Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 18 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thanh Long (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:00' 04-02-2025
Dung lượng: 218.0 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN NGHĨA ĐÀN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC

Tuần 18: từ ngày 06/01 đến ngày 10/01/2025
Họ và tên giáo viên: Võ Thanh Long Lớp 3A
TIẾT
THỨ BUỔI THEO
TKB

SÁNG

2
CHIỀU

3
4

CHIỀU

SÁNG

MÔN
HỌC

TIẾT
THEO
PPCT

1

H.Đ.T.N

52

2

Tiếng Việt

120 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 1)

Ti vi

3

Tiếng Việt

121 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 2)

Ti vi

4

T.N.X.H

35

Ôn tập cuối học kì I

Ti vi

1

Toán

86

Bài 42: Ôn tập biểu thức số (tiết 2)

2

Toán (TC)

18

Luyện: Ôn tập biểu thức số

3

Đạo đức

18

Tích cực hoàn thành nhiệm vụ (tiết 1)

1

Tiếng Việt

122 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 3)

Ti vi

2

Tiếng Việt

123 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 4)

Ti vi

3

Toán

87

Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 1)

1

G.D.T.C

35

Bài tập phối hợp ...ngại vật trên đường gấp khúc (tiết 5)

Còi

2

Toán

88

Bài 43: Ôn tập hình học và đo lường (tiết 2)

Ti vi

5
CHIỀU

SÁNG

6
CHIỀU

ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC

Chào cờ đầu tuần

Ti vi

SINH HOẠT CHUYÊN MÔN

CHIỀU

SÁNG

TÊN BÀI DẠY

1

G.D.T.C

36

Bài tập phối hợp ...ngại vật trên đường gấp khúc (tiết 6)

Còi

2

Toán

89

Bài 44: Ôn tập chung (tiết 1)

Ti vi

3

Tiếng Việt

124 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 5)

Ti vi

4

Tiếng Việt

125 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 6)

Ti vi

1

T. Việt (TC)

35

Ôn tập về từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm

2

T.N.X.H

36

Một số bộ phận của đ. vật và chức năng của chúng (T1)

Ti vi

3

H.Đ.T.N

53

HĐ3, 4: Báo cáo kết quả tìm hiểu về thu nhập của ...

Ti vi

1

Toán

90

Bài 44: Ôn tập chung (tiết 2)

Ti vi

2

Tiếng Việt

126 Ôn tập cuối học kì 1 (tiết 7)

4

Đọc thư viện 18

Bài 8: HD tìm hiểu những sách truyện nói về TT và NT

1

T. Việt (TC)

36

Ôn tập: Tả đồ vật

2

Công nghệ

18

An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình (tiết 4)

3

H.Đ.T.N

54

Sinh hoạt lớp.

Ti vi
Sách truyện

Ti vi

TUẦN 18
Tiết 1

Sáng Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025

Hoạt động trải nghiệm

Chủ đề 5: NĂM MỚI VÀ VIỆC TIÊU DÙNG THÔNG MINH
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

I. Yêu cầu cần đạt
- Tìm hiểu được thu nhập của các thành viên trong gia đình.
- Xác định được những thứ thực sự cần mua đề tránh lãng phí trong một số tình huống cụ thể.
- Biết tiết kiệm khi sử dụng điện, nước trong gia đình.
- Tham gia được các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp và gia đình.
* Qua tiết sinh hoạt dưới cờ này góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng
lực cho HS:
- Phẩm chất: Nhân ái; trách nhiệm.
- Năng lực: giao tiếp, hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo; thích ứng với cuộc sống; thiết kế
và tổ chức hoạt động.
II. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- HS điều khiển lễ chào cờ.
- HS chào cờ
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua.
- Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong
- TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung tuần qua.
và triển khai các công việc tuần mới.
- HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
- GV tổ chức cho HS tham gia nghe kể
chuyện về phong tục đón năm mới của địa - HS tham gia nghe kể chuyện về phong tục
phương theo kế hoạch của nhà trường.
đón năm mới của địa phương theo kế hoạch
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn về phong của nhà trường.
tục đón năm mới của địa phương và
khuyến khích HS đặt các câu hỏi liên quan - HS trao đổi với các bạn.
đến phong tục đón năm mới của địa
phương.
- GV yêu cầu HS chia sẻ thói quen đón - HS chia sẻ với các bạn.
năm mới ở gia đình và so sánh với phong
tục đón năm mới ở địa phương.
- HS giữ trật tự, tập trung chú ý.
- GV tổ chức hoạt động.
Tiết 2

Tiếng Việt

BÀI 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc thành tiếng trôi chảy.
- Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I.
- Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái.
- Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ.
- Phát triển năng lực văn học:
+ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.

+ Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong
học kì I).
*Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- P/c yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, yêu trường, lớp qua bài thơ đã học ở học kỳ I.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý, chia sẻ với bạn bè qua bài thơ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ
thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc bài ngoài SGK.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”.
- HS quan sát tranh, lắng nghe ghi tên các
- GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học chủ đề HS được xem trong clip.
trong HKI.
+ HS trả lời theo suy nghĩ của mình.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn tập (20p)
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rồi - Hs bốc thăm và chuẩn bị.
chuẩn bị trong 2 phút.
- GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 - HS đọc trong nhóm
phút
- HS đọc bài theo thăm đã chọn.
- GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp
( khoảng 20% HS của lớp).
- HS nhận xét cách đọc của bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.
* Hoạt động 2:
- HS nêu YC BT 2 trong SGK
- GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK.
- Sắp xếp các tên riêng theo đúng TT trong
- GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 bảng chữ cái
tên riêng theo đúng TT
- HS làm việc độc lập.
- GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức
HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức
Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, (HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, gắn
Nhã, Phượng, Quyên, Thi, Trúc
các tên riêng theo đúng TT trong bảng chữ
cái).
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS nhận xét.
3. Hoạt động luyện tập (12p)
3. a- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT - HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT, viết
(hoặc sử dụng SGK điện tử).
vào VBT.
− GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo - HS lên trình bày:

kết quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩa giống
nhau với mỗi từ in đậm trong đoạn văn, GV
viết lên bảng phụ (hoặc giấy).
Đáp án, VD:+ Vàng ông: vàng ươm, vàng
tươi, vàng hoe, vàng sẫm, vàng vàng,...
+ Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen
kịt, đen thui.
+ Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ
rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,...
b) Đặt câu với một từ vừa tìm được.
- GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa
câu (nếu có lỗi).
4. Vận dụng. (3p)
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến
thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hình ảnh,
HS ghi từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

+ vang tươi, vàng ươm, vàng hoe...
+ đen nhánh, đen láy.....
+ đỏ tươi, đỏ chót,....
- Đại diện các nhóm nhận xét.

- HS viết câu vào VBT.
Một số HS đọc câu đã đặt; GV chiếu bài làm
của HS hoặc viết nhanh câu lên bảng. Một số
HS khác nêu ý kiến.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
+ Trả lời các câu hỏi
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

.....................................................................................................................................................................

Tiết 3

Tiếng Việt

BÀI 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( T 2)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài
đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng.
- Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa
trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc.
- Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được
các kiểu câu.
- Phát triển NL văn học: Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”.
* Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
+ Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nhận xét, trao đổi về cách trả lời của bạn.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ luyện đọc và HTL.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học.

Hoạt động của giáo viên
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu
sau: Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng
bước đến trường.
+ Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong
câu sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn
reo hò, chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung
bay vẫy gọi.
+ Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn tập (22p)
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học
thuộc lòng
- Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các
cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút.
- Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em,
Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ,
Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1).
- GV gọi tên các em đọc bài
- Nhận xét, sửa sai.
HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập
1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và
đám sậy”
- GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện:
Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn
nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có
bạn bè luôn sát cánh bên nhau. Các em hãy
đọc để biết câu chuyện diễn biến thế nào
nhé!
- GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải
nghĩa các từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng, đơn
độc.
- 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện.
Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ).
2. Trả lời câu hỏi
- GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2 sau bài
đọc.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
+ Câu 1: trắng tinh

+ Câu 2: đỏ
+ Câu 3: Hoa phượng nở đỏ thắm.
- HS lắng nghe.

- HS chuẩn bị 2 phút.
- HS đọc trước lớp.
- HS nhận xét cách đọc của bạn.

