Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 19 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 16h:43' 07-01-2023
Dung lượng: 749.8 KB
Số lượt tải: 118
Nguồn:
Người gửi: Phan Cao Cuong
Ngày gửi: 16h:43' 07-01-2023
Dung lượng: 749.8 KB
Số lượt tải: 118
Số lượt thích:
1 người
(Ngô Thị Thúy Hằng)
1
Thứ
ngày
Buổi
HAI
9/1
Sáng
Chiều
Sáng
BA
10/1
Chiều
TƯ
11/1
Sáng
Chiều
NĂM
12/1
Sáng
Chiều
SÁU
13/11
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 19: ( Từ ngày 9/1 đến 13/1/2023)
Môn
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
Tiết
PPCT
37
91
19
19
37
19
92
37
38
93
19
19
38
94
19
19
95
38
38
38
Tên bài
Chào cờ
Người công dân số Một
Diện tích hình thang
Chiếc đồng hồ
Em yêu quê hương( Tiết 1)
Dung dịch
Nuôi dưỡng gà
Luyện tập
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Câu ghép
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Người công dân số Một (tt)
Luyện tập chung
Luyện tập tả người(Dựng đoạn mở bài)
Châu Á
Cách nối các vế câu ghép
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Hình tròn.Đường tròn
Nghe –viết : Nhà yêu nước Nguyễn Trung ...
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Chu vi hình tròn
Luyện tập tả người(Dựng đoạn kết bài)
Sự biến đổi hoá học
Sinh hoạt lớp - K.C Phong tục ngày tết quê
em
2
Buổi sáng
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Người công dân
TIẾT PPCT 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được nghĩa các từ trong bài: Anh Thành, phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lôba, Phú Lăng Sa…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng
nhân vật .
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
+NL Ngôn ngữ: Trả lời các câu hỏi và nêu nội dung bài: Tâm trạng của người
thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu
dân.
Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ: phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lăng Sa…
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất
Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng
tinh thần yêu nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
-Cho HS chơi trò chơi “Chiếc nón kì
diệu” kết hợp trả lời câu hỏi:
1.2 Kết nối
- Yêu cầu HS mở SGK:
+ Nêu tên chủ điểm?
* Tên chủ điểm gợi cho em suy nghĩ
Hoạt động của học sinh
- HS chơi
- HS mở SGK:
+ Người công dân;
+ Mỗi một người, là công dân của
3
gì?
một đất nước cần phải có trách
nhiệm với đất nước của mình
- Quan sát tranh vẽ:
+ Hai người đàn ông ngồi trò
chuyện bên chiếc đèn dầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Nêu mục tiêu giờ học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
1) Anh Thành… bằng tiếng Tây
3) Nếu chỉ … vào làng Tây.
2) Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết - 3 HS đọc.
hợp sửa phát âm và hướng dẫn đọc câu + phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú
dài
Lăng Sa…
+ Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
( ngạc nhiên )
+ Hôm qua/ ông đốc học
…..5/năm 1981/
- HS đọc thầm chú giải ở SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải
- 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết
hợp hướng dẫn giải nghĩa từ : Anh
Thành, trường Sa-xơ-lu Lô-ba, giám - 3 HS đọc
quốc.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3 - Tiếp tục - Nhận xét giọng đọc của bạn.
sửa sai (nếu có)
- HS luyện đọc theo cặp
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
1. Anh Lê giúp anh Thành tìm
việc làm
+ Anh Lê giúp anh Thành tìm việc
làm ở Sài Gòn.
+ Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt + Anh Lê đòi thêm được cho anh
kết quả như thế nào?
Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và
mỗi tháng thêm 5 hào
+ Thái độ của anh Thành khi nghe + Anh Thành không để ý tới công
4
anh Lê nói về việc làm như thế nào?
việc và món lương mà anh Lê tìm
cho. Anh nói:
“ nếu chỉ cần miếng cơm manh áo
thì
tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống…”
* Theo em, vì sao anh Thành lại nói + Vì anh không nghĩ đến miếng
như vậy?
cơm manh áo của cá nhân mình mà
nghĩ đến dân, đến nước.
+ Nêu nội dung đoạn 1
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2+3 và trả 2. Tâm trạng của anh Thành.
lời câu hỏi :
+ Những câu nói nào của anh Thành + Chúng ta là đồng bào cùng máu
cho thấy anh luôn nghĩ đến dân đến đỏ da vàng với nhau. Nhưng…anh
nước?
có khi nào nghĩ đến đồng bào
không?
- Vì anh với tôi…chúng ta là công
dân nước Việt…
+ Em có nhận xét gì về câu chuyện + Không cùng một nội dung, mỗi
giữa anh Lê và anh Thành?
người nói 1 chuyện khác.
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau
hãy tìm các chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích vì sao như vậy?
+ Những chi tiết: anh Lê gặp anh
Thành để báo tin đã xin được việc
làm cho anh Thành nhưng anh
Thành lại không nói đến chuyện đó.
Anh Thành thường không trả lời
vào câu hỏi của anh Lê trong khi
nói chuyện. Cụ thể:
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì? Anh đáp : Anh học
trường Sa-xơ-lu Lô-ba …thì…ờ…
anh là người nước nào?
Anh Lê nói : nhưng tôi không hiểu
vì sao anh… Sài Gòn này nữa.
Anh Thành trả lời: Anh Lê ạ…
không có mùi , không có khói.
+ Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ + Vì anh Lê vì nghĩ đến công việc
lại không ăn nhập với nhau?
ăn, việc làm, miếng cơm manh áo
hàng ngày của bạn còn anh Thành
nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân.
=> Sở dĩ câu chuyện giữa anh Lê và
anh thành nhiều lúc không ăn nhập với
5
nhau vì mỗi người theo đuổi một ý
nghĩ khác nhau.
+ Nêu nội dung đoạn 2 và đoạn 3.
- HS nêu
+ Phần 1 của trích đoạn kịch cho em + Ý chính: Tâm trạng của người
biết điều gì?
thanh niên Nguyễn Tất Thành day
dứt, trăn trở tìm con đường cứu
nước, cứu dân.
- HS nghe ghi lại ý chính của bài tập
đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
+ Nên đọc vở kịch như thế nào cho phù + Người dẫn chuyện: to, rõ ràng,
hợp với từng nhân vật?
mạch lạc
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm
tĩnh, sâu lắng.
