.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS
lên bảng báo cáo kết quả.
- GV chốt đáp án:
- HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT
+ BT 1: Các từ ngữ chỉ ngày: hôm kia – hôm qua vào VBT.
– hôm nay – ngày mai – ngày kia.
+BT 2: Các từ ngữ chỉ năm: năm kia – năm
ngoái (năm trước) – năm nay – năm sau (sang
năm, năm tới) – năm sau nữa.
- GV bổ sung: Các em đã tìm được nhiều từ ngữ
chỉ thời gian. Thầy (cô) tin rằng các em sẽ biết
sử dụng những từ ngữ ấy để nói về các hoạt
động trong mỗi thời điểm của mình. Thầy (cô)
cũng mong rằng với mỗi ngày mỗi tuần, mỗi
tháng, mỗi năm dù đã trôi qua, đang diễn ra hay
sắp tới, các em đều học được nhiều điều hay,
làm được nhiều việc tốt.
HĐ 4: HTL 2 khổ thơ cuối 8'
Mục tiêu: HTL được 2 khổ thơ cuối.
- GV hướng dẫn HS HTL từng khổ thơ 3, 4 theo
cách xoá dần những chữ trong từng khổ thơ, để
lại những chữ đầu mỗi dòng thơ. Rồi xoá hết, chỉ
giữ những chữ đầu mỗi khổ thơ. Cuối cùng, xoá
toàn bộ.
- GV yêu cầu các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
khổ thơ 3, 4.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
GV khuyến khích những HS giỏi HTL cả bài.
4. Củng cố, dặn dò:(3')
- HS lên bảng báo cáo kết quả.
- HS lắng nghe, sửa bài.
- HS lắng nghe.
- HS HTL 2 khổ thơ cuối.
- Các tổ đọc thuộc lòng tiếp nối các
khổ thơ 3, 4.
- Cả lớp đọc thuộc lòng 2 khổ thơ.
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Hỏi HS về ND bài
- E có cảm nhận gì sau khi học bài học nay
- Nhận xét tiết học.
- HS nêu ND bài
- Dặn HS về nhà tích cực vận dụng cách nói
trong bài học vào cuộc sống hàng ngày.
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm
vụ
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có):
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Đạo đức
Bài 1: Qúy trọng thời gian
(Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được một số biểu hiện của quý trọng thời gian.
- Thông qua hoạt động, HS biết một số biểu hiện của việc quý trọng thời gian; biết
lập thời gian biểu cho ngày nghỉ của mình.
2. Năng lực:
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực đặc thù: Phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi thông
qua việc biết chủ động được việc sử dụng thời gian một cách hợp lí và hiệu
quả.
3. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ và trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, đạo cụ để đóng vai
- Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy vẽ, bút màu,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5p)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài
học.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm đồ vật
chỉ thời gian”
- HS tham gia chơi: Quan sát
*Cách chơi: Cả lớp cùng quan sát tranh 4 trong
tranh và ghi tên các đồ vật chỉ
SGK trong 1 phút, bạn HS nào tìm được nhiều
thời gian trong tranh: đồng hồ
vật chỉ thời gian trong tranh nhất sẽ là người
điện tử, lịch, đồng hồ cát,…
chiến thắng. HS viết đáp án vào tờ giấy nháp.
2-3 HS nêu
- GV cho HS nêu các đồ vật chỉ thời gian quan
sát được
Nhiều HS kể
- Hỏi: Ngoài những vật đó, còn những vật nào
HS lắng nghe
khác chỉ thời gian mà em biết.
- GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài.
2. Khám phá (25p)
MT: HS chiếm lĩnh kiến thức, kĩ năng mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự cần thiết phải
quý trọng thời gian
- GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các
nhiệm vụ sau:
*Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 4” và trả lời
câu hỏi:
+ Quý trọng thời gian mang lại lợi ích gì cho
bản thân và mọi người?
- HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi của GV đưa ra.
- HS nhận nhiệm vụ
Dự kiến TL:
+ Giúp chúng ta sắp xếp, thực
hiện được các công việc trong
sinh hoạt, học tập, vui chơi có kế
hoạch, hoàn thành nhiệm vụ
đúng hạn, tiết kiệm được thời
gian để làm các việc hữu ích
+ Việc không quý trọng thời gian dẫn đến điều khác.
gì?
