Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 18 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Tâm
Ngày gửi: 19h:19' 02-01-2023
Dung lượng: 534.5 KB
Số lượt tải: 148
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Tâm
Ngày gửi: 19h:19' 02-01-2023
Dung lượng: 534.5 KB
Số lượt tải: 148
Số lượt thích:
0 người
LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 5E TUẦN 18
Năm học 2022-2023
( Từ ngày 02 / 01 / 2023 đến ngày 06 / 01 / 2023)
Thứ 5
05/01/2023
Chiều
Sáng
Thứ 4
04/01/2023
Chiều
Thứ 3
03/01/2023
Sáng
Chiều
Thứ 2
02/01/2023
Buổi
Sáng
Thứ,
ngày
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
GDTT
Toán
Tập đọc
Mĩ thuật
Khoa học
Chính tả
Đạo đức
Toán
Luyện Toán
LTVC
Tin học
Tập đọc
Khoa học
Kĩ thuật
Toán
Thể dục
2
3
4
1
2
3
Tin học
Kể chuyện
Toán
Tập làm văn
GD NGLL
1 Toán
Chiều
Thứ 6
06/01/2023
Sáng
2
Thể dục
3 LTVC
4
Âm nhạc
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Nghỉ bù tết dương lịch
Nghỉ bù tết dương lịch
Diện tích hình tam giác(tr. 87)
Luyện tập(tr. 88)
Ôn tập : tiết 1
Giáo viên chuyên
Ôn tập : tiết 2
Sự chuyển thể của chất. Hỗn hợp
Thức ăn nuôi gà (tiết 2)
Luyện tập chung(tr. 89)
Bài 35
Giáo viên chuyên
Ôn tập : tiết 3
Kiểm tra cuối học kì I
Ôn tập : tiết 4
Bảng phụ
Bảng phụ
VBT
Còi,
bóng
Bảng phụ
Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
(tiết 8)
Hình thang(tr. 91)
Bài 36
Ôn tập : tiết 5
Tập biểu diễn 2 bài hát: những bông hoa
những bài ca. Ước mơ
1 Tập làm văn Ôn tập : tiết 6
2 Luyện TV
Ôn tập : tiết 7
3 HĐTT
Đánh giá cuối tuần
TUẦN 18
1
Còi,
bóng
Tiết 1 :
Thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2023
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của hình - HS nêu
tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó
E
B
A
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
1
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
2
h
+ Vẽ đường cao EH
h
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
B
H
trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình chữ - HS so sánh
nhật và độ dài đấy DC của hình tam giác?
- Độ dài bằng nhau
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của hình chữ
nhật và chiều cao EH của hình tam giác?
+ Bằng nhau
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và EDC
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
* Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
tích hình chữ nhật
lần tam giác ghép lại)
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay EH
2
cho AD thì có DC x EH
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
- Diện tích của tam giác EDC bằng nửa diện là DC x AD
tích hình chữ nhật nên ta có (DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình tam giác + DC là đáy của tam giác EDC.
chúng ta làm như thế nào?
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
- GV giới thiệu công thức
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
a h
S
cao rồi chia cho 2.
2
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) Diện tích của hình tam giác là:
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình
tam giác
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở.
quả cho GV
- Gv quan sát, uốn nắn HS
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo thành một - HS nghe và thực hiện
hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và chiều
cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi biết - HS nghe và thực hiện
diện tích và chiều cao tương ứng.
Tiết 2 :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán
LUYỆN TẬP
3
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình tam - HS thi nêu
giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình
tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương ứng
với các đáy của hình tam giác ABC và DEG.
- HS đọc đề bài
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- HS đọc đề
- HS quan sát
- HS trao đổi với nhau và nêu
+ Đường cao tương ứng với đáy AC
của hình tam giác ABC chính là BA
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình của tam giác DEG là ED
- Là hình tam giác vuông
tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh góc
vuông chính là đường cao của tam giác
Bài 3: Cá nhân
4
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước lớp.
- HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
cách làm.
- GV kết luận
Bài giải
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC
là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông
DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
b. 7,5cm2
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam giác có - HS tính:
độ dài đáy là 18dm, chiều cao 3,5m.
S = 18 x 35 = 630(dm2)
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết diện - HS nghe và thực hiện
tích và độ dài đáy tương ứng.
Tiết 3 :
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu
của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bài .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
5
tên các bài tập đọc đã học trong chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học
- Lần lượt HS gắp thăm
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung - Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ đề + Chuyện một khu vườn nhỏ
Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có mấy cột + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác rừng
tí hon để có nhận xét chính xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con
người gác rừng - như kể về một người bạn
cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách
quan về một nhân vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào - HS nghe và thực hiện
khác không ? Hãy kể về nhân vật đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe.
Chiều thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2023
Tiết 1 :
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc + HS lên bốc thăm bài đọc.
hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
trước lớp.
bài theo yêu cầu trong phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế nào?
các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm
STT
Tên bài
Tác giả
Thể loại
Chuỗi ngọc
1
...
lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và tranh luận
với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá kết luận
chung.
Bài 3: HĐ nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học thảo luận trước lớp.
7
thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và nêu
những câu thơ em thích.
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của những câu
thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu tên
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
lòng trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
+ Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài tập và trình bày trước lớp.
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn
- HS đọc
văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn văn cho - HS nghe và thực hiện
hay hơn, diễn cảm hơn.
Tiết 2 :
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của
chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở những thể
nào?
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng
thể rắn, thể khí.
- Yêu cầu HS làm phiếu
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét, khen ngợi
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng
8
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong
đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS quan sát
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét
cốc
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể
khí gặp nhiệt độ cao
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào
chảo nóng mỡ chuyển sang thế
lỏng.
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nhiều chất - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá
có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Nêu ví chuyển thành đá (thể rắn)
dụ?
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích
hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ thể này
- Để chuyển từ thế này sang thế
sang thể khác
khác khi có điều kiện thích hợp của
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
nhiệt độ
- HS chia nhóm
- Tổ chức trò chơi
- HS hoạt động nhóm và báo cáo
kết quả, các nhóm khác bổ sung ý
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu vào các kiến.
chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
- Chia nhóm
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể chuyển - Trả lời theo ý gợi ý
từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu:
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chất ?