+ Giọng anh Lê: hồ hởi , nhiệt tình.
+ À…! Vào làng Tây…làm đơn
chưa?
(châm biếm, mỉa mai)
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: Từ
đầu…anh có khi nào nghĩ đến đồng
bào không.
+ Nêu các từ cần nhấn giọng?
+ Miếng cơm manh áo, lạ thật,
đồng bào,
- Gọi 1 HS đọc thể hiện
- 1 HS đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-3-5 HS đọc.
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Nội dung đoạn kịch cho em biết điều - 2HS nêu
gì?
=> Anh Thành từ Phan Thiết vào Sài Gòn, anh Lê lập tức xin được việc làm
cho anh nhưng anh Thành không hề tỏ ra thiết tha với miếng cơm manh áo
hàng ngày mà lại nghĩ đến những vấn đề khác. Câu chuyện giữa 2 anh sẽ kết
thúc như thế nào? Anh Thành sẽ làm gì?
- Dặn HS về ôn bài và tìm đọc thêm những mẩu chuyện trong sách báo hoặc
internet về người công dân Nguyễn Tất Thành. Ghi lại những suy nghĩ của
bản thân sau khi đọc,chuẩn bị cho tiết sau.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TIẾT PPCT 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
Vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải bài tập có liên quan.
Vận dụng các kiến thức đã học tự hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi và trả lời Chơi trò chơi Gọi tên
câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của hình thang?
+ Hình thang có một cặp cạnh đối
diện song song.
+ Hình thang vuông có đặc điểm gì ?
+ Hình thang vuông có một cạnh
bên vuông góc với hai đáy.
- Nhận xét
1.2 Kết nối
- Nêu mục tiêu giờ học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hình thành công thức tính diện tích
hình thang
- GV đưa hình thang bằng bìa đã chuẩn - HS để hình thang của mình trước
bị:
mặt.
- GV nêu vấn đề: Cho hình thang ABCD.
Tính diện tích hình thang.
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của - HS thực hành
cạnh BC, nối M với A, cắt theo đường
7
MA.
+ Ta cắt được hai hình nào?
- Yêu cầu HS ghép hai hình vừa cắt thành
hình tam giác ADK.
+ Diện tích hình thang ABCD và diện
tích hình tam giác ADK như thế nào?
+ Hãy tính diện tích tam giác ADK?
+ Độ dài cạnh đáy DK bằng tổng độ dài
hai đoạn nào?
+ Độ dài đoạn CK = đoạn nào trong
hình thang ABCD?
+ Diện tích tam giác ADK còn viết dưới
dạng nào?
+ (DC + AB) là yếu tố nào của hình
thang?
+ Vậy tính diện tích hình thang ABCD ta
làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm
thế nào?
- Gọi S là diện tích; a, b là độ dài các
cạnh đáy, h là chiều cao
+ Hình tam giác và hình tứ giác.
+ Diện tích hình thang ABCD bằng
diện tích hình tam giác ADK
+ Diện tích tam giác ADK là
+ Độ dài cạnh đáy DK bằng tổng độ
dài hai đoạn DC và CK
+ Độ dài đoạn CK = đoạn AB trong
hình thang ABCD
+ Tổng hai cạnh đáy của hình thang.
+ Bằng tổng độ dài 2 đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
+ Hãy viết công thức tính diện tích hình
thang.
S=
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1a:
1.Tính diện tích hình thang, biết:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài
– 2 HS làm bảng phụ, lớp làm vở ô li
- Gọi HS đọc bài
a) Diện tích hình thang đó là:
- Nhận xét
(12 + 8) 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số: 50cm2
+ Nêu lại cách tính diện tích hình thang? + Bằng tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
Bài 2:
2.Tính diện tích của mỗi hình thang
sau
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
+ Nêu độ dài hai đáy và chiều cao của + Đáy bé là 4cm, đáy lớn là 9cm,
8
hình thang a?
+ Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của hình
thang b?
+ Vì sao em biết chiều cao của hình
thang b là 4cm?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, chốt bài làm đúng.
chiều cao là 5cm.
+ Đáy bé là 3cm, đáy lớn là 7cm,
chiều cao là 4cm.
+ Vì hình thang b là hình thang
vuông có một cạnh bên vuông góc
với hai đáy. Độ dài cạnh bên này
chính là chiều cao của hình thang.
- 2 HS làm bảng phụ, lớp làm vở ô li
- 2HS đọc
a) Diện tích hình thang a là:
(4 + 9) × 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Đáp số: 32,5cm2
b) Diện tích hình thang là:
(3 + 7) × 4 : 2 = 20 (cm2)
Đáp số: 20cm2
4. Hoạt động vận dụng:
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm + Muốn tính diện tích hình thang ta
như thế nào?
lấy tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT, chia cho 2.
chuẩn bị làm bài Luyện tập.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Người công dân
TPPCT 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào
tranh minh họa trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công
việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
9
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng
hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp
tranh minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp
quản, đồng hồ quả quýt.
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những
thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi
nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình
thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính - HS nêu
của từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn - HS kể theo cặp
trong nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước - 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
lớp
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu
- Kể toàn bộ câu chuyện
chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn - HS nhận xét
kể hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
10
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu
ý nghĩa của câu chuyện.
chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng
hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ:
Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần
thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt
việc được phân công, không nên suy bì,
chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
4. Hoạt động vận dụng:
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe
công việc, cần làm tốt công việc
phân công, không phân bì, không
chỉ nghĩ cho riêng mình.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện.
người trong gia đình cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 19: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp
phần xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia
góp phần xây dựng quê hương.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
11
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi - HS hát
đẹp"
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa
làng em, sgk.
- HS nghe.
- GV kể chuyện.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân - Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp
cho làng , đã gắn bó với dân làng qua
làng?
nhiều thế hệ. Cây đa là một trong
những di sản của làng. Dân làng rất
quí trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây “ông đa”.
- Cây đa bị mối, mục nên cần được
đa?
cứu chữa. Hà cũng yêu quí cây đa nên
+Trẻ em có quyền tham gia vào những góp tiền để cứu cây đa quê hương.
công việc xây dựng quê hương không? - Chúng ta cần yêu quê hương mình
và cần có những việc làm thiết thực để
góp phần xây dựng quê hương ngày
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì càng giàu đẹp.
