Giáo án Tuần 17 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 08h:02' 16-12-2022
Dung lượng: 518.5 KB
Số lượt tải: 58
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 08h:02' 16-12-2022
Dung lượng: 518.5 KB
Số lượt tải: 58
Số lượt thích:
0 người
THỨ
TIẾT
HAI
26/12
1
2
3
4
Chào cờ
TA
TA
Tập đọc
Toán
5
Lịch sử
6
7
1
Đạo đức
L. Toán
Toán
2
BA
27/12
TƯ
28/12
NĂM
29/12
SÁU
30/12
MÔN
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp 4 - Tuần 17
(Từ ngày 26/12 – 30/12/2022)
Tuần 17
TÊN BÀI DẠY
Giảm tải
TPPCT
Rất nhiều mặt trăng
Luyện tập
Ôn tập
33
81
Yêu lao động
17
82
LT& câu
Luyện tập chung
Câu kể Ai làm gì?
3
Chính tả
Tuần 17
17
4
Khoa học
Ôn tập học kì I
33
5
T. Việt
CLB Tiếng việt
6
T. Việt
CLB Tiếng việt
7
L. Toán
Luyện toán
1
Tập đọc
2
Toán
Rất nhiều mặt trăng (tt)
Dấu hiệu chia hết cho 2
34
83
3
4
5
6
7
1
AN
TD
Kể chuyện
MT
T. Việt
Toán
Một phát minh nho nhỏ
17
2
3
Tập L Văn
LT& câu
4
Địa lý
5
KH
6
7
1
2
KT
HĐGD
TD
Toán
3
Tập L văn
4
Ôn TV
Sinh hoạt
Luyện tập
Luyện tập
Dấu hiệu chia hết cho 5
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Ôn tập cuối học kì I
17
33
84
33
34
17
Kiểm tra học kì I
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
CĐ: Uống nước nhớ nguồn
34
Luyện tập
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ
vật
85
Luyện tập
Sinh hoạt cuối tuần
17
17
34
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TIẾT 1, 2: TIẾNG ANH
TIẾT 3: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người
dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Lớp trả lời, nhận xét
- Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba
Cá Bống"
+ HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô
+ Nêu nội dung bài
thông minh và dũng cảm đã moi được
điều bí mật từ những kẻ độc ác và thoát
thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu
bài
2. Bài mới:
Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ)
và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú
3
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe
ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề,
nàng công chúa
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tám dòng đâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là
bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
+ Đoạn 3: Phần còn lại
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bằng chừng nào, treo ở
đâu , tất nhiên....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS
- 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả
+ Cô bị ốm nặng
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ
khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
nghìn lần đất nước của nhà vua.
thể thực hiện được?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần,
các nhà khoa học đến để bàn cách lấy
đã làm gì?
mặt trăng cho công chúa
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được
4
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa ?
+ Nhà vua than phiền với ai?
+ Than phiền với chú hề.
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi
các đại thần và các nhà khoa học?
công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng
như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách
nghĩ của trẻ em khác với người lớn.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ + Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang
khác cách nghĩ của người lớn.
qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
bằng vàng.
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn
công chúa?
đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn
hơn móng tay của công chúa cho mặt
trăng vào cọng dây chuyền vàng để
công chúa đeo vào cổ.
+ Phẩm chất của cô công chúa như thế + Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy
nào khi nhận món quà?
tung tăng khắp vườn.
+ Nội dung chính của bài là gì?
* Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu
rằng cách nghĩ của trẻ em khác với
suy nghĩ của người lớn.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân
biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
- Ghi nhớ nội dung bài
- Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của
trẻ em rất khác so với suy nghĩ của
người lớn.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Lớp hát, vận động tại chỗ.
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1a. HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
54322 346
25275
108
cho HS M1+ M2
1972 157
367
234
2422
435
000
03
86679
01079
009
* GV củng cố cách ước lượng tìm
thương trong trường hợp chia cho số có
ba chữ số..
214
405
6
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2
Bài giải
hoàn thành sớm)
Đổi 18 kg = 18 000 g
Mỗi gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g muối
Bài 3:
Bài giải
Chiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Chu vi sân bóng là:
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
QG Mĩ Đình
Đáp sô: 68m
3. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
346 m
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
............................................................................................................................
TIẾT 5: LỊCH SỬ
ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng
nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc: hơn một nghìn năm đấu tranh
giành độc lập: bổi đầu độc lập: nước Đại Việt thời Lý: nước Đại Việt thời Trần.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho từng HS.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên : .......................…………………………………………………………..
1. Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 7 đến bài 19 vào bảng
thời gian dưới đây:
7
Năm
Các giai đoạn lịch sử
938
1009
1226
TK XIV
2 . Hoàn thành bảng thống kê sau:
a. Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến cuối thế kỉ thứ XIV
Thời gian
Triều đại
Tên nước
Kinh đô
938 - 968
Nhà Ngô
Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê
Nhà Lý
Nhà Trần
b. Các sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thời Trần
Thời gian
Tên sự kiện
Khoảng 700 năm
Nước Văn Lang ra đời
TCN
Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
Khơi nghĩa Hai Bà Trưng
Chiến thắng Bạch Đằng
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
Nhà Lý rời đô ra Thăng Long
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai
Nhà Trần thành lập
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
+ Các tranh ảnh từ bài 1 đến bài 14.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
- Trả lời câu hỏi sau:
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Mông – Nguyên?
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay
nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi.
+ Cả 3 lần quân Mông-Nguyên
sang xâm lược nước ta đều đại bại
vì vua tôi nhà Trần đoàn kết và có
- GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT tướng chỉ huy giỏi
bài cũ và dẫn vào bài mới
2. Bài mới:
* Mục tiêu: - HS ôn và hiểu được các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ X IV.
- HS kể được các sự kiện , nhân vật lịch sử đã học
8
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
*Việc 1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước
đến cuối thế kỉ X IV.
- GV phát phiếu học tập cho từng HS và
yêu cầu các em hoàn thành nội dung của
phiếu .
- GV gọi HS báo cáo kết quả làm việc với
phiếu .
- GV đánh giá, chốt KT:
*Việc 2: Thi kể về các sự kiện, nhân vật
lịch sử đã học
- GV giới thiệu chủ đề cuộc thi.
- Gọi HS xung phong thi kể về các sự kiện
lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình chọn.
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những
HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng,
em nào chưa được kể trên lớp thì về nhà kể
cho người thân nghe.
*Lưu ý đối tượng HS M1 +M2 về các sự
kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử...
3. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào đất nước, tự
hào truyền thống đánh giặc của cha ông.
Nhóm 4 – Lớp
- Nhận phiếu, thực hiện cá nhân,
trao đổi nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
- HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến.
-Thống nhất kết quả
- HS kể cá nhân
- HS kể trước lớp theo tinh thần
xung phong .
Định hướng kể:
+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó
là sự kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy
ra ở đâu ? Diễn biến chính của sự
kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối
với lịch sử dân tộc ta?
VD: Em xin kể về Chiến thắng Bạch
Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh
đạo đánh quân Nam Hán. Ngô
Quyền đã tận dụng thuỷ triều lên
xuống để cho cắm cọc nhọn trên
sông Bạch Đằng,....
+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân
vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở
thời kì nào? Nhân vật đó có đóng
góp gì cho lịch sử dân tộc ta?
VD: Em xin kể về Trần Hưng Đạo –
vị tướng tài ba giúp nhà Trần 3 lần
đánh thắng quân Mông- Nguyên,.....
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
9
TIẾT 6: ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả
năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Phẩm chất
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tấm
gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao động
của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu BT 1
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
+ Nêu những biểu hiện của yêu lao động?
Hoạt động của HS
- Lớp trả lời, nhận xét.
+ Vì lao động giúp con người phát
triển lành mạnh đem lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
+ Những biểu hiện của yêu lao
động: Vượt mọi khó khăn, chấp
nhận thử thách để làm tốt công
việc/ Tự làm lấy công việc của
mình/Làm việc từ đầu đến cuối.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới thiệu,
dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, biết yêu lao
10
động có ý thức tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. Nêu được ước
mơ của mình về nghề nghiệp.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Việc 1: Mơ ước của em
- Gọi HS đọc yêu cầu BT5 5 SGK/26
- 1 HS đọc to trước lớp
- Các em hãy thảo luận:
- Kể trong nhóm 2 – Chia sẻ trước
+ Nói cho bạn nghe về ước mơ nghề nghiệp lớp
của mình
+ Em mở ước làm bác sĩ để chữa
+ Vì sao mình thích nghề đó?
bệnh cho mọi người. Em sẽ cố gắng
+ Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây học tốt ngay từ bây giờ
giờ em phải làm gì?
