giáo án tuần 19 học kì I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Hoàn
Ngày gửi: 09h:22' 09-01-2024
Dung lượng: 264.8 KB
Số lượt tải: 26
Nguồn:
Người gửi: Đặng Quốc Hoàn
Ngày gửi: 09h:22' 09-01-2024
Dung lượng: 264.8 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích:
0 người
1
KHBD Buổi 2 – Tuần 19
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024
Ôn Tiếng Việt
BÀI ĐỌC : MÓN QUÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng
phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái của ban
Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí
tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”.
- HS tham gia hát
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với
HS Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói về quan
hệ giữa mọi người và các hoạt động trong xã
hội.
- Thấy vui, hào hứng
+ Sau khi hát bài hát xong các em cảm thấy
- HS chia sẻ theo ý mình.
thế nào?
+ Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia sẻ
- Học sinh đọc to
hiểu biết của em về loại quả đó?
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em nhớ - Thực hiện nhóm đôi
đến ai?
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của từ -1 – 2 nhóm chia sẻ
“giàn” trong bài hát ? Qua bài hát em rút
được ra bài học gì?
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào?
2
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một
bạn gái đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn tiết
kiệm đã vỡ. Theo em bạn ấy mổ lợn để làm
gì? Mẹ bạn gái nói gì? Để biết được nội dung
câu chuyện thì cô cùng các em hãy đọc bài:
Món quà nhé!
2. Hoạt động Hình thành KT mới - hám phá.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng
80 – 85 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Ca ngợi tấm lòng nhân ái của bạn Chi. Chính sự yêu thương, chia sẻ của Chi
là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
SGK.
suy tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn giọng
phù hợp ở những câu thoại của nhân vật. Giai
- HS lắng nghe cách đọc.
nghĩa những từ ngữ khó hoặc gợi tả: Bối rối,
xoay sở, đắn đo…
- Theo dõi
- HD chung cách đọc toàn bài.
HS chia đoạn: 5 đoạn
- GV chốt vị trí đoạn
*Dự kiến:
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính
+Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi.
+Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách
+Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay
+Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn
theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, đắn đo)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bối
rối, tâm sự, lè lưỡi …)
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD: quyên góp: là sự
ủng hộ vật chất một cách tự nguyện
thường thông qua vận động, kêu gọi,
thuyết phục...
- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
3
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình
bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ
thuật mảnh ghép:
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và
bổ sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip sinh
+ Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân
nhật? Vì sao?
dịp sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được lời
tâm sự của Vy.
+ Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua món
+ Chi đã xin phép má cho mổ con heo đất,
quà Vy yêu thích?
vì chưa đủ Vy vay má thêm mười ngàn
đồng.
+ Vì sao Chi không thực hiện được dự định
+ Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã
tặng Vy món quà đó?
quyên góp số tiền định mua tặng Vy để
giúp Thư chữa bệnh. Thư phải mổ ruột
thừa, nhà Thư nghèo nên cô giáo và cả
lớp phải mở đợt quyên góp nhanh để đỡ
một phần viện phí cho Thư
+ Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và nhận + Mình cảm ơn bạn/ Dù không có quyển
chiếc móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì với bạn? từ điển nhưng chiếc móc khóa…
+ Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, em sẽ - Chi là người có trái tim nhân hậu/ Chi là
nói gì?
người bạn tốt…
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng nhân
- Lắng nghe
ái của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông
của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2 hiện từ bạn nhấn giọng
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
lệ HS.
4. Hoạt động Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
4
chia, yêu thương mọi người xung quanh mình. hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ôn Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 2: BÀI HỌC CUỐI CÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng
với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan
hơn để cô vui lòng.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong bài
đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận
nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV trình chiếu nội dung bài học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui”
và trả lời câu hỏi:
- HS xem video
+ Lớp học của bạn nhỏ trong bài hát như thế nào?
+Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài?
- HS trả lời
- HS quan sát và chia sẻ tranh
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Bài học
cuối cùng sẽ giúp các em hiểu rằng: Các em đã đi
qua nửa chặng đường của lớp 4. Các em cũng đã
được trải nghiệm cảm xúc của mình với nhiều bài
học cuối cùng. Khi chúng ta tạm biệt trường Mầm
non, chúng ta chia tay thầy, cô giáo lớp 1, lớp 2, lớp
3 để nghỉ hè.... Trong tiết học này bài thơ sẽ cho các
- HS lắng nghe.
5
em cảm nhận được sự chia tay đặc biệt và đầy xúc
động.
2. Hoạt động HTKT mới -khám phá
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc
trầm, thể hiện sự xúc động, nuối tiếc, ân hận…
- GV chốt vị trí các đoạn
- HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một
đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện
đọc từ ngữ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú
giải trong SGK (về hưu, hoa râm )
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò
chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2
câu hỏi đầu.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Vì sao lớp
học bỗng trở nên trang nghiêm hơn trước?
- Bạn thấy hành động của các bạn trai và bạn gái buổi
học cuối thế nào?
- Bạn có cảm giác gì về lớp học hôm nay ?
+ Câu 2: Theo bạn điều gì ở cô giáo khiến các bạn xúc
động?
- Điều đó được thể hiện qua hình ảnh, chi tiết nào?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (về hưu, hoa
râm, nơ hồng, trang nghiêm, xúc
động, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)> Cá nhân (M1)-> Lớp
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp
theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
thêm 1 số từ khác (nếu có). VD:
trang nghiêm: hình thức biểu thị thái
độ hết sức coi trọng, tôn kính..
- 1 HS đọc cả bài (M4)
- Cả lớp đọc thầm theo.
- HS tham gia.
- HS xung phong làm phóng viên.
- Vì đây là buổi học cuối cùng các
bạn HS được học với cô giáo, từ
ngày mai cô giáo sẽ nghỉ hưu.
- Con trai không nghịch đùa, gõ
thước. con gái lặng im, bím tóc nơ
hồng.
- Rất buồn và nhiều suy tư.
- Các bạn HS xúc động trước hình
ảnh và tấm lòng tận tụy của cô
giáo.
- Mái tóc hoa râm, bàn tay xương
6
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2
câu hỏi cuối.
+ Câu 3.Bạn hiểu dòng thơ cuối của khổ thơ 2 là một
lời tự hỏi hay tự trách?
- Theo bạn tại sao các bạn lại ân hận?
+ Câu 4. Đọc hai dòng thơ cuối bài muốn nói với
chúng ta điều gì?
gầy dính đầy phấn trắng, giọng nói
êm êm, nụ cười tươi và nụ cười
hiền như giọt nắng…
- Dòng thơ cuối là một lời tự trách,
thể hiện sự ân hận của các bạn HS.