- Tham gia xây dựng quê hương là
cho quê hương ?
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân,
mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu?
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về - Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
quê hương?
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê - HS trả lời
hương?
- Hs nhắc lại bài học
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình
huống(bt1, sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý
- HS thảo luận, trình bày
tình huống
- Gọi nhóm trình bày
12
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê
hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng:
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, - HS nghe và thực hiện
bài hát,... nói về tình yêu quê hương.
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về - HS nghe và thực hiện
việc làm mà em mong muốn thực
hiện cho quê hương hoặc sưu tầm
tranh, ảnh về quê hương mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 37: DUNG DỊCH
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
Có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi:
13
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp
nước và cát trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu
ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo
lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo
ra một dung dịch và cách cách
tách các chất trong một dung
dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu
vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi
bị trầy xước ở tay, chân, ngoài
việc dùng ô xi già để rửa vết
thương, ta có thể rửa vết thương
bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được
gọi là dung dịch. Vậy em biết gì
về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban
đầu của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những
hiểu biết ban đầu của mình vào
vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4
để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan
điểm của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/
giả thiết) và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của
của HS do nhóm đề xuất, GV
tập hợp thành các nhóm biểu
tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống và khác
- HS nghe
- HS ghi vở
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch
sẽ như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được
hình thành như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
14
nhau của các ý kiến ban đầu.
+Ta có thể tách các chất trong dung dịch
- Tổ chức cho HS đề xuất các được không?
câu hỏi liên quan đến nội dung - HS theo dõi
kiến thức tìm hiểu về dung dịch,
cách tạo ra dung dịch và cách
tách các chất trong một dung
dịch.
- HS thảo luận
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và
nhóm các câu hỏi phù hợp với
nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và
đặc điểm của nó và ghi lên
bảng.
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được
một dung dịch?
+Làm thế nào để tách các chất
trong dung dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận,
đề xuất phương án tìm tòi để trả
lời các câu hỏi trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự
đoán vào vở Ghi chép khoa học
trước khi làm thí nghiệm nghiên
cứu.
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS
có thể tiến hành các thí nghiệm
pha dung dịch đường hoặc dung
dịch muối,…với tỉ lệ tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu
cầu HS đề xuất các cách làm
theo nhóm. Sau đó GV mời
nhóm có thí nghiệm cho kết quả
chưa chính xác lên làm trước
lớp để các nhóm bạn nhận xét,
sau đó mời nhóm có thí nghiệm
cho kết quả thành công lên làm.
Cuối cùng, các nhóm cùng tiến
hành lại cách làm thành công
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
Câu
hỏi
Dự
đoán
Cách
hành
tiến Kết
luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí
nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung
15
của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi
làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS
điền các thông tin vào vở ghi
chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết
quả thí nghiệm với các suy nghĩ
ban đầu của mình ở bước 2 để
khắc sâu kiến thức.
* Kết luận :
dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào
trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng
cách chưng cất.
3.Hoạt động vận dụng:
- Để sản xuất ra nước cất dùng
trong y tế người ta sử dụng
phương pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển
người ta đã làm cách nào?
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta
dẫn nước biển vào các ruộng làm muối.
Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và
còn lại muối.
- Chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện
tạo ra dung dịch và tách các chất
ra khỏi dung dịch.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật nuôi gà
TIẾT PPCT 19 : NUÔI DƯỠNG GÀ
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Phát triển các năng lực:
16
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ
thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát bài "Đàn gà con"
- HS hát
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý
nghĩa việc nuôi gà.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi
+Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Thảo luận nhóm 4
những gì cho nó?
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải - Cả lớp nhận xét, bổ sung
làm gì?
+ Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ
như thế nào?
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà
ăn, uống.
-Thảo luận nhóm 4
+ Em hãy cho biết vì sao gà giò cần
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi,
bột đường và chất đạm?
nhóm.
+ Theo em, cần cho gà đẻ ăn những
thức ăn nào (kể tên) để cung cấp - Chia sẻ trước lớp
nhiều chất đạm, chất khoáng và vi-ta- - Cả lớp bổ sung
min?
+ Vì sao cần phải cung cấp đủ nước
uống cho gà?
+ Nước cho gà uống phải như thế
nào?
17
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập.
- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc
nghiệm.
- Gv Kết luận
3.Hoạt động vận dụng:
+ Nuôi gà cho con người những ích
lợi gì ?
+ Cần cho gà ăn uống như thế nào để
gà chóng lớn ?
- Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi
dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương
em.
- Hs liên hệ
- Hs nhắc lại bài học
- HS nêu
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TPPCT 92: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho học sinh cách tính diện tích hình thang
- Tự hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng quy tắc tính diện tích hình thang để làm bài
Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả
hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
18
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi và trả
lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của hình thang?
Hoạt động của học sinh
+ Hình thang có một cặp cạnh đối diện song
song.
+ Hình thang vuông có một cạnh bên vuông
+ Hình thang vuông có đặc điểm gì ? góc với hai đáy.
+ Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng
+ Muốn tính diện tích hình thang ta độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
làm thế nào ?
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu giờ học
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nêu các yếu tố đã cho?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, chốt bài làm đúng.
1.Tính diện tích hình thang có độ dài hai
đáy lần lượt là a và b, chiều cao h
- 1 HS đọc
+ Bài đã cho biết độ dài 2 đáy và chiều cao
hình thang
- 3 HS làm trên bảng nhóm, lớp làm vở
a) Diện tích hình thang là:
(14 + 6 ) × 7 : 2 = 70 (cm2)
Đáp số : 70 cm2
b) Diện tích hình thang là:
(cm2)
Đáp số:
cm2
c) Diện tích hình thang là:
(2,8 + 1,8) × 0,5 : 2 = 1,15(m2)
Đáp số : 1,15 m2
=> Chốt cách tính diện tích hình + Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
thang với các số tự nhiên, phân số, số đáy nhân với chiều cao( cùng đơn vị đo) rồi
thập phân
chia cho 2.
+ Nêu cách tính diện tích hình
thang?
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán
2.
- 1HS đọc
19
+ Bài toán cho biết gì?
Tóm tắt:
Đáy lớn: 120m
Đáy bé: đáy lớn
Đáy bé hơn chiều cao: 5m
100m2 : 64,5kg
Thửa ruộng:..... kg ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số kg thóc thu hoạch + Tính diện tích thửa ruộng.
