Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Lâm
Ngày gửi: 20h:46' 15-10-2022
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 19

Thời gian thực hiện:Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
T37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT –CV3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất
Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3.( không cần giải thích lí do).
- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt được lời tác giả với lời
nhân vật (anh Thành, anh Lê).
- HS HTT phân vai đọc diễn cảm vở kịch, thể hiện được tính cách nhân vật.
(câu hỏi 4).
- TH3799: Đọc phân vai đúng nhân vật trong văn bản kịch và lời thoại.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục tinh thần yêu nước, dũng cảm tìm đường cứu nước
của Bác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh hoạ , bảng phụ viết sẵn đoạn văn
cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. HĐ mở đầu: (3 phút)
- Cho HS hát
- Học sinh hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- HS thực hiện
- Giới thiệu bài và tựa bài: Người công - Lắng nghe.
dân số một
- Học sinh nhắc lại tên bài và mở
sách giáo khoa.
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12 phút)
*Cách tiến hành:
- Cho HS đọc toàn bài, chia đoạn
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đoạn 1: Từ đầu đến...Sài Gòn
làm gì ?
+ Đoạn 2: Tiếp theo.....Sài Gòn
này nữa ?
+ Đoạn 3: Còn lại

2

- Luyện đọc theo cặp.
- HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu.
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc
của đối tượng M1
2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút)
*Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận.
- Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt kết
quả như thế nào?
- Thái độ của anh Thành khi nghe tin anh
Lê nói về việc làm như thế nào?

- Theo em, vì sao anh Thành nói như vậy?
- Những câu nói nào của anh Thành cho
thấy anh luôn nghĩ về dân về nước?

- Em có nhận xét gì về câu chuyện giữa
anh Lê và anh Thành?
- Hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó và giải
thích?

- Theo em tại sao không ăn khớp với nhau?
- Phần 1 đoạn kịch cho biết gì?

- Cho nhóm trưởng điều khiển
nhóm đọc
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó
+ 3 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ +luyện đọc câu khó
- HS đọc theo cặp.
- Lớp theo dõi.
- HS theo dõi

- HS trao đổi thảo luận và trả lời
câu hỏi
- Giúp anh Thành tìm việc ở Sài
Gòn
- Anh Lê đòi thêm được cho anh
Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và mỗi
tháng thêm 5 hào.
- Anh Thành không để ý đến công
việc và món tiền lương mà anh Lê
tìm cho. Anh nói: "Nếu chỉ cần
miếng cơm manh áo thì tôi ở Phan
Thiết cũng đủ sống".
- Vì anh không nghĩ dến miếng
cơm manh áo của cá nhân mình mà
nghĩ đến dân, đến nước
+ "Chúng ta là đồng bào, cùng máu
đỏ da vàng. Nhưng ....... anh có khi
nào nghĩ đến đồng bào không".
+ "Vì anh với tôi.... công dân nước
Việt...."
- Câu chuyện giữa anh Lê và anh
Thành không cùng một nội dung,
mỗi người nói một chuyện khác.
+ Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài
Gòn này làm gì? Anh Thành đáp:
anh học trường Sa-xơ-lu....
+ Anh Lê nói : nhưng tôi...... này
nữa.
+ Anh Thành trả lời:.... không có
khói.
- Vì anh Lê nghĩ đến miếng cơm
manh áo. Còn anh Thành nghĩ đến

3
Lưu ý:
- Đọc đúng: M1, M2
- Đọc hay: M3, M4

việc cứu nước, cứu dân.
- Tâm trạng của người thanh niên
Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở
tìm đường cứu nước, cứu dân.
3. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (8 phút)-TH cv3799
*Cách tiến hành:
- Nên đọc vở kịch thế nào cho phù hợp?
- HS tìm cách đọc
- Cho học sinh đọc phân vai
- HS đọc phân vai
- GV đưa bảng phụ chép đoạn 1 để HS - HS luyện đọc
luyện đọc
- GV đọc mẫu
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc theo nhóm
- Cho HS thi đọc
- 3 nhóm lên thi đọc
- GV nhận xét, khen nhóm đọc hay
4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Anh Thành đến Sài Gòn nhằm mục đích - Anh Thành đến Sài Gòn để tìm
gì ?
đường cứu nước.
- Về nhà tìm thêm các tư liệu về Bác Hồ - Lắng nghe và thực hiện.
khi ra đi tìm đường cứu nước.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết 3: Mỹ thuật
Tiết 4: Toán
T91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng vào giải các bài tập liên quan.
- Rèn kĩ năng giải các bài toán liên quan đến tính diện tích hình thang
- HS làm bài 1a, bài 2a.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực mô hình hoá toán học.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, giấy mầu cắt hình thang.
- Học sinh: Vở, SGK, bộ đồ dùng học toán
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não