- Vì các bạn nhận ra đã có lúc mình
chưa ngoan, chưa chăm học…còn
làm cô buồn và lo lắng.
+ 2, 3 HS phát biểu tự do, theo cảm
nhận của mình.
VD:
- Hai dòng thơ cuối muốn nói với
chúng ta rằng: Thầy cô luôn yêu
thương HS, vì vậy chúng ta cần thể
hiện tình yêu thương và sự biết ơn
thầy cô bằng cách chăm ngoan, học
giỏi…để mỗi khi nghĩ về thầy cô
chúng ta không cảm thấy ân hận và
hối tiếc…
- Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
Chốt (GDHS): Đó chính là điều mà chúng ta có thể
rút ra từ bài đọc này. Bài thơ là cảm xúc của học sinh
trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ
hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm,
ngoan hơn để cô vui lòng.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ
trong bài.
GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:
Buổi học cuối cùng/, mai cô giáo về hưu/
Cả lớp em/ bỗng trang nghiêm hơn trước /
Bàn còn trai không nghịch đùa/, gõ thước/
Bàn con gái lặng yên/, bím tóc cũng nơ hồng. //
Cô vẫn là cô/, mái tóc hoa râm /
Bàn tay xương gầy/, bám đầy phấn trắng /
Giọng êm êm,/ nụ cười như giọt nắng /
Sau buổi học này/, chúng em mới nhận ra.//
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ
được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS nêu cách ngắt nhịp và các từ
ngữ được nhấn giọng.
- HS quan sát.
- 2 HS đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm bàn.
- 2 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
7
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện sự yêu mến, kính trọng thầy,
cô giáo.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt của một người học sinh ngoan.
- Nêu lại nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nêu.
- Cho HS xem video về những khoảnh khắc đáng nhớ - HS xem.
của lớp mình.
- Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào?
- HS nêu cảm xúc riêng.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? Em đã làm
- HS nối tiếp nêu.
được những gì để thể hiện sự quan tâm, yêu mến mà
mình dành cho thầy, cô?
Chốt (GDHS): Giáo dục học sinh phải biết ơn , kính - HS lắng nghe.
trọng thầy cô giáo, những người đã luôn yêu thương
học sinh, tâm huyết với nghề. Thầy, cô luôn mong các
em: có ý thức tự giác học tập, chăm ngoan…để sau
này trở thành những người có ích cho xã hội.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị một
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
quyển từ điển Tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ TV 4 để
vụ.
chuẩn bị bài sau: LTVC: Tra từ điển.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ôn Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn Bài: TRA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ
điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm.
- Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và
nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về cách tra từ điển; NL tự chủ và tự
học: tự tin sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: Có ý thức trân trọng thành quả lao động của người đi trước;
biết giữ gìn tài liệu, sách vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK, VBT TV4-Tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV mở Video Bài hát Điều kì diệu quanh ta
- HS nghe hát kết hợp vận động theo
8
cho HS nghe hát và vận động theo nhạc.
Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
nhạc.
- HS trả lời: Xung quanh chúng ta có rất
nhiều điều lạ mà chúng ta phải khám phá,
tìm hiểu…
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới:
Các em ạ, trong khi đọc sách báo hay trao đổi
cùng bạn bè, gặp một từ mà chúng ta không biết - HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.
nghĩa của từ ấy, chúng ta phải làm gì? Tiết học
hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một “người
bạn” có thể dễ dàng giúp em giải quyết khó
khăn trên. Đó chính là cuốn từ điển. Sau bài học
này các em sẽ biết tra từ điển để hiểu được
nghĩa của từ.
2. Hoạt động HTKT mới
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ
điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm.
- Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và
nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nêu tác dụng của từ điển
(BT1)
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT1
- 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn để TL các câu hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.
hỏi:
+ Theo bạn, quyển từ điển Tiếng Việt được
+ Quyển từ điển Tiếng Việt dùng để tra
dùng để làm gì?
nghĩa của từ TV.
+ Vậy theo bạn, quyển từ điển Học Sinh dùng
- Giúp học sinh tra nghĩa của từ ngữ chưa
để làm gì?
hiểu khi học.
- Hai quyển từ điển này bạn thấy nó có kích
- Quyển từ điển Học sinh nhỏ hơn từ điển
thước thế nào?
Tiếng Việt.
* GV nhận xét và bổ sung: Hiện nay còn có một
loại từ điển nhỏ nữa là sổ tay từ ngữ Tiếng Việt + HS lắng nghe
của một lớp nhất định. VD: sổ tay từ ngữ Tiếng
Việt 4 – NXB Đại học Huế. Sách này chỉ tập
hợp các từ ngữ trong SGK TV 4 – CD, do đó
học sinh sử dụng thuận lợi hơn là sử dụng một
quyển từ điển dày hàng nghìn trang hoặc vài
trăm trang.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp từ
trong từ điển (BT2)
- GV mời HS đọc to yêu cầu đề bài.
- 1-2 HS đọc to .Các HS khác đọc thầm
theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi: + Thảo luận cặp đôi để thống nhất kết
Các từ trong quyển từ điển được sắp xếp theo
quả.
thứ tự nào?
* Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Xong, mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết
+ 1-2 cặp lên hỏi đáp để trình bày KQ
quả thảo luận.
làm việc. Lớp nhận xét, bổ sung (nếu có)
9
- Nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và chốt đáp án
đúng.
- GV mời 1 – 2 học sinh đọc to quy ước trong
SGK, các HS khác đọc thầm theo.
- Gv cho HS thảo luận nhóm bàn để hiểu và
nhớ quy ước của từ điển.
HĐ3: Tìm các từ trong từ điển (BT3)
- Mời 1 HS đọc to ND, yêu cầu BT3.
+ Các em thấy các từ trong BT này có quen
thuộc không?
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân.
- GV hướng dẫn và làm mẫu với 1 – 2 học sinh
để giúp các em nắm được cách tra từ điển
+ Làm thế nào để tìm khoảng xuất hiện của một
từ trong từ điển?
+ Khi giở từ điển ra chưa thấy mục cần tìm, thì
cần làm gì tiếp theo?
- GV và HS nhận xét, khen ngợi, góp ý.
HĐ4: Nêu ý nghĩa của một trong những từ
vừa tìm được ở BT3 (BT4).
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
*Dự kiến kết quả đúng:
- Các từ trong quyển từ điển này được
sắp xếp theo thứ tự abc ( thứ tự trước sau
trong bảng chữ cái) của những chữ cái
mở đầu từ.