- HS quan sát.
- HS lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc nhỏ

- HS làm việc độc lập (tự đọc đề và
hoàn thành BT).
- HS làm bài vào VBT: nối các từ chỉ đặc
điểm trái ngược nhau thành cặp,
- Một số HS báo cáo bằng một trong các
hình thức sau: ghép các thẻ tử thành 3 cặp tử
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc có ý nghĩa trái ngược nhau / nối các từ thành
sử dụng SGK điện tử).
3 cặp tử có nghĩa trái ngược nhau / hỏi – đáp
Đáp án: (1) Ghép đúng để được các cặp từ “xì điện”: HS 1 đọc một từ – HS 2 đọc nhanh
ngữ nói lên những đặc điểm trái ngược nhau tử chỉ đặc điểm trái
giữa cây sồi với đám sậy:
ngược với từ đó.
- Đáp án: a-3; b-1; c-2. vào bảng con.
HS thảo luận nhóm đôi, làm bài vào

Cây sồi
Đám sậy
- lực lưỡng
- yếu ớt
- cao lớn
- bé nhỏ
- đơn độc
- quây quần
(2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững
trước cơn bão? (BT 2)
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy
yếu ớt đứng vững trước cơn bão vì chủng
quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám
sậy yếu ớt quây quần bên nhau nên bão
không thể quật đổ.
3. Luyện tập (10p)
- GV cho HS đọc YC bài 3
- GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu
câu.
- GV cho HS làm bài vào vở.
(3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3)
- GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK.
- GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc
sử dụng SGK điện tử)
Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1.
- GV nhận xét, sửa sai
4. Vận dụng.(3p)
- GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc
điểm trái ngược nhau.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

VBT.
- Một số HS trả lời CH; HS khác nêu ý kiến.

- HS đọc.
- HS nêu trước lớp.
- HS làm việc độc lập (tự đọc đề và hoàn
thành BT), làm vào VBT.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
- HS tham gia chơi.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng GV.

.....................................................................................................................................................................

Tiết 4.

Tự nhiên và Xã hội

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I (T1)
Tiết 1.

Chiều Thứ 2 ngày 06 tháng 01 năm 2025
Toán

BÀI 42: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (T 2)

I. Yêu cầu cần đạt
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
*Có cơ hội góp phần phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ GV trình chiếu bài tính giá trị của biểu + HS nêu cách thực hiện
thức
+ HS nêu cách tính
+ HS chọn kết quả đúng
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập (30p)
Bài 1. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của biểu thức
- GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho (Thực hiện tính trong ngoặc trước)
HS.
- HS làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
- HS chữa bài trước lớp. Khi chữa bài, GV a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100 = 145
lưu ý HS cách trình bày.
b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 = 137
c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8
d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu - HS làm vào vở.
thức, đặc biệt là các trường hợp có thế tính
nhầm. Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm
ngay được kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng - HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài cho nhau.
100, 100 chia 2 bằng
50).
- HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS nêu kết quả trước lớp.
Đáp án: A = 40, B = 50, C = 210, D =100
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- HS đọc yêu cầu của bài.
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể - HS làm vào vở
hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính - 2 HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước
chất kết hợp của phép cộng và phép nhân.
lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Đáp án: a. 27 + 34 + 66 = 127
b)7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
Bài 4.
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?

- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi hộp 4 bánh
xe.Mỗi thùng 8 hộp.
+ Đóng được bao nhiêu thùng bánh xe?

+ Bài toán hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. dành cho HSNK
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy
nghĩ cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu
của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính
sao cho giá trị của biểu thức đó bé nhất. Để
biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức
trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu
thức trong dấu ngoặc có hai số 6 nên dấu
“?” phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc
có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng. (5p)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh nhận biết cách tính được giá trị của
biểu thức có hai dấu phép tính có và không
có dấu ngoặc. Giải được bài toán thực tế
bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi
1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

+ Thực hiện phép chia và chia
- HS làm bài vào vở.
- 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày trước
lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh xe là:
288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh xe là:
72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả trước lớp
6x(6–6)=0

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn.
+ HS trả lời:.....

.....................................................................................................................................................................

Tiết 2.