+ Em mơ ước làm cô giáo để dạy
học cho HS. Em sẽ cố gắng học tập
tốt, vâng lời thầy cô.
+ Em mơ ước sẽ làm công nhân
may để may những chiếc áo thật
đẹp. Em sẽ cố gắng học hỏi kiến
thức, đặc biệt là từ môn kĩ thuật
..........
* GV: Các em nên cố gắng, nỗ lực ngay từ
bây giờ để có thể thực hiện được ước mơ
của mình
* Việc 2: Kể về tấm gương yêu lao dộng
- GV gợi ý: HS có thể kể tấm gương lao
động Bác Hồ hoặc của những người bình
thường mà các em biết trong cuộc sống hàng
ngày
- Lắng nghe
- Cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Tấm gương BH lao động ở thủ đô
Pa-ri dưới trời mưa tuyết.
+ Tấm gương của các bạn nhỏ phụ
giúp bố mẹ những công việc nhà....
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Yêu cầu nêu những câu ca dao, tục ngữ, - HS nối tiêp nêu
thành ngữ về yêu lao động
+ Làm biếng chẳng ai thiết
Siêng làm ai cũng tìm
+ Tay làm hàm nhai, tay quai
miệng trễ
+ Ai ơi, chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy
* GV: Lao động là vinh quang. Lao động nhiêu....
mang lại nhiều ích lợi cho cuộc sống. Khôn - Lắng nghe
chỉ người lớn, trẻ em cũng cần lao động
phù hợp với sức của mình.
- Thực hành lao động tại gia đình
3. HĐ ứng dụng - sáng tạo
- Sưu tầm và kể lại những tấm
gương lao động của các nhà khoa
học, các vị anh hùng,...
11
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾT 7: LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 2 chữ số
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số
- Vận dụng giải toán có lời văn
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Lớp hát, vận động tại chỗ.
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số
- Vận dụng giải toán có lời văn
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2): HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng thương trước lớp.
cho HS M1+ M2
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện - HS lần lượt nêu trước lớp
Kết quả tính đúng là :
phép tính của mình.
12
- GV nhận xét chung
* GV củng cố cách ước lượng tìm
thương trong trường hợp số có hai chữ
số chia cho số có hai chữ số, số có ba
chữ số chia cho số có hai chữ số.
Bài 2:
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
Bài 3 chú ý các bước giải:
+ Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong
3 tháng
+Tính số sản phẩm trung bình mỗi người
làm
Bài 4:
3. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
a) 4725 : 15 = 315
4674 : 82 = 57
b) 35136 : 18 = 1952
18408 : 52 = 354
Cá nhân => Cặp đôi => Cả lớp
- HS thực hiện theo YC
- Hs làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Giải
1050 viên gạch lát đượclà:
1050 : 25 = 42 ( m2 )
Đáp số: 42 m2
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3
Bài giải
Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)
TB mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm
a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do đó số dư
lớn hơn số chia -> KQ sai
b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia
(47)
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
13
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Lớp hát, nhận xét tại chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có
thể làm hết bài
- HS nêu YC
- HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp.
Đáp án:
Thừa số
27
23
23
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp
Thừa số
23
27
27
án đúng.
Tích
621
621
621
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính
Số bị chia
66178 66178
+ Tìm thừa số chưa biết ?
Số
203
203
326
+ Tìm số chia ?
chia6178
+T số bị chia?
Thương
326
326
203
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài
- HS làm N2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm
nhóm 2
Bài giải
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ
5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
rồi trả lời các câu hỏi như SGK.
b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3
là
6250- 5750 = 500 (cuốn)
c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
14
(4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 =
5500 (cuốn)
Đ/S: a)1000 cuốn sách
b) 500 cuốn sách
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS
c) 5500 cuốn
hoàn thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2: Đáp án
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 39870
123
ước lượng thương, phép chia mà thương
297
324
có chữ số 0
510
18
25863
763
10
4. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
251
103
30395
217
869
140
015
Bài 3
Bài giải
Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
40 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
............................................................................................................................
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
15
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó
có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi
Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
+ Thế nào là câu kể?
+ Lấy VD về câu kể.
Hoạt động của HS
- Lớp trả lời, nhận xét
+ Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả
sự vật hay đưa ra nhận định. Cuối
câu kể thường có dấu chấm.