- Các từ cùng vần trong một mục từ được
xếp theo thứ tự dấu thanh ( không dấu,
dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu
nặng).
- 1- 2 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm.
- HS làm việc nhóm bàn.
- 1 HS đọc
- HSTL: Là các từ được chọn trong bài
Buổi học cuối cùng.
- Các bạn lắng nghe, nhận xét và bổ sung
(theo hướng dẫn, nếu cần).
- Cần tìm từ theo chữ cái đầu tiên trong
từ, do vậy phải học thuộc bảng chữ cái
theo thứ tự abc. Khi tra từ điển ta dựa vào
các chữ để tìm khoảng xuất hiện của từ.
- Trước hết xem mục từ vừa mở ra đứng
trước hay đứng sau mực từ cần tìm theo
thứ tự abc rồi quyết định tìm ở các trang
trước hay sau.
* VD: Tìm từ nghịch và từ nhận biết:
Tìm khoảng xuất hiện của mục N, nếu
mở từ điển vào mục M thì cần tiếp tục
mở các trang sau vì mục M đứng sau mục
N, Ngược lại nếu mở từ điển vào mục O
thì cần mở ngược lại vì mục O đứng
trước mục N.
- Nếu hai từ cần tra cùng mục thì ta tìm
theo thứ tự abc của chữ cái thứ hai trong
từ. Chẳng hạn: Khi tra được từ nhận biết
rồi, nên tìm ở trang trước để tra được
nghĩa của từ nghịch vì “g” đứng trước
“h”.
-GV yêu cầu các HS khác trong lớp làm
tiếp các câu còn lại. ( có thể áp dụng các
kĩ thuật: trò chơi, thi đấu…).
- HS nối tiếp chia sẻ.
- 1 HS đọc
- HS làm việc cá nhân.
10
- Yêu cầu HS vận dụng kết quả của BT3 để tìm
nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS nêu theo ý của mình.
*GV nhận xét câu TL và lưu ý: Khi tìm nghĩa
của từ trong từ điển, chúng ta sẽ gặp hiện tượng - HS lắng nghe
một từ có nhiều nghĩa. Các em cần chọn từ có
nghĩa phù hợp với nội dung bài học.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Nhắc lại được cách tra từ điển.
- Vận dụng những hiểu biết về tra từ điển để tìm nghĩa của từ trong bài học đã đọc.
* Cách tiến hành:
+ Nêu những điều em biết về từ điển Tiếng
- HS nối tiếp chia sẻ.
Việt?
+ Việc sử dụng từ điển có tác dụng gì đối với
- HSTL theo ý mình.
chúng ta?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV nhắc HS cần về tra thêm từ điển để tìm hiện.
hiểu thêm nghĩa của những từ đã học trong bài
đọc.
- Nhận xét tiết học, dặn bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ôn Toán
BÀI 53: ÔN BÀI KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội
dung về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc,
viết phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2, ...
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở dầu -khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia nhảy bài “My Name - HS tham gia nhảy.
11
Is”.
- GV nhận xét, giới thiệu về chương trình - HS lắng nghe.
môn Toán trong học kì 2 và giới thiệu bài
mới “Khái niệm phân số”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm phân số.
- Nhận biết về phân số: biết phân số có tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi của
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy phần
bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 4 phần bằng nhau.
- GV: Chia hình tròn thành 4 phần bằng
nhau, tô màu 3 phần. Ta nói: Đã tô màu ba + 3 phần.
phần tư hình tròn.
- HS lắng nghe.
+ Ba phần tư viết thành
H: Em hãy nhận xét về cách viết về cách - HS quan sát.
viết phân số.
- HS nhận xét về cách viết phân số: viết số
3, viết gạch ngang, viết số 4 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 3.
- GV gọi HS đọc lại phân số
- HS đọc: Ba phần tư
- GV giới thiệu: Ta gọi
tử số, 4 là mẫu số.
là phân số, 3 là
- HS nhắc lại
+ Khi viết phân số
thì mẫu số được viết
ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều gì? + Viết ở dưới gạch ngang.
- GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số phần + Hình tròn được chia thành 4 phần bằng
bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải nhau.
- HS lắng nghe.
khác 0.
+ Khi viết phân số
thì tử số được viết ở
đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
- GV nêu: Ta nói tử số là số phần bằng nhau
được tô màu.
- GV chốt kiến thức.
- GV mời HS lấy thêm một số ví dụ về
phân số.
+ Viết ở trên vạch ngang.
+ Có 3 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lấy ví dụ.
12
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Xác định được tử số, mẫu số của phân số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1a/SGK/Trang 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”: - HS tham gia trò chơi.
+ Chia HS thành các nhóm 4.
+ Thực hiện ghép các thẻ tương ứng với
mỗi hình.
+ Nhóm nào thực hiện đúng và nhanh nhất
sẽ là nhóm chiến thắng.
- Mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bài 1b/SGK/Trang 5:
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - HS đọc yêu cầu.
phiếu bài tập.
- HS thực hiện.
5
8
Năm phần tám
4
8
Bốn phần tám
- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp
án.
Bài 1c/SGK/Trang 5:
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS xác định tử số, mẫu số của - HS đọc yêu cầu.
mỗi phân số ở bài tập 1b.
- HS thực hiện.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
H: Hãy nhắc lại cách đọc, viết phân số.
- HS lắng nghe.
Bài 2/SGK/Trang 5:
- HS nêu.
- GV mời HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- HS thảo luận.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Hình tam giác không được chia thành hai
H:
phần bằng nhau.
- Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
+ Hình chữ nhật không được chia thành ba
- Tử số của phân số cho em biết điều gì?
phần bằng nhau.
+ Hình vuông không được chia thành ba
phần bằng nhau.
- HS lắng nghe.
13
- Tổng số phần bằng nhau.
- Số phần được tô màu.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV lấy ra một chiếc bánh, mời 1 HS lên - HS lắng nghe và thực hiện.
chia/cắt chiếc bánh thành các phần bằng
nhau.
- HS thực hiện.
- GV mời HS lần lượt lấy ra 1, 2, 3, ... phần
bằng nhau, đồng thời yêu cầu HS viết phân
số chỉ số bánh được lấy ra.
H: Qua bài học hôm nay các em được tìm - HS trả lời.
hiểu về điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Khái niệm phân số
(tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Môn Toán
BÀI: ÔN BÀI PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội
dung về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc,
viết phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu - khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” các câu đố - HS tham gia trò chơi.
14
liên quan đến phân số.
- Giới thiệu bài mới: Phân số và phép chia - HS lắng nghe.
số tự nhiên (tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0).
