Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 2 - Lớp 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai
Ngày gửi: 19h:09' 15-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị mai
Ngày gửi: 19h:09' 15-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích:
0 người
TUẦN: 2
Tiết 1
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH CỦA EM”.NGHE GIỚI
THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nội dung ý nghĩa của hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu.
Nghe hiểu sự tích chú cuội, nghe các bài hát về tết trung thu.
- Bước đầu có kĩ năng quan sát cách làm một số mặt nạ trung thu: chú tễu,.....
- Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy của lớp
II. CHUẨN BỊ
GV: máy chiếu, video, bài hát, mặt nạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hoạt động diễn ra
trong ngày tết trung thu
- GV cho hs xem video về ngày tết trung thu.
- cho hs thi kể về tết trung thu quê em
-HS xem video, hình ảnh.
- gv kể chuyện Sự tích chú cuội
= hs thi kể
- hs nghe
.
- gv cho hs quan sát hình ảnh một số mặt nạ và
HS quan sát
cách làm mạt nạ
- HS làm ( tô màu) mặt nạ
- HS lắng nghe, thực hiện theo
HD.
Hoạt động 2: Tổng kết, đánh giá
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động
của học sinh.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..__________________________________________
Tiết 2+3
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ
Bài 1: A, a
BỐNG (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết và đọc đúng âm - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc
a. Viết đúng chữ a.
các lời nói, lời đối thoại của các nhân
- Phát triển kỹ năng nói lời
vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi
chào hỏi.
và Bống.
- Phát triển kĩ năng quan sát,
nhận biết nhân vật và suy đoán nội
dung tranh minh hoạ qua các tình
huống reo vui “a”, tình huống cấn nói
lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm
biệt).
- Góp phần hình thành, phát
triển năng lực:
+ Năng lực tự học, Năng lực
giao tiếp và hợp tác (Hoạt động đọc,
trả lời câu hỏi, trao đổi và thảo luận
trong nhóm);
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất:
+ Phẩm chất yêu nước (yêu thiên
nhiên); Phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm (Chăm học, tinh thần tự học);
Phẩm chất nhân ái (Yêu quý thầy cô,
bạn bè, yêu cái đẹp, chia sẻ giúp đỡ
bạn trong nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
cỡ nhỡ
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội
dung câu chuyện và tình cảm giữa hai
an hem Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng
lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa
câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối
với người than, biết quan tâm đến
người thân biết ước mơ và luôn lạc
quan; có khả năng làm việc nhóm.
+ Phẩm chất yêu nước (yêu
thiên nhiên); Phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm (Chăm học, tinh thần tự
học); Phẩm chất nhân ái (Yêu quý
thầy cô, bạn bè, yêu cái đẹp, chia sẻ
giúp đỡ bạn trong nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài
giảng PowerPoint, máy chiếu
-chữ hoa và chữ a in mẫu chữ a
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHỦ YẾU
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
Hoạt động 1. Ôn và khởi động
1. Khởi động:
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
móc ngược" những nét cấu tạo nên
- Nói một điều thú vị em đã học được
chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho từ bài học đó?
HS chơi trò chơi nhận biết các nét
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
cong kín, nét móc ngược.
- GV hỏi:
Hoạt động 2. Nhận biết
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời các câu + Theo em hai bạn nhỏ đang nói
hỏi:
+Bức tranh vẽ những ai?
chuyện gì với nhau?
+Nam và Hà đang làm gi?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
+Hai bạn và cả lớp có vui không?
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
2.1. Khám phá:
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
dưới tranh
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng,
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm
từ thì dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lấn: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý,
nói chung, HS không tự đọc được
những câu nhận biết này; vi vậy, GV
cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp
để HS có thể bắt chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú
ý trong câu vừa đọc, có các tiếng
Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này
đếu chứa chữ a, âm a (được tô màu
đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi
âm a.
- GV viết chữ ghi âm a lên bảng.
Hoạt động 3. Đọc HS luyện đọc âm a
-GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận
biết chữ này trong bài học.
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs
đọc lại.
trong sáng và vô tư
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu
sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ
đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi
trong sgk/tr.18.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần giọng của nhân vật.
thiết).
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn - Nhận xét, khen ngợi.
Thỏ và cá sấu để thấy rõ đặc điểm
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
phát âm của âm a, Tóm tắt câu
bản đọc.
chuyện như sau:
Bài 1:
+Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng
- YC HS trả lời câu hỏi
lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ,
- Tuyên dương, nhận xét.
khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã Bài 2:
bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm
rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ câu trả lời
liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp
sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi
thể hiện sự ngạc nhiên.
tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót
3. Vận dụng:
khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ - Hôm nay em học bài gì?
thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở - GV nhận xét giờ học.
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu
kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở
rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát.
Hoạt động 4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS
quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy
trình và cách viết chữ a.
-GV yêu cầu Hs viết bảng
TIẾT 2
Hoạt động 5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô
chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý liên
kết các nét trong chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
Hoạt động 6. Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo
cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV. (Chú ý đọc với
ngũ diệu vui tươi, cao và dài giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời các câu hỏi:
Tranh 1
+ Nam và các bạn đang chơi trò
chơi gi?
+Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
+ Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
+ Họ reo to "a" vì điều gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
(Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả
diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a"
khi thấy diều của Nam bay lên cao
(tranh 1). Hai bố con đang vui chơi
trong một công viên nước: Họ reo to
"a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung
toé (tranh 2).
Hoạt động 7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Những người trong tranh đang làm
gì?
Theo em, khi vào lớp
Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn
ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2
+ Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai
đứng ở cửa lớp?
+ Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô
như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
(Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố
chở Nam đến trường học và đang
chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào
tạm biệt bố để vào lớp. +Nam có thể
nói: “Con chào bố ạ!", "Con chão bó,
con vào lớp ạ!", "Bố ơi, tạm biệt bố",
"Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1).
+Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể
chào cô:"Em chào cô ạ!” “Thưa cô,
em vào lớp!"..(tranh 2).