4
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua
+ Nêu công thức diện tích tam giác.
+ Nêu các đặc điểm của hình thang.
+ Hình như thế nào gọi là hình thang
vuông?
- Gv nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Cách tiến hành:
*Xây dựng công thức tính diện tích
hình thang
*Cắt ghép hình: HS thao tác cá nhân
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M - HS xác định trung điểm M của BC.
của cạnh BC.
- HS dùng thước vẽ
- Yêu cầu HS vẽ
- HS xếp hình và đặt tên cho hình
- Yêu cầu HS suy nghĩ và xếp hình
- GV thao tác lại, gắn hình ghép lên - HS quan sát và so sánh
bảng
*So sánh đối chiếu các yếu tố hình
học giữa hình thang ABCD và hình
tam giác ADK.
- Hãy so sánh diện tích hình thang - Diện tích hình thang bằng diện tích tam
ABCD và diện tích tam giác ADK
giác ADK
- GV viết bảng
SABCD = SADK
- Nêu cách tính diện tích tam giác - Diện tích tam giác ADK độ dài đáy DK
ADK
nhân với chiều cao AH chia 2.
- GV viết bảng:
SABCD= SADK= DK x AH : 2
- Hãy so sánh chiều cao của hình - Bằng nhau (đều bằng AH)
thang ABCD và chiều cao của tam
giác ADK
- Hãy so sánh độ dài đáy DK của tam - DK = AB + CD
giác ADK và tổng độ dài 2 đáy AB
và CD của hình thang ABCD?
- GV viết bảng:
SABC D = SAD K = DK x AH : 2
= (DC + AB) x AH : 2
(1)
(AB, CD : độ dài 2 đáy hình thang
AH
: Chiều cao)
- Để tính diện tích hình thang ta làm

5
như thế nào?
Quy tắc:
- GV giới thiệu công thức:
S = (a xb) x h : 2

- Diện tích hình thang bằng tổng độ dài
hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
đơn vị đo) rồi chia cho 2

- Gọi HS nêu quy tắc và công thức
tính
- 2 HS nêu.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Cách tiến hành:
Bài 1a: Cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài.
- Tính diện tích hình thang biết :
a. a = 12cm; b = 8cm; h = 5cm.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở.
- Yêu cầu HS chia sẻ
Bài giải
- GV nhận xét, kết luận
a. Diện tích hình thang là:
(12 + 8 ) x 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số : 50 cm2
Bài 2a:
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- HS viết ra vở nháp.
- Yêu cầu HS viết quy tắc tính diện
tích hình thang
- 1 HS chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài vào vở, chia sẻ a) S = ( 9 + 4 ) x 5 : 2 = 32,5 (cm2)
- GV nhận xét , kết luận
Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV quan sát giúp đỡ nếu cần thiết.

- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) : 2 = 100,1(m)
Diện tích của thửa ruộng hình thang là:
(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01(m2)
Đáp số: 10020,01m2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Cho HS tính diện tích hình thang có - HS tính:
độ dài hai cạnh đáy là 24m và 18m, S = (24 + 18) x 15 : 2 = 315(m2)
chiều cao là 15m.
- Về nhà tìm thêm các bài tập tương - HS nghe và thực hiện
tự để làm.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

6
Tiết 5: HĐNGLL
T19: NGÀY HỘI "KHÉO TAY HAY LÀM"
I. Mục tiêu hoạt động
1. Học sinh cần đạt được:
- HS biết làm và trưng bày một số sản phẩm mang nét đặc trưng của tết
truyền thống.
2. Năng lực: NLtổ chức các HĐ, giao tiếp, hợp tác.
3. Phẩm chất: GD HS ý thức giữ gìn truyền thống văn hoá của dân tộc. Biết
quan tâm đến mọi người.