được trên thửa ruộng đó phải biết
- HS làm vào vở. 1HS làm bảng phụ
gì ?
- 2HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
- Gọi HS đọc bài
Đáy bé thửa ruộng hình thang là:
- Nhận xét, chốt bài làm...
Thứ
ngày
Buổi
HAI
9/1
Sáng
Chiều
Sáng
BA
10/1
Chiều
TƯ
11/1
Sáng
Chiều
NĂM
12/1
Sáng
Chiều
SÁU
13/11
Tiết
TKB
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
Sáng
2
3
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC
TUẦN 19: ( Từ ngày 9/1 đến 13/1/2023)
Môn
CC-SHTT
TẬP ĐỌC
TOÁN
KỂ CHUYỆN
ĐẠO ĐỨC
KHOA HỌC
KĨ THUẬT
TOÁN
TIẾNG ANH
TIẾNG ANH
LT&VC
THỂ DỤC
TIN HỌC
ÂM NHẠC
TẬP ĐỌC
TOÁN
TLV
ĐỊA LÝ
LT&VC
MỸ THUẬT
TIẾNG ANH
TOÁN
CHÍNH TẢ
LỊCH SỬ
THỂ DỤC
TIN HỌC
ĐỌC TV
TIẾNG ANH
TIẾNG Ê ĐÊ
TOÁN
TLV
KHOA HỌC
SHTT-SHL
Tiết
PPCT
37
91
19
19
37
19
92
37
38
93
19
19
38
94
19
19
95
38
38
38
Tên bài
Chào cờ
Người công dân số Một
Diện tích hình thang
Chiếc đồng hồ
Em yêu quê hương( Tiết 1)
Dung dịch
Nuôi dưỡng gà
Luyện tập
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Câu ghép
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Người công dân số Một (tt)
Luyện tập chung
Luyện tập tả người(Dựng đoạn mở bài)
Châu Á
Cách nối các vế câu ghép
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Hình tròn.Đường tròn
Nghe –viết : Nhà yêu nước Nguyễn Trung ...
Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
GV bộ môn dạy
Chu vi hình tròn
Luyện tập tả người(Dựng đoạn kết bài)
Sự biến đổi hoá học
Sinh hoạt lớp - K.C Phong tục ngày tết quê
em
2
Buổi sáng
Tiết 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 9 tháng 1 năm 2023
TẬP ĐỌC
Chủ điểm: Người công dân
TIẾT PPCT 37: NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được nghĩa các từ trong bài: Anh Thành, phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lôba, Phú Lăng Sa…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tính cách, tâm trạng của từng
nhân vật .
- Phát triển các năng lực:
+NL Văn học:
Hiểu ý nghĩa bài văn : Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu và nhân cách cao
thượng của Hải Thượng Lãn Ông (Trả lời được câu hỏi 1,2,3).
+NL Ngôn ngữ: Trả lời các câu hỏi và nêu nội dung bài: Tâm trạng của người
thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu
dân.
Đọc đúng các tiếng, từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ: phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú Lăng Sa…
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
+ Năng lực tư duy hiểu được tâm trạng của người thanh niên Nguyễn Tất
Thành day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước, cứu dân, từ đó khơi dậy lòng
tinh thần yêu nước, dám hi sinh vì tổ quốc và lòng kính yêu Bác Hồ.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trách nhiệm: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
-Cho HS chơi trò chơi “Chiếc nón kì
diệu” kết hợp trả lời câu hỏi:
1.2 Kết nối
- Yêu cầu HS mở SGK:
+ Nêu tên chủ điểm?
* Tên chủ điểm gợi cho em suy nghĩ
Hoạt động của học sinh
- HS chơi
- HS mở SGK:
+ Người công dân;
+ Mỗi một người, là công dân của
3
gì?
một đất nước cần phải có trách
nhiệm với đất nước của mình
- Quan sát tranh vẽ:
+ Hai người đàn ông ngồi trò
chuyện bên chiếc đèn dầu.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa:
+ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Nêu mục tiêu giờ học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Luyện đọc
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
1) Anh Thành… bằng tiếng Tây
3) Nếu chỉ … vào làng Tây.
2) Còn lại.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1, GV kết - 3 HS đọc.
hợp sửa phát âm và hướng dẫn đọc câu + phắc- tuya, Sa-xơ-lu Lô-ba, Phú
dài
Lăng Sa…
+ Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì?
( ngạc nhiên )
+ Hôm qua/ ông đốc học
…..5/năm 1981/
- HS đọc thầm chú giải ở SGK.
- Yêu cầu HS đọc thầm chú giải
- 3 HS đọc.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2, GV kết
hợp hướng dẫn giải nghĩa từ : Anh
Thành, trường Sa-xơ-lu Lô-ba, giám - 3 HS đọc
quốc.
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 3 - Tiếp tục - Nhận xét giọng đọc của bạn.
sửa sai (nếu có)
- HS luyện đọc theo cặp
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b. Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả
lời câu hỏi:
+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?
1. Anh Lê giúp anh Thành tìm
việc làm
+ Anh Lê giúp anh Thành tìm việc
làm ở Sài Gòn.
+ Anh Lê giúp anh Thành tìm việc đạt + Anh Lê đòi thêm được cho anh
kết quả như thế nào?
Thành mỗi năm 2 bộ quần áo và
mỗi tháng thêm 5 hào
+ Thái độ của anh Thành khi nghe + Anh Thành không để ý tới công
4
anh Lê nói về việc làm như thế nào?
việc và món lương mà anh Lê tìm
cho. Anh nói:
“ nếu chỉ cần miếng cơm manh áo
thì
tôi ở Phan Thiết cũng đủ sống…”
* Theo em, vì sao anh Thành lại nói + Vì anh không nghĩ đến miếng
như vậy?
cơm manh áo của cá nhân mình mà
nghĩ đến dân, đến nước.
+ Nêu nội dung đoạn 1
- HS trả lời.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2+3 và trả 2. Tâm trạng của anh Thành.
lời câu hỏi :
+ Những câu nói nào của anh Thành + Chúng ta là đồng bào cùng máu
cho thấy anh luôn nghĩ đến dân đến đỏ da vàng với nhau. Nhưng…anh
nước?
có khi nào nghĩ đến đồng bào
không?