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm
đôi, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý
thể hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt
phù hợp).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
Hoạt động 8. Củng cố-dặn dò
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi
gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
___________________________________________________________
Tiết 4
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
.
:
TOÁN
:
TOÁN
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
CÁC SÔ 6,7, 8, 9, 10 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
trong phép cộng.
- Biết đọc, đếm, viết được các số - Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Góp phần phát triển năng lực tính
trong phạm vi 10.
toán.
- Sắp xếp được các số trong
phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, - Góp phần phát triển phẩm chất chăm
chỉ, trung thực.
từ lớn đến bé.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thực hiện thao tác tư duy ở
mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm
kiếm sự tương đồng.
- Góp phần hình thành, phát
triển năng lực: Năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ, (Hoạt động quan sát và
trả lời câu hỏi); Năng lực giao tiếp và
hợp tác, (Thông qua hoạt động khám
phá, thực hành thảo luận và trao đổi
trong nhóm). Năng lực toán học
(Thông qua hoạt động thực hành bài
tập 2+3)
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bộ đồ dùng học toán 1.
tập.
- Tranh ảnh liên quan đến bài
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng học toán, bảng con, bút
chì, phấn
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
Hoạt động 2. Khám phá
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh:
Tìm số liền trước, liền sau của 56,
? /Trong bức tranh có những đồ vật gì?
83
-GV cho HS làm quen với với số lượng 2. Khám phá:
và nhận mặt các số từ 6 đến 10
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
-Giới thiệu: Có 6 con ong.
+ Nêu bài toán?
-Viết số 6 lên bảng
-GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số + Nêu phép tính?
tương tự với các bức tranh còn lại.
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả
Hoạt động 3. Thực hành
9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là
* Bài 1: Tập viết số.
tổng.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
- GV chấm các chấm theo hình số lên chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
bảng
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS viết các số theo - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. 14. Tính tổng hai số đó.
- GV cho HS viết bài
+ Bài cho biết gì?
* Bài 2: Số ?
+ Bài YC làm gì?
- GV nêu yêu cầu của bài.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các
loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu
kết quả
- Gv nhận xét , kết luận
*Bài 3: Đếm số
- GV Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
+ HD HS đếm thêm để tìm ra phương án
đúng.
- GV nhẫn xét và kết luận
* Trò chơi: Bắn tên, đếm số
Hoạt động 4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà đọc thuộc các số.
như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
3. Luyện tập
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10,
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em
hãy lập một phép tính cộng có tổng
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành
phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1.
Nhóm trình độ 1
Bài 2. Ôn đọc viết chữ a
Tiết 2.
Nhóm trình độ 1
Bài 2. Ôn đọc viết chữ a
Nhóm trình độ 2
Rèn đọc: Rèn viết đoạn văn Niềm vui của Bi và
Bống
Nhóm trình độ 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN
TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thu thập và nói được một số thông tin về những
công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình
nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công
việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức
của mình.
*Tích hợp: Quyền con người tôn trong công việc
của mỗi người, biết chia sẻ ước mơ nghề nghệp bản
thân với bạn bè. Hđ thực hành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh
mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên
tình nguyện.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề
nghiệp của người lớn mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi
sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc hay nghề
nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích
gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm,
của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc
tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong
sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề
nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề
nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS
chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình
vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập
không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt:
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề
nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu
nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
TH: Nghề nghiệp nào cũng đáng được tôn trọng, ai
cũng được quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về
nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình
theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của
người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản
phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp
đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp oặc
công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3.
Nhóm trình độ 1
Ôn đọc viết các số đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
Nhóm trình độ 2
Ôn tập các số đến 100
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
Trình độ 1
Trình độ 2
TIẾT 1 GDTC
TIẾT 1 GDTC
Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM,
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC
ĐỨNG NGHỈ. (tiết 3)
THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
( tiết 3)
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi
thể:
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
- Tích cực trong tập luyện và thể:
hoạt động tập thể.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong
- Tích cực tham gia các trò chơi tập luyện và hoạt động tập thể.
vận động và các bài tập phát triển thể - Tích cực tham gia các trò chơi vận
lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện
chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem
trước các động tác đứng nghiêm, đứng
nghỉ , cách tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân
công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi
thực hiện động tác và tìm cách khắc
phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực
hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập
luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu
lệnh và thực hiện được tư thế đứng
nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào
các hoạt động tập thể.
- NL thể dục thể thao: Biết quan
sát tranh, tự khám phá bài và quan sát
động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được các động tác
đứng nghiêm, đứng nghỉ.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh
ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ
trò chơi.
thao.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể
TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách
thực hiện chuyển đội hình hàng dọc
thành đội hình vòng tròn và ngược lại
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công,
hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ
sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được
cách chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và
quan sát động tác làm mẫu của giáo
viên để tập luyện. Thực hiện được cách
chuyển đội hình hàng dọc thành đội
hình vòng tròn và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang
phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm
mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện
đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
. Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “làm theo hiệu lệnh”
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
b) Khởi động chuyên môn
- Các động tác bổ trợ chuyên môn
c) Trò chơi
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn.
- Ôn chuyển đội hình vòng tròn thành
đội hình hàng dọc.
- Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh”
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức.
- Ôn động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.
-Luyện tập
Tập đồng loạt
* Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh
- Trò chơi “dẫn bóng tiếp sức”.
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn thân.
- Bài tập PT thể lực:
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Vận dụng:
học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
* Xuống lớp
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học.
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 2:
TOÁN
Trình độ 1
Trình độ 2
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT
TOÁN
BÀI 2: B, b. DẤU (\)
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm
b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có
âm b, thanh huyến; hiểu và trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc.
- Phát triển vốn từ dựa trên
những từ ngữ chứa âm b và thanh
huyền có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm Gia đình được gợi ý trong
tranh.
- Phát triển kỹ năng quan sát,
nhận biết nhân vật (nhận biết
những thành viên trong gia đỉnh:
ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy
đoán nội dung tranh minh hoạ (tinh
yêu thương giữa ông bà và cháu;
tình yêu thương giữa con cái với
cha mẹ; cảnh gia đình sum họp,
đám ẩm...).
