Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Văn Đức
Ngày gửi: 14h:34' 10-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 – LỚP 5.1
Từ 09 – 13/9/ 2024
T. Ngày
Hai
9/9
Chiều

Tiết
Môn
1
Tiếng việt
2
Tiếng việt
3
Toán
4

Tên bài dạy
Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 1
Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 2
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính tiết 1

Ba
10/9

1
2
3

Tiếng việt
Toán
LS – ĐL

Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 3
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên và các phép tính tiết 2
Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, ... ,Quốc ca. Tiết 1


11/9
Sáng
Chiều

1
2

LS – ĐL
Khoa học

Bài 1. Vị trí địa lí, lãnh thổ, ... ,Quốc ca. Tiết 2
Bài 1: Thành phần và vai trò của đất. Tiết 2

1
2

Tiếng việt
Toán

Bài 1: Chiều dưới chân núi tiết 4
Bài 2. Ôn tập phân số

Năm
12/9
Sáng

1
2
3

Tiếng việt
Tiếng việt
Toán

Bài 2: Quà tặng mùa hè tiết 1
Bài 2: Quà tặng mùa hè tiết 2
Bài 3. Ôn tập và BS các phép tính với PS tiết 1

Sáu
13/9

1
2
3

Tiếng việt
Toán
SHL

Bài 2: Quà tặng mùa hè tiết 3
Bài 3. Ôn tập và BS các phép tính với PS tiết 2
Sinh hoạt lớp

Ghi chú

Thứ hai ngày 9 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
Bài 01: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (Tiết 1+2)
ĐỌC. CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI
Thời gian thực hiện: 9/9/2024
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội
dung của bài đọc: Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện lên sống động trong một buổi cùng con trải
nghiệm vẻ đẹp của rừng chiều. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người thường
rất đẹp, rất đáng yêu. Cần biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
1.2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung
bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
1

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, kỉ niệm tuổi thơ và trân trọng giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. Giáo viên

– Ti vi, máy tính, bài soạn.

- Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).

2. Học sinh

– Tranh, ảnh hoặc video clip về hoạt động đã tham gia vào dịp hè (nếu có).

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Các hoạt động
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS,
ktra kiến thức.

Hoạt động của giáo viên
- Giới thiệu chủ điểm
- HS bày tỏ suy nghĩ về tên chủ
điểm “Khung trời tuổi thơ”.
> Giới thiệu chủ điểm: “Khung trời
tuổi thơ”.
- Giới thiệu bài
- HS đọc tên bài kết hợp quan sát
tranh minh hoạ, liên hệ với nội dung
khởi động phán đoán nội dung bài
đọc.
> Nghe GV giới thiệu bài học:
“Chiều dưới chân núi”.
2. Hoạt động hình a) Đọc thành tiếng.
thành kiến thức - GV đọc mẫu lần 1

Hoạt động của học sinh
-HS chia sẻ: Gợi nhớ về những kỉ
niệm tươi đẹp của tuổi thơ bên gia
đình, bạn bè, thầy cô,....
-HS đoán nội dung bài đọc.

-HS ghi vở
- Hs lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng
2

mới (40')
* Mục tiêu: Rèn đọc
đúng từ , đọc đúng
câu, đoạn. Hiểu
nghĩa các từ ngữ
mới. Đọc đúng các
từ khó trong bài.
Phát triển năng lực
ngôn ngữ. Trả lời
được các câu hỏi
tìm hiểu bài.

- GV HD đọc: ngắt nghỉ đúng dấu
câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn
chuyện.
Bài văn trên có thể chia mấy đoạn
- GV cùng HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “cuối ngày...
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “nấu cơm”.
+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “để lớn
lên?”.
+ Đoạn 4: Còn lại.
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn
kết hợp sửa sai
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Hầu như ngày nào cũng vậy,/ khi
mặt trời bắt đầu lặn/ thì tôi đi từ
trên núi về nhà/ với một bó củi khô
trên vai.//;
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
- GV Giải thích nghĩa của một số từ
ngữ khó, đèn dầu (đèn cháy sáng
nhờ dầu hoả, hoặc dầu lạc,...);
Mời 1 HS đọc toàn bài trước lớp
b) Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận
dụng linh hoạt các hoạt động nhóm
bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt
động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1. Ba mẹ con đi chơi ở đâu?
Khung cảnh ở đó được miêu tả như
thế nào?