+ Các nhiệm vụ, kế hoạch trong
học tập, cuộc sống hàng ngày,
vui chơi không được thực hiện,
*Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện và thực hiện một cách không
của bạn theo tiêu chí sau:
khoa học, không hợp lí.
+ Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí
+ Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm
túc.
-HS nắm được các tiêu chí đánh
- GV gọi đại diện các nhóm trả lời.
giá
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
- 2-3 nhóm trả lời/ 1 câu hỏi.
=> GV tổng kết và kết luận:
- Nhóm khác lắng nghe, bổ sung,
+ Quý trọng thời gian mang lại nhiều lợi ích…. góp ý
+ Hậu quả của việc không quý trọng thời gian:
Các nhiệm vụ, kế hoạch trong học tập, cuộc
sống hàng ngày, vui chơi không được thực
hiện, và thực hiện một cách không khoa học,
không hợp lí
Hoạt động 2: Thảo luận về cách sử dụng thời
gian hợp lí
- HS lắng nghe
*GV chia lớp thành nhóm 4 sau đó TL các câu
hỏi. Các nhóm khác chú ý để đánh giá, nhận xét - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời
câu hỏi của GV đưa ra. Nhóm
câu trả lời của nhóm bạn
bạn đánh giá, nhận xét
+ Bạn nhỏ trong tranh làm điều gì?
+ Những việc làm đó thể hiện điều gì?
Mở rộng: Em còn biết cách nào khác để sử
- HS chia sẻ
dụng thời gian hợp lí?
- GV gọi HS nhận xét, đánh giá sự thể hiện của
- HS nhận xét, đánh giá sự thể
bạn.
hiện của bạn
=> GV tổng kết và kết luận:
Việc sử dụng thời gian hợp lí có nhiều cách
thức khác nhau, cần lựa chọn cách thức phù
hợp, thuận tiện với hoàn cảnh sao cho thời gian - HS lắng nghe
được sử dụng hợp lí đem lại hiệu quả công việc
cao nhất.
-Liên hệ bản thân: Nêu những việc em đã làm
thể hiện quý trọng thời gian.
3. Củng cố - dặn dò(5p)
MT: Ghi nhớ, khắc sâu kiến thức bài học
- HS liên hệ và chia sẻ
- GV nêu lại ND bài học
- Dặn HS: Em hãy viết/ nói lời khuyên cho
người thân để có cách sử dụng thời gian khoa - HS nghe
học và hợp lý
- HS ghi nhớ
Điều chỉnh sau tiết học (nếu có)
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
Toán
Bài 3: Tia số. Số liền trước – Số liền sau
(Tiết : 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau giờ học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố kiến thức vể tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
- Biết xếp thứ tự các số và sử dụng tia số để so sánh số.
- Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng.
2. Năng lực
a. Phát triển năng lực chung: tự chủ tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
b. Phát triển năng lực Toán học: Qua hoạt động học, HS có cơ hội được phát
triển năng lực tư duy và lập luận toán học, bước đầu hình thành năng lực giải quyết
vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích
cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II CHUẨN BỊ
- GV: Bài giảng điện tử, máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu học tập ghi nội
dung BT3.
- HS: SGK, đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động: (5p)
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học. - GV cho HS quan sát
tia số vẽ sẵn trên bảng và yêu cầu:
+ HS quan sát so sánh các số trên tia số.
+ GV cho HS tự nêu được số liền trước, số liền - HS quan sát tia số và TLCH của
sau của một số nào đó trên tia sổ.
GV
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS nêu.
- GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các
em ghi nhớ, củng cố và vận dụng kiến thức về
tia số, số liền trước, số liển sau đã học ở tiết 1.
- GV ghi tên bài: Luyện tập
- HS ghi bài vào vở.
2. Thực hành - Luyện tập(15p)
Mục tiêu: Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học và làm
đúng các bài tập
Bài 3.
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 - 3 HS đọc.
- YC HS quan sát bảng và nêu:
+ Bảng có mấy cột, mấy dòng?
+ Nội dung từng cột?
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm bài vào phiếu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả và nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, chiếu đáp án.
=> GV chốt lại cách tìm số liền trước, số liền
sau của 1 số: Để tìm được số liền trước hoặc
liền sau của một số thì dựa vào thứ tự của một
số đã học hoặc muốn tìm số liền trước của
một số ta lấy số đó trừ đi 1 , muốn tìm số liền
sau của một số ta lấy số đó trừ đi 1.