7
II. Quy mô hoạt động
- Tổ chức theo quy mô lớp, khối hoặc toàn trường.
III. Tài liệu phương tiện
- Các tranh ảnh về hoa đào, hoa mai
- Giấy màu, kéo, keo dán để làm hoa
IV. Các bước tiến hành.
1) Bước 1: Chuẩn bị
- Trước một tuần GV giới thiệu
Trong ngày tết cổ truyền, nhân dân ta thường trang trí nhà cửa bằng cây Đào
hoặc cây Mai vàng. Hoa đào, hoa mai vàng luôn là đặc trưng cho ngày tết . Để
chuẩn bị cho ngày Hội khéo tay hay làm, chúng ta sẽ làm và trưng bày sản phẩm
hoa đào, hoa mai.
- Mỗi tổ chọn làm 1 cây. Tổ trưởng phân công các bạn chuẩn bị giấy màu,
keo dán, cành cây khô,vv...
- HS sưu tầm về hình ảnh hoa đào, hoa mai...
- GV treo ảnh hoa Đào, Hoa Mai.
2) Bước 2: GV hướng dẫn làm hoa
* Gấp và cắt bông hoa 5 cánh (đã học ở lớp 3)
* Kết bông hoa
- Làm từng lớp hoa
- Làm bông hoa
- Làm nhị hoa: lấy giấy vàng để cắt thành nhị hoa rồi dán vào bông hoa.
* Gắn hoa vào cành
3) Bước 3: Học sinh hoàn thành sản phẩm
- HS trưng bày sản phẩm về vị trí quy định
4) Bước 4: Nhận xét đánh giá.
- Cả lớp quan sát, bình chọn và đánh giá các sản phẩm. GV khen ngợi những
nghệ nhân.
- Tuyên bố kết thúc cuộc thi.
V. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết 6: Khoa học
Tiết 7: Lịch sử
Tiết 8: TV- TĐ
T38 : NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (Tiết 2)-CV3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:

8
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi tìm
đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm
cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các câu hỏi 1, 2
và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do).
- Biết đọc đúng văn bản kịch, phân biệt được lời các nhân vật, lời tác giả.
- HS HTT biết đọc phân vai, diễn cảm đoạn kịch, giọng đọc thể hiện được
tính cách của từng nhân vật( câu hỏi 4)-THCV 3799.
2. Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục ý thức trở thành một công dân tốt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: + Tranh minh hoạ bài trong SGK
+ Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn kịch - HS đọc
phần 1.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10 phút)
* Cách tiến hành:
- Cho 1 HS đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Cho HS đọc thầm chia đoạn
- HS đọc thầm chia đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu  sóng nữa.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 1, 2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc
+ HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
đọc từ khó: La- tút- sơTơ- rê- vin, A- lêhấp.
+ HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp.
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- 1 học sinh đọc toàn bộ đoạn kịch.
- GV đọc mẫu
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung, ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm đi

9
tìm đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và
quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được các
câu hỏi 1, 2 và câu hỏi 3( không yêu cầu giải thích lí do).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - Các nhóm thảo luận trả lời câu hỏi,
hỏi:
chia sẻ kết quả
1. Anh Lê, anh Thành đều là thanh + Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh
niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì sống nô lệ vì cảm thấy mình yếu đuối,
khác nhau?
nhỏ bé trước sức mạnh vật chất của kẻ
xâm lược.
+ Anh Thành: không cam chịu, ngược
lại, rất tin tưởng ở con đường mình đã
chọn: ra nước ngoài học cái mới để về
cứu dân cứu nước.
2. Quyết tâm của anh Thành đi tìm con + Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có
đường cứu nước được thể hiện qua hùng tâm tráng khí chưa đủ, phải có trí,
những lời nói, cử chỉ nào?
có lực, ..
3. “Người công dân số một” trong + Cử chỉ: xoè 2 bàn tay ra “Tiền đây
đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như chứ đâu?”
vậy?
+ Lời nói: làm thân nô lệ .
- Cho đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm báo cáo
- GV nhận xét, kết luận
- Giáo viên tóm tắt ý chính: Người - Học sinh đọc lại.
công dân số một ở đây là Nguyễn Tất
Thành, sau này là chủ tịch Hồ Chí
Minh. Có thể gọi Nguyễn Tất Thành là
“Người công dân số Một” vì ý thức là
công dân của một nước Việt Nam độc
lập được thức tỉnh rất sớm ở Người.
Nguyễn Tất Thành đã ra nước ngoài
tìm con đường cứu nước, lãnh đạo
nhân dân giành độc lập.
- Nội dung bài: Giáo viên ghi bảng.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)-TH CV3799
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn các em đọc - 4 học sinh đọc diễn cảm 4 đoạn kịch
đúng lời các nhân vật.
theo phân vai.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Từng tốp 4 học sinh phân vai luyện
diễn cảm 1 đoạn kịch tiêu biểu theo đọc.
cách phân vai.
- Một vài tốp học sinh thi đọc diễn cảm.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Qua vở kịch này, tác giả muốn nói - Tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm
điều gì ?
nhìn xa và quyết tâm cứu nước của