- Góp phần hình thành,
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu
trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ.
- Góp phần phát triển năng lực tính toán
học, hợp tác, giải quyết vấn đề các thành
phần của toán học, có tinh thần chia sẻ
trước lớp.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm
chất trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh bài học
- HS: SGK.
phát triển năng lực: + Năng lực tự
học, Năng lực ngôn ngữ , Năng lực
giao tiếp và hợp tác (Hoạt động
đọc, trả lời câu hỏi, trao đổi và thảo
luận trong nhóm).
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất: Phẩm chất chăm
chỉ, nhân ái (Cảm nhận được những
tình cảm tốt đẹp trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- GV cần nắm vững đặc
điểm phát âm của âm b: phụ âm
môi mói.
- GV cần nắm vững cấu tạo
và cách viết chữ ghi âm b.
- Hiểu về một số sự vật:
2.Học sinh:
- Sgk, bút, bảng con….
CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét
tạo ra chữ a.
- HS viết chữ a
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi: +Bức tranh vẽ những ai?
+Bà cho bé dó chơi gi?
+Theo em, nhận được quà của bà,
bé có vui không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng
câu nhận biết và yêu cầu HS đọc
theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: +Bà cho bé búp bê. GV giúp
HS nhận biết tiếng có âm b và giới
thiệu chữ ghi âm b.
3. Đọc HS luyện đọc âm b
1. Khởi động
- Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần
phép tính đó?
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối
liên hệ giữa phép cộng và trừ
2. Khám phá.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là
hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các
thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7
. Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ,
ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ
và số trừ
3. Luyện tập
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp
HS nhận biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi
mim lại rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp
bê bằng bông của tác giả Lê Quốc
Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng
phụ âm b).
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu
mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba,
bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng
mẫu ba, bà (bờ a ba; bờ a ba huyển
bà). Cả lớp đồng thanh đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép
chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích
tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn ba (số 3),
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới
tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh
vần tiếng ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự
đối với bà, ba ba.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp
đọc đồng thanh một số lần.
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp
theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của
phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS
việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
5
43
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt
làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào?
Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi
HS.
HSG có thể trình bày :
4.Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
4. Viết bảng
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn - Nhận xét giờ học.
HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ
b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa)
vào bảng con. Chú ý liên kết các
nét trong chữ , giữa chữ b và chữ a,
khoảng cách giữa các chữ; vị tri
dấu huyến và khoảng cách giữa dấu
huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết
của HS. GV quan sát sửa lỗi cho
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
Trình độ 1
Trình độ 2
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT : VIẾT
BÀI 2: B, b. DẤU (\)
CHỮ HOA: Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chữ b, dấu huyển;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị
dấu huyển.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ
ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong
bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ
điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận
biết nhân vật (nhận biết những thành
viên trong gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ,
anh chị em) và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ (tinh yêu thương giữa ông bà
và cháu; tình yêu thương giữa con cái
với cha mẹ; cảnh gia đình sum họp,
đám ẩm...).
- Góp phần hình thành, phát
triển năng lực: + Năng lực tự học,
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và
cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây.
- Góp phần phát triển năng lực viết,
phát triển tính kiên nhẫn.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm
chất chăm chỉ , nhân ái.
- Nhận biết được các sự việc trong
tranh minh họa và trao đổi về nội dung
của văn bản và các chi tiết trong tranh,
đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể
lại câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh
để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn
Năng lực ngôn ngữ , Năng lực giao tiếp
và hợp tác (Hoạt động đọc, trả lời câu
hỏi, trao đổi và thảo luận trong nhóm).
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ,
nhân ái (Cảm nhận được những tình
cảm tốt đẹp trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- GV cần nắm vững đặc điểm
phát âm của âm b: phụ âm môi mói.
- GV cần nắm vững cấu tạo và
cách viết chữ ghi âm b.
- Hiểu về một số sự vật:
2.Học sinh:
- Sgk, bút, bảng con….
.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ
b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo
vui).
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà."
(theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp
đọc đồng thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
Tranh vẽ những ai?
Bà đến thăm mang theo quà gi?
Ai chạy ra đón bà?
Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
ngữ nói và nghe giao tiếp, hợp tác
nhóm.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân
ái, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1 TẬP VIẾT CHỮ HOA Â
1. Khởi động.
- Kiểm tra bài viết c...
Tiết 1
Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
MÔN: HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HÌNH ẢNH CỦA EM”.NGHE GIỚI
THIỆU VỀ CÁC LOẠI MẶT NẠ TRUNG THU.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được nội dung ý nghĩa của hoạt động diễn ra trong ngày tết trung thu.
Nghe hiểu sự tích chú cuội, nghe các bài hát về tết trung thu.
- Bước đầu có kĩ năng quan sát cách làm một số mặt nạ trung thu: chú tễu,.....
- Có ý thức nhắc nhở các bạn cùng thực hiện tốt nội quy của lớp
II. CHUẨN BỊ
GV: máy chiếu, video, bài hát, mặt nạ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các hoạt động diễn ra
trong ngày tết trung thu
- GV cho hs xem video về ngày tết trung thu.
- cho hs thi kể về tết trung thu quê em
-HS xem video, hình ảnh.
- gv kể chuyện Sự tích chú cuội
= hs thi kể
- hs nghe
.
- gv cho hs quan sát hình ảnh một số mặt nạ và
HS quan sát
cách làm mạt nạ
- HS làm ( tô màu) mặt nạ
- HS lắng nghe, thực hiện theo
HD.
Hoạt động 2: Tổng kết, đánh giá
- Đánh giá tinh thần, thái độ tham gia hoạt động
của học sinh.
IV.ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..__________________________________________
Tiết 2+3
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
TIẾNG VIỆT
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ
Bài 1: A, a
BỐNG (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết và đọc đúng âm - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc
a. Viết đúng chữ a.
các lời nói, lời đối thoại của các nhân
- Phát triển kỹ năng nói lời
vật. tiếng trong bài Niềm vui của Bi
chào hỏi.
và Bống.