Bài 4. Chọn dấu ( >, < ) thích hợp
- Gọi HS đọc YC bài 4
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS quan sát tranh và đọc gợi ý của bạn
Voi.
? Nêu cách so sánh hai số trong phạm vi 100
dựa vào gợi ý của bạn Voi?
- GV hướng dẫn mẫu.
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở.
- HS nêu.
- HS làm phiếu .
Số liền
trước
Số đã
cho
Số liền
sau
5
6
7
29
30
31
67
68
69
98
99
100
- HS chia sẻ.
- HS nghe và ghi nhớ
4.
- HS đọc YC bài và xác định yêu
cầu.
- HS quan sát tranh và đọc gợi ý
của bạn Voi.
- HS theo dõi
- HS làm cá nhân vào vở ô li.
88 91, 92 > 90
98 > 89, 95 < 100
- 2 HS làm trên bảng. Dưới lớp
nhận xét. Góp ý.
- Chữa bài HS lên chia sẻ KQ
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
=>GV chốt: dựa vào tia số và so sánh được
hai số với nhau bằng cách so sánh số đứng
trước sẽ bé hơn số đứng sau và số đứng sau sẽ
lớn hơn số đứng trước .
3. Vận dụng(10p)
MT: HS vận dụng giải bài toán liên quan đến 5.
thực tế
- HS xác định yêu cầu và làm bài
miệng.
Bài 5
- HS lắng nghe luật chơi, cách
- Gv đưa đề bài 5.
chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, - HS cử 2 đội/6 HS lên chơi
ai đúng”
- Thông qua trò chơi:
- GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì),
+ HS được củng cố kiến thức về
luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết
so sánh các số trong phạm vi 100.
học.
+ Tạo được hứng thú học tập cho
- Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp
HS (qua chơi);
đôi hoặc nhóm để cùng chơi.
+ HS được tương tác với nhau
(qua chơi).
- HS tham gia chơi theo cặp.
=>GV đánh giá, nhận xét: Các con đã sắp
xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn và thứ tự
các số từ lớn đến bé bằng cách so sánh các số. - HS nêu
4. Củng cố, dặn dò(5p)
- HS lắng nghe.
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Gọi HS nhắc lại ND bài học
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập của HS
- Nhắc HS về nhà chuẩn bị tiết học sau
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò chuẩn bị cho tiết sau.
Điều chỉnh sau tiết học nếu có:
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………....
Thứ ba ngày 17 tháng 9 năm 2024
Tiếng Việt
BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ
Đồng hồ báo thức
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nghe - viết lại chính xác bài thơ Đồng hồ báo thức.
- Làm đúng BT chính tả điền chữ ng / ngh
- Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ) theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày bài
chính tả để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống).
- Phát triển các năng lực đặc thù:
+ Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các
dòng thơ, viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu
chấm….HS nêu được quy tắc chính tả ng / ngh từ đó phát triển kĩ năng sử dụng
ngôn ngữ TV.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những con chữ, hình ảnh
trong bài chính tả.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận,
sạch sẽ.).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- HS: Vở Tập viết 2, tập một; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Khởi động 3'
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
- GV nêu MĐYC của bài học.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
HĐ 1: Nghe – viết 18'
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính
xác bài thơ Đồng hồ báo thức. Qua bài chính
tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ
- HS nghe nhiệm vụ.
đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
* GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, - HS đọc thầm theo.
- 1 HS đọc bài thơ. Cả lớp đọc thầm
viết lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
theo.
- GV đọc mẫu 1 lần bài thơ.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, cả lớp đọc thầm
theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình
thức của bài thơ:
+ Về nội dung: Bài thơ miêu tả hoạt động của
kim giờ, kim phút, kim giây của một chiếc đồng
hồ báo thức. Mỗi chiếc kim đồng hồ như một
người, rất vui.
+ Về hình thức: Bài thơ có 2 khổ thơ. Mỗi khổ 4
dòng. Mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
* Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết
vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần
(không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
* Chấm, chữa bài:
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối
bài chính tả).
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng
lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt
nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. Thực hành, luyện tập 12'
MT: HS làm đúng các bài tập ôn các âm đã học
HĐ2: Điền chữ ng hay ngh? (BT2)
- HS lắng nghe.
- HS nghe – viết.
- HS soát lỗi.
- HS tự chữa lỗi.