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt
độ cao thích hợp thì chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành
khí ni-tơ lỏng.
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển
thành đá ở thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để - HS nghe và thực hiện
thấy sự chuyển thể của nước.
Khoa học
HỖN HỢP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp
nước và cát trắng,…).
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
9
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn
hợp và đặc điểm của hỗn hợp.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
H: Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào?
- Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em thường chấm với
chất gì?
- HS trả lời
- GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp
- Em biết gì về hỗn hợp?
- Chấm với bột canh
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- HS ghi lại những hiểu biết ban
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của đầu của mình vào vở ghi chép
mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó khoa học về hỗn hợp, sau đó
thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng thảo luận nhóm 4 để thống nhất
nhóm.
ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về
vấn đề trên.
- Các nhóm đính bảng phụ lên
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương bảng lớp và cử đại diện nhóm
án tìm tòi.
trình bày
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề
xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu
rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của - HS so sánh sự giống và khác
các ý kiến ban đầu.
nhau của các ý kiến.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra
hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp.
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù
hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm -Ví dụ HS cụ thể nêu:
của nó và ghi lên bảng.
+ Hỗn hợp là gì?
+Hỗn hợp là gì?
+Có phải hỗn hợp có vị mặn
+Làm thế nào tạo ra hỗn hợp?
không?
+Hỗn hợp có đặc điểm gì?
+Có phải hỗn hợp có vị cay
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án không?
tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên.
+Có phải hỗn hợp có vị mặn và
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
cay không?
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi +Có phải chúng ta tạo ra hỗn
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu.
hợp bằng cách trộn các chất
- GV gợi ý để các em làm thí nghiệm:
vào nhau không?
* Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí nghiệm trộn - HS theo dõi
muối, tiêu(xay nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với nhau. - HS viết câu hỏi; dự đoán vào
Các nhóm có thể sử dụng các chất khác nhau để vở
10
trộn(muối với ớt).
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí nghiệm, GV
yêu cầu HS điền các thông tin vào trong mẫu báo cáo
sau.
5.Kết luận, kiến thức:
- Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo cáo trong khi làm thí
nghiệm để hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép
khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm
thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu
kiến thức.
- HS thực hành
- HS hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau
khi làm thí nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
*Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
- Không khí là một chất hay một hỗn hộp
- Kể tên một số hỗn hợp?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi :
Đây là gì ?
* Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát
trắng ra khỏi nước.
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi chép khoa học các
cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau
đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc hình vẽ những
cách tách.
3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án
tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề
xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu
rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nội dung kiến thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của
nhóm.
11
- Là một hỗn hợp vì trong
không khí có chứa nước, khói
bụi, các chất rắn.
+ Hỗn hợp gạo với trấu
+ Hỗn hợp gạo với trấu
+ Hỗn hợp muối + cát
+ Hỗn hợp cát + sỏi + nước
+ Hỗn hợp mì chính và tương ớt
+ Hỗn hợp cám và gạo
+ Hỗn hợp muối vừng gồm:
vừng và muối
- Hỗn hợp cát trắng và nước
- HS ghi vào vở ghi chép khoa
học khoa học các cách có thể
tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi
nước. Sau đó thảo luận nhóm 4
để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- GV mời 1- 2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết
quả tốt lên trình bày kết quả
- GV mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết
quả
Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có
cách tách đúng.
5.Kết luận, kiến thức:
- Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào
vở ghi chép khoa học.
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban
đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
- Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các phần còn lại
trong SGK.
* Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng
hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên một vài hỗn hợp trong thực tế hàng ngày.
- Về nhà tìm cách tách các hỗn hợp kể trên.
Tiết 3 :
- Các nhóm đính bảng phụ lên
bảng lớp và cử đại diện nhóm
trình bày
- Các nhóm tiến hành thí
nghiệm :
Ví dụ về các cách tách của các
nhóm:
- Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1
và 2 trình bày. Các nhóm còn
lại nhận xét cách tách của các
nhóm trên.
- Nhóm có đề xuất 3 trình bày.
Các nhóm còn lại nhận xét cách
tách của nhóm trên
- Các nhóm mô tả lại thí nghiệm
đã làm vào vở ghi chép khoa
học.
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
THÖÙC AÊN NUOÂI GAØ (tt)
I. MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng
nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà .
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Thức ăn nuôi gà .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Thức ăn nuôi gà (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn Hoạt động lớp , nhóm .
cung cấp chất đạm , chất khoáng , , vi-ta-min , thức
ăn tổng hợp .
MT : Giúp HS nắm tác dụng và sử dụng thức ăn
cung cấp chất đạm , chất khoáng , , vi-ta-min , thức
- Nhắc lại những nội dung đã học
ăn tổng hợp .
ở tiết 1 .
- Nêu tóm tắt tác dụng , cách sử dụng từng loại thức - Đại diện các nhóm còn lại lần
12
ăn theo SGK ; chú ý liên hệ thực tiễn , yêu cầu HS
lượt lên trình bày kết quả thảo
trả lời các câu hỏi SGK .
luận của nhóm mình .
- Nêu khái niệm và tác dụng của thức ăn hỗn hợp ,
- Các nhóm khác nhận xét .
nhấn mạnh : Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức
ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết , phù hợp
với nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi gà . Vì
vậy , nuôi gà bằng thức ăn này giúp gà lớn nhanh , đẻ
nhiều .
- Kết luận : Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại thức
ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà
. Có những loại thức ăn gà cần nhiều nhưng cũng có
loại chỉ cần ít . Nguồn thức ăn cho gà rất phong phú ,
có thể cho ăn thức ăn tự nhiên , cũng có thể cho ăn
thức ăn chế biến tùy từng loại thức ăn và điều kiện
nuôi .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của
mình và của bạn .
- Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng một số câu
hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS .
- Nêu đáp án để HS đối chiếu , đánh giá kết quả làm
bài của mình .
- Làm bài tập .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .
- Báo cáo kết quả tự đánh giá .
4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS chuẩn bị các loại thức ăn nuôi gà để thực hành trong bài sau .