- Vì anh với tôi…chúng ta là công
dân nước Việt…
+ Em có nhận xét gì về câu chuyện + Không cùng một nội dung, mỗi
giữa anh Lê và anh Thành?
người nói 1 chuyện khác.
+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh
Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau
hãy tìm các chi tiết thể hiện điều đó và
giải thích vì sao như vậy?
+ Những chi tiết: anh Lê gặp anh
Thành để báo tin đã xin được việc
làm cho anh Thành nhưng anh
Thành lại không nói đến chuyện đó.
Anh Thành thường không trả lời
vào câu hỏi của anh Lê trong khi
nói chuyện. Cụ thể:
Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn
này làm gì? Anh đáp : Anh học
trường Sa-xơ-lu Lô-ba …thì…ờ…
anh là người nước nào?
Anh Lê nói : nhưng tôi không hiểu
vì sao anh… Sài Gòn này nữa.
Anh Thành trả lời: Anh Lê ạ…
không có mùi , không có khói.
+ Theo em, tại sao câu chuyện giữa họ + Vì anh Lê vì nghĩ đến công việc
lại không ăn nhập với nhau?
ăn, việc làm, miếng cơm manh áo
hàng ngày của bạn còn anh Thành
nghĩ đến việc cứu nước, cứu dân.
=> Sở dĩ câu chuyện giữa anh Lê và
anh thành nhiều lúc không ăn nhập với
5
nhau vì mỗi người theo đuổi một ý
nghĩ khác nhau.
+ Nêu nội dung đoạn 2 và đoạn 3.
- HS nêu
+ Phần 1 của trích đoạn kịch cho em + Ý chính: Tâm trạng của người
biết điều gì?
thanh niên Nguyễn Tất Thành day
dứt, trăn trở tìm con đường cứu
nước, cứu dân.
- HS nghe ghi lại ý chính của bài tập
đọc.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: Luyện đọc diễn cảm:
- Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn
- 3 HS đọc nối tiếp toàn bài.
+ Nên đọc vở kịch như thế nào cho phù + Người dẫn chuyện: to, rõ ràng,
hợp với từng nhân vật?
mạch lạc
+ Giọng anh Thành: chậm rãi, trầm
tĩnh, sâu lắng.
+ Giọng anh Lê: hồ hởi , nhiệt tình.
+ À…! Vào làng Tây…làm đơn
chưa?
(châm biếm, mỉa mai)
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: Từ
đầu…anh có khi nào nghĩ đến đồng
bào không.
+ Nêu các từ cần nhấn giọng?
+ Miếng cơm manh áo, lạ thật,
đồng bào,
- Gọi 1 HS đọc thể hiện
- 1 HS đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm.
-3-5 HS đọc.
- Nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
+ Nội dung đoạn kịch cho em biết điều - 2HS nêu
gì?
=> Anh Thành từ Phan Thiết vào Sài Gòn, anh Lê lập tức xin được việc làm
cho anh nhưng anh Thành không hề tỏ ra thiết tha với miếng cơm manh áo
hàng ngày mà lại nghĩ đến những vấn đề khác. Câu chuyện giữa 2 anh sẽ kết
thúc như thế nào? Anh Thành sẽ làm gì?
- Dặn HS về ôn bài và tìm đọc thêm những mẩu chuyện trong sách báo hoặc
internet về người công dân Nguyễn Tất Thành. Ghi lại những suy nghĩ của
bản thân sau khi đọc,chuẩn bị cho tiết sau.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
6
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TIẾT PPCT 91: DIỆN TÍCH HÌNH THANG
I- Yêu cầu cần đạt:
- Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: - Hình thành công thức tính diện tích của hình thang
Vận dụng công thức tính diện tích hình thang để giải bài tập có liên quan.
Vận dụng các kiến thức đã học tự hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi và trả lời Chơi trò chơi Gọi tên
câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của hình thang?
+ Hình thang có một cặp cạnh đối
diện song song.
+ Hình thang vuông có đặc điểm gì ?
+ Hình thang vuông có một cạnh
bên vuông góc với hai đáy.
- Nhận xét
1.2 Kết nối
- Nêu mục tiêu giờ học
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: Hình thành công thức tính diện tích
hình thang
- GV đưa hình thang bằng bìa đã chuẩn - HS để hình thang của mình trước
bị:
mặt.
- GV nêu vấn đề: Cho hình thang ABCD.
Tính diện tích hình thang.
- Yêu cầu HS xác định trung điểm M của - HS thực hành
cạnh BC, nối M với A, cắt theo đường
7
MA.
+ Ta cắt được hai hình nào?
- Yêu cầu HS ghép hai hình vừa cắt thành
hình tam giác ADK.
+ Diện tích hình thang ABCD và diện
tích hình tam giác ADK như thế nào?
+ Hãy tính diện tích tam giác ADK?
+ Độ dài cạnh đáy DK bằng tổng độ dài
hai đoạn nào?
+ Độ dài đoạn CK = đoạn nào trong
hình thang ABCD?
+ Diện tích tam giác ADK còn viết dưới
dạng nào?
+ (DC + AB) là yếu tố nào của hình
thang?
+ Vậy tính diện tích hình thang ABCD ta
làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm
thế nào?
- Gọi S là diện tích; a, b là độ dài các
cạnh đáy, h là chiều cao
+ Hình tam giác và hình tứ giác.
+ Diện tích hình thang ABCD bằng
diện tích hình tam giác ADK
+ Diện tích tam giác ADK là
+ Độ dài cạnh đáy DK bằng tổng độ
dài hai đoạn DC và CK
+ Độ dài đoạn CK = đoạn AB trong
hình thang ABCD
+ Tổng hai cạnh đáy của hình thang.
+ Bằng tổng độ dài 2 đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
+ Hãy viết công thức tính diện tích hình
thang.
S=
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 1a:
1.Tính diện tích hình thang, biết:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
- Yêu cầu HS làm bài
– 2 HS làm bảng phụ, lớp làm vở ô li
- Gọi HS đọc bài
a) Diện tích hình thang đó là:
- Nhận xét
(12 + 8) 5 : 2 = 50 (cm2)
Đáp số: 50cm2
+ Nêu lại cách tính diện tích hình thang? + Bằng tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
chia cho 2
Bài 2:
2.Tính diện tích của mỗi hình thang
sau
+ Bài yêu cầu gì?
