Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 17 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:26' 27-01-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 17
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI VÀ CHI TIÊU TIẾT KIỆM
TS 49: Sinh hoạt dưới cờ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia tích cực các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp.
- HSKT: Tích cự tham gia các hoạt động giáo dục
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận về những việc làm gây lãng phí, ý nghĩa
của tiết kiệm trong cuộc sống...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tập luyện các tiết mục văn nghệ theo sự phân
công.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4;
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Trang phục, đạo cụ phục vụ cho các tiết mục văn nghệ.
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Luyện tập cho sinh chuẩn bị hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Trang phục để diễn văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào mừng năm mới.
 Mục tiêu: Tham gia tích cực các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp.
 Cách tiến hành:
1. Tham gia biểu diễn các tiết mục văn
nghệ chào mừng năm mới.
- Gv hướng dẫn cho Hs tham gia hội - HS thực hiện theo hướng dẫn
diễn văn nghệ chào năm mới theo kế
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
hoạch của nhà trường (tập luyện lại 1 lần
trước khi biểu diễn, chuẩn bị trang phục,
đạo cụ,...)
- GV hỗ trợ HS trong quá trình tham gia
các tiết mục văn nghệ và trở về chỗ ngồi
sau khi biểu diễn xong.
- Gv nhắc nhở HS trật tự, tập trung chú
ý, nêu được ít nhất một điều ấn tượng về
các hoạt động của chương trình và chia
sẻ với bạn bè, gia đình.
2. Hưởng ứng chủ đề năm mới và chi
tiêu tiết kiệm
- GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe Tổng
phụ trách triển khai chủ đề năm mới và
chi tiêu tiết kiệm
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi
tham gia chương trình văn nghệ chào
năm mới.
- Yêu cầu HS tìm hiểu về phong tục đón
năm mới của địa phương để chuẩn bị
cho buổi sinh hoạt dưới cờ tuần sau.

Lớp 4A
- HS biểu diễn tiết mục.

- HS trật tự, tập trung chú ý, nêu được ít
nhất một điều ấn tượng về các hoạt
động của chương trình và chia sẻ với
bạn bè, gia đình.

- HS chú ý lắng nghe

- Vài cá nhân chia sẻ.
- HS tìm hiểu về phong tục đón năm
mới của địa phương ( hỏi người thân,
tra cứu trên in-tơ- nét.)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 113. ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I; tốc
độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp
thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai
hoặc ba nhân vật.
- Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn
bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt
danh từ, động từ, tính từ
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh từ
động từ ,tính từ từ những từ cho trước.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài, hiểu được nội dung cơ bản của các bài
đọc, nắm được các kiến thức cơ bản về từ và câu.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý
giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi nhìn tranh đoán tên bài - HS tham gia trò chơi
đọc thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và + Quan sát tranh và trả lời tên các
chắp cánh ước mơ để khởi động bài học.
bài đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện.
mới.
2. Luỵện tập (22-25 phút)
2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực
hiên yêu cẩu.
HS chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo
nhóm tổ 4-6 bạn)
a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc a, Học sinh đọc yêu cầu bài tập
khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui - HS lắng nghe cách đọc.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

3

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

sáng tạo và Chắp cánh ước mơ.
- 2 HS đọc nội dung trên các kinh khí
b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc cầu, lớp đọc thầm theo.
đến trong hai chủ điểm trên
- Các nhóm thảo luận và báo cáo kết
quả trước lớp:
Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời
mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ
thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và.
các bài đọc Nếu em có một khu vườn,
Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba
thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ.
Cả nhóm nhận xét, góp ý
a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích b.- HS làm việc cá nhân, nhớ lại
để nói tên bài đọc.
những bài đã học để tìm câu trả lời.
GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, - HS trao đổi trong nhóm và thống
theo yêu cầu:
nhất đáp án.
+ Quan sát và đọc nội dung từng dòng trên
kinh khí cầu?
+ Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi kinh
khí cầu?
- GV cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại
những bài đã học để tìm câu trả lời.
- Trao đổi nhóm bàn
- Đại diện nhóm nêu kết quả
- 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trước
Gọi nhóm em Đạt
lớp.