Toán (TC)

LUYỆN: ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ

I. Yêu cầu cần đạt:
+ Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
- Tính được giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
- Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên: Vở bài tập Toán; các hình ảnh trong SGK
2. Học sinh: Vở bài tập toán, bút, thước
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Tính giá trị biểu thức.
- HS làm bài tập
a. 83 + 13 – 76
a. 83 + 13 – 76 = 96 - 76
= 20
b. 547 – 264 – 200
b. 547 – 264 – 200 = 283 - 200
= 83
c. 6 x 3:2
c. 6 x 3 : 2 = 18 : 2
- GV Nhận xét, tuyên dương.
=9
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. HĐ Luyện tập, thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm bài.
- Gv lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, 3,4/
Trang 107,108 Vở Bài tập Toán.
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
- Gv lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3, 4,5/
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào vở.
Trang 107 Vở Bài tập Toán.
- Hs làm bài
- GV cho Hs làm bài trong vòng 15 phút.
- Gv quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế ngồi
học cho Hs; chấm chữa bài và gọi Hs đã được
cô chấm chữa lên làm bài.
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở kiểm tra
bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:
- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
Bài 1: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính giá
bàycách tính giá trị của biểu thức:
trị của biểu thức, chẳng hạn:
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- HS nối tiếp trả lời
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực - Học sinh nhận xét
hiện tốt.
 Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức: Ưu
tiên dấu ngoặc, Nhân chia trước, Cộng trừ
sau.
Bài 2: Yêu cầu HS tính được và trình - HS tính được và trình bày cách tính giá
bàycách tính giá trị của biểu thức bằng cách trị của biểu thức, chẳng hạn:
thuận tiện:
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời
- HS nối tiếp trả lời
+ Muốn tính giá trị của biểu thức bằng cách + Ta đôi chỗ vị trí cách số để tạo thành số
thuận tiện ta làm như thế nào?
tròn chục, tròn trăm

- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể
hướng dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính
chất kết hợp của phép cộng và phép nhân.
- GV nhận xét bài làm, khen học sinh thực
hiện tốt.
 Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức bằng
cách thuận tiện nhất
* Bài 3: Nối
- GV hướng dẫn HS.
- Yêu cầu HS tính được giá trị của biểu thức
ghi ở mỗi chú mèo rồi nêu (nối) với sổ ghi ở
con cá là giá trị của biểu thức đó.
- GV chốt kết quả
- Tuỳ đối tượng HS và lớp, GV có thể hỏi
thêm: “Biểu thức nào có giá trị lớn nhát, bé
nhất?”.
- HS có thể nhẩm tính ra kết quả hoặc viết
vào bàng con hoặc giấy nháp tính theo hai
bước tính đề tìm giá trị của biểu thức.
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh – đúng và
chốt đáp án.
 Gv chốt cách Tính giá trị biểu thức
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?

- Học sinh nhận xét

- HS lắng nghe cách thực hiện
- Lắng nghe Gv hướng dẫn.
- HS làm bài tập vào vở, kiểm tra chéo.
- HS lắng nghe, quan sát

- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ 280 cái bánh vào các hộp. Mỗi hộp 8
cái bánh..Mỗi thùng 5 hộp.
+ Đóng được bao nhiêu thùng bánh?
+ Thực hiện phép chia và chia
- HS làm bài vào vở.
- 1HS làm vào bảng nhóm và trình bày
trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp bánh là: 280 :
8 = 35 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh là:
35 : 5 = 7 (thùng)
Đáp số: 7 thùng bánh

- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ - Hs suy nghĩ và thực hiện
cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu - HS nêu kết quả:
của bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao
cho giá trị của biểu thức đó lớn nhất hoặc bé
nhất.
+ Để biểu thức có giá trị lớn nhất thì biểu thức
trong dấu ngoặc phải có giá trị lớn nhất. Biểu

thức trong dấu ngoặc có hai số 3 nên dấu “?”
phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có
giá trị lớn nhất là 9.
+ Để biểu thức có giá trị bé nhất thì biểu thức
trong dấu ngoặc phải có giá trị bé nhất. Biểu
thức trong dấu ngoặc có hai số 3 nên dấu “?”
phải là dấu để biếu thức trong dấu ngoặc có
giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. HĐ Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
nhận biết cách tính được giá trị của biểu thức
có hai dấu phép tính có và không có dấu + HS trả lời:.....
ngoặc. Giải được bài toán thực tế bẳng hai
phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

.....................................................................................................................................................................

Tiết 3.