10
người thanh niên Nguyễn Tất Thành.
- Em học tập được đức tính gì của Bác - Yêu nước, thương dân,quyết tâm thực
Hồ ?
hiện mục tiêu của mình,...
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thời gian thực hiện:Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021
Tiết 1: Địa lí
Tiết 2: Chính tả ( NGHE – VIẾT )
T19: NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC –TH; cv3799
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm được bài tập 2, bài 3a .
Rèn kĩ năng viết đúng âm đầu r/d/gi.
- Giáo dục HS thức viết đúng chính tả, giữ vở sạch, viết chữ đẹp.
- GDAN-QP: Nêu những tấm gương anh dũng hi sinh trong kháng chiến
chống giặc ngoại xâm.
- CV3799: Nghe và bước đầu ghi ý chính bài.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ
- Học sinh: Vở viết.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học - HS thực hiện
sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) –TH3799
*Mục tiêu:
- HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó.
- HS có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm M1,2 nắm được cách trình bày và cách viết các từ

11
khó)
*Cách tiến hành:
* Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Yêu cầu HS đọc đoạn văn
+ Em biết gì về nhà yêu nước Nguyễn
Trung Trực. (Yêu cầu HS ghi lại ý
chính của bài).

- HS đọc đoạn văn, trả lời và ghi vở.
- Nguyễn Trung Trực sinh ra trong một
gia đình nghèo. Năm 23 tuổi ông lãnh
đạo cuộc nổi dậy ở Phủ Tây An và lập
nhiều chiến công, ông bị giặc bắt và bị
hành hình.
- Câu nói: "Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ
+ Nhà yêu nước Nguyễn Trung Trực nước Nam thì mới hết người Nam đánh
đã có câu nói nào lưu danh muôn đời Tây.
- HS nêu: Trần Bình Trọng, Trần Quốc
+ Nêu những tấm gương anh dũng hi Toản, Lý Tự Trọng, Vừ A Dính, Võ Thị
sinh trong kháng chiến chống giặc Sáu, Kim Đồng, Nguyễn Văn Trỗi,...
ngoại xâm ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ
lẫn
- 3 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Yêu cầu HS viết từ khó
- Tên riêng :
- Trong đoạn văn em cần viết hoa Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân An,
những từ nào?
Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kỳ, Tây
Nam.
2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
(Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm M1,2)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
* Mục tiêu :Làm được bài tập 2, bài 3a .
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành các bài tập)
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ Cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp
- 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận và làm
- Cho Hs chia sẻ
vào vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận
- HS nghe

12
- Gọi HS đọc lại bài thơ

- 1 HS đọc bài thơ
Tháng giêng của bé
Đồng làng nương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc, vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Quất gom từng hạt nắng rơi
Làm thành quả những mặt trời vàng mơ
Tháng giêng đến tự bao giờ
Đất trời viết tiếp bài thơ ngọt ngào

Bài 3a: Trò chơi
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức cho HS thi điền tiếng nhanh - HS thi tiếp sức điền tiếng
theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
+ Ve nghĩ mãi không ra, lại hỏi
+ Bác nông dân ôn tồn giảng giải.
+ Nhà tôi có bố mẹ già
+ Còn làm để nuôi con là dành dụm.
6. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)

- Giải câu đố sau:
- HS nêu: là gió
Mênh mông không sắc không hình,
Gợn trên sóng nước rung rinh lúa
vàng,
Dắt đàn mây trắng lang thang,
Hương đồng cỏ nội gửi hương đem về
- Là gì?
- Tìm hiểu quy tắc viết r/d/gi.
- HS nghe và thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết 3: Toán
T92: LUYỆN TẬP

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Biết tính diện tích hình thang.
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình thang.
- HS làm bài 1, bài 3a
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tư duy và lập luận toán học.