- GV nhận xét biểu dương.

Đáp án: Những bài đọc chưa được
nhắc đến trong hai chủ điểm trên là
Vẽ màu, Thanh âm của núi, Làm thỏ
con bằng giấy, Bét-tô-ven và bảnxônát “Ánh trăng”, Người tìm đường
lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn
mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con
trai người làm vườn, Nếu chủng mình
có phép lạ.

2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ
điểm đã học và trả lời câu hỏi.
- 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc yêu
- Bài đọc thuộc chủ điểm nào?
cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), chuẩn
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

4

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Nội dung chính của bài đọc đó là gì?
- Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại
cho em ấn tượng sâu sắc?
- GV cho HS làm việc cá nhân:
+ Đọc thầm và nhớ
+ Nói về nội dung của bài đọc
+ Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng nhất
về bài đọc đó.
- GV quan sát các nhóm làm việc, lắng
nghe ý kiên một số nhóm.
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày. Nên
để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất
một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm
hoặc có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có
thể hỏi - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?)

- GV cho HS nhận xét, tuyên dương bạn
đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ.
+ GV nhận xét tuyên dương
2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ
đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm
được trong mỗi nhóm.

bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi,
giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có).
- HS làm việc theo cặp hoặc theo
nhóm/ trước lớp:
+ Một số em phát biểu ý kiến, cả
nhóm/ lớp
+ Bình chọn ra những nhóm thực hiện
tốt nhất

- Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề 3:
Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi niềm
đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của Bống về
mọi điều xung quanh.
Em có ấn tượng với chi tiết Bống mê
vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như
người ta nhìn, như người ta nghe. Nó
vẽ các nàng tiên, các cô công chúa,
các chàng công tử.Bống vẽ rất giống. 
…
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.

H
S làm việc nhóm:
+ Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy về
tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh,
hương vị, hình dáng.
- GV tổ chức thực hiện bài tập dưới hình
thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp thành
3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS đọc lại nội dung yêu cầu của bài
tập, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về tính
từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh,
hưong vị, hình dáng.
5

Trường TH&THCS Gia Minh
tính từ chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh,
2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình
dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn
định khoảng thời gian). Các nhóm viểt kết
quả vào giấy. Nhóm nào xong trước thi
bấm chuông giành quyền trả lời. Hết thời
gian mà chưa nhóm nào bấm chuông thì tất
cả các nhóm phải dừng lại và nộp kết quả
cho cô giáo.
Lưu ý hỗ trợ nhóm em Đạt
- GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình bày
kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết
quả của nhóm bạn.
- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những
đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng
nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen.
- Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi
nhóm.
+ GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ mà
các nhóm vừa tìm.
+ GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần
xung phong.
+ GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen
ngợi những câu đúng và hay.
- GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/
cho điểm.

- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A

- HS viết và nêu các từ tìm được
Ví dụ:
+ Tính từ chỉ màu sắc: đỏ thắm, xanh
rờn, vằng xuộm. vàng ươm, xanh non,
xanh um…
+ Tính từ chỉ âm thanh: réo rắt, rúc
rích, lích rích, lích chích, , véo von,
líu lo...
+ Tính từ chỉ hương vị Ngọt sắc- gắt,
chua loét, chát sít, đắng ngắt , lờ lợ…
+ Tính từ chỉ hình dáng, to béo, cao
vút ,thấp tè, lủn củn, cao kều…
+Trước nhà, vườn rau cải xanh um,
non mơm mởn đang đua nhau vươn
xa đón nắng mặt trời.
+ Trên cành cao, tiếng chim sâu lích
chích kiếm mồi len lỏi trên những
chùm lá xanh mướt.
+ Câu sung quả sai chĩu chịt bám
quanh gốc từng chùm,vị chát sít
nhưng ai cũng yêu thích .
+ Góc vườn, bụi tre xanh mát đua
nhau vươn cành cao vút với bầu trời
xanh thăm thẳm.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.