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
- HS tham gia thảo luận.
+ Chia sẻ về tình huống đặt ra trong tranh: + HS chia sẻ cho nhau.
“Có 3 chiếc bánh trung thu, làm thế nào để
chia đều cho 4 người?”
+ Hãy tìm cách chia bánh cho mỗi người.
+ Lấy 3 chia cho 4.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS báo cáo kết quả thảo luận.
luận.
3
H: Mỗi người được nhận mấy phần chiếc
- Mỗi người được nhận chiếc bánh.
4
bánh?
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu:
+ Phép chia 3 : 4 không có thương là một
số tự nhiên.
3
4
+ Phép chia 3 : 4 cho số thương là .
3
4
Nói cách khác: 3: 4 = .
- GV kết luận:
+ Thương của phép chia số tự nhiên (khác
0) có thể viết thành một phân số, tử số là số
bị chia và mẫu số là số chia.
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một
phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu
số bằng 1.
- GV mời HS nhắc lại kết luận.
H:
- Để viết một phép chia thành một phân số,
ta cần làm gì?
- HS nhắc lại.
TL:
- Xác định các thành phân của phép chia (số bị
chia, số chia).
- Lấy tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
- HS thực hiện.
- GV nêu một số ví dụ, mời HS viết phép
chia, số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV giới thiệu:
+ Ta cũng có thể vi...
KHBD Buổi 2 – Tuần 19
Thứ hai ngày 8 tháng 1 năm 2024
Ôn Tiếng Việt
BÀI ĐỌC : MÓN QUÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ các âm, vần, thanh mà địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng hơi, giọng đọc trầm ấm.Thể hiện sự suy tư, nhấn giọng
phù hợp với nhân vật trong khi đọc lời kể chuyện .Tốc độ đọc khoảng 85 – 90 tiếng/ phút. Đọc thầm
nhanh hơn học kì I.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi tấm lòng nhân ái của ban
Chi, chính sự yêu thương, cảm thông của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, chi tiết giàu cảm xúc.
2. Năng lực chung
- NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận nhóm.
- NL tự chủ và tự học: biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập; biết phân tích, lựa chọn và xử lí
tình huống
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất
- Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ về chủ điểm.
- Cách tiến hành:
- GV và HS cùng hát bài: “Bầu và bí”.
- HS tham gia hát
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với
HS Chủ đề: “Trái tim yêu thương” nói về quan
hệ giữa mọi người và các hoạt động trong xã
hội.
- Thấy vui, hào hứng
+ Sau khi hát bài hát xong các em cảm thấy
- HS chia sẻ theo ý mình.
thế nào?
+ Bài hát nhắc đến loại quả nào? Hãy chia sẻ
- Học sinh đọc to
hiểu biết của em về loại quả đó?
- GV mời 1 HS đọc to, rõ yêu cầu của BT1
(Chia sẻ).
+ Hình ảnh quả bầu, quả bí gợi cho em nhớ - Thực hiện nhóm đôi
đến ai?
- GV tổ chức cho hs tìm hiểu ý nghĩa của từ -1 – 2 nhóm chia sẻ
“giàn” trong bài hát ? Qua bài hát em rút
được ra bài học gì?
- Học sinh quan sát tranh và nêu nội dung
- GV mời một số nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương .
- Giới thiệu bài:
+ Trong bức tranh có những nhân vật nào?
2
Theo em những nhân vật đó là ai?
GV chốt: Trong bức tranh các em thấy một
bạn gái đang đứng bên cạnh mẹ và chú lợn tiết
kiệm đã vỡ. Theo em bạn ấy mổ lợn để làm
gì? Mẹ bạn gái nói gì? Để biết được nội dung
câu chuyện thì cô cùng các em hãy đọc bài:
Món quà nhé!
2. Hoạt động Hình thành KT mới - hám phá.
3. Hoạt động Thực hành, luyện tập: Đọc nâng cao
- Mục tiêu: Rèn đọc diễn cảm, nghỉ hơi đúng ở những câu văn dài, nhấn giọng từ ngữ quan
trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp khi đọc.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng
80 – 85 tiếng/phút.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các CH về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa của bài: Ca ngợi tấm lòng nhân ái của bạn Chi. Chính sự yêu thương, chia sẻ của Chi
là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc thể hiện sự - HS lắng nghe kết hợp theo dõi trong
SGK.
suy tư, trăn trở của nhân vật Chi. Nhấn giọng
phù hợp ở những câu thoại của nhân vật. Giai
- HS lắng nghe cách đọc.
nghĩa những từ ngữ khó hoặc gợi tả: Bối rối,
xoay sở, đắn đo…
- Theo dõi
- HD chung cách đọc toàn bài.
HS chia đoạn: 5 đoạn
- GV chốt vị trí đoạn
*Dự kiến:
+Đoạn 1: Từ đầu ... đến trên máy tính
+Đoạn 2: Tiếp đến .... tặng Vy rồi.
+Đoạn 3: Tiếp đến... trong nhà sách
+Đoạn 4 : Tiếp đến... vừa cho vay
+Đoạn 5 : Tiếp đến... thật dễ thương
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
luyện đọc từ khó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp đoạn
theo nhóm 5.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần
chú giải trong SGK (Bối rối, xoay sở, đắn đo)
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV gọi HS đọc nối tiếp lần lượt 5 câu hỏi
- HS đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp phát
hiện và luyện đọc từ khó (Chẳng hạn: bối
rối, tâm sự, lè lưỡi …)
- HS luyện đọc theo nhóm 5.
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp theo
dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK theo
cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa thêm 1 số
từ khác (nếu có). VD: quyên góp: là sự
ủng hộ vật chất một cách tự nguyện
thường thông qua vận động, kêu gọi,
thuyết phục...
- 1 HSNK đọc lại toàn bài.
- Lớp theo dõi, đọc thầm.
- 5 HS đọc tiếp nối 5 câu hỏi; các HS
khác lắng nghe, đọc thầm theo.
3
trong SGK.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
trả lời các câu hỏi tìm hiểu bài. Tổ chức cho
HS hoạt động theo kĩ thuật mảnh ghép.
*GV theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn và lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- GV mời LPHT lên điều hành các bạn trình
bày, báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi động viên
HS các nhóm và bổ sung (nếu có).
- HS nghe và làm việc theo nhóm – kĩ
thuật mảnh ghép:
B1: Cá nhân đọc thầm trong SGK và trả
lời câu hỏi của nhóm mình.