Mục tiêu : Hiểu
được nội dung bài
học: Kí ức tuổi thơ
của tác giả hiện lên
sống động trong
một buổi cùng con
trải nghiệm vẻ đẹp
của rừng chiều. Từ
đó, rút ra được ý
nghĩa: Tuổi thơ của
mỗi người thường
rất đẹp, rất đáng
yêu. Cần biết trân
trọng kỉ niệm tuổi
thơ và trân trọng
giá trị tốt đẹp của
cuộc sống.
- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 1

dẫn cách đọc.

HS chia đoạn

- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- HS đọc từ khó.
- HS quan sát
- 2-3 HS đọc câu.

.
- 1 HS đọc toàn bài, cả lớp theo
dõi.
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

- Ba mẹ con đi chơi trong rừng.
Khung cảnh ở đó được miêu tả rất
đẹp và yên tĩnh: Khu rừng yên tĩnh
đầy những cây thông to dưới chân
một ngọn núi. Mùi nhựa thông đâu
đó rất thơm. Và những bông hoa li
ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc
cuối ngày...
- Cảnh ba mẹ con trong khu rừng
vào buổi chiều mùa hè đầy thú vị.
Câu 2. Người mẹ nhớ lại những kỉ - Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm
niệm nào về tuổi thơ của mình?
tuổi thơ của mình gắn với những
buổi chiều, khi mặt trời bắt đầu lặn,
người mẹ từ trên núi về nhà với
một bó củi khô trên vai; nhớ ngôi
3

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 2
Câu 3. Ba mẹ con làm gì khi thấy
con cánh cam? Những việc làm đó
nói lên điều gì?

Câu 4. Vì sao người mẹ kể cho các
con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 3
Câu 5. Theo em, vì sao ba mẹ con
cảm thấy thật yêu mến cuộc đời
này?

- GV gọi HS Rút ra ý đoạn 4

nhà ở chân núi, mái ngói nâu thẫm
lẫn giữa những tán cây; nhớ ngọn
khói vợ vẫn bay lên từ căn bếp nhỏ;
nhớ hình ảnh mẹ của mình từ vườn
về và nhóm bếp để nấu cơm
- Những kí ức về tuổi thơ êm đềm
của người mẹ vào mỗi buổi chiều.
- Khi thấy con cánh cam, ba mẹ
con rón rén ngồi xuống cỏ, thì thầm
trò chuyện, hai bạn nhỏ lo lắng về
chỗ ngủ của con cánh cam khi đêm
xuống,... ) Rất yêu thiên nhiên,
quan tâm và có ý thức giữ gìn, bảo
vệ thiên nhiên.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Người mẹ kể cho
các con nghe kí ức đang sống động
trong tâm trí mình vì đó là những kí
ức tươi đẹp của mẹ, mẹ muốn chia
sẻ với các con về cuộc sống tuổi
thơ êm đềm và đầy thú vị của mình
nơi thung lũng, núi rừng trước đây:
không có điện, trường rất xa, chỉ có
những cánh rừng mênh mông bất
tận,... nhưng bình yên và đầy sức
sống.
- Cuộc gặp gỡ với con cánh cam đã
gợi ra những kí ức tuổi thơ của mẹ.
- HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng, VD: Ba mẹ con cảm
thấy thật yêu mến cuộc đời này vì
họ cảm nhận được sức sống mãnh
liệt của thiên nhiên, sự yên bình
của cảnh vật,...)
- Cảm xúc của ba mẹ con trước
cảnh vật tuyệt đẹp của khu rừng lúc
cuối ngày.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
biết của mình.
- HS nhắc lại nội dung và ý nghĩa
bài học.

- GV gọi HS Rút ra nội dung, ý
nghĩa của bài đọc.
- GV nhận xét và chốt: Kí ức tuổi
thơ của tác giả hiện lên sống động
trong một buổi cùng con trải nghiệm
vẻ đẹp của rừng chiều.
Ý nghĩa: Tuổi thơ của mỗi người
thường rất đẹp, rất đáng yêu. Cần
biết trân trọng kỉ niệm tuổi thơ và
trân trọng giá trị tốt đẹp của cuộc
sống.
3. Hoạt động luyện a) Luyện đọc lại
tập thực hành - GV yêu cầu HS nêu lại giọng đọc - Toàn bài đọc với giọng thong thả,
4

(20')
* Mục tiêu: Đọc
diễn cảm bài văn
phù hợp với nội
dung và tính cách
nhân vật.