Tiết 1 :
Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
13
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa,...
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu trả
lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Cho học sinh tự làm.
+ Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng.
3
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích
có giá trị là: B.
10
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Cho học sinh tự làm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
thích tại sao
C. 80%
Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng
2800g bằng:
C. 2,8 kg
thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết quả và - HS chia sẻ kết quả
a)
b)
nêu cách tính.
39,72
95,64
- Giáo viên nhận xét kết luận
46,78
27,35
85,90
67,29
14
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40(m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60(m)
Diện tích hình tam giác MDC là:
60 x 25 : 2 = 750(m2)
Đáp số: 750m2
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
- HS tính:
- Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh - HS nghe và thực hiện
nữ và số học sinh nam của lớp em.
Tiết 2 :
Thể dục
Bài 35: - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI;
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
- TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN”
I- MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai
nhịp.
- Trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Còi, vòng trò chơi.
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
A- Mở đầu:
* Ổn định: Báo cáo sĩ số
* Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo
án: - Hôm nay các em sẽ ôn luyện
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp. Thực hiện
Định
lượng
5-6'
Phương pháp tổ chức
- Nghe báo cáo sĩ
số và phổ biến
nhiệm vụ giáo án
GV
15
trò chơi:“Chạy tiếp sức theo vòng
tròn”.
* Khởi động: Tập động tác khởi
động : xoay cổ tay, cổ chân, xoay
gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy
bước nhỏ, nâng cao đùi,…
* Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi đều
vòng phải, vòng trái.
6 -> 8
lần
1 -> 2
lần
B- Phần cơ bản
I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác:
* Ôn luyện đi đều vòng phải,
vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp:
- Toàn lớp tập luyện kĩ thuật đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp.
- Từng hàng tập luyện kĩ thuật đi
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân
khi đi đều sai nhịp theo nhóm.
- Gọi vài HS tập lại các kĩ thuật đi
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân
khi đi đều sai nhịp.
25-27'
15-18'
II- Trò chơi “Chạy tiếp sức theo
vòng tròn”
- Hướng dẫn kĩ thuật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tiến hành trò chơi
7-9'
C- Kết thúc:
- Hồi tĩnh: Tập đ.tác thả lỏng cơ
thể, để cơ thể mau hồi phục.
- Củng cố: Vừa rồi các em ôn nội
dung gì? (Đi đều vòng phảitrái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp)
- Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc nhở
các em về cần tập lại kĩ thuật
đã học thật nhiều lần./.
Tiết 4 :
5 -> 6
lần
1 -> 2
lần
- HS khởi động
nhanh, gọn và trật
tự
- Nhận xét đánh giá
ghi mức độ hoàn
thành đ.tác cho HS
GV
- GV quan sát và
trực tiếp sửa sai
từng kĩ thuật động
tác
vòng phải,vòng
trái
1 lần
3-4'
6 -> 8
lần
1 -> 2
lần
-Hướng dẫn cách
thức, quy luật chơi
cho HS nắm và biết
chơi, để khi chơi
các em ít phạm
luật.
- Thả lỏng và nghỉ
ngơi tích cực.
- Cho hs nhắc lại
nội dung vừa được
ôn luyện.
- Nhận xét và giao
bài cho HS về tập
luyện thêm ở nhà.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
16
GV
- HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học,
Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc chủ - HS thi kể
đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc + HS lên bốc thăm bài đọc.
hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
bài theo yêu cầu trong phiếu.
trước lớp.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi trường
+ HS thảo luận nhóm lập bảng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: Sinh
quyển, thủy quyển, khí quyển.
- HS làm bài theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh làm b...
Năm học 2022-2023
( Từ ngày 02 / 01 / 2023 đến ngày 06 / 01 / 2023)
Thứ 5
05/01/2023
Chiều
Sáng
Thứ 4
04/01/2023
Chiều
Thứ 3
03/01/2023
Sáng
Chiều
Thứ 2
02/01/2023
Buổi
Sáng
Thứ,
ngày
Tiết
Môn
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
1
GDTT
Toán
Tập đọc
Mĩ thuật
Khoa học
Chính tả
Đạo đức
Toán
Luyện Toán
LTVC
Tin học
Tập đọc
Khoa học
Kĩ thuật
Toán
Thể dục
2
3
4
1
2
3
Tin học
Kể chuyện
Toán
Tập làm văn
GD NGLL
1 Toán
Chiều
Thứ 6
06/01/2023
Sáng
2
Thể dục
3 LTVC
4
Âm nhạc
Tên bài dạy
Đồ dùng
dạy học
Nghỉ bù tết dương lịch
Nghỉ bù tết dương lịch
Diện tích hình tam giác(tr. 87)
Luyện tập(tr. 88)
Ôn tập : tiết 1
Giáo viên chuyên
Ôn tập : tiết 2
Sự chuyển thể của chất. Hỗn hợp
Thức ăn nuôi gà (tiết 2)
Luyện tập chung(tr. 89)
Bài 35
Giáo viên chuyên
Ôn tập : tiết 3
Kiểm tra cuối học kì I
Ôn tập : tiết 4
Bảng phụ
Bảng phụ
VBT
Còi,
bóng
Bảng phụ
Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống
(tiết 8)
Hình thang(tr. 91)
Bài 36
Ôn tập : tiết 5
Tập biểu diễn 2 bài hát: những bông hoa
những bài ca. Ước mơ
1 Tập làm văn Ôn tập : tiết 6
2 Luyện TV
Ôn tập : tiết 7
3 HĐTT
Đánh giá cuối tuần
TUẦN 18
1
Còi,
bóng
Tiết 1 :
Thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2023
Toán
DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết tính diện tích hình tam giác .
- Rèn kĩ năng tính diện tích hình tam giác.