- Phát triển kĩ năng quan sát,
nhận biết nhân vật và suy đoán nội
dung tranh minh hoạ qua các tình
huống reo vui “a”, tình huống cấn nói
lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm
biệt).
- Góp phần hình thành, phát
triển năng lực:
+ Năng lực tự học, Năng lực
giao tiếp và hợp tác (Hoạt động đọc,
trả lời câu hỏi, trao đổi và thảo luận
trong nhóm);
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất:
+ Phẩm chất yêu nước (yêu thiên
nhiên); Phẩm chất chăm chỉ, trách
nhiệm (Chăm học, tinh thần tự học);
Phẩm chất nhân ái (Yêu quý thầy cô,
bạn bè, yêu cái đẹp, chia sẻ giúp đỡ
bạn trong nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
cỡ nhỡ
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được nội
dung câu chuyện và tình cảm giữa hai
an hem Bi và Bống
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Giúp hình thành và phát triển năng
lực văn học: cảm nhận được ý nghĩa
câu chuyện
- Có tình cảm yêu thương đối
với người than, biết quan tâm đến
người thân biết ước mơ và luôn lạc
quan; có khả năng làm việc nhóm.
+ Phẩm chất yêu nước (yêu
thiên nhiên); Phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm (Chăm học, tinh thần tự
học); Phẩm chất nhân ái (Yêu quý
thầy cô, bạn bè, yêu cái đẹp, chia sẻ
giúp đỡ bạn trong nhóm).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bài
giảng PowerPoint, máy chiếu
-chữ hoa và chữ a in mẫu chữ a
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
CHỦ YẾU
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
Hoạt động 1. Ôn và khởi động
1. Khởi động:
- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét
- Tiết trước chúng ta học bài gì?
móc ngược" những nét cấu tạo nên
- Nói một điều thú vị em đã học được
chữ a kiểu chữ thường. GV có thể cho từ bài học đó?
HS chơi trò chơi nhận biết các nét
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
cong kín, nét móc ngược.
- GV hỏi:
Hoạt động 2. Nhận biết
+ Bức tranh dưới đây vẽ cảnh gì?
- HS quan sát tranh và trả lời các câu + Theo em hai bạn nhỏ đang nói
hỏi:
+Bức tranh vẽ những ai?
chuyện gì với nhau?
+Nam và Hà đang làm gi?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
+Hai bạn và cả lớp có vui không?
2. Hình thành kiến thức mới:
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
2.1. Khám phá:
- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) * Hoạt động 1: Đọc văn bản.
dưới tranh
- GV đọc mẫu: đọc đúng lời người kể
- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu và lời nhân vật. Thể hiện sự vui mừng,
nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.
- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm
từ thì dừng lại để HS đọc theo.
- GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lấn: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý,
nói chung, HS không tự đọc được
những câu nhận biết này; vi vậy, GV
cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp
để HS có thể bắt chước.
- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng
có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú
ý trong câu vừa đọc, có các tiếng
Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này
đếu chứa chữ a, âm a (được tô màu
đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi
âm a.
- GV viết chữ ghi âm a lên bảng.
Hoạt động 3. Đọc HS luyện đọc âm a
-GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận
biết chữ này trong bài học.
- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs
đọc lại.
trong sáng và vô tư
- HDHS chia đoạn: (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Quần áo đẹp
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến đủ các màu
sắc.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa
từ: hũ, cầu vồng,
- Luyện đọc câu dài: Lát nữa,/ mình sẽ
đi lấy về nhé!// Có vàng rồi,/ em sẽ mua
nhiều búp bê và quần áo đẹp.//
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
TIẾT 2
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 3 câu hỏi
trong sgk/tr.18.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý
- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần giọng của nhân vật.
thiết).
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Gọi HS đọc lời đối thoại
- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn - Nhận xét, khen ngợi.
Thỏ và cá sấu để thấy rõ đặc điểm
* Hoạt động 4: Luyện tập theo văn
phát âm của âm a, Tóm tắt câu
bản đọc.
chuyện như sau:
Bài 1:
+Thỏ và cá sấu vốn chẳng ưa gì nhau. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
Cá sấu luôn tìm cách hại thỏ nhưng
- YC HS trả lời câu hỏi
lấn nào cũng bị bại lộ. Một ngày nọ,
- Tuyên dương, nhận xét.
khi đang đứng chơi ở bờ sông, thỏ đã Bài 2:
bị cá sấu tóm gọn. Trước khi ăn thịt
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.18.
thỏ, cá sấu ngậm thỏ trong miệng rói - Yêu cầu HS đọc thầm lại bài để tìm
rít lên qua kẽ răng: Hu! Hu! Hu! Thỏ câu trả lời
liền nghĩ ra một kế. Thỏ nói với cá
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
sấu: “Anh kêu “hu hu hu", tôi chẳng
- Gọi 1 số em đọc/ nói câu đó trước lớp
sợ dâu. Anh phải kêu “ha ha ha" thi
thể hiện sự ngạc nhiên.
tôi mới sợ cơ” Cá sấu tưởng thật, kêu - Nhận xét chung, tuyên dương HS.
to “Ha! Ha! Ha!", thế là thỏ nhảy tót
3. Vận dụng:
khỏi miệng cá sấu và chạy thoát. Thỏ - Hôm nay em học bài gì?
thoát chết nhờ những tiếng có âm a ở - GV nhận xét giờ học.
cuối miệng mở rất rộng. Nếu cá sấu
kêu
"Ha! Ha! Ha!", miệng cá sấu sẽ mở
rộng và thỏ mới dễ bể chạy thoát.
Hoạt động 4. Viết bảng
- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS
quan sát
- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy
trình và cách viết chữ a.
-GV yêu cầu Hs viết bảng
TIẾT 2
Hoạt động 5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô
chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa)
vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý liên
kết các nét trong chữ a.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những
HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết
chưa đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
Hoạt động 6. Đọc
- GV yêu cầu HS đọc thầm a.
- GV đọc mẫu a.
- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo
cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc
đồng thanh theo GV. (Chú ý đọc với
ngũ diệu vui tươi, cao và dài giọng.)