Mục tiêu : Củng cố
những kiến thức đã
học trong tiết học
để học sinh khắc
sâu nội dung.
+ Tạo không khí
vui vẻ, hào hứng,
lưu luyến sau khi
học sinh bài học.
4. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (5')
*Mục tiêu: Củng cố
lại nội dung bài
học, vận dụng vào
thực tế.

của bài
vui tươi.
- GV hỏi: Cần nhấn giọng ở những - Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
từ ngữ nào?
hoạt động, trạng thái và cảm xúc
của các nhân vật, từ ngữ miêu tả
cảnh vật,...)
- GV đọc mẫu đoạn 3
-HS lắng nghe đọc mẫu.
Còn bây giờ,/ chúng tôi rón rén ngồi
xuống cỏ/ khi thấy một con cánh
cam màu đỏ óng ánh/ đang bò rất
chậm chạp/ trên chiếc lá to mới
rụng.//
Nhi thì thào hỏi tôi://
- Đêm xuống/ thì nó sẽ ngủ ở đâu hả
mẹ?//
– Đâu đó quanh đây/ chắc sẽ có nhà
của nó.// – Tôi đáp.// Và/ tôi kể cho
các con nghe/ kí ức sống động trong
tâm trí mình.// Bọn trẻ luôn muốn
biết rằng/ mẹ đã sống thế nào/ trong
cái thung lũng không có ánh điện,/
chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.// Mẹ đã
đi học thế nào khi trường ở rất xa?//
Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ
những cánh rừng mênh mông/ bất
tận?// Thậm chí là/ mẹ đã ăn gì để
lớn lên?//
- GV mời 1 vài HS đọc lại trước lớp - 1 vài HS đọc lại trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương
- Nghe GV nhận xét, tuyên dương.
b) Cùng sáng tạo
- GV yêu cầu HS Tưởng tượng kể
tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
Gợi ý
+ Theo em, ba mẹ con sẽ tiếp tục trò
chuyện về điều gì?
+ Mỗi người thể hiện tình cảm, cảm - HS đóng vai trước lớp để kể tiếp
xúc gì khi trò chuyện về điều đó?
cuộc trò chuyện.

- GV tổ chức vận dụng bằng các
hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau
bài học để HS đọc lại bài đọc và nêu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
lại nội dung bài đọc.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):……………………………………………
TOÁN
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (tiết 1)
Thời gian thực hiện: 9/9/2024
5

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh,
thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên
quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Bộ thẻ số cho bài Luyện tập 7; hình ảnh mục Vui học, Đất nước em, Khám phá.
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở
Trò chơi “Đố bạn?”.
đầu: (5 phút)
Nêu cấu tạo số hoặc đọc số.
Viết số vào bảng con.
*Mục tiêu: Tạo
(Hoặc ngược lại, GV viết số lên (HS đọc số, nói cấu tạo số.)
hứng thú cho HS,
bảng lớp.)
ktra kiến thức.
2. HĐ luyện tập,
Bài 1:
thực hành: (32
GV có thể vận dụng phương -HS đọc yêu cầu.
phút)
pháp nhóm các mảnh ghép tổ - HS xác định các việc cần làm: Đọc
*Mục tiêu: Củng chức cho HS làm việc.
số, viết số, viết số thành tổng theo các
cố các kĩ năng
hàng.
liên quan đến số
HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn
tự nhiên và dãy
– Sửa bài, GV khuyến khích – HS trình bày.
số tự nhiên: Đọc,
nhiều nhóm trình bày.
a) 57 308: năm mươi bảy nghìn ba
viết, so sánh, thứ
trăm linh tám. 460 092: bốn trăm sáu
tự, cấu tạo số;
mươi nghìn không
làm tròn số; …
trăm chín mươi hai.
Thực hiện được
185 729 600: một trăm tám mươi lăm
các phép tính
triệu bảy trăm hai mươi chín nghìn
cộng, trừ, nhân,
sáu trăm.
chia các số tự
b) Sáu mươi tám nghìn không trăm
nhiên; vận dụng
linh chín:
được tính chất
68 009.
của phép tính để
Bảy trăm hai mươi triệu năm trăm
tính giá trị của
nghìn ba trăm mười: 720 500 310.
biểu thức bằng
c) 14 030 = 10 000 + 4 000 + 30
6

cách thuận tiện;
tìm được các
thành phần chưa
biết trong phép
tính. Giải quyết
được vấn đề gắn
với việc giải các
bài toán có tới ba
bước tính, vấn đề
liên quan đến các
số liệu từ biểu đồ.