- HS làm bài 1.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa; bảng phụ; 2 hình tam giác bằng nhau
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở, 2 hình tam giác bằng nhau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu nhanh đặc điểm của hình - HS nêu
tam giác.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(20phút)
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
- Học sinh lắng nghe và thao tác theo
+ Lấy một hình tam giác
+ Vẽ một đường cao lên hình tam giác đó
E
B
A
+ Dùng kéo cắt thành 2 phần
1
+ Ghép 2 mảnh vào tam giác còn lại
2
h
+ Vẽ đường cao EH
h
* So sánh đối chiếu các yếu tố hình học
B
H
trong hình vừa ghép
- Yêu cầu HS so sánh
+ Hãy so sánh chiều dài DC của hình chữ - HS so sánh
nhật và độ dài đấy DC của hình tam giác?
- Độ dài bằng nhau
+ Hãy so sánh chiều rộng AD của hình chữ
nhật và chiều cao EH của hình tam giác?
+ Bằng nhau
+ Hãy so sánh DT của hình ABCD và EDC
+ Diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện
* Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích tam giác (Vì hình chữ nhật bằng 2
tích hình chữ nhật
lần tam giác ghép lại)
- Như chúng ta đã biết AD = EH thay EH
2
cho AD thì có DC x EH
- HS nêu diện tích hình chữ nhật ABCD
- Diện tích của tam giác EDC bằng nửa diện là DC x AD
tích hình chữ nhật nên ta có (DCxEH): 2 Hay
DCxEH
)
2
+ DC là gì của hình tam giác EDC?
+ EH là gì của hình tam giác EDC?
+ Vậy muốn tính diện tích của hình tam giác + DC là đáy của tam giác EDC.
chúng ta làm như thế nào?
+ EH là đường cao tương ứng với đáy
- GV giới thiệu công thức
DC.
- Chúng ta lấy độ dài đáy nhân với chiều
a h
S
cao rồi chia cho 2.
2
S: Là diện tích
a: là độ dài đáy của hình tam giác
h: là độ dài chiều cao của hình tam giác
3. HĐ luyện tập, thực hành: (10 phút)
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc đề, nêu yêu cầu
- HS đọc đề bài
- HS cả lớp làm vở sau đó chia sẻ kết quả
- Yêu cầu HS tự làm bài
a) Diện tích của hình tam giác là:
- GV nhận xét cách làm bài của HS.
8 x 6 : 2 = 24(cm2)
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình
tam giác
b) Diện tích của hình tam giác là:
2,3 x 1,2 : 2 = 1,38 (dm2)
Bài 2(M3,4): Cá nhân
- HS tự đọc bài và làm bài, báo cáo kết
- Cho HS tự đọc bài rồi làm bài vào vở.
quả cho GV
- Gv quan sát, uốn nắn HS
a) HS phải đổi đơn vị đo để lấy độ dài
đáy và chiều cao có cùng đơn vị đo sau
đó tính diện tích hình tam giác.
5m = 50 dm hoặc 24dm = 2,4m
50 x 24: 2 = 600(dm2)
Hoặc 5 x 2,4 : 2 = 6(m2)
b) 42,5 x 5,2 : 2 = 110,5(m2)
4. Hoạt động vậng dụng, trải nghiệm: (4 phút)
- Cho HS lấy một tờ giấy, gấp tạo thành một - HS nghe và thực hiện
hình tam giác sau đó đo độ dài đáy và chiều
cao của hình tam giác đó rồi tính diện tích.
- Về nhà tìm cách tính độ dài đáy khi biết - HS nghe và thực hiện
diện tích và chiều cao tương ứng.
Tiết 2 :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Toán
LUYỆN TẬP
3
- Biết tính diện tích hình tam giác
- Tính diện tích hình tam giác vuông biết độ dài 2 cạnh vuông góc .
- Rèn kĩ năng tính diện tích của hình tam giác thường và tam giác vuông.
- Học sinh làm bài 1, 2, 3 .
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải
quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương
tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích
môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Các hình tam giác
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nêu các tính diện tích hình tam - HS thi nêu
giác.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28phút)
Bài 1: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Cho HS chia sẻ kết quả trước lớp.
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện tích hình
tam giác.
- GV chốt lại kiến thức.
Bài 2: Cá nhân
- Yêu cầu HS đọc đề
- GV vẽ hình lên bảng
- Yêu cầu HS tìm các đường cao tương ứng
với các đáy của hình tam giác ABC và DEG.
- HS đọc đề bài
- HS làm vở sau đó chia sẻ trước lớp
a) S = 30,5 x 12 : 2 = 183 (dm2)
b) 16dm = 1,6m
S = 1,6 x 5,3 : 2 = 4,24(m2)
- HS đọc đề
- HS quan sát
- HS trao đổi với nhau và nêu
+ Đường cao tương ứng với đáy AC
của hình tam giác ABC chính là BA
+ Đường cao tương ứng với đáy ED
của tam giác DEG là GD.
+ Đường cao tương ứng với đáy GD
- Hình tam giác ABC và DEG trong bài là hình của tam giác DEG là ED
- Là hình tam giác vuông
tam giác gì ?
- KL: Trong hình tam giác vuông hai cạnh góc
vuông chính là đường cao của tam giác
Bài 3: Cá nhân
4
- Yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc đề
- Yêu cầu HS làm bài và chia sẻ trước lớp.
- HS tự làm bài vào vở sau đó chia sẻ
cách làm.
- GV kết luận
Bài giải
a) Diện tích của hình tam giác vuông ABC
là:
3 x 4 : 2 = 6(cm2)
b) Diện tích của hình tam giác vuông
DEG là:
5 x 3 : 2 = 7,5(cm2)
Đáp số: a. 6cm2
Bài 4(M3,4): Cá nhân
b. 7,5cm2
- Cho HS tự đọc bài và làm bài vào vở.
Báo cáo kết quả cho GV
- Cho HS tự làm bài vào vở
- GV hướng dẫn nếu cần thiết
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Cho HS tính diện tích của hình tam giác có - HS tính:
độ dài đáy là 18dm, chiều cao 3,5m.
S = 18 x 35 = 630(dm2)
Hay: S = 1,8 x 3,5 = 6,3(m2)
- Về nhà tìm cách tính chiều cao khi biết diện - HS nghe và thực hiện
tích và độ dài đáy tương ứng.
Tiết 3 :
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Giữ lấy màu xanh theo yêu cầu
của BT2 .
- Biết nhận xét về nhân vật trong bài đọc theo yêu cầu của BT3 .