6

Trường TH&THCS Gia Minh
trong đoạn văn vào nhóm thích hợp.
Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ
chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con
diều tham dự. Trong gió nồm nam của
buổi chiều quê, những con diều rực rỡ
cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút
những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê,
trước sân đình hoặc ở trong làng, người
dân đều có thể ngắm diều bay và ngất
ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay
cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được
trao giải.
(Theo Đỗ Thị Ngọc Minh)
Danh từ
Động từ
Tính từ
Danh từ
Động từ chỉ Tính từ chỉ
chung
hoạt động
đặc điểm
của sự vật
Danh từ
Động từ chỉ Tính từ chỉ
riêng
trạng thái
đặc điểm
của hoạt
động
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân, nhóm 4:
Gợi ý
+Thế nào là danh từ chung
+Thế nào là danh từ riêng
+...
- GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm
và tên các nhóm.
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống
nhất đáp án.
- Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4
- HS trình bày trước lớp(Gọi em Phương).
- GV nhận xét, tuyên dương.
*(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu
này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật,
trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A

- 2 HS đọc
- 1 số học sinh nối tiếp trả lời

- HS làm việc cá nhân, xếp các từ in
đậm vào các nhóm, nêu kết quả làm
việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhât
đáp án.
- Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt quả.
Hòan thành bài tập
+ Danh từ: danh từ riêng (Bá Dương
Nội), danh từ chưng (gió, buổi chiếu,
sân đình, làng).
+ Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ
chức, bay, ngắm, trao); động từ chỉ
7

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự trạng thái (ngất ngây).
phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ + Tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm của sự
không phải là vấn đề từ loại.)
vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm
của hoạt động (cao, xa).
- GV củng cố về từ loại danh từ, động từ, - HS lắng nghe.
tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ
riêng
4. Vận dụng trải nghiệm(3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - Một số HS tham gia thi đọc các từ
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học tìm được và đặt câu với 1 số từ…
sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ
chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê
hương, về trường lớp
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 114. ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức kĩ năng
- Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì
I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn
ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể).
- Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa
khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho
trước.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh
nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn.
- HSKT: Em Đạt biết cách viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì
I. Nắm được kiến thức cơ bản về biện pháp nhân hóa. Đặt 1-2 câu đơn giản dựa vào
nội dung tranh.
2. Phát triển năng lực
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý
kiếntheo truyện đã nghe đã đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu
chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi
sinh múa hát ….. để khởi động bài học.
+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh nhân hóa + Thi đặt câu theo yêu cầu theo dãy
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện.
mới.
2. Luỵện tập (22-25 phút)
2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139
. Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân
hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết
chúng được nhân hoá bằng cách nào.

a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô

cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé
hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng
nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa
tươi... mặc áo đầm.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

(Lưu Thị Lương)
b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi
ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới.
(Nguyễn Quỳnh Mai)
c. Ngoan nhé, chú bê vàng,
Ta dắt đi ăn cỏ,
Bốn chân bước nhịp nhàng,
Nước sông in hình chú.
(Thy Ngọc)
- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của
bài tập.
Bước 1- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách
nhân hoá.
- GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn
- Học sinh đọc cá nhân nối tiếp
hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm
theo.
Bước 2 - GV cho HS làm việc nhóm
- HS làm việc nhóm, thảo luận đề xác
định sự vật được nhân hoá và cách
nhân hoá.
Bước 3: Mời các nhóm nêu kết quả.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả của
Mời nhóm em Đạt.
nhóm mình.
Sự vật
được
Cách nhân hoá
nhân
hoá
gọi con vật bằng những từ
cá
chỉ người
hươu cao gọi con vật bằng những từ
cổ
chỉ người
gọi con vật bằng những từ
chỉ người
rùa
dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người đế chi
vật
dùng từ chỉ hoạt động,
mặt trời đặc điếm của người để chỉ
vật
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

10

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A
bóng
đêm
bê vàng

- GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận nhũng
đáp án đúng.

dùng từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người để chỉ
vật
gọi con vật bẳng từ chỉ
người
trò chuyện với vật như
với người

- HS sửa lỗi
2,2. Hoạt động 2 Bài 6
Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có
sử dụng biện pháp nhân hoá.

- GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
(Gợi ý: Bức tranh có những con vật nào?
Những con vật ấy đang làm gì? Trông
chúng như thế nào?...).
- GV mời một số HS đặt câu trước lớp.
Em Đạt đọc câu của mình.
- GV và cả lớp nhận xét, đánh giá.
- GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt
được câu hay về nội dung bức tranh

- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh
rồi đặt câu về nội dung bức tranh, trong
đó có sử dụng biện pháp nhân hoá
+ Bốn mẹ con nhà Gà có một ngôi nhà
nhỏ nhắn xinh xinh. Mỗi khi mẹ đi làm
việc kiếm tìm thức ăn thì ba chị em
trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ.
Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà
và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng
mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong
nhận được những món quà đáng yêu từ
mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh
phúc và yêu quý me.

4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - Một số HS tham gia thi nói về con
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học vật mình yêu thích.
sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có
sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con
vật đó.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 81. Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan tới phép cộng, trừ có và không có dấu
ngoặc.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: Ai nhanh ai đúng
1770 + 6245 + 2830 + 3755 =

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
- GV hướng dẫn học sinh làm vở rồi chữa
bài
245 489 + 32 601
760 802 + 239 059
566345-7123
8100693-750148

Lớp 4A
Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi viết cách tính ra
bảng con.
+ Trả lời:
1770 + 6245 + 2830 + 3755 = (1770 +
2830) + ( 6245 + 3755)
= 4600 + 10000 =14 600
- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lần lượt làm vở rồi chia sẻ kết quả
trong nhóm 2
- 1, 2 HS làm bảng phụ hoặc vở để
chữa.
245 489 + 32 601= 278 090
760 802 + 239 059 = 999 861
566345-7123 = 559 222
8 100 693- 750 148 = 7 350 545
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
Lưu ý quan sát, hỗ trợ em Đạt.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? Nêu cách
tính 1, 2 phép tính.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 2: Đ/ S?
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng phụ hoặc nêu miệng.
- 1 HS trình bày.
- Lấy chục nghìn, nghìn, triệu làm đơn vị
a) S,
tính.
b) S
Gọi em Đạt.
c) Đ
- Các bạn nhận xét.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tuyến đường sắt Hà Nội - Đà Nẵng
(qua Đồng Hới) dài 791 km. Tuyến đường
sắt Hà Nội - Đồng Hới dài hơn tuyến đuờng
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

13

Trường TH&THCS Gia Minh
sắt Đồng Hới - Đà Nẵng 253 km. Tinh độ
dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Hới và
Đồng Hới - Đà Nẵng.
- GV 1 HS đọc yêu cầu
- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt sơ đồ

- Mời các bạn nhận xét

- Đây là dạng toán gì?
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. <, > = ( Làm việc nhóm 2)

Lớp 4A
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vở
- 1 HS chữa bảng
Bài giải
Hai lần độ dài tuyến đường sắt Hà NộiĐống Hới là:
791 + 253 = 1 044 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng
Hới là:
1044 : 2 = 522 (km)
Độ dài tuyến đường sắt Đồng Hới - Đà
Nẵng là:
522 - 253 = 269 (km)
Đáp số: 522 km, 269 km.
- Dạng toán tổng hiệu
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu

- Làm việc cá nhân rồi chia sẻ nhóm 2
- GV cho HS làm việc cá nhân vào SGK rồi - HS có thể tính trực tiếp hoặc áp dụmg
chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.
tính chất giao hoán để tính dễ hơn, ví
- Cách tính nào nhanh?
dụ:
34 785 + 20 300 - 2 785 = 34 785 2785 + 20 300 = 32 000 + 20 300 =
5200.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh củng cố phép cộng, trừ
- Ví dụ: Cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng,
trừ trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính
kết quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Dặn dò bài về nhà.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS chơi đố bạn theo cặp nhóm.
- HS lắng nghe.

14

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
....................................................................................................................
 
Gửi ý kiến