Bài 2:
– Sửa bài, GV có thể cho HS

chơi tiếp sức, khuyến khích HS
nói tại sao lại điền dấu như
vậy.

 GV giúp HS hệ thống các
cách so sánh số:
• Số có ít chữ số hơn?
• Hai số có số chữ số bằng
nhau: So sánh thế nào?

Bài 3:
– GV yêu cầu HS đọc từng câu.
Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S
(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi
giơ lên theo hiệu lệnh của GV
(khuyến khích HS giải thích).

Bài 4:
- GV hướng dẫn rồi cho HS
làm vào vở

– HS đọc yêu cầu.
– HS tìm hiểu và làm bài cá nhân.

a) 987 < 1 082
b) 541 582 >
541 285
c) 200 + 500 < 200 500
d) 700 000 + 4 000 = 704 000
– HS nói tại sao lại điền dấu như vậy.
Ví dụ: 987 < 1 082
Số 987 có ba chữ số; số 1 082 có bốn
chữ số
987 bé hơn 1 082
Điền dấu <.
...

• Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
• Hai số có số chữ số bằng nhau: So

sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
đầu tiên khác nhau - Kết luận.
– HS đọc từng câu.
– Cả lớp suy nghĩ, chọn thẻ Đ/S

(hoặc viết Đ/S vào bảng con) rồi giơ
lên theo hiệu lệnh của GV và HS giải
thích.
Ví dụ:
a) Đ;
b) S (vì 0 là số tự nhiên bé nhất và
không có số tự nhiên lớn nhất);
c) S (vì chữ số 6 ở hàng chục nghìn
có giá trị là 60 000, ...);
d)
Đ (HS nhắc lại quy tắc làm
tròn.)
– HS đọc yêu cầu.
– HS xác định các việc cần làm: Đặt

tính rồi tính.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ với bạn.

– Sửa bài, GV khuyến khích HS
nói cách đặt tính và thứ tự tính.
(GV cũng có thể đọc lần lượt
từng phép tính cho HS thực hiện

– HS nói cách đặt tính và thứ tự tính.

7

vào bảng con.)
Bài 5:
- GV hướng dẫn rồi cho HS
làm

– Sửa bài, GV cho HS trình bày
theo nhóm (mỗi nhóm/ biểu
thức), khuyến khích HS nói cách
làm.
3. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (3')
*Mục tiêu: Ghi
nhớ, khắc sâu nội
dung bài học, vận
dụng vào thực tế

Vui học
– Nhận biết yêu cầu của bài.
– Nhóm nào làm đúng và nhanh
nhất thì thắng

– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu

bài, tìm cách làm.
a) Tính giá trị của biểu thức chỉ có
phép nhân và phép chia.
b) Tính giá trị của biểu thức có dấu
ngoặc đơn, có phép cộng, phép trừ và
phép nhân.
– HS làm cá nhân rồi chia sẻ trong
nhóm.
a) 9 520 : 70 × 35 = 136 × 35
= 4 760
b) 15 702 – (506 + 208 × 63)
= 15 702 – (506 +13 104) = 15 702 –
13 610
= 2 092
– HS nói cách làm. Ví dụ:
• Biểu thức 9 520 : 70 × 35 chỉ có
phép chia và phép nhân, thực hiện theo
thứ tự từ trái sang phải.
• Tính 9 520 : 70 trước
Sau đó lấy
kết quả nhân với 35.
– Hoạt động nhóm bốn
– Nhận biết yêu cầu của bài: Giúp bạn
Gấu tìm đường về nhà.
Xác định điểm xuất phát và điểm kết
thúc
Cách đi: Theo các số có chữ số ở hàng
chục nghìn giống nhau
- HS thực hiện theo yêu cầu

GV hướng dẫn HS hoàn thành
mục Đất nước em về nhà thực
hiện
- Nhận xét tiết học
- HS thực hiện theo yêu cầu
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................