B2: Thảo luận nhóm chuyên sâu
B3: Làm việc theo nhóm mảnh ghép
B4: Chia sẻ trước lớp: LPHT điều hành
các bạn chia sẻ. Lớp theo dõi, nhận xét và
bổ sung.
- Theo dõi
*Dự kiến kết quả chia sẻ:
+ Chi định tặng Vy món quà gì nhân dip sinh
+ Chi định tặng Vy quyển từ điển nhân
nhật? Vì sao?
dịp sinh nhật, vì tình cờ Chi nghe được lời
tâm sự của Vy.
+ Chi đã làm thế nào để có đủ tiền mua món
+ Chi đã xin phép má cho mổ con heo đất,
quà Vy yêu thích?
vì chưa đủ Vy vay má thêm mười ngàn
đồng.
+ Vì sao Chi không thực hiện được dự định
+ Vì trước ngày sinh nhật Vy, Chi đã
tặng Vy món quà đó?
quyên góp số tiền định mua tặng Vy để
giúp Thư chữa bệnh. Thư phải mổ ruột
thừa, nhà Thư nghèo nên cô giáo và cả
lớp phải mở đợt quyên góp nhanh để đỡ
một phần viện phí cho Thư
+ Nếu là Vy khi biết việc làm của Chi và nhận + Mình cảm ơn bạn/ Dù không có quyển
chiếc móc khóa Vy tặng, em sẽ nói gì với bạn? từ điển nhưng chiếc móc khóa…
+ Nếu được đề nghị nói một câu về Chi, em sẽ - Chi là người có trái tim nhân hậu/ Chi là
nói gì?
người bạn tốt…
- GV hỏi thêm: Qua bài đọc, em hiểu nội dung - HS suy nghĩ, trả lời
câu chuyện nói về điều gì?
- GV nhận xét, chốt lại: ca ngợi tấm lòng nhân
- Lắng nghe
ái của ban Chi, chính sự yêu thương, cảm thông
của Chi là niềm vui, là sợi dây gắn kết tình bạn.
Chiếu đoạn 1 – 2 lên màn hình
- 1 HS đọc đoạn văn – lớp theo dõi phát
- Hướng dẫn HS cách đọc diễn cảm đoạn 1 – 2 hiện từ bạn nhấn giọng
- GV chốt giọng đọc, chỗ nhấn giọng.
- HS luyện đọc đọc theo nhóm bàn.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- GV nhận xét HS đọc bài, tuyên dương, khích Nhận xét bạn đọc và bình chọn bạn đọc
tốt nhất.
lệ HS.
4. Hoạt động Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
- Cách tiến hành:
+ Qua bài đọc, em học tập điều gì? Em đã làm - HS nối tiếp chia sẻ.
được những gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- HS nhận xét – tuyên dương.
* (GDHS): Biết bồi dưỡng tình cảm gắn bó, sẻ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
4
chia, yêu thương mọi người xung quanh mình. hiện.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
- Lắng nghe thực hiện.
- Chuẩn bị bài sau:
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Ôn Tiếng Việt
BÀI ĐỌC 2: BÀI HỌC CUỐI CÙNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội
dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài. Hiểu ý
nghĩa và nội dung của bài: Bài thơ nói về cảm xúc của học sinh trong buổi học cuối cùng
với cô giáo trước khi cô nghỉ hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm, ngoan
hơn để cô vui lòng.
- Chia sẻ được với bạn cảm xúc của bản thân về những hình ảnh đẹp, chi tiết thú vị trong bài
đọc.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm; biết cùng các bạn thảo luận
nhóm.
- NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia vận dụng.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tính nhân ái: tình yêu thương, lòng biết ơn,…
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- GV trình chiếu nội dung bài học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- GV cho HS hát bài: “Lớp chúng mình rất vui”
và trả lời câu hỏi:
- HS xem video
+ Lớp học của bạn nhỏ trong bài hát như thế nào?
+Em hãy chia sẻ bức tranh minh họa trong bài?
- HS trả lời
- HS quan sát và chia sẻ tranh
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay có tên Bài học
cuối cùng sẽ giúp các em hiểu rằng: Các em đã đi
qua nửa chặng đường của lớp 4. Các em cũng đã
được trải nghiệm cảm xúc của mình với nhiều bài
học cuối cùng. Khi chúng ta tạm biệt trường Mầm
non, chúng ta chia tay thầy, cô giáo lớp 1, lớp 2, lớp
3 để nghỉ hè.... Trong tiết học này bài thơ sẽ cho các
- HS lắng nghe.
5
em cảm nhận được sự chia tay đặc biệt và đầy xúc
động.
2. Hoạt động HTKT mới -khám phá
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu: Sau khi nắm được nội dung bài học, học sinh biết:
- Ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp
với nội dung bài đọc.
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
- Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ viết sai.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HSNK đọc. Cả lớp lắng nghe.
- GV lưu ý giọng đọc: Đọc toàn bài với giọng đọc
trầm, thể hiện sự xúc động, nuối tiếc, ân hận…
- GV chốt vị trí các đoạn
- HS nêu: 3 đoạn, mỗi khổ thơ là một
đoạn.
- Cho HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp luyện
đọc từ ngữ khó.
- Luyện đọc theo đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
- Yêu cầu HS đọc và giải nghĩa từ ngữ ở phần chú
giải trong SGK (về hưu, hoa râm )
- 1 HS năng khiếu đọc toàn bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài bằng trò
chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2
câu hỏi đầu.
+ Câu 1: Đọc khổ thơ 1 bạn hãy cho biết: Vì sao lớp
học bỗng trở nên trang nghiêm hơn trước?
- Bạn thấy hành động của các bạn trai và bạn gái buổi
học cuối thế nào?
- Bạn có cảm giác gì về lớp học hôm nay ?
+ Câu 2: Theo bạn điều gì ở cô giáo khiến các bạn xúc
động?
- Điều đó được thể hiện qua hình ảnh, chi tiết nào?
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc
nối tiếp trong nhóm lần 1 và phát
hiện các từ ngữ khó (về hưu, hoa
râm, nơ hồng, trang nghiêm, xúc
động, ...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)> Cá nhân (M1)-> Lớp
- 2 nhóm thi đọc trước lớp. Cả lớp
theo dõi, nhận xét bạn đọc.
- Hỏi đáp phần chú giải trong SGK
theo cặp đôi. Phát hiện và giải nghĩa
thêm 1 số từ khác (nếu có). VD:
trang nghiêm: hình thức biểu thị thái
độ hết sức coi trọng, tôn kính..
- 1 HS đọc cả bài (M4)
- Cả lớp đọc thầm theo.
- HS tham gia.