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
Bài 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2: (Dự kiến KQ)
Câu 2:
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2
+ Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày
- TBHT điều hành lớp chia sẻ
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn
- GV nhận xét bổ sung thêm
Câu 3:
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2
+ Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể
Ai làm gì ? để hoàn thành ND bài học
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già
Câu 4:
+ Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm
16
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé
Câu 5:
+ Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ.
Câu 6 :
+ Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các em bé.
Câu 7 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
+ Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ
chó
Bài 3 :
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý).
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là
gì?
+ làm gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động ta hỏi thế nào?
+ Ai/ Con gì?
- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào
bảng và chia sẻ trước lớp
Câu
Từ ngữ chỉ người HĐ/
Từ ngữ chỉ HĐ/
Đặt câu hỏi
Đặt câu hỏi
2
Người lớn
đánh trâu ra cày
Ai đánh trâu ra cày?
Người lớn làm gì?
3
Các cụ già
nhặt cỏ, đốt lá
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
Các cụ già làm gì?
4
Mấy chú bé
bắc bếp thổi cơm
Ai bắc bếp thổi cơm?
Mấy chú bé làm gì?
5
Các bà mẹ
lom khom tra ngô
Ai lom khom tra ngô?
Các bà mẹ làm gì?
6
Các em bé
ngủ khì trên lưng mẹ
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
Các em bé làm gì?
7
Lũ chó
sủa om cả rừng
Con gì sủa om cả rừng?
Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là
Vị ngữ
b. Ghi nhớ
- 1 HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác
định CN và VN của câu kể đó.
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong
17
đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ :
Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân.
Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá
cọ để gieo cấy mùa sau.
Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết
đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN - HS nối tiếp đặt câu
của các câu vừa tìm ở BT 1
+ CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả + CN: Ai/ Cái gì/Con gì?
lời cho câu hỏi gì?
VN: làm gì?
*Bài tập 3:
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu
kể Ai – làm gì? .
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn
văn hãy gạch dưới những câu trong
đoạn là câu kể Ai làm gì?
- Gọi hs trình bày
- GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài
học.
4. HĐ ứng dụng - sáng tạo
Cá nhân - Cả lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Cả lớp đọc thầm
+ Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút
chì những câu trong đoạn là câu kể Ai
làm gì?.
- Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp
- Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
- Tìm 1 đoạn văn trong chương trình
SGK có câu kể Ai làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 3: CHÍNH TẢ
TUẦN 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá
5 lỗi trong bài
18
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa + Mây theo các sườn núi trườn xuống,
đông đã về với rẻo cao?
mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi,
nước suối cạn dần những chiếc lá cuối
cùng lìa cành.
+ GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng,
cao có nét đẹp gì?
những con suối,....
* Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe
những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân
quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi
cuội,.....
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
19
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 ...
TIẾT
HAI
26/12
1
2
3
4
Chào cờ
TA
TA
Tập đọc
Toán
5
Lịch sử
6
7
1
Đạo đức
L. Toán
Toán
2
BA
27/12
TƯ
28/12
NĂM
29/12
SÁU
30/12
MÔN
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Lớp 4 - Tuần 17
(Từ ngày 26/12 – 30/12/2022)
Tuần 17
TÊN BÀI DẠY
Giảm tải
TPPCT
Rất nhiều mặt trăng
Luyện tập
Ôn tập
33
81
Yêu lao động
17
82
LT& câu
Luyện tập chung
Câu kể Ai làm gì?
3
Chính tả
Tuần 17
17
4
Khoa học
Ôn tập học kì I
33
5
T. Việt
CLB Tiếng việt
6
T. Việt
CLB Tiếng việt
7
L. Toán
Luyện toán
1
Tập đọc
2
Toán
Rất nhiều mặt trăng (tt)
Dấu hiệu chia hết cho 2
34
83
3
4
5
6
7
1
AN
TD
Kể chuyện
MT
T. Việt
Toán
Một phát minh nho nhỏ
17
2
3
Tập L Văn
LT& câu
4
Địa lý
5
KH
6
7
1
2
KT
HĐGD
TD
Toán
3
Tập L văn
4
Ôn TV
Sinh hoạt
Luyện tập
Luyện tập
Dấu hiệu chia hết cho 5
Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ vật
Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Ôn tập cuối học kì I
17
33
84
33
34
17
Kiểm tra học kì I
Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn
CĐ: Uống nước nhớ nguồn
34
Luyện tập
Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ
vật
85
Luyện tập
Sinh hoạt cuối tuần
17
17
34
2
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Thứ hai ngày 26 tháng 12 năm 2022
TIẾT 1, 2: TIẾNG ANH
TIẾT 3: TẬP ĐỌC
RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hiểu ND: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh đáng yêu.