13
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn
thận khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Sách giáo khoa.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS thi đua:
- HS thi đua nêu
+ Nêu quy tắc tính diện tích hình thang
+ Viết công thức tính diện tích
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS ghi bảng
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
(Giúp đỡ HS M1,2 hoàn thành nội dung bài tập theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Tính diện tích hình thang có độ dài 2
đáy lần lượt là a và b, chiều cao là h:
- Nhận xét các đơn vị đo của các số đo. - Các số đo cùng đơn vị đo
- Hãy nhắc lại quy tắc tính diện tích
S = (a + b) x h : 2
hình thang
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- HS làm vở sau đó chia sẻ
- GV nhận xét , kết luận
a) a =14cm; b = 6cm; h = 7cm.
b) a =

2
1
9
m;b= m;h= m
3
2
4

c) a = 2,8m ; b = 1,8m; h = 0,5m
Bài 3a: HĐ nhóm
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV treo bảng phụ có hình vẽ kèm 2
nhận định
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm
bài
- Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo
luận. Giải thích.
- GV nhận xét chữa bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài theo nhóm, chia sẻ kết
quả
Chiều cao cũng chính là chiều rộng của
HCN là:
AD = AM + MN = 3 + 3 = 6
S hình thang AMCD là:

14
(3 + 9) x 6 : 2 = 3 6 (cm2)
S hình thang MNCD là
(3 + 9) x 6 : 2 = 36 (cm2)
a) Vậy diện tích các hình thang
AMCD, MNCD, NBCD bằng nhau (Đ)
Vì (3 hình thang đều có chung đáy lớn,
chung đường cao, chung số đo đáy nhỏ
bằng nhau) => S bằng nhau.
Bài 2(M3,4): HĐ cá nhân
- Cho HS làm bài cá nhân.
- GV hướng dẫn, sửa sai

- HS làm bài, báo cáo giáo viên
Bài giải
Độ dài đáy bé của thửa tuộng hình
thang là:
120 x 2 : 3= 80(m)
Chiều cao thửa tuộng hình thang là:
80 - 5 = 75(m)
Diện tích thửa ruộng hình thang là:
(120 + 80) x 75 : 2 = 7500(m2)
Số thóc thu được trên thửa ruộng đó là:
7500 : 100 x 64,5 = 4837,5(kg)
Đáp số: 4837,5kg
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Người ta còn nêu quy tắc tính diện - HS nêu:
tích hình thang bằng thơ lục bát, em có
Muốn tính diện tích hình thang
biết câu thơ đó không ? Hãy đọc cho cả
Đáy lớn, đáy nhỏ ta mang cộng vào
lớp cùng nghe.
Rồi đem nhân với chiều cao
Chia đôi lấy nửa thế nào cũng ra.
- Về nhà dựa vào công thức tính diện - HS nghe và thực hiện
tích hình thang tìm cách tính chiều cao
của hình thang.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết 4: Luyện TV
T19: LUYỆN ĐỌC: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.

15
2. Năng lực:
Năng đọc diễn cảm vàNL đọc hiểu cho học sinh.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự
chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực
hiện tất cả các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên

Hoạt động học tập của học sinh

1. Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức

- Hát

- Giới thiệu nội dung rèn luyện.

- Lắng nghe.

- Phát phiếu bài tập.

- Nhận phiếu.

2. Các hoạt động chính:
a. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
(12 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho
học sinh.
* Cách tiến hành:

- Quan sát, đọc thầm đoạn viết.

- Giáo viên đưa bảng phụ có viết sẵn đoạn
cần luyện đọc:
a) “Lê : – Anh Thành ! Mọi thứ tôi thu xếp b) “Cô bé nhìn tôi, ánh mắt như
xong rồi. Sáng mai anh có thể đến nhận muốn xác nhận điều anh nó nói là
việc đấy.