- HS xung phong làm phóng viên.
- Vì đây là buổi học cuối cùng các
bạn HS được học với cô giáo, từ
ngày mai cô giáo sẽ nghỉ hưu.
- Con trai không nghịch đùa, gõ
thước. con gái lặng im, bím tóc nơ
hồng.
- Rất buồn và nhiều suy tư.
- Các bạn HS xúc động trước hình
ảnh và tấm lòng tận tụy của cô
giáo.
- Mái tóc hoa râm, bàn tay xương
6
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các bạn 2
câu hỏi cuối.
+ Câu 3.Bạn hiểu dòng thơ cuối của khổ thơ 2 là một
lời tự hỏi hay tự trách?
- Theo bạn tại sao các bạn lại ân hận?
+ Câu 4. Đọc hai dòng thơ cuối bài muốn nói với
chúng ta điều gì?
gầy dính đầy phấn trắng, giọng nói
êm êm, nụ cười tươi và nụ cười
hiền như giọt nắng…
- Dòng thơ cuối là một lời tự trách,
thể hiện sự ân hận của các bạn HS.
- Vì các bạn nhận ra đã có lúc mình
chưa ngoan, chưa chăm học…còn
làm cô buồn và lo lắng.
+ 2, 3 HS phát biểu tự do, theo cảm
nhận của mình.
VD:
- Hai dòng thơ cuối muốn nói với
chúng ta rằng: Thầy cô luôn yêu
thương HS, vì vậy chúng ta cần thể
hiện tình yêu thương và sự biết ơn
thầy cô bằng cách chăm ngoan, học
giỏi…để mỗi khi nghĩ về thầy cô
chúng ta không cảm thấy ân hận và
hối tiếc…
- Sau mỗi câu trả lời, GV nhận xét và bổ sung( nếu cần).
Chốt (GDHS): Đó chính là điều mà chúng ta có thể
rút ra từ bài đọc này. Bài thơ là cảm xúc của học sinh
trong buổi học cuối cùng với cô giáo trước khi cô nghỉ
hưu, thể hiện tình yêu thương cô và mong muốn chăm,
ngoan hơn để cô vui lòng.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu( 3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2 khổ thơ
trong bài.
GV đưa đoạn văn lên màn hình máy chiếu:
Buổi học cuối cùng/, mai cô giáo về hưu/
Cả lớp em/ bỗng trang nghiêm hơn trước /
Bàn còn trai không nghịch đùa/, gõ thước/
Bàn con gái lặng yên/, bím tóc cũng nơ hồng. //
Cô vẫn là cô/, mái tóc hoa râm /
Bàn tay xương gầy/, bám đầy phấn trắng /
Giọng êm êm,/ nụ cười như giọt nắng /
Sau buổi học này/, chúng em mới nhận ra.//
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ ngữ
được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả trên màn hình máy chiếu.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm bàn.
- Gọi 2 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- HS quan sát và lắng nghe.
- HS nêu cách ngắt nhịp và các từ
ngữ được nhấn giọng.
- HS quan sát.
- 2 HS đọc diễn cảm.
- HS luyện đọc diễn cảm trong
nhóm bàn.
- 2 HS thi đọc diễn cảm.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
7
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- HS nêu lại được nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Nêu được những việc làm của người HS thể hiện lòng thể hiện sự yêu mến, kính trọng thầy,
cô giáo.
- Có ý thức thực hiện những việc làm tốt của một người học sinh ngoan.
- Nêu lại nội dung bài thơ.
- 2-3 HS nêu.
- Cho HS xem video về những khoảnh khắc đáng nhớ - HS xem.
của lớp mình.
- Sau khi xem xong, em cảm thấy thế nào?
- HS nêu cảm xúc riêng.
+ Qua bài đọc, em rút ra được điều gì ? Em đã làm
- HS nối tiếp nêu.
được những gì để thể hiện sự quan tâm, yêu mến mà
mình dành cho thầy, cô?
Chốt (GDHS): Giáo dục học sinh phải biết ơn , kính - HS lắng nghe.
trọng thầy cô giáo, những người đã luôn yêu thương
học sinh, tâm huyết với nghề. Thầy, cô luôn mong các
em: có ý thức tự giác học tập, chăm ngoan…để sau
này trở thành những người có ích cho xã hội.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà chuẩn bị một
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
quyển từ điển Tiếng Việt hoặc sổ tay từ ngữ TV 4 để
vụ.
chuẩn bị bài sau: LTVC: Tra từ điển.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.....................................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Ôn Tiếng Việt
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Ôn Bài: TRA TỪ ĐIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ
điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm.
- Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và
nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học.
2. Năng lực chung:
- Phát triển NL giao tiếp và tác: Biết thảo luận nhóm về cách tra từ điển; NL tự chủ và tự
học: tự tin sử dụng từ điển để tìm nghĩa của từ.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng PC trách nhiệm: Có ý thức trân trọng thành quả lao động của người đi trước;
biết giữ gìn tài liệu, sách vở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các Slide bài giảng Power point, máy tính, ti vi.
-HS: SGK, VBT TV4-Tập 2.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu - Khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV mở Video Bài hát Điều kì diệu quanh ta
- HS nghe hát kết hợp vận động theo
8
cho HS nghe hát và vận động theo nhạc.
Hỏi: Bài hát nói về điều gì?
nhạc.
- HS trả lời: Xung quanh chúng ta có rất
nhiều điều lạ mà chúng ta phải khám phá,
tìm hiểu…
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài mới:
Các em ạ, trong khi đọc sách báo hay trao đổi
cùng bạn bè, gặp một từ mà chúng ta không biết - HS lắng nghe, ghi mục bài vào vở.
nghĩa của từ ấy, chúng ta phải làm gì? Tiết học
hôm nay cô sẽ giới thiệu với các em một “người
bạn” có thể dễ dàng giúp em giải quyết khó
khăn trên. Đó chính là cuốn từ điển. Sau bài học
này các em sẽ biết tra từ điển để hiểu được
nghĩa của từ.
2. Hoạt động HTKT mới
3. Hoạt động luyện tập, thực hành
* Mục tiêu:
- Hiểu được tác dụng của từ điển, cách sắp xếp từ trong từ điển. Bước đầu biết sử dụng từ
điển để tìm nghĩa của từ, trên cơ sở đó tìm mở rộng vốn từ theo từng chủ điểm.
- Từ việc hiểu nghĩa của từ, học sinh bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp và
nhận biết những từ ngữ được dùng đúng, dùng hay, trong các câu chuyện, bài thơ được học.