- HS nêu
+ Nêu độ dài hai đáy và chiều cao của + Đáy bé là 4cm, đáy lớn là 9cm,
8
hình thang a?
+ Nêu độ dài 2 đáy và chiều cao của hình
thang b?
+ Vì sao em biết chiều cao của hình
thang b là 4cm?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, chốt bài làm đúng.
chiều cao là 5cm.
+ Đáy bé là 3cm, đáy lớn là 7cm,
chiều cao là 4cm.
+ Vì hình thang b là hình thang
vuông có một cạnh bên vuông góc
với hai đáy. Độ dài cạnh bên này
chính là chiều cao của hình thang.
- 2 HS làm bảng phụ, lớp làm vở ô li
- 2HS đọc
a) Diện tích hình thang a là:
(4 + 9) × 5 : 2 = 32,5 (cm2)
Đáp số: 32,5cm2
b) Diện tích hình thang là:
(3 + 7) × 4 : 2 = 20 (cm2)
Đáp số: 20cm2
4. Hoạt động vận dụng:
+ Muốn tính diện tích hình thang ta làm + Muốn tính diện tích hình thang ta
như thế nào?
lấy tổng độ dài hai đáy nhân với
chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi
- Dặn HS về nhà làm bài trong VBT, chia cho 2.
chuẩn bị làm bài Luyện tập.
IV/ Điều chỉnh sau bài dạy
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 4
KỂ CHUYỆN
Chủ điểm: Người công dân
TPPCT 19: CHIẾC ĐỒNG HỒ
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Phát triển các năng lực:
+NL Ngôn ngữ: - Kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào
tranh minh họa trong SGK; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.
- Mỗi người lao động trong xã hội đều gắn bó với một công việc, công
việc nào cũng quan trọng cũng đáng quý.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
9
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
- Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động.
* GDBVMT: GDHS ý thức BVMT qua các câu chuyện được kể có nội dung
bảo vệ môi trường, qua đó nâng cao ý thức BVMT.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát
- HS hát
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS thực hiện.
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thưc mới:
2.1. Nghe kể chuyện
Giáo viên kể chuyện “Chiếc đồng
hồ”
- Giáo viên kể lần 1.
- Giáo viên kể lần 2 + Kết hợp
tranh minh hoạ.
- Giáo viên kể lần 3 (nếu cần)
+ Giáo viên giải nghĩa từ: Tiếp
quản, đồng hồ quả quýt.
- Học sinh nghe.
- Học sinh nghe.
+ Tiếp quản: thu nhận và quản lí những
thứ đối phương giao lại.
+ Đồng hồ quả quýt: đồng hồ bỏ túi
nhỏ, hình tròn, to hơn đồng hồ bình
thường.
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện
Hướng dẫn học sinh kể chuyện.
a) Kể theo cặp.
- Yêu cầu HS nêu nội dung chính - HS nêu
của từng tranh.
- Yêu cầu từng HS kể từng đoạn - HS kể theo cặp
trong nhóm theo tranh.
b) Thi kể trước lớp.
- Học sinh thi kể từng đoạn trước - 4 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn
lớp
- 1 đến 2 học sinh kể toàn bộ câu
- Kể toàn bộ câu chuyện
chuyện.
- Yêu cầu HS nhận xét, tìm ra bạn - HS nhận xét
kể hay nhất, hiểu câu chuyện nhất.
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện:
10
- Cho HS trao đổi với nhau để tìm - HS trao đổi cặp đôi tìm ý nghĩa câu
ý nghĩa của câu chuyện.
chuyện.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, kết luận
- Ý nghĩa: Qua câu chuyện Chiếc đồng
hồ, Bác Hồ muốn khuyên cán bộ:
Nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần
thiết, quan trọng, do đó cần làm tốt
việc được phân công, không nên suy bì,
chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.
4. Hoạt động vận dụng:
- GDHS: Trong xã hội mỗi người 1 - HS nghe
công việc, cần làm tốt công việc
phân công, không phân bì, không
chỉ nghĩ cho riêng mình.
- GV nhận xét tiết học.
- HS nghe
- HS về kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện.
người trong gia đình cùng nghe.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Buổi chiều
Tiết 1
ĐẠO ĐỨC
TPPCT 19: EM YÊU QUÊ HƯƠNG (Tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây
dựng quê hương. Yêu mến tự, hào về quê hương mình, mong muốn được góp
phần xây dựng quê hương. Biết được vì sao cần phải yêu quê hương và tham gia
góp phần xây dựng quê hương.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
- Làm những việc phù hợp với khả năng để góp phần tham gia xây dựng
quê hương.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận xét được lời kể của bạn, kể chuyện tự
nhiên
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
11
Trung thực trong học tập và cuộc sống. Kính trọng người lớn tuổi và yêu quý trẻ
em.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát bài"Quê hương tươi - HS hát
đẹp"
1.2 Kết nối
- HS ghi vở
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện Cây đa
làng em, sgk.
- HS nghe.
- GV kể chuyện.
- Hs đọc thầm, thảo luận nhóm
- YC HS thảo luận theo nhóm 4.
+Cây đa mang lại lợi ích gì cho dân - Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp
cho làng , đã gắn bó với dân làng qua
làng?
nhiều thế hệ. Cây đa là một trong
những di sản của làng. Dân làng rất
quí trọng cây đa cổ thụ nên gọi là
+Tại sao bạn Hà góp tiền để cứu cây “ông đa”.
- Cây đa bị mối, mục nên cần được
đa?
cứu chữa. Hà cũng yêu quí cây đa nên
+Trẻ em có quyền tham gia vào những góp tiền để cứu cây đa quê hương.
công việc xây dựng quê hương không? - Chúng ta cần yêu quê hương mình
và cần có những việc làm thiết thực để
góp phần xây dựng quê hương ngày
+Noi theo bạn Ha, chúng ta cần làm gì càng giàu đẹp.
- Tham gia xây dựng quê hương là
cho quê hương ?
quyền và nghĩa vụ của mỗi người dân,
mỗi trẻ em.
+ Quê hương em ở đâu?
+ Có điều gì khiến em luôn nhớ về - Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
quê hương?
+ Nêu một số biểu hiện tình yêu quê - HS trả lời
hương?