đúng. Tôi lấy ra ba viên kẹo gừng

Thành : – Có lẽ thôi, anh ạ.

và nói:

Lê : – Sao lại thôi ? Anh chỉ cần cơm nuôi - Đây là ba viên kẹo can đảm. Chỉ
và mỗi tháng một đồng. Tôi đã đòi cho có điều kẹo hơi cay. Ăn nhiều cay
anh thêm mỗi năm hai bộ quần áo và mỗi nhiều. Nếu cháu ăn được viên đầu
tháng thêm năm hào...

tiên thì bắt đầu có sự can đảm. Viên

(Nói nhỏ) Vì tôi nói với họ : anh biết chữ thứ hai thì sự can đảm tăng dần.
Tàu, lại có thể viết phắc-tuya bằng tiếng Viên thứ ba thì cháu hoàn toàn can
Tây.

16
Thành : – Nếu chỉ cần miếng cơm manh đảm. Cháu có sợ cay không?”
áo thì tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống...

- Không, cháu không sợ! - Cô bé

Lê : – Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì ?”

nói, giọng cương quyết.
Nhìn theo hai anh em ra khỏi cửa
hàng với những bước đi nhanh nhẹn,
lòng tôi đầy niềm vui.”

- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn - Nêu lại cách đọc diễn cảm.
cảm đoạn viết trên bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch - 2 em xung phong lên bảng, mỗi em
dưới (gạch chéo) những từ ngữ để nhấn 1 đoạn, lớp nhận xét.
(ngắt) giọng.

- Học sinh luyện đọc nhóm đôi

- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo (cùng trình độ). Đại diện lên đọc thi
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp.

đua trước lớp.

- Nhận xét, tuyên dương.

- Lớp nhận xét.

b. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học
sinh.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4,
thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm.

- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.

- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên
phiếu.
Bài 1. Anh Thành vào Sài Gòn với mục Bài 2. Khi nhìn theo hai anh em cậu
đích gì ? Khoanh tròn chữ cái trước ý trả bé ra về, cô bán hàng thấy vui vì:
lời đúng nhất.

a. bán được ba viên kẹo gừng.

a. Để được biết đến ngọn đèn điện.

b. đánh lừa được hai đứa trẻ khờ

b. Để kiếm việc làm, có lương bổng.

khạo.

c. Để tìm đường cứu nước, cứu dân.

c. buồn cười trước sự ngây thơ của

d. Để dạy học ở Trường Dục Thanh.

cô bé.
d. giúp được cậu bé đem lại sự can
đảm cho cô em gái.

- Yêu cầu các nhóm thực hiện và trình bày - Các nhóm thực hiện, trình bày kết
kết quả.

quả.

17
- Nhận xét, sửa bài.

- Các nhóm khác nhận xét, sửa bài.

Bài 1. c.

Bài 2.d.

3. Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
đọc.
- Nhận xét tiết học.
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài.
IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
BUỔI CHIỀU
Tiết 5: Luyện từ & câu
T37: CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Học sinh cần đạt được:
- Nắm sơ lược khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế
câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt
chẽ với ý của những vế câu khác (ND ghi nhớ ) .
- Nhận biết được câu ghép, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1,
mục III); thêm được một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép (BT3).
- HSHTT thực hiện được yêu cầu của BT2 ( Trả lời câu hỏi, giải thích lí do).
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
3. Phẩm chất: Tích cực học tập, có ý thức và trách nhiệm trong sử dụng từ
và câu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Cho HS thi đặt câu theo các mẫu câu đã - HS đặt câu
học nói về các bạn trong lớp.
- GV nhận xét
- Hs nghe

