Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 17 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Huệ
Ngày gửi: 15h:21' 27-01-2026
Dung lượng: 4.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

TUẦN 17
Thứ hai ngày 29 tháng 12 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ 5: CHÀO NĂM MỚI VÀ CHI TIÊU TIẾT KIỆM
TS 49: Sinh hoạt dưới cờ: HỘI DIỄN VĂN NGHỆ CHÀO NĂM MỚI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Tham gia tích cực các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp.
- HSKT: Tích cự tham gia các hoạt động giáo dục
2. Năng lực chung.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: thảo luận về những việc làm gây lãng phí, ý nghĩa
của tiết kiệm trong cuộc sống...
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tập luyện các tiết mục văn nghệ theo sự phân
công.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4;
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Trang phục, đạo cụ phục vụ cho các tiết mục văn nghệ.
2. Học sinh
- SGK Hoạt động trải nghiệm 4, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
- Luyện tập cho sinh chuẩn bị hội diễn văn nghệ chào năm mới.
- Trang phục để diễn văn nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Sinh hoạt dưới cờ: Hội diễn văn nghệ chào mừng năm mới.
 Mục tiêu: Tham gia tích cực các hoạt động chào đón năm mới của trường, lớp.
 Cách tiến hành:
1. Tham gia biểu diễn các tiết mục văn
nghệ chào mừng năm mới.
- Gv hướng dẫn cho Hs tham gia hội - HS thực hiện theo hướng dẫn
diễn văn nghệ chào năm mới theo kế
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

1

Trường TH&THCS Gia Minh
hoạch của nhà trường (tập luyện lại 1 lần
trước khi biểu diễn, chuẩn bị trang phục,
đạo cụ,...)
- GV hỗ trợ HS trong quá trình tham gia
các tiết mục văn nghệ và trở về chỗ ngồi
sau khi biểu diễn xong.
- Gv nhắc nhở HS trật tự, tập trung chú
ý, nêu được ít nhất một điều ấn tượng về
các hoạt động của chương trình và chia
sẻ với bạn bè, gia đình.
2. Hưởng ứng chủ đề năm mới và chi
tiêu tiết kiệm
- GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe Tổng
phụ trách triển khai chủ đề năm mới và
chi tiêu tiết kiệm
- Yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận sau khi
tham gia chương trình văn nghệ chào
năm mới.
- Yêu cầu HS tìm hiểu về phong tục đón
năm mới của địa phương để chuẩn bị
cho buổi sinh hoạt dưới cờ tuần sau.

Lớp 4A
- HS biểu diễn tiết mục.

- HS trật tự, tập trung chú ý, nêu được ít
nhất một điều ấn tượng về các hoạt
động của chương trình và chia sẻ với
bạn bè, gia đình.

- HS chú ý lắng nghe

- Vài cá nhân chia sẻ.
- HS tìm hiểu về phong tục đón năm
mới của địa phương ( hỏi người thân,
tra cứu trên in-tơ- nét.)

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG ANH
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 113. Bài 31: ĐỌC: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
- Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

2

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về ước mơ của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt đọc đúng nội dung bài và hiểu được nội dung cơ bản của bài
đọc. Trả lời các câu hỏi 1,2,3. Thuộc 1-2 khổ thơ.
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước
mơ của bạn bè và trân trọng cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(2-3 phút)
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh
chim nhỏ và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu
cuối bài.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
+ Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép
lạ đó để làm gì? Vì sao?
- GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình
tưởng tượng.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc
bài thơ, sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của
bạn nhỏ. Đó có thể là những mơ ước bình
dị, nhưng cũng có thế là những mơ ước lớn
lao. Nhưng tất cả những ước mơ ấy đều là
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Hoạt động của học sinh
+ Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu
cầu trò chơi.
- HS lắng nghe.
- Học sinh thực hiện.
- Một số HS hình bày trước lớp.
- Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận
rõ hơn những điều bạn tưởng tượng,
hình dung.