- Hs nhắc lại bài học
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Thảo luận, xử lí tình
huống(bt1, sgk)
- Phân nhóm, y/c HS thảo luận xủ lý
- HS thảo luận, trình bày
tình huống
- Gọi nhóm trình bày
12
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
A, b, c, d, e – là thể hiện tình yêu quê
hương.
Gv nhận xét chung
3.Hoạt động vận dụng:
- Các nhóm HS chuẩn bị các bài thơ, - HS nghe và thực hiện
bài hát,... nói về tình yêu quê hương.
- Mỗi HS vẽ một bức tranh nói về - HS nghe và thực hiện
việc làm mà em mong muốn thực
hiện cho quê hương hoặc sưu tầm
tranh, ảnh về quê hương mình.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 2
KHOA HỌC
Chủ điểm:Vật chất và năng lượng
TPPCT 37: DUNG DỊCH
I- Yêu cầu cần đạt:
- Nêu được một số ví dụ về dung dịch .
- Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
- Có ý thức bảo vệ môi trường.
- Phát triển các năng lực
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội:
Biết tách các chất ra khỏi một số dung dịch bằng cách chưng cất.
Có ý thức bảo vệ môi trường.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
Trung thực: Biết chia sẻ suy nghĩ của bản thân.
Trách nhiệm: có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với môi trường: Thuỷ tinh được làm
từ cát trắng lấy từ môi trường nên khai thác cần phải đi đôi với cải tạo và bảo vệ
môi trường.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS tổ chức chơi trò - HS chơi trò chơi
chơi"Bắn tên" trả lời câu hỏi:
13
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp
nước và cát trắng .
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách dầu ăn ra khỏi hỗn hợp dầu
ăn và nước
+ Hỗn hợp là gì? Hãy nêu cách
tách gạo ra khỏi hỗn hợp gạo
lẫn với sạn
- Giáo viên nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động thực hành:
Tìm hiểu về dung dịch, cách tạo
ra một dung dịch và cách cách
tách các chất trong một dung
dịch.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu
vấn đề:
* GV nêu tình huống: Mỗi khi
bị trầy xước ở tay, chân, ngoài
việc dùng ô xi già để rửa vết
thương, ta có thể rửa vết thương
bằng cách nào?
- GV: Nước muối đó còn được
gọi là dung dịch. Vậy em biết gì
về dung dịch?
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban
đầu của HS
- GV yêu cầu HS ghi lại những
hiểu biết ban đầu của mình vào
vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4
để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan
điểm của các em về vấn đề trên.
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/
giả thiết) và phương án tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của
của HS do nhóm đề xuất, GV
tập hợp thành các nhóm biểu
tượng ban đầu rồi hướng dẫn
HS so sánh sự giống và khác
- HS nghe
- HS ghi vở
- Dùng xà phòng, dùng nước muối
- HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của
mình vào vở ghi chép khoa học về dung
dịch, sau đó thảo luận nhóm 4 để thống
nhất ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp và
cử đại diện nhóm trình bày
- HS so sánh sự giống và khác nhau của các
ý kiến.
-Ví dụ HS cụ thể nêu:
+ Dung dịch có màu gì, vị gì?
+Dung dịch có tính chất gì?
+Dung dịch có mùi không?
+Dung dịch có hình dạng không?
+Dung dịch có từ đâu?
+Dung dịch có hòa tan trong nước không?
+Dung dịch có trong suốt hay không?
+ Nếu để trong không khí ẩm thì dung dịch
sẽ như thế nào?
+Dung dịch làm từ gì?Dung dịch được
hình thành như thế nào?
+Uống dung dịch vào thì sẽ như thế nào?
14
nhau của các ý kiến ban đầu.
+Ta có thể tách các chất trong dung dịch
- Tổ chức cho HS đề xuất các được không?
câu hỏi liên quan đến nội dung - HS theo dõi
kiến thức tìm hiểu về dung dịch,
cách tạo ra dung dịch và cách
tách các chất trong một dung
dịch.
- HS thảo luận
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và
nhóm các câu hỏi phù hợp với
nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và
đặc điểm của nó và ghi lên
bảng.
+Dung dịch là gì?
+Làm thế nào để tạo ra được
một dung dịch?
+Làm thế nào để tách các chất
trong dung dịch?
- GV tổ chức cho HS thảo luận,
đề xuất phương án tìm tòi để trả
lời các câu hỏi trên.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự
đoán vào vở Ghi chép khoa học
trước khi làm thí nghiệm nghiên
cứu.
* Để trả lời câu hỏi 1 và 2 HS
có thể tiến hành các thí nghiệm
pha dung dịch đường hoặc dung
dịch muối,…với tỉ lệ tùy ý.
* Để trả lời câu hỏi 3 GV yêu
cầu HS đề xuất các cách làm
theo nhóm. Sau đó GV mời
nhóm có thí nghiệm cho kết quả
chưa chính xác lên làm trước
lớp để các nhóm bạn nhận xét,
sau đó mời nhóm có thí nghiệm
cho kết quả thành công lên làm.
Cuối cùng, các nhóm cùng tiến
hành lại cách làm thành công
- HS viết câu hỏi; dự đoán vào vở
Câu
hỏi
Dự
đoán
Cách
hành
tiến Kết
luận
- HS thực hành và hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau khi làm thí
nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
- Hỗn hợp chất lỏng với chất rắn bị hòa tan
và phân bố đều hoặc hỗn hợp chất lỏng với
chất lỏng hòa tan vào nhau gọi là dung
15
của nhóm bạn.
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi
làm thí nghiệm, GV yêu cầu HS
điền các thông tin vào vở ghi
chép khoa học.
5.Kết luận, kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo
kết quả sau khi làm thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết
quả thí nghiệm với các suy nghĩ
ban đầu của mình ở bước 2 để
khắc sâu kiến thức.
* Kết luận :
dịch.
- Cách tạo ra dung dịch: Phải có ít nhất hai
chất trở lên, trong đó phải có một chất ở thể
lỏng và chất kia phải hòa tan được vào
trong chất lỏng đó.
- Cách tách các chất trong dung dịch: Bằng
cách chưng cất.
3.Hoạt động vận dụng:
- Để sản xuất ra nước cất dùng
trong y tế người ta sử dụng
phương pháp nào?
- Để sản xuất muối từ nước biển
người ta đã làm cách nào?
- Để sản xuất ra nước cất dùng trong y tế
người ta sử dụng phương pháp chưng cất.