- HS quan sát, nhận xét, lắng nghe.
- 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy
tắc chính tả ng và ngh: ngh + e, ê, i;
ng + a, o, ô,...
- HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập
Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ ng / ngh, một.
củng cố quy tắc viết ng / ngh.
- 2 HS lên bảng làm BT.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT; nhắc lại quy - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT.
tắc chính tả ng và ngh.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2,
tập một.
- GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần); mời 2
HS lên bảng làm BT.
- HS nghe YC, hoàn thành BT vào vở
- GV chữa bài: ngày hôm qua, nghe kể chuyện, Luyện viết.
nghỉ ngơi, ngoài sân, nghề nghiệp.
4. HĐ 3: Hoàn chỉnh bảng chữ cái (tiếp theo)
(BT 3)
Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (từ g đến ơ)
theo tên chữ. Thuộc lòng tên 19 chữ cái trong
bảng chữ cái.
- GV treo bảng phụ đã viết bảng chữ cái, nêu
YC: Viết vào vở Luyện viết (theo tên chữ) - Cả lớp đọc theo GV.
những chữ cái còn thiếu.
- 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê –
g / hát – h.
- 1 HS làm bài trên bảng lớp. Các HS
còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- Cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp.
- GV chỉ cột ghi 10 tên chữ cái cho cả lớp đọc.
- GV mời 1 HS làm mẫu đọc tên chữ cái: giê –
g / hát – h.
- GV yêu cầu 1 HS làm bài trên bảng lớp, yêu
cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng bảng 10 chữ
cái tại lớp.
- HS nhắc lại ND
- HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ
4.Củng cố, dặn dò 3'
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.
Môn: Âm nhạc
Chủ đề 1: Quê hương – 4 tiết
Bài : Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui
( tiết 2 )
Nghe nhạc: Đi học
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Hát đúng cao độ, trường độ bài hát Ngày mùa vui. Hát rõ lời ca và thuộc lời, biết
hát đối đáp và vận động đơn giản.
- Nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu bài hát Đi học.
- Chăm chú nghe và thể hiện cảm xúc khi nghe, nhớ tên bài hát được nghe.
2. Năng lực chung
- Biết thể hiện bài hát Ngày mùa vui với giọng hát tự nhiên, tư thế phù hợp. Hát
hòa giọng với nhạc đệm và có biểu cảm bài hát. Biểu diễn các tiết mục âm nhạc
với hình thức phù hợp.
- Biết chuẩn bị đồ dùng học tập, biết hợp tác, chia sẻ hiểu biết âm nhạc với bạn và
giải quyết các nhiệm vụ được giao.
- Biết nhận xét đánh giá kỹ năng thể hiện âm nhạc của mình và của bạn.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng đức tính chăm chỉ trong rèn luyện kĩ năng ca hát cho học sinh để hoàn
thành các nhiệm vụ học tập.
- Giáo dục học sinh biết đoàn kết, vui vẻ, hòa đồng với bạn. Tự tin trong các hoạt
động sinh hoạt tập thể.
- Yêu quê hương đất nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:quan sát, hỏi – đáp, rèn luyện theo mẫu, thảo luận nhóm, trò
chơi.
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, chia nhóm, vận động.
2. Phương tiện và công cụ dạy học
- Giáo viên: Băng đĩa nhạc, loa đài, một số nhạc cụ gõ.
- Học sinh: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định
-Hát
- Cho HS hát vận động. hát gõ đệm theo nhạc bài
Ngày mùa vui
1.2. Dạy bài mới
Giới thiệu bài: Ôn tập bài hát Ngày mùa vui –Nghe
nhạc: Đi học ( tiết 2 )
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới: Khám phá
* Ôn tập bài hát: Ngày mùa vui
- GV cho HS nghe lại bài hát kết hợp vỗ tay nhịp
nhàng.
- GV cho HS hát cùng nhạc đệm 1-2 lần, tập lấy hơi
và thể hiện sắc thái. Nhắc HS lấy hơi đúng chỗ, thể
hiện rõ tính chất rộn ràng, vui tươi của bài hát.
+ GV hướng dẫn HS tập hát đối đáp.
Người hát
HS nữ
HS nam
HS nữ
HS nam
Câu hát
Ngoài đồng lúa chín …. trong vườn.
Nô nức trên đường….. mong chờ.
Hội mùa rộn ràng ….. yêu thương.