3

Trường TH&THCS Gia Minh
những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn thân
yêu của mình, cho loài người nói chung.)
2. Đọc văn bản (10-12 phút)
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn
cảm, nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện
ước mơ, cảm xúc của bạn nhỏ).
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
Gọi em Đạt.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa
tiếng để phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm,
ngọt lành, người lớn, lặn, lái máy bay, thuốc
nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Nếu chúng mình /có phép lạ/
Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
Chớp mắt /thành cây đầy quả/
Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
bạn nhỏ (nhân giọng vào những từ ngữ chỉ
ước mơ, cảm xúc của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
3. Trả lời câu hỏi (10-12 phút)
- HD HS giải nghĩa từ
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất
nổ, gây sát thường, thường do máy bay thả
xuống.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A

- HS lắng nghe cách đọc.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
cách đọc.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.

- 2-3 HS đọc câu.

- HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.

- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
bàn.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
diễn cảm trước lớp.
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
- HS đọc chú giải.

4

Trường TH&THCS Gia Minh
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát
thương bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.
+ Câu l. Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những
điều gì?
Gọi em Đạt

+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn
mùa đông" và "hoá trái bom thành trái ngon
"' có ý nghĩa gì?

+ Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ?
Vì sao?
Gọi em Đạt.

+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu
chúng mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói
lên điều gi?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn
nhỏ muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp
hơn.
4. Luyện tập (3-5 phút)
Học thuộc lòng
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Lớp 4A

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín,
lớn nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
không còn mùa đông, hóa trái bom
thành trái ngon, không còn chiến
tranh,...
+ Ước "không còn mùa đông" có nghĩa
là ước thời tiết để chịu, không còn
thiên tai, không còn những hiểm hoạ tự
nhiên đe doạ cuộc sống của con người.
- Ước "hoá trái bom thành trái ngon"
có nghĩa là ước thế giới hoà bình,
không còn bom đạn, chiến tranh để mọi
người được sống yên vui.
+ VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành
người lớn ngay vì khi là người lớn thì
em sẽ được làm những việc, những
nghề mà mình ao ước như lái tàu thuỷ,
lái máy bay mà không cần chờ thời
gian đề lớn lên.)
+ Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên
mong ước có phép la một cách tha
thiết, mãnh liệt đế có thế làm gì đó cho
cuộc sống tốt đẹp hon.)
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.

5

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm (2-3 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

Lớp 4A
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
lòng.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.............................................................................................................................
________________________________________
TIẾNG VIỆT
TS: 114. Bài 31: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ,
ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng
trong ngữ cảnh(văn bản).
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3(đặt 2 câu).
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động
từ, tính từ vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

6

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Dòng nào chứa danh từ:
+ Trả lời A
A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp
B. Bơi, lặn, chạy, ném
C. Nhanh, rộng, mới, ngon
+ Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc
+ Trả lời xanh , đỏ , vàng …
+ Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động
+ Trả lời chạy nhảy, nói, cười
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động (22-25 phút)
* Tìm hiểu về danh từ.
 HĐ nhóm 2
Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
không cùng loại. Tìm các từ đó.
nghe bạn đọc.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ theo cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết
các từ trong từng nhóm để xác định từ
quả (HS có thể ghi lại kết quả vào vở
không cùng loại.
hoặc giấy nháp).
- GV mời các nhóm trình bày.
Một số HS đại diện các cặp nhóm trình
Mời nhóm em Đạt.
bày kết quả.
+ Nhóm danh từ: từ không cùng loại là
"biến" (vì là động từ).
+ Nhóm động từ: từ không cùng loại là
"quả" (vì là danh từ).
+ Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
"bom" (vi là danh từ).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông
 HĐ nhóm 4
hoa trong mỗi đoạn văn?
-1 HS đọc yêu cầu
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