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả
lời các câu hỏi:
Tranh 1
+ Nam và các bạn đang chơi trò
chơi gi?
+Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?
Tranh 2
+ Hai bố con đang vui chơi ở đâu?
+ Họ reo to "a" vì điều gì?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
(Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả
diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a"
khi thấy diều của Nam bay lên cao
(tranh 1). Hai bố con đang vui chơi
trong một công viên nước: Họ reo to
"a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm
cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung
toé (tranh 2).
Hoạt động 7. Nói theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh
trong SHS.
- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:
Tranh 1
+Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Những người trong tranh đang làm
gì?
Theo em, khi vào lớp
Nam sẽ nói gi với bố? Theo em, bạn
ấy sẽ chào bố như thế nào? Tranh 2
+ Khi vào lớp học, Nam nhìn thấy ai
đứng ở cửa lớp?
+ Nhìn thấy cô giáo, Nam chào cô
như thế nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
(Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố
chở Nam đến trường học và đang
chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào
tạm biệt bố để vào lớp. +Nam có thể
nói: “Con chào bố ạ!", "Con chão bó,
con vào lớp ạ!", "Bố ơi, tạm biệt bố",
"Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1).
+Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể
chào cô:"Em chào cô ạ!” “Thưa cô,
em vào lớp!"..(tranh 2).
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm
đôi, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý
thể hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt
phù hợp).
- Đại diện một nhóm đóng vai trước
cả lớp, GV và HS nhận xét.
Hoạt động 8. Củng cố-dặn dò
- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.
- GV nhận xét chung giờ học, khen
ngợi và động viên HS.
- Khuyến khích HS thực hành giao
tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi
gặp.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
___________________________________________________________
Tiết 4
Nhóm trình độ 1
Nhóm trình độ 2
.
:
TOÁN
:
TOÁN
TIẾT 6: SỐ HẠNG, TỔNG
CÁC SÔ 6,7, 8, 9, 10 (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được số hạng, tổng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
trong phép cộng.
- Biết đọc, đếm, viết được các số - Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Góp phần phát triển năng lực tính
trong phạm vi 10.
toán.
- Sắp xếp được các số trong
phạm vi 10 theo thứ tự từ bé đến lớn, - Góp phần phát triển phẩm chất chăm
chỉ, trung thực.
từ lớn đến bé.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Thực hiện thao tác tư duy ở
mức độ đơn giản, biết quan sát để tìm
kiếm sự tương đồng.
- Góp phần hình thành, phát
triển năng lực: Năng lực tự học, năng
lực ngôn ngữ, (Hoạt động quan sát và
trả lời câu hỏi); Năng lực giao tiếp và
hợp tác, (Thông qua hoạt động khám
phá, thực hành thảo luận và trao đổi
trong nhóm). Năng lực toán học
(Thông qua hoạt động thực hành bài
tập 2+3)
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ,
trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Bộ đồ dùng học toán 1.
tập.
- Tranh ảnh liên quan đến bài
2. Học sinh
- Bộ đồ dùng học toán, bảng con, bút
chì, phấn
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Nội dung hoạt động
Hoạt động 2. Khám phá
1. Khởi động:
- GV cho HS quan sát tranh:
Tìm số liền trước, liền sau của 56,
? /Trong bức tranh có những đồ vật gì?
83
-GV cho HS làm quen với với số lượng 2. Khám phá:
và nhận mặt các số từ 6 đến 10
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.13:
-Giới thiệu: Có 6 con ong.
+ Nêu bài toán?
-Viết số 6 lên bảng
-GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số + Nêu phép tính?
tương tự với các bức tranh còn lại.
- GV nêu: 6 và 3 gọi là số hạng, kết quả
Hoạt động 3. Thực hành
9 gọi là tổng; Phép tính 6+3 cũng gọi là
* Bài 1: Tập viết số.
tổng.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- YCHS lấy thêm ví dụ về phép cộng,
- GV chấm các chấm theo hình số lên chỉ rõ các thành phần của phép cộng.
bảng
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS viết các số theo - GV lấy ví dụ: Cho hai số hạng: 10 và
chiều mũi tên được thể hiện trong SGK. 14. Tính tổng hai số đó.
- GV cho HS viết bài
+ Bài cho biết gì?
* Bài 2: Số ?
+ Bài YC làm gì?
- GV nêu yêu cầu của bài.
+ Để tính tổng khi biết số hạng, ta làm
- GV yêu cầu HS đếm số lượng các
loại bánh xuất hiện trong hình vẽ và nêu
kết quả
- Gv nhận xét , kết luận
*Bài 3: Đếm số
- GV Nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi
+ HD HS đếm thêm để tìm ra phương án
đúng.
- GV nhẫn xét và kết luận
* Trò chơi: Bắn tên, đếm số
Hoạt động 4.Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn hs về nhà đọc thuộc các số.
như thế nào?
- GV chốt cách tính tổng khi biết số
hạng.
3. Luyện tập
Bài 1/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Để tính tổng của
hai số hạng 7 và 3, ta lấy 7 + 3 = 10,
vậy tổng bằng 10, viết 10.
- GV gọi HS nêu tổng của hai số hạng
14 và 5.
- Làm thế nào em tìm ra được tổng?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
hạng: 20 và 30; 62 và 37.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: a) 42 và 35 trên
bảng. Lưu ý cho HS việc đặt tính các
thẳng hàng.
42
+35
77
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/13:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số hạng nào?
- Bài cho tổng nào?
- GV nêu: Từ các số hạng đã cho, em
hãy lập một phép tính cộng có tổng
bằng 36 hoặc 44.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. Vận dụng:
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính cộng, nêu thành
phần của phép tính cộng.
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tiết 1.
Nhóm trình độ 1
Bài 2. Ôn đọc viết chữ a
Tiết 2.
Nhóm trình độ 1
Bài 2. Ôn đọc viết chữ a
Nhóm trình độ 2
Rèn đọc: Rèn viết đoạn văn Niềm vui của Bi và
Bống
Nhóm trình độ 2
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 2: NGHỀ NGHIỆP CỦA NGƯỜI LỚN
TRONG GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thu thập và nói được một số thông tin về những
công việc, nghề có thu nhập; những công việc tình
nguyện không nhận lương.