Thứ ba ngày 10 tháng 9 năm 2024
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI (tiết 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
Thời gian thực hiện: 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
8

1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, nhận diện và biết cách sử dụng từ đồng nghĩa.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết cách sử dụng từ đồng nghĩa và vận dụng vào
thực tiễn.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và
hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài biết yêu thiên nhiên, yêu quý quê hương nơi mình đang
sống.
Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác làm bài tập, trả lời các câu hỏi.
Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Ti vi/ máy tính, bài soạn
– Tranh, ảnh hoặc video clip về cảnh chiều mùa hè trong rừng (nếu có).
2. Học sinh
– SGK; VBT Tiếng Việt.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Các hoạt động
1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS,
ktra kiến thức.

Hoạt động của giáo viên
GV chiếu bài tập trên màn hình
hoặc giao phiếu học tập như dưới
đây:
Tìm các từ có nghĩa giống nhau
trong bài thơ dưới đây:
Cò biết ở sạch
Cò mải mê nhặt ốc
Nhưng cò biết ở sạch
Chui giữa lách với lau.
Vội vã bước ra sông Đôi cánh
cò trắng phau
Cò tắm gội sạch bong
Bị lấm đầy bùn đất!
Lại tung bay trắng toát!
(Võ Quảng)
- Nhận xét kết quả làm việc của
các nhóm.
2. Hoạt động thực – Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1.
hành luyện tập
– GV yêu cầu HS thảo luận theo
(25 phút)
nhóm đôi.
2.1. Hình thành
– GV mời HS trình bày.
khái niệm từ
đồng nghĩa (7
phút)
* Mục tiêu: Hợp
tác với bạn để thực
hiện các yêu cầu
của BT. Nhận xét
được sản phẩm của
mình và của bạn.
Rút ra được khái

Hoạt động của học sinh
- Quan sát trên màn hình hoặc phiếu
học tập. Trao đổi và nêu đáp án.
- Một số HS nêu kết quả làm việc.
Đáp án:
+ trắng phau – trắng toát
+ sạch – sạch bong

– HS xác định yêu cầu của bài tập 1.
– HS thảo luận theo nhóm đôi, thực
hiện các yêu cầu của BT.
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Các từ in đậm trong từng đoạn thơ,
đoạn văn có nghĩa giống nhau hoặc
gần giống nhau.
+ Các từ in đậm trong đoạn thơ
không thể thay thế cho nhau vì mỗi từ
gợi tả các sắc độ khác nhau của màu
đỏ; các từ in đậm trong mỗi đoạn văn
có thể thay thế cho nhau vì nghĩa của
9

niệm từ đồng
nghĩa.

2.2. Luyện tập sử
dụng từ đồng
nghĩa (08 phút)
* Mục tiêu: Tìm
được từ đồng
nghĩa phù hợp để
thay thế cho từ in
đậm trong mỗi câu
văn. Chủ động,
mạnh dạn, tự tin
khi nói trong
nhóm, trước lớp.
Nhận xét được sản
phẩm của mình và
của bạn
2.3. Luyện tập
tìm từ đồng nghĩa
(07 phút)
* Mục tiêu:
Hợp tác với bạn để
tìm được từ đồng
nghĩa phù hợp.
Chủ động, mạnh
dạn, tự tin khi nói
trong nhóm, trước
lớp. Nhận xét được
sản phẩm của
mình và của bạn
2.4. Đặt câu với
các từ đồng nghĩa
(8 phút)
* Mục tiêu: Đặt
được câu với hai
từ đồng nghĩa tìm
được. Nhận xét
được sản phẩm của
mình và của bạn.
Chỉnh sửa, mở
rộng câu dựa vào
nhận xét của bạn
và GV.
3. HĐ vận dụng,
trải nghiệm: (5')

các từ đó giống nhau.
– GV nhận xét, rút ra những điều – HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
em cần ghi nhớ về từ đồng nghĩa. giá hoạt động, rút ra những điều em cần
ghi nhớ về từ đồng nghĩa.
– GV mời HS 1 – 2 HS nhắc lại – 1 – 2 HS nhắc lại ghi nhớ.
ghi nhớ.
– GV mời HS xác định yêu cầu – HS xác định yêu cầu của BT 2, đọc
của BT 2.
các câu văn và các từ in đậm.
– HS làm bài vào VBT.
– GV yêu cầu HS bài vào vở bài – HS chơi trò chơi Tiếp sức để chữa bài
tập.
trước lớp.
– Chữa bài bằng trò chơi Tiếp a. xinh, xinh xắn, dễ thương,…;
sức.
b. bao la, bát ngát, mênh mông,...;
c. gồ ghề, khấp khểnh,…;
d. nhỏ bé, nhỏ xíu, tí xíu,...
– GV cùng HS nhận xét.
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– GV mời HS xác định yêu cầu
của BT 3.
– GV yêu cầu HS hoạt động
nhóm 3 theo kĩ thuật Khăn trải
bàn: Một HS tìm từ đồng nghĩa
với từ “trẻ thơ”, một HS tìm từ
đồng nghĩa với từ “gắn bó”, một
HS tìm từ đồng nghĩa với từ “yêu
mến”  chia sẻ và thống nhất kết
quả trong nhóm.
– GV cùng HS nhận xét, kết luận.

– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– HS hoạt động nhóm 3 theo kĩ thuật
Khăn trải bàn.
– 1 – 2 nhóm HS chia sẻ kết quả trước
lớp.
+ trẻ thơ: trẻ em, trẻ nhỏ, thiếu nhi,…
+ gắn bó: gắn kết, đoàn kết,…
+ yêu mến: yêu quý, mến yêu, quý
mến,…
– HS nghe bạn và GV nhận xét.

– GV mời HS xác định yêu cầu – HS xác định yêu cầu của BT 4.
của BT 4.
– GV yêu cầu HS làm việc nhóm – HS nói câu với hai từ đồng nghĩa tìm
đôi viết câu vào VBT.
được ở BT 3 trong nhóm đôi.
– HS nghe bạn nhận xét, chỉnh sửa, mở
rộng câu.
– HS viết câu vào VBT.
– GV tổ chức sửa bài bằng trò – HS chơi trò chơi Chuyền hoa để chữa
chơi Chuyền hoa.
bài trước lớp.
Ví dụ:
– GV cùng HS nhận xét, kết luận. - Em rất yêu quý cô Linh.
- Bác Hồ rất yêu mến thiếu nhi.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, đánh
giá hoạt động.
- GV giao nhiệm vụ cho HS (làm - HS viết từ ra phiếu / vở ghi hoặc giơ
bài vào phiếu hoặc nhìn trên màn tay phát biểu theo hướng dẫn của GV.
10

*Mục tiêu: Ghi
nhớ, khắc sâu nội
dung bài học, vận
dụng vào thực tế

hình và giơ tay phát biểu).
- Tm từ đồng nghĩa với mỗi từ in
đậm trong bài ca dao dưới đây
Lên rừng bắt tép kho cà
Xuống sông hái quả thanh trà về
ăn
Lên rừng bắt con cá măng
Xuống sông đánh hổ, đánh trăn
mang về...
(Ca dao)
- GV tổng kết và nhậ nxé t bài - Cả lớp nhận xét, thống nhất đáp án.
làm của HS.
Dự kiến câu trả lời:
quả – trái ; hổ – cọp ; mang – đem /
vác/...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .........................................................................................

TOÁN
Bài 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN VÀ CÁC PHÉP TÍNH (tiết 2)
Thời gian thực hiện: 10/9/2024
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
– Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so sánh,
thứ tự, cấu tạo số; làm tròn số; …
– Thực hiện được các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên; vận dụng được
tính chất của phép tính để tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện; tìm được các
thành phần chưa biết trong phép tính.
– Giải quyết được vấn đề gắn với việc giải các bài toán có tới ba bước tính, vấn đề liên
quan đến các số liệu từ biểu đồ.
– HS có cơ hội phát triển các năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học,
mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học.
1.2. Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Ti vi, máy tính, bài soạn
HS: SGK, vở bài làm toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.

11

1. Hoạt động mở
đầu: (5 phút)
*Mục tiêu: Tạo
hứng thú cho HS,
ktra kiến thức.
2. Hoạt động
thực hành
luyện tập (25
phút)
* Mục tiêu:
Thực hiện được
các phép tính
cộng, trừ, nhân,
chia các số tự
nhiên; vận
dụng được tính
chất của phép
tính để tính giá
trị của biểu
thức bằng cách
thuận tiện; tìm
được các thành
phần chưa biết
trong phép tính.

GV có thể cho HS chơi “Đố
bạn”:
Ôn lại tính chất phép tính với
các số tròn trăm, tròn nghìn.
Ví dụ:
800 + 615 + 200 = ?
Bài 6:
– GV hướng dẫn rồi cho HS
làm nhóm đôi
– GV khuyến khích HS trình
bày cách làm (mỗi
nhóm/câu).