2. Kĩ năng
- Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi; bước đầu
biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ) và người
dẫn chuyện. đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú bé, nàng
công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, tự giác trong tiết học.
4. Góp phần phát triển năng lực
- Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL
ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to nếu có điều kiện).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Lớp trả lời, nhận xét
- Đọc phân vai bài: Trong quán ăn "Ba
Cá Bống"
+ HS nêu: Chú bé người gỗ Bu-ra-ti-nô
+ Nêu nội dung bài
thông minh và dũng cảm đã moi được
điều bí mật từ những kẻ độc ác và thoát
thân an toàn.
- GV nhận xét, dẫn vào bài. Giới thiệu
bài
2. Bài mới:
Luyện đọc:
* Mục tiêu: Đọc trôi chảy, rành mạch, biết đọc với giọng đọc nhẹ nhàng, chậm rãi;
bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn có lời nhân vật (chú hề, nàng công chúa nhỏ)
và người dẫn chuyện, đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật: chú
3
bé, nàng công chúa nhỏ và lời người dẫn chuyện.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3)
- 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Toàn bài
đọc với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi, chú - Lắng nghe
ý phân biệt lời các nhân vật: chú hề,
nàng công chúa
- GV chốt vị trí các đoạn:
- Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn
+ Đoạn 1: Tám dòng đâu
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Tất nhiên là
bằng vàng rồi.
- Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các
+ Đoạn 3: Phần còn lại
HS (M1)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (bằng chừng nào, treo ở
đâu , tất nhiên....)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ "vời" (cho mời người - Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
dưới quyền đến (một cách trang trọng)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
3. Tìm hiểu bài:
* Mục tiêu: HS hiểu: Cách nghĩ của trẻ em về thế giới, về mặt trăng ngộ nghĩnh
đáng yêu. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV phát phiếu học tập cho HS
- 1 HS đọc các câu hỏi trong phiếu
- HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả
+ Cô bị ốm nặng
+ Chuyện gì xảy ra với cô công chúa?
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? + Mong muốn có mặt trăng và nói cô sẽ
khỏi ngay nếu có một mặt trăng.
+ Tại sao họ cho rằng đòi hỏi đó không + Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng
nghìn lần đất nước của nhà vua.
thể thực hiện được?
+ Trước yêu cầu của công chúa nhà vua + Nhà vua cho vời tất cả các đại thần,
các nhà khoa học đến để bàn cách lấy
đã làm gì?
mặt trăng cho công chúa
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học + Đòi hỏi đó không thể thực hiện được
4
nói với nhà vua như thế nào về đòi hỏi
của công chúa ?
+ Nhà vua than phiền với ai?
+ Than phiền với chú hề.
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với + Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi
các đại thần và các nhà khoa học?
công chúa, xem nàng nghĩ về mặt trăng
như thế nào đã. Vì chú tin rằng cách
nghĩ của trẻ em khác với người lớn.
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ + Công chúa nghĩ ra rằng mặt trăng chỉ
của công chúa nhỏ về mặt trăng rất to hơn móng tay cô, mặt trăng ngang
khác cách nghĩ của người lớn.
qua ngọn cây trước cửa sổ và được làm
bằng vàng.
+ Chú hề đã làm gì để có mặt trăng cho + Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn
công chúa?
đặt ngay một mặt trăng bằng vàng, lớn
hơn móng tay của công chúa cho mặt
trăng vào cọng dây chuyền vàng để
công chúa đeo vào cổ.
+ Phẩm chất của cô công chúa như thế + Vui sướng ra khỏi giường bệnh, chạy
nào khi nhận món quà?
tung tăng khắp vườn.
+ Nội dung chính của bài là gì?
* Nội dung: Câu chuyện cho em hiểu
rằng cách nghĩ của trẻ em khác với
suy nghĩ của người lớn.
- HS ghi lại nội dung bài
4. Luyện đọc diễn cảm
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài, nhấn giọng ở các từ ngữ, phân
biệt được lời của chú hề và lời của công chúa
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài.