7

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống
nhất từ ngữ nào có thể thay cho bông
hoa nào.
a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia
đinh kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có
hàng nghìn miệng ăn, tuy không thật
sung túc nhung ai cũng được no đủ
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi
sống quây quần bên nhau, dưới một
HS đọc các từ cho trước ở bên trái.
mái nhà ấm cúng, yên vui .
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
(Theo Vũ Kim Dũng)
Quan sát, hỗ trợ nhóm em Đạt.
b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi
và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả
đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên
đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời
đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt,
thấy một làn nước mưa chảy veo veo
giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà
đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn
rõ.
(Theo Tô Hoài)
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết
quả`
kết quả`
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV và cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện
tượng tự nhiên, thời gian,…)
Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân
trong đó có sử dụng các từ:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ
đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó
có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ.
- GV mời HS làm bài vào vở.
- HS làm bài cá nhân.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2.
nhóm 2.
Từng em đọc đoạn văn của mình, các
bạn góp ý.
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

8

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã
viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét.

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác nhận xét.
VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy
một một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong
một khu rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối,
một bà tiên có mái tóc trắng như mây,
khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên
cho em ăn quả đào và ban cho em một
điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều
ước thì em đã bị mẹ gọi dậy.
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS - HS lắng nghe.
viết đúng, viết hay.
4. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ GV mời một số đại diện tham gia (nhất là
những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có
trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm
từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ
thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................
.................................................................................................................................
________________________________________
Buổi chiều
TOÁN
TS: 81. Bài 34: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

9

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Thực hiện được phép cộng, trừ trong phạm vi lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục
nghìn, tròn trăm nghìn, tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu.
- Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- HSKT: Em Đạt làm bài tập 1,2,3(ý a)
2. Phát triển năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được
giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động(3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Trò chơi: tìm nhà cho thỏ
a) 9658 + 6290
b) 14709 – 5434
c) 56 205 + 74539
d) 159 570 - 81625
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập (22-25 phút)
Bài 1. Tính nhẩm (Làm việc nhóm 2)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
a) 8000000+4000000 15000000-9000000
60 000 000 + 50 000 000
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi nối các phép
tính với kết quả đúng
+ Trả lời:
a) 9658 + 6290 = 15948
b) 14709 – 5434 = 9275
c) 56 205 + 74539 = 130 744
d) 159 570 – 81625 = 77945
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS lần lượt làm vào sách rồi chia sẻ
kết quả trong nhóm 2
a)8000000+4000000 = 120000000
10

Trường TH&THCS Gia Minh
140 000 000 - 80 000 000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000
130 000 000 - 60 000 000 + 50 000 000
Gọi em Phương trình bày ý a.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS làm bài vào vở
370 528 + 85 706 435 290 + 208 651
251 749 - 6 052
694 851 - 365 470

Lớp 4A
15000000-9000000 = 6000000
60 000 000 + 50 000 000 = 110000 000
140 000 000 - 80 000 000 = 60 000000
b) 6 000 000 + 9 000 000 -7 000 000 =
8000000
130 000 000 - 60 000 000 + 50
000000= 120 000 000
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm bài vào vở, 1, 2 HS làm bảng
phụ hoặc vở để chữa.
370 528 + 85 706 = 456 234
435 290 + 208 651= 643 941
251 749 - 6 052 = 245 697
694 851 - 365 470= 329 381
- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét.
quả, nhận xét lẫn nhau.
- Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
- HS trả lời.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
Bài 3: Hình dưới đây cho biết giá tiền của
các món đồ. (Câu a cho làm vở, câu b làm - 1 HS đọc yêu cầu
miệng)
- HS làm vở
- GV cho HS quan sát tranh rồi giải vào vở.
Câu a:
Bài giải
Số tiền mua một đôi dép và một hộp đồ
chơi xếp hình là:
70 000 + 125 000 = 195 000 (đồng)
Có bán hàng trả lại Mai số tiến là:
200 000 - 195 000 = 5 000 (đồng)
Đáp số: 5 000 đồng.
Câu b: Ta có: 50 000 + 65 000 + 70
000 = 185 000 bé hơn 200 000.
Vậy chọn B.
- 2 HS trình bày.
- GV mời 2 HS trình bày lần lượt 2 ý
- Các bạn nhận xét.
- Mời các bạn nhận xét
- Lưu ý: HS có thể làm theo cách tỉnh số tiến
của ba món đó trong các phương án đã nêu,
so sánh với 200 000 đông rồi chọn phương
án đúng
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