- Chia sẻ được với các bạn, người thân về công
việc, nghề nghiệp yêu thích sau này.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
- Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà theo sức
của mình.
*Tích hợp: Quyền con người tôn trong công việc
của mỗi người, biết chia sẻ ước mơ nghề nghệp bản
thân với bạn bè. Hđ thực hành
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, Hình ảnh
mô tả các công việc bác sĩ tình nguyện, thanh niên
tình nguyện.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
2.1. Khởi động:
- Tổ chức trò chơi “Xì điện” kể tên những nghề
nghiệp của người lớn mà em biết.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2.2. Khám phá:
*Hoạt động 1: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
của người thân.
- GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi
sau:
? Ông bà ( bố,mẹ,…) làm công việc hay nghề
nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó mang lại lợi ích
gì?
(GV giải thích nghĩa từ lợi ích: Là những sản phẩm,
của cải vât chất, giá trị nghè nghiệp hoặc công việc
tạo ra)
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động 2: Kể về công việc hoặc nghề nghiệp
khác.
- YC HS quan sát các hình(2,3,4,5,6,7) trong
sgk/tr10,11; thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi:
? Người trong tranh làm công việc hoặc nghề
nghiệp gì?
? Công việc hoặc nghề nghiệp đó làm ở
đâu?
? Nêu lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt: Mỗi người đề có công việc hoặc nghề
nghiệp riêng.
- GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học tập. (HS
chọn 1 nghề nghiệp hoặc công việc trong các hình
vừa thảo luận)
? Tên công việc hoặc nghề nghiệp.:
? Nơi làm việc:
? Công việc hoặc nghề nghiệp có mang lại thu nhập
không?
? Lợi ích của công việc hoặc nghề nghiệp?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
*GV chốt:
2.3. Thực hành:
*Hoạt động 1: Tìm về công việc hoặc nghề
nghiệp khác.
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 2 trả lời câu hỏi:
? Kể tên một số công việc hoặc nghề nghiệp có thu
nhập khác mà em biết.
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
TH: Nghề nghiệp nào cũng đáng được tôn trọng, ai
cũng được quyền mưu cầu hạnh phúc.
- Nhận xét, tuyên dương.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu về công việc hoặc nghề
nghiệp của người thân.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân để nói về
nghề nghiệp của một người lớn trong gia đình mình
theo gợi ý:
+ Giới thiệu về tên mình, tên và nghề nghiệp của
người mình muốn nói đến
+ Nét chính của nghề nghiệp? ( nơi làm việc, sản
phẩm làm ra, lợi ích của nghề nghiệp,…)
+ Em có suy ngĩ gì về công việc hoặc nghề nghiêp
đó?
-Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Qua bài học hãy kể tên một số nghề nghiệp oặc
công việc mà em biết.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3.
Nhóm trình độ 1
Ôn đọc viết các số đã học
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
Nhóm trình độ 2
Ôn tập các số đến 100
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
Thứ ba, ngày 17 tháng 9 năm 2024
BUỔI SÁNG
TIẾT 1
Trình độ 1
Trình độ 2
TIẾT 1 GDTC
TIẾT 1 GDTC
Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM,
CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG DỌC
ĐỨNG NGHỈ. (tiết 3)
THÀNH ĐỘI HÌNH VÒNG TRÒN
VÀ NGƯỢC LẠI.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
( tiết 3)
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi
thể:
dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ
- Tích cực trong tập luyện và thể:
hoạt động tập thể.
- Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong
- Tích cực tham gia các trò chơi tập luyện và hoạt động tập thể.
vận động và các bài tập phát triển thể - Tích cực tham gia các trò chơi vận
lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò động, có trách nhiệm trong khi chơi trò
chơi và hình thành thói quen tập luyện
chơi.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem
trước các động tác đứng nghiêm, đứng
nghỉ , cách tập hợp hàng dọc, dóng
hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân
công, hợp tác trong nhóm để thực hiện
các động tác và trò chơi.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo:
Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi
thực hiện động tác và tìm cách khắc
phục.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực
hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh
cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập
luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết khẩu
lệnh và thực hiện được tư thế đứng
nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào
các hoạt động tập thể.
- NL thể dục thể thao: Biết quan
sát tranh, tự khám phá bài và quan sát
động tác làm mẫu của giáo viên để tập
luyện. Thực hiện được các động tác
đứng nghiêm, đứng nghỉ.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh
ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ
trò chơi.
thao.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể
TDTT.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách
thực hiện chuyển đội hình hàng dọc
thành đội hình vòng tròn và ngược lại
trong sách giáo khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công,
hợp tác trong nhóm để thực hiện các
động tác và trò chơi.
2.2. Năng lực đặc thù:
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ
sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân
để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Thực hiện được
cách chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn và ngược lại
Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và
quan sát động tác làm mẫu của giáo
viên để tập luyện. Thực hiện được cách
chuyển đội hình hàng dọc thành đội
hình vòng tròn và ngược lại.
II. Địa điểm – phương tiện
- Địa điểm: Sân trường
- Phương tiện:
+ Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang
phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
+ Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.
III. Phương pháp và hình thức tổ
chức dạy học
- Phương pháp dạy học chính: Làm
mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò
chơi và thi đấu.
- Hình thức dạy học chính: Tập luyện
đồng loạt( tập thể), tập theo nhóm.
I. Phần mở đầu
1.Nhận lớp
. Phần mở đầu
Nhận lớp
Khởi động
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
- Trò chơi “làm theo hiệu lệnh”
2.Khởi động
a) Khởi động chung
- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai,
hông, gối,...
b) Khởi động chuyên môn
- Các động tác bổ trợ chuyên môn
c) Trò chơi
II. Phần cơ bản:
- Kiến thức.
- Ôn chuyển đội hình hàng dọc thành
đội hình vòng tròn.
- Ôn chuyển đội hình vòng tròn thành
đội hình hàng dọc.
- Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh”
II. Phần cơ bản:
* Kiến thức.
- Ôn động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.
-Luyện tập
Tập đồng loạt
* Luyện tập
Tập đồng loạt
Tập theo tổ nhóm
Tập theo tổ nhóm
Tập theo cặp đôi
Thi đua giữa các tổ
Thi đua giữa các tổ
* Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh
- Trò chơi “dẫn bóng tiếp sức”.
III.Kết thúc
* Thả lỏng cơ toàn thân.
- Bài tập PT thể lực:
* Nhận xét, đánh giá chung của buổi - Vận dụng:
học.
Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
* Xuống lớp
III.Kết thúc
- Thả lỏng cơ toàn thân.
- Nhận xét, đánh giá chung của buổi
học.
- Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà
- Xuống lớp
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 2:
TOÁN
Trình độ 1
Trình độ 2
Tiết 2+3
TIẾNG VIỆT
TOÁN
BÀI 2: B, b. DẤU (\)
SỐ BỊ TRỪ, SỐ TRỪ, HIỆU (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc đúng âm
b; đọc đúng tiếng, từ ngữ, câu có
âm b, thanh huyến; hiểu và trả lời
được các câu hỏi có liên quan đến
nội dung đã đọc.
- Phát triển vốn từ dựa trên
những từ ngữ chứa âm b và thanh
huyền có trong bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo
chủ điểm Gia đình được gợi ý trong
tranh.
- Phát triển kỹ năng quan sát,
nhận biết nhân vật (nhận biết
những thành viên trong gia đỉnh:
ông, bà, bố, mẹ, anh chị em) và suy
đoán nội dung tranh minh hoạ (tinh
yêu thương giữa ông bà và cháu;
tình yêu thương giữa con cái với
cha mẹ; cảnh gia đình sum họp,
đám ẩm...).
- Góp phần hình thành,
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được số bị trừ, số trừ, hiệu
trong phép trừ.
- Tính được hiệu khi biết số bị trừ và số
trừ.
- Góp phần phát triển năng lực tính toán
học, hợp tác, giải quyết vấn đề các thành
phần của toán học, có tinh thần chia sẻ
trước lớp.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm
chất trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh bài học
- HS: SGK.
phát triển năng lực: + Năng lực tự
học, Năng lực ngôn ngữ , Năng lực
giao tiếp và hợp tác (Hoạt động
đọc, trả lời câu hỏi, trao đổi và thảo
luận trong nhóm).
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất: Phẩm chất chăm
chỉ, nhân ái (Cảm nhận được những
tình cảm tốt đẹp trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- GV cần nắm vững đặc
điểm phát âm của âm b: phụ âm
môi mói.
- GV cần nắm vững cấu tạo
và cách viết chữ ghi âm b.
- Hiểu về một số sự vật:
2.Học sinh:
- Sgk, bút, bảng con….
CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1
1. Ôn và khởi động
- HS ôn lại chữ a. GV có thể cho
HS chơi trò chơi nhận biết các nét
tạo ra chữ a.
- HS viết chữ a
2. Nhận biết
- HS quan sát tranh và trả lời các
câu hỏi: +Bức tranh vẽ những ai?
+Bà cho bé dó chơi gi?
+Theo em, nhận được quà của bà,
bé có vui không? Vì sao?
- GV và HS thống nhất cầu trả lời.
- GV nói của thuyết minh (nhận
biết) dưới tranh và HS nói theo.
-GV cũng có thể đọc thành tiếng
câu nhận biết và yêu cầu HS đọc
theo. GV đọc từng cụm từ, sau mỗi
cụm từ thi dừng lại để HS dọc theo.
GV và HS lặp lại câu nhận biết một
số lần: +Bà cho bé búp bê. GV giúp
HS nhận biết tiếng có âm b và giới
thiệu chữ ghi âm b.
3. Đọc HS luyện đọc âm b
1. Khởi động
- Tìm tổng của 32 và 65 , nêu thành phần
phép tính đó?
Từ phép cộng bài cũ rút ra phép trừ mối
liên hệ giữa phép cộng và trừ
2. Khám phá.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14:
+ Nêu bài toán?
+ Nêu phép tính?
- GV nêu: 12 là số bị trừ, 2 là số trừ, 10 là
hiệu; Phép tính 12-2 cũng gọi là hiệu.
- HS lấy thêm ví dụ về phép trừ, chỉ rõ các
thành phần của phép trừ
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV lấy ví dụ: Cho số bị trừ 15: số trừ là 7
. Tính hiệu hai số đó.
+ Bài cho biết gì?
+ Bài YC làm gì?
+ Để tính hiệu khi biết số bị trừ và số trừ ,
ta làm như thế nào?
- GV chốt cách tính hiệu khi biết số bị trừ
và số trừ
3. Luyện tập
a. Đọc âm
- GV đưa chữ b lên bảng để giúp
HS nhận biết chữ b trong bài học.
- GV đọc mẫu âm b (lưu ý: hai môi
mim lại rồi đột ngột mở ra).
- GV yêu cầu HS đọc.
- GV có thể giới thiệu bài hát Búp
bê bằng bông của tác giả Lê Quốc
Thắng (các tiếng đều mở đầu bằng
phụ âm b).
b. Đọc tiếng
- Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu
mô hình tiếng mẫu (trong SHS) ba,
bà.
+ GV yêu cầu HS đánh vẫn tiếng
mẫu ba, bà (bờ a ba; bờ a ba huyển
bà). Cả lớp đồng thanh đọc
+ Một số (4-5) HS đọc trơn Ghép
chữ cái tạo tiếng
+ HS tự tạo các tiếng có chứa b
tiếng mẫu. Cả lớp đọc trơn đồng
thanh tiếng mẫu.
+ GV yêu cầu 3 4 HS phân tích
tiếng, 2 - 3 HS nêu lại cách ghép.
+ Lớp đọc trơn đồng thanh những
tiếng mới ghép được.
c. Đọc từ ngữ
- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ
cho từng từ ngữ: ba, bà, ba ba.
-Sau khi đưa tranh minh hoạ cho
mỗi từ ngữ, chẳng hạn ba (số 3),
GV nêu yêu cầu nói tên sự vật
trong tranh.