Ngày mùa rộn ràng …. vui hơn.
- HS lắng nghe
- HS nghe, biểu lộ cảm xúc
- HSCHT đọc lời ca
- HS đọc theo tiết tấu
- HS theo dõi GV làm mẫu,
thực hiện theo HD
- GV cho HS chơi trò chơi hỏi - đáp theo nhóm, tổ,
các hình thức khác nhau.
- GV nhận xét, sửa sai ( nếu có).
Thư giãn
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vận động.
Câu hát
Động tác
Câu 1
2 tay mở từ trong ra ngoài rồi khum trước
miệng như chim hót.
Câu 2
2 tay đưa lên cao đồng thời đưa sang 2
bên, chân nhún nhẹ nhàng.
Câu 3
2 tay để ngang hông bên trái vuốt nhẹ 2
lần, sau đó tay phải vươn qua đầu, tay trái
giữ nguyên.
Câu 4
2 tay để ngang hông bên phải vuốt nhẹ 2
lần, sau đó tay trái vươn qua đầu, tay phải
giữ nguyên.
- GV gọi một vài học sinh có năng khiếu trình bày lại
- Luyện theo dãy, nhóm
- HS thực hiện
- HS luyện tập
- HSHTT sáng tạo thể hiện
động tác của mình.
- HS nghe, ghi nhớ
- HS nghe, cảm nhận và trả
- GV mời một vài nhóm lên trình bày
- Khuyến khích HS sáng tạo những động tác phù hợp
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV giới thiệu: Bài hát Đi học nhạc Bùi Đình Thảo,
lời thơ Minh Chính - Bùi Đình Thảo.
- GV cho HS nghe lần thứ nhất rồi hỏi các em cảm
nhận về bài hát
+ Bài hát vui tươi hay tha thiết?
+ Tốc độ bài hát nhanh hay chậm?
+ Người hát là trẻ em hay người lớn?
+ Giọng hát là nam hay nữ?
+ Hình thức hát là đơn ca hay tốp ca?
- GV cho HS nghe nhạc kết hợp với gõ đệm, vận động
cơ thể phù hợp với nhịp điệu ( có thể gõ đệm theo các
kiểu nhịp- phách- tiết tấu)
- GV đàn và hát lại 1 câu khoảng 2 - 3 lần yêu cầu HS
nhận biết và nhớ được để hát lại câu đó.
- GV có thể thực hiện câu hát khác.
* Hoạt động nối tiếp ( Củng cố, dặn dò )
lời câu hỏi.
- HS nghe nhạc kết hợp gõ
đệm, vận động cơ thể phù
hợp với nhịp điệu.
- HS nghe và trình bày lại
câu hát.
- HS thực hiện.
- HS nghe, ghi nhớ
- GV chốt lại mục tiêu của tiết học, khen ngợi các em
có ý thức tập luyện, hát hay, vận động tốt. Động viên
những em còn rụt rè, chưa mạnh dạn cần cố gắng hơn.
- Giáo dục thái độ và phẩm chất cho HS về tình yêu
quê hương, yêu Tổ quốc thông qua những hành động
cụ thể như: chăm chỉ học tập, bảo vệ môi trường, bảo
vệ các con vật có ích...
- Dặn các em về nhà xem lại các nội dung đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:………………………………………………
Tiếng Việt
BÀI 2. THỜI GIAN CỦA EM
BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT: Ă, Â
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và cỡ nhỏ;
- Biết viết câu ứng dụng: Ấm áp tình yêu thương
2. Về năng lực:
- Phát triển năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ viết cá nhân).
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác (Biết lắng nghe, chia sẻ với bạn về cách viết).
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (Rút ra được kinh nghiệm trình bày bài
viết để vận dụng rèn tính cẩn thận trong đời sống).
- Phát triển các năng lực đặc thù:
- Năng lực ngôn ngữ: HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa Ă, Â. Nêu
được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu
được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh…. Vận dụng viết đúng
kĩ thuật.
- Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những con chữ, ý nghĩa
câu ứng dụng.
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức
thẩm mỹ khi viết chữ.)
3. Về phẩm chất: Trách nhiệm (Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch sẽ và có ý thức thẩm
mỹ khi viết chữ.) và nhân ái. (Yêu quý mọi người.)
II. CHUẨN BỊ
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học;
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. K...
 









Các ý kiến mới nhất