- Để sản xuất muối từ nước biển người ta
dẫn nước biển vào các ruộng làm muối.
Dưới ánh nắng mặt trời, nước sẽ bay hơi và
còn lại muối.
- Chia sẻ với mọi người cách - HS nghe và thực hiện
tạo ra dung dịch và tách các chất
ra khỏi dung dịch.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Tiết 3
KĨ THUẬT
Chủ điểm: Kĩ thuật nuôi gà
TIẾT PPCT 19 : NUÔI DƯỠNG GÀ
I- Yêu cầu cần đạt:
- Biết mục đích của việc nuôi dưỡng gà.
- Phát triển các năng lực:
16
+NL Tìm hiểu Tự nhiên xã hội : Biết cách cho gà ăn, cho gà uống.Biết kiên hệ
thực tế để nêu cách cho gà uống ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
Giáo dục Hs có ý thức bảo vệ vật nuôi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
+ Trung thực: nghiêm túc thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Chăm học, chăm làm: Chăm chỉ cùng bạn thêu.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
- Học sinh: SGK, vở
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu ( 35 phút)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:
1.1 Khởi động
- Cho HS hát bài "Đàn gà con"
- HS hát
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý
nghĩa việc nuôi gà.
- Y/c HS thảo luận nhóm 4 các câu hỏi
+Nuôi gà thì chúng ta cần cung cấp - Thảo luận nhóm 4
những gì cho nó?
- Đại diện các nhóm trình bày
+ Muốn cho gà khỏe mạnh ta cần phải - Cả lớp nhận xét, bổ sung
làm gì?
+ Nếu ta cho gà ăn uống kém thì sẽ
như thế nào?
- Gv kết luận
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cho gà
ăn, uống.
-Thảo luận nhóm 4
+ Em hãy cho biết vì sao gà giò cần
được ăn nhiều thức ăn cung cấp chất - Hs trả lời câu hỏi cá nhân, cặp đôi,
bột đường và chất đạm?
nhóm.
+ Theo em, cần cho gà đẻ ăn những
thức ăn nào (kể tên) để cung cấp - Chia sẻ trước lớp
nhiều chất đạm, chất khoáng và vi-ta- - Cả lớp bổ sung
min?
+ Vì sao cần phải cung cấp đủ nước
uống cho gà?
+ Nước cho gà uống phải như thế
nào?
17
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập.
- Cho HS làm vào phiếu câu hỏi trắc
nghiệm.
- Gv Kết luận
3.Hoạt động vận dụng:
+ Nuôi gà cho con người những ích
lợi gì ?
+ Cần cho gà ăn uống như thế nào để
gà chóng lớn ?
- Tìm hiểu cách chăm sóc và nuôi
dưỡng gà ở gia đình hoặc địa phương
em.
- Hs liên hệ
- Hs nhắc lại bài học
- HS nêu
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
======= ======
Thứ ba ngày 10 tháng 1 năm 2023
Buổi sáng
Tiết 1
TOÁN
Chủ điểm: Chương III: Hình học
TPPCT 92: LUYỆN TẬP
I- Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố cho học sinh cách tính diện tích hình thang
- Tự hoàn thành bài tập ngay tại lớp.
- Phát triển các năng lực:
+NL Tính toán: Vận dụng quy tắc tính diện tích hình thang để làm bài
Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức tính diện tích hình thang (kể cả
hình thang vuông) trong các tình huống khác nhau.
+ Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh chủ động tự tìm phương án để giải
quyết các nhiệm vụ học tập trong giờ học.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hợp tác tốt để cùng thực hiện nhiệm vụ
học tập.
+ Năng lực quan sát: Biết quan sát để tư duy.
- Phát triển các phẩm chất:
- Trung thực: nghiêm túc làm bài tập.
- Chăm học, chăm làm: chăm chỉ làm bài tập, hoàn thành bài tập đúng quy định.
II- Đồ dùng dạy học:
- GV: Bài soạn powepoint + Kế hoạch bài dạy.
-HS: SGK, Vở ô li, đồ dùng.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu( 35 phút)
18
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu
1.1 Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi và trả
lời câu hỏi:
+ Nêu đặc điểm của hình thang?
Hoạt động của học sinh
+ Hình thang có một cặp cạnh đối diện song
song.
+ Hình thang vuông có một cạnh bên vuông
+ Hình thang vuông có đặc điểm gì ? góc với hai đáy.
+ Muốn tính diện tích hình thang ta lấy tổng
+ Muốn tính diện tích hình thang ta độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một
làm thế nào ?
đơn vị đo) rồi chia cho 2.
- Nhận xét
1.2 Kết nối
- Giới thiệu bài, nêu mục tiêu giờ học
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu
+ Nêu các yếu tố đã cho?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Gọi HS đọc bài
- Nhận xét, chốt bài làm đúng.
1.Tính diện tích hình thang có độ dài hai
đáy lần lượt là a và b, chiều cao h
- 1 HS đọc
+ Bài đã cho biết độ dài 2 đáy và chiều cao
hình thang
- 3 HS làm trên bảng nhóm, lớp làm vở
a) Diện tích hình thang là:
(14 + 6 ) × 7 : 2 = 70 (cm2)
Đáp số : 70 cm2
b) Diện tích hình thang là:
(cm2)
Đáp số:
cm2
c) Diện tích hình thang là:
(2,8 + 1,8) × 0,5 : 2 = 1,15(m2)
Đáp số : 1,15 m2
=> Chốt cách tính diện tích hình + Diện tích hình thang bằng tổng độ dài hai
thang với các số tự nhiên, phân số, số đáy nhân với chiều cao( cùng đơn vị đo) rồi
thập phân
chia cho 2.
+ Nêu cách tính diện tích hình
thang?
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán
2.
- 1HS đọc
19
+ Bài toán cho biết gì?
Tóm tắt:
Đáy lớn: 120m
Đáy bé: đáy lớn
Đáy bé hơn chiều cao: 5m
100m2 : 64,5kg
Thửa ruộng:..... kg ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số kg thóc thu hoạch + Tính diện tích thửa ruộng.
được trên thửa ruộng đó phải biết
- HS làm vào vở. 1HS làm bảng phụ
gì ?
- 2HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài.
Bài giải
- Gọi HS đọc bài
Đáy bé thửa ruộng hình thang là:
- Nhận xét, chốt bài làm...
 








Các ý kiến mới nhất