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Nêu tác dụng của từ điển
(BT1)
- GV mời 1 – 2 HS đọc BT1
- 1 – 2 HS đọc BT1. Lớp lắng nghe kết
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn để TL các câu hợp theo dõi đọc thầm trong SGK.
hỏi:
+ Theo bạn, quyển từ điển Tiếng Việt được
+ Quyển từ điển Tiếng Việt dùng để tra
dùng để làm gì?
nghĩa của từ TV.
+ Vậy theo bạn, quyển từ điển Học Sinh dùng
- Giúp học sinh tra nghĩa của từ ngữ chưa
để làm gì?
hiểu khi học.
- Hai quyển từ điển này bạn thấy nó có kích
- Quyển từ điển Học sinh nhỏ hơn từ điển
thước thế nào?
Tiếng Việt.
* GV nhận xét và bổ sung: Hiện nay còn có một
loại từ điển nhỏ nữa là sổ tay từ ngữ Tiếng Việt + HS lắng nghe
của một lớp nhất định. VD: sổ tay từ ngữ Tiếng
Việt 4 – NXB Đại học Huế. Sách này chỉ tập
hợp các từ ngữ trong SGK TV 4 – CD, do đó
học sinh sử dụng thuận lợi hơn là sử dụng một
quyển từ điển dày hàng nghìn trang hoặc vài
trăm trang.
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sắp xếp từ
trong từ điển (BT2)
- GV mời HS đọc to yêu cầu đề bài.
- 1-2 HS đọc to .Các HS khác đọc thầm
theo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm đôi: + Thảo luận cặp đôi để thống nhất kết
Các từ trong quyển từ điển được sắp xếp theo
quả.
thứ tự nào?
* Theo dõi, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Xong, mời đại diện 1 số nhóm trình bày kết
+ 1-2 cặp lên hỏi đáp để trình bày KQ
quả thảo luận.
làm việc. Lớp nhận xét, bổ sung (nếu có)
9
- Nhận xét, sửa lỗi (nếu có) và chốt đáp án
đúng.
- GV mời 1 – 2 học sinh đọc to quy ước trong
SGK, các HS khác đọc thầm theo.
- Gv cho HS thảo luận nhóm bàn để hiểu và
nhớ quy ước của từ điển.
HĐ3: Tìm các từ trong từ điển (BT3)
- Mời 1 HS đọc to ND, yêu cầu BT3.
+ Các em thấy các từ trong BT này có quen
thuộc không?
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân.
- GV hướng dẫn và làm mẫu với 1 – 2 học sinh
để giúp các em nắm được cách tra từ điển
+ Làm thế nào để tìm khoảng xuất hiện của một
từ trong từ điển?
+ Khi giở từ điển ra chưa thấy mục cần tìm, thì
cần làm gì tiếp theo?
- GV và HS nhận xét, khen ngợi, góp ý.
HĐ4: Nêu ý nghĩa của một trong những từ
vừa tìm được ở BT3 (BT4).
- 1 HS đọc yêu cầu BT.
*Dự kiến kết quả đúng:
- Các từ trong quyển từ điển này được
sắp xếp theo thứ tự abc ( thứ tự trước sau
trong bảng chữ cái) của những chữ cái
mở đầu từ.
- Các từ cùng vần trong một mục từ được
xếp theo thứ tự dấu thanh ( không dấu,
dấu huyền, dấu sắc, dấu hỏi, dấu ngã, dấu
nặng).
- 1- 2 HS đọc to, lớp theo dõi, đọc thầm.
- HS làm việc nhóm bàn.
- 1 HS đọc
- HSTL: Là các từ được chọn trong bài
Buổi học cuối cùng.
- Các bạn lắng nghe, nhận xét và bổ sung
(theo hướng dẫn, nếu cần).
- Cần tìm từ theo chữ cái đầu tiên trong
từ, do vậy phải học thuộc bảng chữ cái
theo thứ tự abc. Khi tra từ điển ta dựa vào
các chữ để tìm khoảng xuất hiện của từ.
- Trước hết xem mục từ vừa mở ra đứng
trước hay đứng sau mực từ cần tìm theo
thứ tự abc rồi quyết định tìm ở các trang
trước hay sau.
* VD: Tìm từ nghịch và từ nhận biết:
Tìm khoảng xuất hiện của mục N, nếu
mở từ điển vào mục M thì cần tiếp tục
mở các trang sau vì mục M đứng sau mục
N, Ngược lại nếu mở từ điển vào mục O
thì cần mở ngược lại vì mục O đứng
trước mục N.
- Nếu hai từ cần tra cùng mục thì ta tìm
theo thứ tự abc của chữ cái thứ hai trong
từ. Chẳng hạn: Khi tra được từ nhận biết
rồi, nên tìm ở trang trước để tra được
nghĩa của từ nghịch vì “g” đứng trước
“h”.
-GV yêu cầu các HS khác trong lớp làm
tiếp các câu còn lại. ( có thể áp dụng các
kĩ thuật: trò chơi, thi đấu…).
- HS nối tiếp chia sẻ.
- 1 HS đọc
- HS làm việc cá nhân.
10
- Yêu cầu HS vận dụng kết quả của BT3 để tìm
nghĩa của từ.
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả.
- HS nêu theo ý của mình.
*GV nhận xét câu TL và lưu ý: Khi tìm nghĩa
của từ trong từ điển, chúng ta sẽ gặp hiện tượng - HS lắng nghe
một từ có nhiều nghĩa. Các em cần chọn từ có
nghĩa phù hợp với nội dung bài học.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu:
- Nhắc lại được cách tra từ điển.
- Vận dụng những hiểu biết về tra từ điển để tìm nghĩa của từ trong bài học đã đọc.
* Cách tiến hành:
+ Nêu những điều em biết về từ điển Tiếng
- HS nối tiếp chia sẻ.
Việt?
+ Việc sử dụng từ điển có tác dụng gì đối với
- HSTL theo ý mình.
chúng ta?
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm để thực
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng.
- GV nhắc HS cần về tra thêm từ điển để tìm hiện.
hiểu thêm nghĩa của những từ đã học trong bài
đọc.
- Nhận xét tiết học, dặn bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
Ôn Toán
BÀI 53: ÔN BÀI KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết về khái niệm phân số, về tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội
dung về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc,
viết phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2, ...
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở dầu -khởi động
* Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia nhảy bài “My Name - HS tham gia nhảy.
11
Is”.
- GV nhận xét, giới thiệu về chương trình - HS lắng nghe.
môn Toán trong học kì 2 và giới thiệu bài
mới “Khái niệm phân số”.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Làm quen với khái niệm phân số.