- HS nêu lại giọng đọc cả bài
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2
- Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc phân vai trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn nhóm đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
5. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
- Ghi nhớ nội dung bài
- Lấy VD để chứng tỏ rằng suy nghĩ của
trẻ em rất khác so với suy nghĩ của
người lớn.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
5
TIẾT 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 3 chữ số
2. Kĩ năng
- Thưc hiện chia được cho số có 3 chữ số
- Vận dụng giải toán có liên quan
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1a
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Lớp hát, vận động tại chỗ.
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 3 chữ số
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1a. HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
Bài 1(a): Cá nhân=> Cả lớp
- HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ
- HS đọc yêu cầu
trước lớp.
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng thương Kết quả tính đúng là :
54322 346
25275
108
cho HS M1+ M2
1972 157
367
234
2422
435
000
03
86679
01079
009
* GV củng cố cách ước lượng tìm
thương trong trường hợp chia cho số có
ba chữ số..
214
405
6
Bài 2+ Bài 3 (bài tập chờ dành cho HS - HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2
Bài giải
hoàn thành sớm)
Đổi 18 kg = 18 000 g
Mỗi gói có số gam muối là:
18000 : 240 = 75 (g)
Đáp số: 75 g muối
Bài 3:
Bài giải
Chiều rộng của sân bóng là:
7140 : 105 = 68 (m)
- Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Chu vi sân bóng là:
- Giới thiệu với HS đôi nét về sân vận động
(105 + 68) x 2 = 346 (m)
QG Mĩ Đình
Đáp sô: 68m
3. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
346 m
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
............................................................................................................................
TIẾT 5: LỊCH SỬ
ÔN TẬP CUỐI KÌ I
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Hệ thống lại những sự kiện tiêu biểu về các giai đoạn lịch sử từ buổi đầu dựng
nước đến cuối thế kỉ XIII: Nước Văn Lang, Âu Lạc: hơn một nghìn năm đấu tranh
giành độc lập: bổi đầu độc lập: nước Đại Việt thời Lý: nước Đại Việt thời Trần.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng sử dụng lược đồ, thuyết trình, kể chuyện.
3. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống chống giặc ngọại xâm của dân tộc.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: + Phiếu học tập cho từng HS.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên : .......................…………………………………………………………..
1. Em hãy ghi tên các giai đoạn lịch sử đã được học từ bài 7 đến bài 19 vào bảng
thời gian dưới đây:
7
Năm
Các giai đoạn lịch sử
938
1009
1226
TK XIV
2 . Hoàn thành bảng thống kê sau:
a. Các triều đại Việt Nam từ năm 938 đến cuối thế kỉ thứ XIV
Thời gian
Triều đại
Tên nước
Kinh đô
938 - 968
Nhà Ngô
Nhà Đinh
Nhà Tiền Lê
Nhà Lý
Nhà Trần
b. Các sự kiện lịch sử từ buổi đầu dựng nước đến cuối thời Trần
Thời gian
Tên sự kiện
Khoảng 700 năm
Nước Văn Lang ra đời
TCN
Nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà
Khơi nghĩa Hai Bà Trưng
Chiến thắng Bạch Đằng
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân
Kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ nhất
Nhà Lý rời đô ra Thăng Long
Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược lần thứ
hai
Nhà Trần thành lập
Kháng chiến chống quân xâm lược Mông - Nguyên
+ Các tranh ảnh từ bài 1 đến bài 14.
- HS: SGK, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Khởi động:
Trò chơi: Chiếc hộp bí mật
- Trả lời câu hỏi sau:
+ Nêu kết quả của cuộc kháng chiến chống
quân xâm lược Mông – Nguyên?
Hoạt động của học sinh
- Cả lớp hát kết hộp với chuyền tay
nhau chiếc hộp bí mật có câu hỏi.
+ Cả 3 lần quân Mông-Nguyên
sang xâm lược nước ta đều đại bại
vì vua tôi nhà Trần đoàn kết và có
- GV nhận xét, khen/ động viên, chốt KT tướng chỉ huy giỏi
bài cũ và dẫn vào bài mới
2. Bài mới:
* Mục tiêu: - HS ôn và hiểu được các giai đoạn lịch sử và sự kiện lịch sử tiêu biểu
từ buổi đầu dựng nước đến cuối thế kỉ X IV.
- HS kể được các sự kiện , nhân vật lịch sử đã học
8
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
*Việc 1: Các giai đoạn lịch sử và sự kiện
lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu dựng nước
đến cuối thế kỉ X IV.
- GV phát phiếu học tập cho từng HS và
yêu cầu các em hoàn thành nội dung của
phiếu .