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- HSHTT đọc diễn cảm bài thơ, bài văn; nhận biết được một số biện pháp nghệ thuật được
sử dụng trong bài .
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ; phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Truyền điện": Kể - HS chơi trò chơi
5
tên các bài tập đọc đã học trong chương trình.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động kiểm tra đọc: (15 phút)
- Yêu cầu HS lên bảng gắp phiếu bài học
- Lần lượt HS gắp thăm
- Yêu cầu HS đọc bài
- GV nhận xét
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
- HS đọc và trả lời câu hỏi
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cần thống kê các bài tập đọc theo nội dung - Cần thống kê theo nội dung
Tên bài - tác giả - thể loại
như thế nào?
+ Hãy đọc tên các bài tập đọc thuộc chủ đề + Chuyện một khu vườn nhỏ
Giữ lấy màu xanh?
+ Tiếng vọng
+ Mùa thảo quả
+ Hành trình của bầy ong
+ Người gác rừng tí hon
+ Trồng rừng ngập mặn
+ Như vậy cần lập bảng thống kê có mấy cột + 3 cột dọc: tên bài - tên tác giả - thể
dọc, mấy hàng ngang
loại, 7 hàng ngang
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- Lớp làm vở, chia sẻ
Bài 3: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chia sẻ
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân sau đó chia sẻ
- Gợi ý: Nên đọc lại chuyện: Người gác rừng
tí hon để có nhận xét chính xác về bạn.
- GV nhắc HS: Cần nói về bạn nhỏ - con
người gác rừng - như kể về một người bạn
cùng lớp chứ không phải như nhận xét khách
quan về một nhân vật trong truyện.
- Yêu cầu HS đọc bài của mình
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài làm của
mình
- GV nhận xét
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(4 phút)
- Em biết nhân vật nhỏ tuổi dũng cảm nào - HS nghe và thực hiện
khác không ? Hãy kể về nhân vật đó.
- Về kể lại câu chuyện đó cho người thân - HS nghe và thực hiện
nghe.
Chiều thứ ba, ngày 03 tháng 01 năm 2023
Tiết 1 :
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (Tiết 2)
6
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng thống kê các bài tập đọc trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người theo
yêu cầu cảu BT2 .
- Biết trình bày cảm nhận về cái hay của một số câu thơ theo yêu cầu của BT3.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc diễn
cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa
cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: + Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học
+ Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc và HTL:(15 phút)
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc + HS lên bốc thăm bài đọc.
hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
trước lớp.
bài theo yêu cầu trong phiếu.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- HS đọc yêu cầu
- Lập bảng thống kê các bài thơ đã học
trong chủ điểm Vì hạnh phúc con người.
- Cho HS lập bảng:
+ HS thảo luận nhóm: Lập bảng thống kê
+ Thống kê các bài tập đọc như thế nào?
các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc
+ Cần lập bảng gồm mấy cột?
+Cần lập bảng gồm mấy dòng ngang...
- Tổ chức cho học sinh làm bài theo nhóm
STT
Tên bài
Tác giả
Thể loại
Chuỗi ngọc
1
...
lam
2
...
- Đại diện các nhóm trình bày và tranh luận
với các nhóm khác.
+ GV theo dõi, nhận xét và đánh giá kết luận
chung.
Bài 3: HĐ nhóm
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Gọi học sinh nêu tên hai bài thơ đã học thảo luận trước lớp.
7
thuộc lòng thuộc chủ điểm
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ và nêu
những câu thơ em thích.
- Cho HS thảo luận nhóm
+ Trình bày cái hay, cái đẹp của những câu
thơ đó(Nội dung cần diễn đạt, cách diễn đạt)
- Thuyết trình trước lớp.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu tên
- Học sinh đọc hai bài thơ đã học thuộc
lòng trong chủ điểm:
+ Hạt gạo làng ta
+ Về ngôi nhà đang xây.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu
cầu bài tập và trình bày trước lớp.
- Cho HS đọc diễn cảm một đoạn thơ, đoạn
- HS đọc
văn mà em thích nhất.
- Về nhà luyện đọc các bài thơ, đoạn văn cho - HS nghe và thực hiện
hay hơn, diễn cảm hơn.
Tiết 2 :
Khoa học
SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được ví dụ về một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí
- Phân biệt được một số chất ở thể rắn, thể lỏng và thể khí.
- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
- Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng
kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Thẻ, bảng nhóm
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Nhận xét bài KTĐK
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
Hoạt động 1: Ba thể của chất và đặc điểm của
chất rắn, chất lỏng, chất khí
+ Theo em, các chất có thể tồn tại ở những thể
nào?
+ Các chất có thể tồn tại ở thể lỏng
thể rắn, thể khí.
- Yêu cầu HS làm phiếu
- 1 HS lên bảng, lớp làm phiếu
- HS nhận xét và đối chiếu bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn
- 2 HS ngồi cùng trao đổi và trả lời
câu hỏi
- GV nhận xét, khen ngợi
H1: Nước ở thể lỏng đựng trọng
8
Hoạt động 2: Sự chuyển thể của chất lỏng trong
đời sống hàng ngày
- Dưới ảnh hưởng của nhiệt, yêu cầu HS quan sát
- Gọi HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét
cốc
H2: Nước ở thể rắn ở nhiệt độ thấp
H3: Nước bốc hơi chuyển thành thể
khí gặp nhiệt độ cao
- Mùa đông mỡ ở thể rắn cho vào
chảo nóng mỡ chuyển sang thế
lỏng.
+ Trong cuộc sống hàng ngày còn rất nhiều chất - Nước ở thể lỏng cho vào ngăn đá
có thể chuyển từ thể này sang thể khác. Nêu ví chuyển thành đá (thể rắn)
dụ?
- Khí ni tơ gặp nhiệt độ lạnh thích
hợp chuyển sang khí ni tơ lỏng.
- Điều kiện nào để các chất chuyển từ thể này
- Để chuyển từ thế này sang thế
sang thể khác
khác khi có điều kiện thích hợp của
Hoạt động 3: Trò chơi "Ai nhanh, ai đúng"
nhiệt độ
- HS chia nhóm
- Tổ chức trò chơi
- HS hoạt động nhóm và báo cáo
kết quả, các nhóm khác bổ sung ý
- Ghi các chất vào cột phù hợp đánh dấu vào các kiến.
chất có thể chuyển từ thể này sang thể khác.