- GV cho từ ba xuất hiện dưới
tranh.
- Yêu cầu HS phân tích và đánh
vần tiếng ba, đọc trơn từ ba.
-GV thực hiện các bước tương tự
đối với bà, ba ba.
- HS đọc trơn nối tiếp, mỗi HS đọc
một từ ngữ. 3 4 lượt HS đọc.
- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. Lớp
đọc đồng thanh một số lần.
Bài 1 /14:
GV đưa đề bài máy chiếu hay phiếu nhóm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu: Điền số phụ hợp
theo thành phần phép tính
- GV gọi HS nêu số bị trừ, số trừ, hiệu của
phép tính
- Làm thế nào em tìm ra được hiệu?
- GV hướng dẫn tương tự với phần còn lại
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/14:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV hướng dẫn mẫu:
a) 57 – 24 =33 trên bảng. Lưu ý cho HS
việc đặt tính các thẳng hàng.
- YC HS làm bài vào vở ô li.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Đánh giá, nhận xét bài HS.
Bài 3/14:
- Gọi HS đọc YC bài.GVHD mẫu
68
5
43
Bài 4/14
Học sinh đọc đề bài, tìm hiểu đề, tóm tắt
làm vở
- Bài yêu cầu làm gì?
- Bài cho những số nào?
- Số thuộc thành phần nào?
Bài toán hỏi gì? Thuộc thành phần nào?
Cần làm phép tính nào?
- GV nêu: Từ các số đã cho, em hãy lập
một phép tính. tính và trình bày lời giải
- GV, thu vở đánh giá, nhận xét, khen ngợi
HS.
HSG có thể trình bày :
4.Vận dụng.
- Hôm nay em học bài gì?
- Lấy ví dụ về phép tính trừ, nêu thành
4. Viết bảng
phần của phép tính trừ, nếu cách tìm hiệu
- GV đưa mẫu chữ b và hướng dẫn - Nhận xét giờ học.
HS quan sát.
- GV viết mẫu và nêu cách viết chữ
b.
- HS viết chữ b, ba, bà (chữ cỡ vừa)
vào bảng con. Chú ý liên kết các
nét trong chữ , giữa chữ b và chữ a,
khoảng cách giữa các chữ; vị tri
dấu huyến và khoảng cách giữa dấu
huyền với ba khi viết bà.
- HS nhận xét, đánh giá chữ viết
của bạn.
- GV nhận xét, đánh giá chữ viết
của HS. GV quan sát sửa lỗi cho
HS
IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾT 3
TIẾNG VIỆT
Trình độ 1
Trình độ 2
TIẾNG VIỆT
TIẾNG VIỆT : VIẾT
BÀI 2: B, b. DẤU (\)
CHỮ HOA: Ă, Â
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Viết đúng chữ b, dấu huyển;
viết đúng các tiếng, từ ngữ có chữ bị
dấu huyển.
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ
ngữ chứa âm b và thanh huyền có trong
bài học.
- Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ
điểm Gia đình được gợi ý trong tranh.
- Phát triển kỹ năng quan sát, nhận
biết nhân vật (nhận biết những thành
viên trong gia đỉnh: ông, bà, bố, mẹ,
anh chị em) và suy đoán nội dung tranh
minh hoạ (tinh yêu thương giữa ông bà
và cháu; tình yêu thương giữa con cái
với cha mẹ; cảnh gia đình sum họp,
đám ẩm...).
- Góp phần hình thành, phát
triển năng lực: + Năng lực tự học,
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết viết chữ viết hoa Ă, Â cỡ vừa và
cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây.
- Góp phần phát triển năng lực viết,
phát triển tính kiên nhẫn.
- Góp phần hình thành, phát triển phẩm
chất chăm chỉ , nhân ái.
- Nhận biết được các sự việc trong
tranh minh họa và trao đổi về nội dung
của văn bản và các chi tiết trong tranh,
đặc biệt ở mục nói và nghe học sinh kể
lại câu chuyện Niềm vui của Bi và
Bống
- Dựa vào tranh và lời gợi ý dưới tranh
để kể lại 1 – 2 đoạn câu chuyện.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn
Năng lực ngôn ngữ , Năng lực giao tiếp
và hợp tác (Hoạt động đọc, trả lời câu
hỏi, trao đổi và thảo luận trong nhóm).
- Góp phần hình thành, phát
triển phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ,
nhân ái (Cảm nhận được những tình
cảm tốt đẹp trong gia đình).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV
- GV cần nắm vững đặc điểm
phát âm của âm b: phụ âm môi mói.
- GV cần nắm vững cấu tạo và
cách viết chữ ghi âm b.
- Hiểu về một số sự vật:
2.Học sinh:
- Sgk, bút, bảng con….
.
TIẾT 2
5. Viết vở
- GV hướng dẫn HS tô chữ b HS tô chữ
b (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở
Tập viết 1, tập một.
- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS
gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa
đúng cách.
- GV nhận xét và sửa bài của một số
HS
6. Đọc
- HS đọc thầm của "A, bà”,
- Tìm tiếng có âm b, thanh huyền.
-GV đọc mẫu “A, bà.” (ngữ điệu reo
vui).
- HS đọc thành tiếng câu “A, bà."
(theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp
đọc đồng thanh theo GV
- HS quan sát tranh và trả lời các câu
hỏi:
Tranh vẽ những ai?
Bà đến thăm mang theo quà gi?
Ai chạy ra đón bà?
Cô bé có vui không? Vì sao ta biết?
Tình cảm giữa bà và bạn Hà như thế
nào?
- GV và HS thống nhất câu trả lời.
7. Nói theo tranh
ngữ nói và nghe giao tiếp, hợp tác
nhóm.
- Góp phần phát triển phẩm chất nhân
ái, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Mẫu chữ hoa Ă, Â
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
CÁC HOẠT ĐỘNG
TIẾT 1 TẬP VIẾT CHỮ HOA Â
1. Khởi động.
- Kiểm tra bài viết c...
 









Các ý kiến mới nhất