Bài 7:
– GV cho HS (nhóm đôi) đọc
các yêu cầu, nhận biết nhiệm
vụ, thảo luận tìm cách làm.
Với những HS còn hạn chế,
GV có thể giúp các em nhận
biết cách làm qua một ví dụ
đơn giản, chẳng hạn:
Ví dụ: 8 × 3 = 24 30 : 6 = 5
24 : 8 = 3
5 × 6 = 30
– Sửa bài, GV có thể tổ chức
cho HS chơi tiếp sức, khuyến
khích HS nói cách làm.
– GV giúp HS hệ thống các
cách tìm thành phần chưa biết:
Tìm số hạng
Tìm số bị trừ
Tìm thừa số
Tìm số bị chia

Viết bảng con: 1 615
Đọc lớn: tám trăm cộng hai trăm bằng
một nghìn; một nghìn cộng sáu trăm mười
lăm bằng một nghìn sáu trăm mười lăm.
– HS đọc yêu cầu.
– HS thảo luận (nhóm đôi) xác định việc

cần làm: Tính bằng cách thuận tiện.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với
bạn.
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
= (58 000 + 2 000) + (200 + 800)
= 60 000 + 1 000 = 61 000
b) 17 × (730 + 270) = 17 × 1 000
= 17 000
c) 25 × 9 × 4 × 7 = (25 × 4) × (9 ×7)
= 100 × 63 = 6 300
d) 831 × 56 – 831 × 46 = 831 × (56 –
46) = 831 × 10 = 8 310
– HS trình bày cách làm (mỗi
nhóm/câu).
Ví dụ:
a) 58 000 + 200 + 2 000 + 800
Vì tổng của 58 000 và 2 000 là số tròn
chục nghìn; tổng của 200 và 800 là số
tròn nghìn
Dùng tính chất giao hoán và kết hợp
để tính nhanh.

– HS (nhóm đôi) đọc các yêu cầu, nhận

biết
nhiệm vụ, thảo luận tìm cách làm.
– HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ.

– HS nói cách làm.
Ví dụ:
468 – 26 = 442
Chọn 442 cho biểu
thức A.
Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
Thừa số = Tích : Thừa số kia
12

Bài 8:
- GV hướng dẫn rồi cho HS
làm
- GV có thể gợi ý giúp HS nói
các bước thực hiện.

GV chấm bài – nhận xét.
Bài 9:
GV hướng dẫn rồi cho HS làm
bài
GV nhận xét, sửa sai.

Bài 10:
- GV có thể cho HS trình
bày cách làm.
– Sửa bài, HS giơ bảng theo
hiệu lệnh của GV, khuyến
khích HS nói cách làm.
GV hướng dẫn HS thực hiện
phần đất nước em.

Số bị chia = Thương × Số chia.
– HS xác định bài toán cho biết gì; bài

toán hỏi gì.

– HS thực hiện cá nhân.

Bài giải
(35 – 11) : 2 = 12
Lớp 5C nhận về 12 hộp sữa ít đường.
35 – 12 = 23
Lớp 5C nhận về 23 hộp sữa có đường.
Đáp số: 12 hộp sữa ít đường;
23 hộp sữa có đường.

HS nói cách làm. Ví dụ:
Muốn tìm được giá tiền 1 quyển vở,
phải tìm số tiền mua 12 quyển vở trước.
Muốn tìm số tiền mua 12 quyển vở
Lấy tổng số tiền Tú có trừ đi số tiền Tú
dùng để mua hộp bút (30 000 đồng).
- Tổng tiền mua 12 quyển vở là 90
nghìn đồng
- Mua 1 quyển vở là 7500 đồng
–HS xác định yêu cầu, thực hiện cá

nhân.
–HS viết số cần điền vào bảng con.
a) 36 323 người
b) 1 780 393 người
.
– HS có thể trình bày cách làm.

3. Vận dụng
Trải nghiệm
(5')
a) Mảng cẩu, bưởi, chanh, dứa, mít
* Mục tiêu:
b) 22 : 22 = 2 (lần)
Giải quyết được
c) tổng sản lượng các cây còn lại là 24+
vấn đề gắn với
11+ 22+6 = 63, sản lượng mít gần bằng
việc giải các bài
tổng các sản lượng còn lại
toán có tới ba
GV có thể nói thêm về những
bước tính. Củng
mặt hàng xuất khẩu khác của
cố kiến thức, kĩ
tỉnh Hậu Giang.
năng và vận
dụng giải quyết
vấn đề với tình
huống mới.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .........................................................................................

LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
BÀI 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC
HUY, QUỐC CA (tiết 1)
13

Thời gian thực hiện: 10/9/2024
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1 Năng lực đặc thù
– Nhận thức khoa học Lịch sử và Địa lí:
+ Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Việt Nam.
+ Kể được tên một số đơn vị hành chính ở Việt Nam.
+ Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
– Tìm hiểu lịch sử và địa lí:
+ Tìm, tra cứu hoặc sưu tầm thông tin cơ bản về ý nghĩa Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của
Việt Nam.
+ Khai thác bản đồ để kể tên các quốc gia tiếp giáp, một số đơn vị hành chính ở Việt
Nam.
1.2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh
trên lược đồ hoặc bản đồ vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí đối
với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua
việc nêu ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tự tin trao đổi với thành viên trong nhóm cũng nhir
trình bày trước lớp về những thông tin liên qua đến vị trí địa lí, Quốc kì, Quốc huy, Quốc
ca.
2. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chủ động học tập, tìm hiểu về vị trí đia lí, lãnh thổ, đơn vị hành
chính, Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ và giữ gìn Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
– Kế hoạch bài dạy, bài trình chiếu powerpoint.
– Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2022, tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
2. Học sinh
– SGK Lịch sử và Địa lí 5 – bộ sách Chân trời sáng tạo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động: 5' - GV cho HS hát
- Hát
*Mục tiêu : Tạo - Kiểm tra đồ dùng học tập.
- HS thực hiện theo yêu cầu
không khí sôi nổi - GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2 SGK,
nêu nhữn điều em biết về 2 địa danh
- HS nêu
trrong hình
2. Hình thành 2.1: Tìm hiểu về vị trí địa lí của Việt
kiến thức mới Nam. (Thực hiện nhóm)
(25'). Mục tiêu: - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 - HS đọc thông tin và quan sát
Xác định được vị (SGK trang 5) và quan sát hình 3 (Bản lược đồ.
trí địa lí của Việt đồ hành chính Việt Nam năm 2021 SGK
Nam trên bản đồ trang 6).
hoặc lược đồ. - GV đặt câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
Trình bày được 1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt 1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông
ảnh hưởng của vị Nam trên bản đồ.
Nam Á, thuộc Châu Á.
trí địa lí đối với 2. Em hãy xác định vị trí của biển và các 2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp
14

tự nhiên và hoạt quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của với 3 quóc gia: Trung Quốc, Lào,
động sản xuất
nước ta.
Cam-pu-chia và tiếp giáp với biển.
Vùng biển nước ta thuộc biển
Đông, giáp với vùng biển của
nhiều quốc gia.
3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí 3.
đối với tự nhiên và hoạt động sản xuât ở
nước ta
- GV yêu cầu HS áp dụng kĩ thuật Khăn
trải bàn, mỗi thành viên nhóm suy nghĩ
và viết ra góc khăn trải bàn của mình.
Nhóm sẽ thảo luận và viết kết quả vào
giữa khăn trải bàn.
- GV yêu cầu HS viết kết quả thảo luận
trên sơ đồ tư duy.
- GV mở rộng thêm:
+ Bão, lũ lụt, hạn hán .....
+ Nước ta có những thiên tai nào?
+ Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến + Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây
ăn quả .....
ở nước ta.
- GV giải thích cho HS hiểu về thiên - HS lắng nghe.
nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của nức ta.
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ
cao, lượng mưa lớn, chịu ảnh hưởng của
gió mùa).
+ Rừng nhiệt gió mùa phát triển trên đát
phe-ra-lít là cảnh quan tiêu biểu cho
thiên nhiên nước ta.
2.2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn vị hành
chính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan - HS đọc thông tin và quan sát
sát hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam hình 3.
năm 2021 SGK trang 6).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để:
- HS thảo luận nhóm.
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất
liền của Việt Nam.
2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước
ta.
3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương của nước ta.
- GV mời nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV giải thích thêm:
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Vùng đất là toàn bộ phần đất liền được 1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần
xác định trong phạm vi đường biên giới đất liền của Việt Nam.
của nước ta với các nước láng giềng và + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng
phần đất nổi của hàng nghìn hòn đảo trên đất, vùng biển và vùng trời.
Biển...
 
Gửi ý kiến