- Chia nhóm
- Tại sao bạn lại cho rằng chất đó có thể chuyển - Trả lời theo ý gợi ý
từ thể lỏng sang thể rắn
- Lấy ví dụ chứng minh
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- HS nêu:
- Nêu một số ví dụ về sự chuyển thể của chất ?
+ Sáp, thuỷ tinh, kim loại ở nhiệt
độ cao thích hợp thì chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng.
+ Khí ni-tơ được làm lạnh trở thành
khí ni-tơ lỏng.
+ Nước ở nhiệt độ cao chuyển
thành đá ở thể rắn,...
- Về nhà thực hiện một thí nghiệm đơn giản để - HS nghe và thực hiện
thấy sự chuyển thể của nước.
Khoa học
HỖN HỢP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nêu được một số ví dụ về hỗn hợp.
- Thực hành tách các chất ra khỏi một số hỗn hợp (tách cát trắng ra khỏi hỗn hợp
nước và cát trắng,…).
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá khoa học
-Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến
thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
9
- Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Phiếu học tập cá nhân, dụng cụ làm thí nghiệm.
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(30 phút)
Hoạt động 1: Tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra hỗn
hợp và đặc điểm của hỗn hợp.
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
H: Theo em, muối, mì chính, tiêu có vị như thế nào?
- Vậy khi ăn khế, ổi, dứa các em thường chấm với
chất gì?
- HS trả lời
- GV: Chất các em vừa nêu gọi là hỗn hợp
- Em biết gì về hỗn hợp?
- Chấm với bột canh
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS
- HS ghi lại những hiểu biết ban
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của đầu của mình vào vở ghi chép
mình vào vở ghi chép khoa học về hỗn hợp, sau đó khoa học về hỗn hợp, sau đó
thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào bảng thảo luận nhóm 4 để thống nhất
nhóm.
ý kiến ghi vào bảng nhóm.
- GV yêu cầu HS trình bày quan điểm của các em về
vấn đề trên.
- Các nhóm đính bảng phụ lên
3. Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương bảng lớp và cử đại diện nhóm
án tìm tòi.
trình bày
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề
xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu
rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của - HS so sánh sự giống và khác
các ý kiến ban đầu.
nhau của các ý kiến.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nội dung kiến thức tìm hiểu về hỗn hợp, cách tạo ra
hỗn hợp và đặc điểm của hỗn hợp.
- GV tổng hợp, chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù
hợp với nội dung tìm hiểu về hỗn hợp và đặc điểm -Ví dụ HS cụ thể nêu:
của nó và ghi lên bảng.
+ Hỗn hợp là gì?
+Hỗn hợp là gì?
+Có phải hỗn hợp có vị mặn
+Làm thế nào tạo ra hỗn hợp?
không?
+Hỗn hợp có đặc điểm gì?
+Có phải hỗn hợp có vị cay
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án không?
tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên.
+Có phải hỗn hợp có vị mặn và
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
cay không?
- GV yêu cầu HS viết câu hỏi dự đoán vào vở Ghi +Có phải chúng ta tạo ra hỗn
chép khoa học trước khi làm thí nghiệm nghiên cứu.
hợp bằng cách trộn các chất
- GV gợi ý để các em làm thí nghiệm:
vào nhau không?
* Để trả lời 3 câu hỏi trên, HS làm thí nghiệm trộn - HS theo dõi
muối, tiêu(xay nhỏ) và mì chính(vị tinh) lại với nhau. - HS viết câu hỏi; dự đoán vào
Các nhóm có thể sử dụng các chất khác nhau để vở
10
trộn(muối với ớt).
*Lưu ý: Trước, trong và sau khi làm thí nghiệm, GV
yêu cầu HS điền các thông tin vào trong mẫu báo cáo
sau.
5.Kết luận, kiến thức:
- Yêu cầu HS dựa vào mẫu báo cáo trong khi làm thí
nghiệm để hoàn thành 2 cột còn lại trong vở ghi chép
khoa học sau khi làm thí nghiệm.
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi làm
thí nghiệm.
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với
các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu
kiến thức.
- HS thực hành
- HS hoàn thành 2 cột còn lại
trong vở ghi chép khoa học sau
khi làm thí nghiệm.
- HS các nhóm báo cáo kết quả:
*Tổ chức cho HS trả lời câu hỏi trước lớp
- Không khí là một chất hay một hỗn hộp
- Kể tên một số hỗn hợp?
Hoạt động 2: Tìm hiểu các cách tách các chất ra khỏi
hỗn hợp
*Tiến trình đề xuất
1. Tình huống xuất phát và nêu vấn đề:
- GV đưa ra li đựng hỗn hợp cát trắng và nước, hỏi :
Đây là gì ?
* Em hãy hình dung các cách để tách hỗn hợp cát
trắng ra khỏi nước.
2. Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của HS.
- GV yêu cầu HS ghi vào vở ghi chép khoa học các
cách có thể tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi nước. Sau
đó thảo luận nhóm 4 để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- Yêu cầu HS trình bày bằng lời hoặc hình vẽ những
cách tách.
3.Đề xuất câu hỏi( dự đoán/ giả thiết) và phương án
tìm tòi.
- Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề
xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu
rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của
các ý kiến ban đầu.
- Tổ chức cho HS đề xuất các câu hỏi liên quan đến
nội dung kiến thức tìm hiểu cách tách hỗn hợp.
4. Thực hiện phương án tìm tòi:
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo đề xuất của
nhóm.
11
- Là một hỗn hợp vì trong
không khí có chứa nước, khói
bụi, các chất rắn.
+ Hỗn hợp gạo với trấu
+ Hỗn hợp gạo với trấu
+ Hỗn hợp muối + cát
+ Hỗn hợp cát + sỏi + nước
+ Hỗn hợp mì chính và tương ớt
+ Hỗn hợp cám và gạo
+ Hỗn hợp muối vừng gồm:
vừng và muối
- Hỗn hợp cát trắng và nước
- HS ghi vào vở ghi chép khoa
học khoa học các cách có thể
tách hỗn hợp cát trắng ra khỏi
nước. Sau đó thảo luận nhóm 4
để thống nhất ý kiến ghi vào
bảng nhóm.