- GV gọi HS báo cáo kết quả làm việc với
phiếu .
- GV đánh giá, chốt KT:
*Việc 2: Thi kể về các sự kiện, nhân vật
lịch sử đã học
- GV giới thiệu chủ đề cuộc thi.
- Gọi HS xung phong thi kể về các sự kiện
lịch sử, các nhân vật lịch sử mà mình chọn.
- GV tổng kết cuộc thi, tuyên dương những
HS kể tốt, động viên cả lớp cùng cố gắng,
em nào chưa được kể trên lớp thì về nhà kể
cho người thân nghe.
*Lưu ý đối tượng HS M1 +M2 về các sự
kiện lịch sử, các nhân vật lịch sử...
3. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
- Liên hệ giáo dục lòng tự hào đất nước, tự
hào truyền thống đánh giặc của cha ông.
Nhóm 4 – Lớp
- Nhận phiếu, thực hiện cá nhân,
trao đổi nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
- HS cả lớp theo dõi và bổ sung ý
kiến.
-Thống nhất kết quả
- HS kể cá nhân
- HS kể trước lớp theo tinh thần
xung phong .
Định hướng kể:
+ Kể về sự kiện lịch sử: Sự kiện đó
là sự kiện gì? Xảy ra lúc nào? Xảy
ra ở đâu ? Diễn biến chính của sự
kiện? Ý nghĩa của sự kiện đó đối
với lịch sử dân tộc ta?
VD: Em xin kể về Chiến thắng Bạch
Đằng năm 938 do Ngô Quyền lãnh
đạo đánh quân Nam Hán. Ngô
Quyền đã tận dụng thuỷ triều lên
xuống để cho cắm cọc nhọn trên
sông Bạch Đằng,....
+ Kể về nhân vật lịch sử: Tên nhân
vật đó là gì? Nhân vật đó sống ở
thời kì nào? Nhân vật đó có đóng
góp gì cho lịch sử dân tộc ta?
VD: Em xin kể về Trần Hưng Đạo –
vị tướng tài ba giúp nhà Trần 3 lần
đánh thắng quân Mông- Nguyên,.....
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
..................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
9
TIẾT 6: ĐẠO ĐỨC
YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được lợi ích của lao động .
2. Kĩ năng
- Tích cực tham gia các hoạt động lao động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả
năng của bản thân .
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
3. Phẩm chất
- Kính trọng người lao động; Yêu thích, chăm chỉ lao động.
* ĐCND: Không yêu cầu HS tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm về tấm
gương lao động của các Anh hùng lao động, có thể HS kể về sự chăm chỉ lao động
của mình hoặc của các bạn trong lớp, trong trường.
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL hợp tác, sáng tạo
* KNS: - Kỹ năng nhận thức giá trị của lao động.
- Kỹ năng quản lý thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở
trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu BT 1
- HS: SGK, SBT
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi, đóng vai.
- KT: động não, tia chớp, chia sẻ nhóm 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
1.Khởi động:
+ Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
+ Nêu những biểu hiện của yêu lao động?
Hoạt động của HS
- Lớp trả lời, nhận xét.
+ Vì lao động giúp con người phát
triển lành mạnh đem lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc
+ Những biểu hiện của yêu lao
động: Vượt mọi khó khăn, chấp
nhận thử thách để làm tốt công
việc/ Tự làm lấy công việc của
mình/Làm việc từ đầu đến cuối.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng. - GV giới thiệu,
dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để áp dụng trong cuộc sống, biết yêu lao
10
động có ý thức tham gia lao động phù hợp với khả năng của mình. Nêu được ước
mơ của mình về nghề nghiệp.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
Việc 1: Mơ ước của em
- Gọi HS đọc yêu cầu BT5 5 SGK/26
- 1 HS đọc to trước lớp
- Các em hãy thảo luận:
- Kể trong nhóm 2 – Chia sẻ trước
+ Nói cho bạn nghe về ước mơ nghề nghiệp lớp
của mình
+ Em mở ước làm bác sĩ để chữa
+ Vì sao mình thích nghề đó?
bệnh cho mọi người. Em sẽ cố gắng
+ Để thực hiện được ước mơ, ngay từ bây học tốt ngay từ bây giờ
giờ em phải làm gì?
+ Em mơ ước làm cô giáo để dạy
học cho HS. Em sẽ cố gắng học tập
tốt, vâng lời thầy cô.