18
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu thứ tự các câu trong C1: Mỗi lần...... con chó to
đoạn văn.
C2: Hễ con chó....... giật giật
C3: Con chó..............phi ngựa
- Cho HS thảo luận cặp đôi theo câu hỏi:
C4: Chó chạy..... ngúc nga ngúc
+ Muốn tìm chủ ngữ trong câu ta đặt câu ngắc
hỏi nào?
+ Câu hỏi: Ai? Cái gì? Con gì?
+ Muốn tìm vị ngữ trong câu ta đặt câu hỏi
nào?
+ Câu hỏi: Làm gì? Thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài tập vào vở
- Cho HS chia sẻ
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi.
- GV nhận xét kết luận
+ Mỗi lần dời nhà đi, bao giờ con
khỉ/ cũng nhảy phốc lên ngồi trên
lưng con chó to.
+ Hễ con chó/ đi chậm, con khỉ /
cầm hai tai con chó giật giật.
+ Con chó/ chạy sải thì khỉ/ gò lưng
như người phi ngựa.
+ Chó/ chạy thong thả, khỉ/ buông
thõng hai tay, ngồi ngúc nga ngúc
- Ở C1: em xác định chủ ngữ, vị ngữ bằng ngắc.
cách nào?
+ Đặt câu hỏi : Con gì nhảy phốc
- Hỏi tương tự câu 2,3,4
lên ngồi trên lưng con chó to?
Bài 2: HĐ Nhóm
+ Đặt câu hỏi: Con khỉ làm gì?
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo câu hỏi:
+ Em có nhận xét gì về số vế câu của các - HS thảo luận:
câu ở đoạn văn trên?
- Câu có 1 có 1 vế; câu 2, 3, 4 có 2
+ Thế nào là câu đơn? Thế nào là câu vế
ghép?
+ Vậy câu ghép là câu do nhiều cụm chủ - Câu đơn là câu do một cụm từ chủ
ngữ, vị ngữ tạo thành.
ngữ, vị ngữ tạo thành.
- Yêu cầu HS xếp các câu thành 2 nhóm.
- Cho HS chia sẻ
- HS làm việc theo nhóm
- GV nhận xét , kết luận
- HS chia sẻ
Bài 3:Cá nhân
- HS nghe và thực hiện
- Yêu cầu HS đọc lại các câu ghép
- Yêu cầu HS tách mỗi vế câu ghép.
- HS đọc
- Thế nào là câu ghép?
- HS tách thì mỗi vế câu rời rạc
+ Câu ghép là câu do nhiều vế câu
ghép lại
+ Mỗi vế câu ghép thường cấu tạo

19
giống một câu đơn có đủ chủ ngữ,
vị ngữ ý có quan hệ chặt chẽ với
nhau

*Ghi nhớ
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Yêu cầu lấy ví dụ minh hoạ.

- HS đọc
- Em đi học còn mẹ em đi làm.

3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ Cá nhân
- GV giao nhiệm vụ:
+ Hãy đọc các câu ghép trong đoạn văn?
+ Căn cứ vào đâu mà em xác định đó là
những câu ghép?
+ Yêu cầu xác định các vế câu trong từng
câu?
- Cho HS chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
STT
Câu

Câu 2
Câu 3
Câu 4

- HS đọc yêu cầu
- Căn cứ về số lượng vế câu trong
câu.
- HS xác định

Vế 1

Vế 2

Trời / xanh thẳm
c
Trời / rải mây trắng nhạt /
c
v
Trời/ âm u mây mưa
C
V
Trời / ầm ầm dông gió

Câu 5

Biển / nhiều khi rất đẹp
C
V
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu
- GV nhận xét, kết luận
Bài 3: HĐ cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS tự làm bài

C

v
Biển / cũng thẳm xanh, như
c
v
dâng cao lên, chắc nịch
Biển/ mơ màng dịu hơn sương
c
v
Biển/ xám xịt, nặng nề
C
V
Biển/ đục ngầu, giận giữ
C
V
Ai / cũng thấy như thế
C
V
- Có thể tách mỗi vế câu ghép
thành một câu đơn có được không?
Vì sao?
+ Không thể tách mỗi vế câu ghép
vừa tìm được thành 1 câu đơn.Vì
mỗi vế câu có thể hiện một ý có
quan hệ chặt chẽ với các vế câu
khác

20
- HS chia sẻ kết quả trước lớp
- Nhận xét bài làm của HS

- HS đọc
- HS làm vở
- HS chia sẻ:
a)Mùa xuân đã về, không khí ấm áp
hẳn lên.
- Mùa xuân đã về, muôn hoa đua
nở.
b) Mặt trời mọc, sương tan dần.
c) Trong truyện cổ tích …người
anh lười biếng, tham lam.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Xác định các vế câu trong câu ghép sau:
Dừa mọc ven sông, dừa men bờ ruộng, dừa
leo sườn núi.
- Đặt 1 câu ghép nói về một người bạn thân
của em ?

- HS nêu:
Dừa mọc ven sông,/ dừa men bờ
ruộng,/ dừa leo sườn núi./
- HS đặt câu:
+ Nhà bạn Lan rất nghèo nhưng
bạn học rất giỏi.

IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG (nếu có)
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Tiết 6: Toán
T93: LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU...
 
Gửi ý kiến