- GV mời 1- 2 nhóm có cách tách chưa mang lại kết
quả tốt lên trình bày kết quả
- GV mời nhóm có cách tách đúng lên trình bày kết
quả
Yêu cầu cả lớp cùng tiến hành làm lại thí nghiệm có
cách tách đúng.
5.Kết luận, kiến thức:
- Yêu cầu các nhóm mô tả lại thí nghiệm đã làm vào
vở ghi chép khoa học.
- GV hướng dẫn HS so sánh lại với các suy nghĩ ban
đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức.
- Yêu cầu HS mở SGK làm tiếp các phần còn lại
trong SGK.
* Lưu ý: Có thể thay hỗn hợp cát trắng và nước bằng
hỗn hợp dầu ăn và nước hoặc hỗn hợp gạo với sạn)
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên một vài hỗn hợp trong thực tế hàng ngày.
- Về nhà tìm cách tách các hỗn hợp kể trên.
Tiết 3 :
- Các nhóm đính bảng phụ lên
bảng lớp và cử đại diện nhóm
trình bày
- Các nhóm tiến hành thí
nghiệm :
Ví dụ về các cách tách của các
nhóm:
- Nhóm có đề xuất thí nghiệm 1
và 2 trình bày. Các nhóm còn
lại nhận xét cách tách của các
nhóm trên.
- Nhóm có đề xuất 3 trình bày.
Các nhóm còn lại nhận xét cách
tách của nhóm trên
- Các nhóm mô tả lại thí nghiệm
đã làm vào vở ghi chép khoa
học.
- HS thực hiện
- HS nêu
- HS nghe và thực hiện
THÖÙC AÊN NUOÂI GAØ (tt)
I. MUÏC ÑÍCH YEÂU CAÀU
- Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng để nuôi gà.
- Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng
nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (nếu có).
- Có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà .
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Khởi động : Hát .
2. Bài cũ : Thức ăn nuôi gà .
- Nêu lại ghi nhớ bài học trước .
3. Bài mới : Thức ăn nuôi gà (tt) .
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học .
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Trình bày tác dụng và sử dụng thức ăn Hoạt động lớp , nhóm .
cung cấp chất đạm , chất khoáng , , vi-ta-min , thức
ăn tổng hợp .
MT : Giúp HS nắm tác dụng và sử dụng thức ăn
cung cấp chất đạm , chất khoáng , , vi-ta-min , thức
- Nhắc lại những nội dung đã học
ăn tổng hợp .
ở tiết 1 .
- Nêu tóm tắt tác dụng , cách sử dụng từng loại thức - Đại diện các nhóm còn lại lần
12
ăn theo SGK ; chú ý liên hệ thực tiễn , yêu cầu HS
lượt lên trình bày kết quả thảo
trả lời các câu hỏi SGK .
luận của nhóm mình .
- Nêu khái niệm và tác dụng của thức ăn hỗn hợp ,
- Các nhóm khác nhận xét .
nhấn mạnh : Thức ăn hỗn hợp gồm nhiều loại thức
ăn có đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết , phù hợp
với nhu cầu dinh dưỡng của từng lứa tuổi gà . Vì
vậy , nuôi gà bằng thức ăn này giúp gà lớn nhanh , đẻ
nhiều .
- Kết luận : Khi nuôi gà cần sử dụng nhiều loại thức
ăn nhằm cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho gà
. Có những loại thức ăn gà cần nhiều nhưng cũng có
loại chỉ cần ít . Nguồn thức ăn cho gà rất phong phú ,
có thể cho ăn thức ăn tự nhiên , cũng có thể cho ăn
thức ăn chế biến tùy từng loại thức ăn và điều kiện
nuôi .
Hoạt động 2 : Đánh giá kết quả học tập .
Hoạt động lớp .
MT : Giúp HS đánh giá được kết quả học tập của
mình và của bạn .
- Dựa vào câu hỏi cuối bài , kết hợp dùng một số câu
hỏi trắc nghiệm để đánh giá kết quả học tập của HS .
- Nêu đáp án để HS đối chiếu , đánh giá kết quả làm
bài của mình .
- Làm bài tập .
- Nhận xét , đánh giá kết quả học tập của HS .
- Báo cáo kết quả tự đánh giá .
4. Củng cố :
- Nêu lại ghi nhớ SGK .
- Giáo dục HS có nhận thức ban đầu về vai trò của thức ăn trong chăn nuôi gà
5. Dặn dò :
- Nhận xét tiết học .
- Dặn HS chuẩn bị các loại thức ăn nuôi gà để thực hành trong bài sau .
Tiết 1 :
Thứ tư, ngày 04 tháng 01 năm 2023
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giá trị theo vị trí của mỗi chữ số trong số thập phân.
- Tìm tỉ số phần trăm của 2 số.
- Làm các phép tính với số thập phân .
13
- Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính với số thập phân.
- Học sinh làm: Phần 1; Phần 2 : Bài 1, 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực
giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và
phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi
làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa,...
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(30 phút)
Phần 1: Hãy khoanh vào trước những câu trả
lời đúng.
Bài 1: Cá nhân
- HS đọc
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài rồi chữa
- Cho học sinh tự làm.
+ Chữ số 3 trọng số thập phân 72, 364
- Giáo viên gọi học sinh trả lời miệng.
3
- Nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải thích
có giá trị là: B.
10
Bài 2: Cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm
- Cho học sinh tự làm
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng.
Tỉ số % của cá chép và cá trong bể là:
thích tại sao
C. 80%
Bài 3: Cá nhân
- Gọi HS nêu yêu cầu
- HS nêu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV nhận xét, chữa bài. Yêu cầu HS giải - Học sinh làm bài rồi trả lời miệng
2800g bằng:
C. 2,8 kg
thích
Phần 2:
Bài 1: Cá nhân
- Đặt tính rồi tính.