11

Trường TH&THCS Gia Minh
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 4. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc
cá nhân)
16370+6090+2530+4010
- GV cho HS làm việc cá nhân vào vở rồi
chia sẻ nhóm 2 nêu cách làm.

Lớp 4A
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm vở rồi chia sẻ nhóm 2 nêu
cách làm
- 16370 +6090 +2530 +4 010 = (16370
+2530) + (6090 +4 010)
= 18 900 +10100 = 29 000
- Con dựa vào tính chất nào của phép cộng để - Dựa tính chất giao hoán và kết hợp
thực hiện?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
3. Vận dụng trải nghiệm (3-5 phút)
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh củng cố phép cộng, trừ
- Ví dụ: Cho HS nghĩ ra 1 phép tính cộng, trừ
trong phạm vi 1 000 000 để đố nhau tính kết - HS chơi đố bạn theo cặp nhóm.
quả.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY(nếu có)
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................
________________________________________
KHOA HỌC
TS: 33. Bài 17: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng
- Vận dụng được kiến thức về nhu cầu sống của thực vật và động vật để đề xuất
việc làm cụ thể trong chăm sóc cây trồng, giải thích được tại sao cần phải làm công
việc đó.
- Thực hiện được việc làm phù hợp để chăm sóc cây trồng ở nhà.
- Rèn luyện kĩ năng làm thực hành, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển kĩ thuật chăm sóc cây trồng.
- HSKT: Em Đạt đề xuất được các việc làm cụ thể để chăm sóc cây trồng.
2. Phát triển năng lực
Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

12

Trường TH&THCS Gia Minh
Lớp 4A
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm
chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực
hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động
nhóm.
3. Phát triển phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ cây trồng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- HS: SGK, vở ghi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (3-5 phút)
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
Chia lớp thành 3 nhóm,có tranh một số con -Thảo luận và cử các bạn lên mỗi bạn
vật GV yêu cầu học sinh lên xếp những con dán 1 con vật vào nhóm theo yêu cầu.
vật đó vào hai nhóm là:
1.Nhóm động vật ăn cỏ.
2. Nhóm động vật ăn thịt.
-nhóm nào xếp nhanh và đúng nhóm đó sẽ
thắng cuộc.
- GV Gọi các nhóm nhận xét bài.
- HS nhận xét bài nhóm bạn.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động (22-25 phút)
Hoạt động 1: Chăm sóc cây trồng. (Sinh
hoạt nhóm 2)
1.1 GV giới thiệu một số hình ảnh để học sinh - HS sinh hoạt nhóm 2, và nêu nội
quan sát và nêu ra các hoạt động chăm sóc cây dung từng tranh.
trồng.

Giáo viên: Nguyễn Thị Huệ

13

Trường TH&THCS Gia Minh

Lớp 4A

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
a.Tưới cây - nhu cầu cần nước của cây.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả.
b.Bón phân – Nhu cầu chất khoáng của
cây.
c.Xới đất – Nhu cầu khí của cây.
d.đưa cây ra nắng – ánh sáng.
- Kể một số việc làm chăm sóc cây trồng mà
+ HS kể và mô tả việc mình đã làm
em đã thực hiện.
theo hiểu biết của mình.
Gọi em Đạt.
- GV
 
Gửi ý kiến