- Nhận biết về phân số: biết phân số có tử số, mẫu số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
* Giới thiệu phân số
- GV treo lên bảng hình tròn (như SGK) - HS quan sát hình, trả lời các câu hỏi của
hướng dẫn HS quan sát một hình tròn:
GV:
+ Hình tròn đã được chia thành mấy phần
bằng nhau?
+ Có mấy phần được tô màu?
+ 4 phần bằng nhau.
- GV: Chia hình tròn thành 4 phần bằng
nhau, tô màu 3 phần. Ta nói: Đã tô màu ba + 3 phần.
phần tư hình tròn.
- HS lắng nghe.
+ Ba phần tư viết thành
H: Em hãy nhận xét về cách viết về cách - HS quan sát.
viết phân số.
- HS nhận xét về cách viết phân số: viết số
3, viết gạch ngang, viết số 4 dưới gạch
ngang và thẳng cột với số 3.
- GV gọi HS đọc lại phân số
- HS đọc: Ba phần tư
- GV giới thiệu: Ta gọi
tử số, 4 là mẫu số.
là phân số, 3 là
- HS nhắc lại
+ Khi viết phân số
thì mẫu số được viết
ở đâu?
+ Mẫu số của phân số cho em biết điều gì? + Viết ở dưới gạch ngang.
- GV nêu: Ta nói mẫu số là tổng số phần + Hình tròn được chia thành 4 phần bằng
bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn phải nhau.
- HS lắng nghe.
khác 0.
+ Khi viết phân số
thì tử số được viết ở
đâu?
+ Tử số cho em biết điều gì?
- GV nêu: Ta nói tử số là số phần bằng nhau
được tô màu.
- GV chốt kiến thức.
- GV mời HS lấy thêm một số ví dụ về
phân số.
+ Viết ở trên vạch ngang.
+ Có 3 phần bằng nhau được tô màu.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lấy ví dụ.
12
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
* Mục tiêu:
- Xác định được tử số, mẫu số của phân số.
- Đọc, viết được phân số.
* Cách tiến hành:
Bài 1a/SGK/Trang 4:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc đề bài.
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng?”: - HS tham gia trò chơi.
+ Chia HS thành các nhóm 4.
+ Thực hiện ghép các thẻ tương ứng với
mỗi hình.
+ Nhóm nào thực hiện đúng và nhanh nhất
sẽ là nhóm chiến thắng.
- Mời các nhóm nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- Các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bài 1b/SGK/Trang 5:
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - HS đọc yêu cầu.
phiếu bài tập.
- HS thực hiện.
5
8
Năm phần tám
4
8
Bốn phần tám
- GV thu phiếu bài tập, nhận xét, chốt đáp
án.
Bài 1c/SGK/Trang 5:
- HS lắng nghe.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- GV mời HS xác định tử số, mẫu số của - HS đọc yêu cầu.
mỗi phân số ở bài tập 1b.
- HS thực hiện.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
- HS nhận xét.
H: Hãy nhắc lại cách đọc, viết phân số.
- HS lắng nghe.
Bài 2/SGK/Trang 5:
- HS nêu.
- GV mời HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.
- HS đọc.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- HS thảo luận.
- HS thực hiện.
- GV nhận xét, kết luận.
+ Hình tam giác không được chia thành hai
H:
phần bằng nhau.
- Mẫu số của phân số cho em biết điều gì?
+ Hình chữ nhật không được chia thành ba
- Tử số của phân số cho em biết điều gì?
phần bằng nhau.
+ Hình vuông không được chia thành ba
phần bằng nhau.
- HS lắng nghe.
13
- Tổng số phần bằng nhau.
- Số phần được tô màu.
4. Hoạt động vận dụng
* Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
* Cách tiến hành:
- GV lấy ra một chiếc bánh, mời 1 HS lên - HS lắng nghe và thực hiện.
chia/cắt chiếc bánh thành các phần bằng
nhau.
- HS thực hiện.
- GV mời HS lần lượt lấy ra 1, 2, 3, ... phần
bằng nhau, đồng thời yêu cầu HS viết phân
số chỉ số bánh được lấy ra.
H: Qua bài học hôm nay các em được tìm - HS trả lời.
hiểu về điều gì?
- GV nhận xét, kết luận.
- HS lắng nghe
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Khái niệm phân số
(tiết 2)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Môn Toán
BÀI: ÔN BÀI PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0).
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng nghe và
trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực trò chơi, vận dụng được nội
dung về phân số vào thực tiễn cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn về khái niệm phân số, cách đọc,
viết phân số.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hợp tác nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ.
- Chăm chỉ, tích cực phát biểu xây dựng bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, SGK Toán lớp 4 tập 2.
2. Học sinh: SGK, VBT Toán lớp 4 tập 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động mở đầu - khởi động
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Bắn tên” các câu đố - HS tham gia trò chơi.
14
liên quan đến phân số.
- Giới thiệu bài mới: Phân số và phép chia - HS lắng nghe.
số tự nhiên (tiết 1)
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:
- Nhận biết được phân số như là thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên
(khác 0).
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
Thực hiện các nhiệm vụ sau:
- HS tham gia thảo luận.
+ Chia sẻ về tình huống đặt ra trong tranh: + HS chia sẻ cho nhau.
“Có 3 chiếc bánh trung thu, làm thế nào để
chia đều cho 4 người?”
+ Hãy tìm cách chia bánh cho mỗi người.
+ Lấy 3 chia cho 4.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS báo cáo kết quả thảo luận.
luận.
3
H: Mỗi người được nhận mấy phần chiếc
- Mỗi người được nhận chiếc bánh.
4
bánh?
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu:
+ Phép chia 3 : 4 không có thương là một
số tự nhiên.
3
4
+ Phép chia 3 : 4 cho số thương là .
3
4
Nói cách khác: 3: 4 = .
- GV kết luận:
+ Thương của phép chia số tự nhiên (khác
0) có thể viết thành một phân số, tử số là số
bị chia và mẫu số là số chia.
+ Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một
phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu
số bằng 1.
- GV mời HS nhắc lại kết luận.
H:
- Để viết một phép chia thành một phân số,
ta cần làm gì?
- HS nhắc lại.
TL:
- Xác định các thành phân của phép chia (số bị
chia, số chia).
- Lấy tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
- HS thực hiện.
- GV nêu một số ví dụ, mời HS viết phép
chia, số tự nhiên dưới dạng phân số.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét.
- HS quan sát và lắng nghe.
- GV giới thiệu:
+ Ta cũng có thể vi...
 









Các ý kiến mới nhất