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh tự đặt tính rồi tính kết quả.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Giáo viên gọi học sinh lên chia sẻ kết quả và - HS chia sẻ kết quả
a)
b)
nêu cách tính.
39,72
95,64
- Giáo viên nhận xét kết luận
46,78
27,35
85,90
67,29
14
Bài 2: Cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm bài
- Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm
- 1 Học sinh làm bài vào vở, chia sẻ kết
quả
a) 8 m 5 dm = … m
b) 8 m2 5 dm2 = 8,05 m2
- Nhận xét chữa bài.
Bài 3(M3,4): Cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- Gv quan sát, uốn nắn HS
- HS tự làm bài vào vở, báo cáo kết quả
Bài giải
Chiều rộng của hình chữ nhật là:
15 + 25 = 40(m)
Chiều dài của hình chữ nhật là:
2400 : 40 = 60(m)
Diện tích hình tam giác MDC là:
60 x 25 : 2 = 750(m2)
Đáp số: 750m2
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Tìm tỉ số phần trăm của 19 và 25
- HS tính:
- Về nhà tính tỉ lệ phần trăm giữa số học sinh - HS nghe và thực hiện
nữ và số học sinh nam của lớp em.
Tiết 2 :
Thể dục
Bài 35: - ĐI ĐỀU VÒNG PHẢI, VÒNG TRÁI;
ĐỔI CHÂN KHI ĐI ĐỀU SAI NHỊP
- TRÒ CHƠI: “CHẠY TIẾP SỨC THEO VÒNG TRÒN”
I- MỤC TIÊU:
- Thực hiện được động tác đi đều vòng phải vòng trái, cách đổi chân khi đi đều sai
nhịp.
- Trò chơi: “Chạy tiếp sức theo vòng tròn”. Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II- ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch và mát
- Phương tiện: Còi, vòng trò chơi.
III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Nội dung
A- Mở đầu:
* Ổn định: Báo cáo sĩ số
* Phổ biến nhiệm vụ yêu cầu giáo
án: - Hôm nay các em sẽ ôn luyện
đi đều vòng phải, vòng trái, đổi
chân khi đi đều sai nhịp. Thực hiện
Định
lượng
5-6'
Phương pháp tổ chức
- Nghe báo cáo sĩ
số và phổ biến
nhiệm vụ giáo án
GV
15
trò chơi:“Chạy tiếp sức theo vòng
tròn”.
* Khởi động: Tập động tác khởi
động : xoay cổ tay, cổ chân, xoay
gối, hông, đánh tay, tại chỗ chạy
bước nhỏ, nâng cao đùi,…
* Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài em tập lại kĩ thuật đi đều
vòng phải, vòng trái.
6 -> 8
lần
1 -> 2
lần
B- Phần cơ bản
I- Hướng dẫn kĩ thuật động tác:
* Ôn luyện đi đều vòng phải,
vòng trái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp:
- Toàn lớp tập luyện kĩ thuật đi đều
vòng phải, vòng trái, đổi chân khi
đi đều sai nhịp.
- Từng hàng tập luyện kĩ thuật đi
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân
khi đi đều sai nhịp theo nhóm.
- Gọi vài HS tập lại các kĩ thuật đi
đều vòng phải, vòng trái, đổi chân
khi đi đều sai nhịp.
25-27'
15-18'
II- Trò chơi “Chạy tiếp sức theo
vòng tròn”
- Hướng dẫn kĩ thuật chơi
- Cho HS chơi thử
- Tiến hành trò chơi
7-9'
C- Kết thúc:
- Hồi tĩnh: Tập đ.tác thả lỏng cơ
thể, để cơ thể mau hồi phục.
- Củng cố: Vừa rồi các em ôn nội
dung gì? (Đi đều vòng phảitrái, đổi chân khi đi đều sai
nhịp)
- Nhận xét và dặn dò
Nhận xét tiết học và nhắc nhở
các em về cần tập lại kĩ thuật
đã học thật nhiều lần./.
Tiết 4 :
5 -> 6
lần
1 -> 2
lần
- HS khởi động
nhanh, gọn và trật
tự
- Nhận xét đánh giá
ghi mức độ hoàn
thành đ.tác cho HS
GV
- GV quan sát và
trực tiếp sửa sai
từng kĩ thuật động
tác
vòng phải,vòng
trái
1 lần
3-4'
6 -> 8
lần
1 -> 2
lần
-Hướng dẫn cách
thức, quy luật chơi
cho HS nắm và biết
chơi, để khi chơi
các em ít phạm
luật.
- Thả lỏng và nghỉ
ngơi tích cực.
- Cho hs nhắc lại
nội dung vừa được
ôn luyện.
- Nhận xét và giao
bài cho HS về tập
luyện thêm ở nhà.
Tiếng Việt
ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Lập được bảng tổng kết vốn từ về môi trường .
16
GV
- HS HTT nhận biết một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các bài thơ bài văn.
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học, tốc độ khoảng 110 tiếng / phút; biết đọc
diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 2-3 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý
nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn .
- Yêu thích môn học.
*GDBVMT: Giáo dục HS biết bảo vệ môi trường
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có tinh thần và trách nhiệm trong học tập, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giáo viên: Sách giáo khoa, Phiếu viết tên các bài tập đọc, học thuộc lòng đã học,
Bảng nhóm kẻ theo mẫu SGK
- Học sinh: Sách giáo khoa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi kể tên các bài tập đọc thuộc chủ - HS thi kể
đề: Giữ lấy màu xanh
- Giáo viên nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động kiểm tra tập đọc hoặc học thuộc lòng:(15 phút)
- Tổ chức cho HS lên bốc thăm bài tập đọc + HS lên bốc thăm bài đọc.
hoặc học thuộc lòng.
- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi nội dung + HS đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu
bài theo yêu cầu trong phiếu.
trước lớp.
- GV đánh giá
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
Bài 2: HĐ Nhóm
- Lập bảng tổng kết vốn từ về môi trường
+ HS thảo luận nhóm lập bảng
- Giúp học sinh hiểu nghĩa một số từ: Sinh
quyển, thủy quyển, khí quyển.
- HS làm bài theo nhóm
- Tổ chức cho học sinh làm b...
 









Các ý kiến mới nhất