Đạo đức

CHỦ ĐỀ 5: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ
Bài 06: TÍCH CỰC HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, học sinh sẽ:
- Nêu được một số biểu hiện của tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Nêu vì sao phải tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Hoàn thành nhiệm vụ đúng kế hoạch và có chất lượng.
- Nhắc nhở bạn bè tích cực hoàn thành nhiệm vụ.
- Hình thành và phát triển, biết điều chỉnh bản thân để có thái độ và hành vi chuẩn mực của tích
cực hoàn thành nhiệm vụ.
*Có cơ hội nhình thành và pgats triển năng lwucj, phẩm chất
- Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phẩm chất.
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
HĐ của GV
HĐ của HS
1.Mở đầu (5p)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Kể các - HS lắng nghe.
nhiệm vụ của em” để khởi động bài học.
+ GV chia lớp thành 2 đội, phổ biến cách - HS tham gia chơi
chơi như sau: Hai đội sẽ luân phiên kể các  Trực nhật lớp: đến lớp sớm, quét lớp, lau
nhiệm vụ của mình, nhiệm vụ nào đã kể rồi bảng và sắp xếp lại bàn giáo viên.
sẽ không kể lại, nếu kể trùng lặp sẽ không  Sưu tầm tư liệu cho bài học: thực hiện tại
được tính.
nhà, ít nhất 1 ngày trước buổi học, tìm kiếm
trên sách báo, mạng internet,...
 Chuẩn bị phiếu bài tập cho các bạn: làm
phiếu bài tập theo mẫu cô giáo đã cho, in và
đem đến lớp vào buổi học.
- HS chia sẻ: Em đã thực hiện các nhiệm vụ
- Mời 1 số HS đại diện trong đội chia sẻ về đó bằng cách hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ
cách thực hiện những nhiệm vụ đó.
và các công việc được giao.
- HS lắng nghe
- GV Nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
Hoạt động 1: Tìm hiểu biểu hiện của việc
tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Làm việc
nhóm 2)
- GV yêu cầu 1HS đọc truyện Tham gia việc - 1 HS đọc
lớp.
- YC HS thảo luận nhóm 2 và TLCH:
-Đại diện nhóm trả lời
+ Những chi tiết nào trong chuyện thể hiện * Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện
việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ?
việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ:
+ Xung phong tham gia làm nhiệm vụ.
+ Chủ động xây dựng kế hoạch và phân
công thực hiện nhiệm vụ.
+ Nhiệt tình, chủ động thực hiện công việc.
+ Em còn biết những biểu hiện nào khác của * Những biểu hiện nào khác của việc tích
việc tích cực hoàn thành nhiệm vụ?
cực hoàn thành nhiệm vụ:
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động do
- Mời đại diện nhóm trả lời
lớp, trường tổ chức: phong trào kế hoạch
nhỏ, quyên góp ủng hộ đồng bào vùng lũ
lụt,...
+ Luôn hoàn thành tốt và đúng hạn những
công việc được thầy cô giáo giao cho.
- GV nhận xét, tuyên dương, sửa sai (nếu có) + Trong lớp hăng hái phát biểu xây dựng
và kết luận:
bài.
+ Những chi tiết trong câu chuyện thể hiện - Các nhóm khác nghe, NX và bổ sung.
tích cực hoàn thành nhiệm vụ, đó là: xung

phong tham gia làm nhiệm vụ; chủ động xây
dựng kế hoạch và phân công thực hiện nhiệm
vụ; chủ động, nhiệt tình thực hiện công việc
của mình; cố gắng, nỗ lực; hoàn thành đúng
thời hạn, chất lượng tốt.
+ Những biểu hiện khác thể hiện việc tích
cực hoàn thành nhiệm vụ: tự giá, không ngại
khó, không ngại khổ, làm việc có trách
nhiệm …
Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa của việc
tích cực hoàn thành nhiệm vụ. (Hoạt động
cá nhân)
- GV yêu cầu HS đọc trường hợp trong SGK
và TLCH sau:
+ Vì sao Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến
bộ trong học tập?

+ HS lắng nghe, rút kinh nghiêm.

- HS đọc và lần lợt trả lời:

* Hân trở nên mạnh dạn, tự tin và tiến bộ
trong học tập vì:
+ Hân đã tích cực phát biểu ý kiến xây dựng
bài và hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập
+ xung phong tham gia nhiều hoạt động của
lớp.
+ Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ * Theo em, tích cực hoàn thành nhiệm vụ sẽ
mang lại điều gì?
giúp em:
+Tiến bộ trong học tập, trong công việc
+ Mạnh dạn và tự tin trong các hoạt động
tập thể.
+ Được mọi người tin yêu, quý mến.
+ Nhận được sự tuyên dương, công nhận
của thầy cô giáo và bạn bè xung quanh.
- Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ,
- Nếu không tích cực hoàn thành nhiệm vụ,
điều gì sẽ xảy ra?
em sẽ:
+ Trở nên nhút nhát, rụt rè, không biết cầu
tiến.
+ Không nhận được sự đánh giá tích cực từ
- GV chốt nội dung, tuyên dương và kết những người xung quanh.
luận:
+ Bỏ lỡ nhiêu cơ hội để phát triển, rèn luyện
Tích cực hoàn thành nhiệm vu sẽ giúp em bản thân.
tiến bộ trong học tập, trong công việc; mạnh - HS nghe
dạn, tự tin trong các hoạt động tập thể; được
mọi người tin yêu, quý mến.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về những việc cần
làm để hoàn thành tốt nhiệm vụ(Hoạt
động nhóm 4)
- YC HS quan sát sơ đồ trên màn hình và -1HS đọc câu hỏi ở trong SGK
thảo luận theo nhóm 4 để trả lời các câu hỏi - HS thảo luận nhóm 4 và TLCH:
sau:
- Để hoàn thành tốt nhiệm vụ em cần thực
•Để hoàn thành tốt nhiệm vụ, em cần làm gì? hiện các bước sau:
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ.

+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện.
Trong bước này chúng ta cần liệt kê các
công việc cần thực hiện, xác định cách thức
thực hiện, xác định thời gian thực hiện.
+ Bước 3: Thực hiện công việc theo kế
hoạch.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả.
- Hãy kể về một nhiệm vụ mà em đã hoàn - Một nhiệm vụ mà em đã hoàn thành tốt:
thành tốt. Em đã thực hiện nhiệm vụ đó theo trực nhật.
những bước nào ở sơ đồ trên?
Em đã thực hiện nhiệm vụ theo các bước:
- GV NX và kết luận: Để hoàn thành tốt
nhiệm vụ, em cần thực hiện các bước sau:
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ đó là gì?
+ Bước 1: Xác định nhiệm vụ: trực nhật.
+ Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện. + Bước 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện:
Trong bước này chúng ta cần liệt kê các công •Liệt kê các công việc cần thực hiện: quét
việc cần thực hiện, xác định cách thức thực nhà, lau bảng, dọn dẹp bàn giáo viên.
hiện, xác định thời gian thực hiện từng việc. •Xác định thời gian thực hiện: 20 phút.
Nếu là nhiệm vụ làm theo nhóm thì cần xác
định người phụ trách cho mỗi việc.
+ Bước 3: Thực hiện công việc theo kế + Bước 3: Thực hiện công việc theo kế
hoạch.
hoach.
+ Bước 4: Đánh giá kết quả công việc đã + Bước 4: Đánh giá kết quả: Tốt
thực hiện theo các tiêu chí: về thời gian và - HS nghe và ghi nhớ
chất lượng
3. Vận dụng (5p)
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về 3 điều mà - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm
mình đã học được qua bài học hôm nay.
- Các nhóm nhận xét và bổ sung
- Mời đại diện nhóm trình bày
- HS lắng nghe,rút kinh nghiệm
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy

.....................................................................................................................................................................

Tiết 1

Chiều thứ 3 ngày 07 tháng 01 năm 2025
Tiếng Việt

Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3)

I. Yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I.
- Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh với nhau, đặt
được câu có hình ảnh so sánh.
- Phát triển năng lực văn học: Đặt được câu có hình ảnh so sánh.
*Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung.
+ Năng lực tự chủ, tự học: Đọc trôi chảy, diễn cảm.
+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được biện pháp tu từ so sánh vào bài làm.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung làm việc trong nhóm.

- Phẩm chất.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ lắng nghe, tự làm bài.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu (5p)
- GV mở Video về cây gạo mùa xuân trên - HS quan sát video.
Youtube.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Ôn tập (23p)
2.1. Kiểm tra đọc
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiến...
 
Gửi ý kiến