+ Em mơ ước sẽ làm công nhân
may để may những chiếc áo thật
đẹp. Em sẽ cố gắng học hỏi kiến
thức, đặc biệt là từ môn kĩ thuật
..........
* GV: Các em nên cố gắng, nỗ lực ngay từ
bây giờ để có thể thực hiện được ước mơ
của mình
* Việc 2: Kể về tấm gương yêu lao dộng
- GV gợi ý: HS có thể kể tấm gương lao
động Bác Hồ hoặc của những người bình
thường mà các em biết trong cuộc sống hàng
ngày
- Lắng nghe
- Cá nhân – Chia sẻ lớp
+ Tấm gương BH lao động ở thủ đô
Pa-ri dưới trời mưa tuyết.
+ Tấm gương của các bạn nhỏ phụ
giúp bố mẹ những công việc nhà....
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất
- GV nhận xét, đánh giá chung
- Yêu cầu nêu những câu ca dao, tục ngữ, - HS nối tiêp nêu
thành ngữ về yêu lao động
+ Làm biếng chẳng ai thiết
Siêng làm ai cũng tìm
+ Tay làm hàm nhai, tay quai
miệng trễ
+ Ai ơi, chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy
* GV: Lao động là vinh quang. Lao động nhiêu....
mang lại nhiều ích lợi cho cuộc sống. Khôn - Lắng nghe
chỉ người lớn, trẻ em cũng cần lao động
phù hợp với sức của mình.
- Thực hành lao động tại gia đình
3. HĐ ứng dụng - sáng tạo
- Sưu tầm và kể lại những tấm
gương lao động của các nhà khoa
học, các vị anh hùng,...
11
IV. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
..............................................................................................................................
TIẾT 7: LUYỆN TOÁN
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về chia cho số có 2 chữ số
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số
- Vận dụng giải toán có lời văn
3. Phẩm chất
- HS có Phẩm chất học tập tích cực.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); bài 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Phiếu học tập
- HS: Sách, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động
nhóm, trò chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC;
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
Hoạt động của học sinh
- Lớp hát, vận động tại chỗ.
2. HĐ thực hành:
* Mục tiêu: - Rèn kĩ năng chia cho số có 2 chữ số
- Vận dụng giải toán có lời văn
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm- Lớp
Bài 1(dòng 1, 2): HSNK làm cả bài
Cá nhân=> Cả lớp
- Cả lớp đọc thầm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS cả lớp làm bài vào vở -> chia sẻ
- GV yêu cầu HS tự làm bài.
*GV trợ giúp cách ước lượng thương trước lớp.
cho HS M1+ M2
- Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện - HS lần lượt nêu trước lớp
Kết quả tính đúng là :
phép tính của mình.
12
- GV nhận xét chung
* GV củng cố cách ước lượng tìm
thương trong trường hợp số có hai chữ
số chia cho số có hai chữ số, số có ba
chữ số chia cho số có hai chữ số.
Bài 2:
- HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 3+ Bài 4 (bài tập chờ dành cho HS
hoàn thành sớm)
Bài 3 chú ý các bước giải:
+ Tính tổng số sản phẩm của đội làm trong
3 tháng
+Tính số sản phẩm trung bình mỗi người
làm
Bài 4:
3. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
a) 4725 : 15 = 315
4674 : 82 = 57
b) 35136 : 18 = 1952
18408 : 52 = 354
Cá nhân => Cặp đôi => Cả lớp
- HS thực hiện theo YC
- Hs làm cá nhân – Chia sẻ nhóm 2 –
Chia sẻ lớp
Giải
1050 viên gạch lát đượclà:
1050 : 25 = 42 ( m2 )
Đáp số: 42 m2
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 3
Bài giải
Tổng số sản phẩm làm trong 3 tháng là:
855 + 920 + 1350 = 3125 (sản phẩm)
TB mỗi người làm được là:
3125 : 25 = 125 (sản phẩm)
Đáp số: 125 sản phẩm
a) Sai ở lượt chia thứ hai-> do đó số dư
lớn hơn số chia -> KQ sai
b) Sai ở số dư cuối cùng của phép chia
(47)
- Ghi nhớ KT được luyện tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải
IV. ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
Thứ ba ngày 27 tháng 12 năm 2022
TIẾT 1: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về phép nhân, phép chia và biểu đồ.
2. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia cho số có 2chữ số, 3 chữ số.
13
- Kĩ năng đọc bản đồ
3. Phẩm chất
- HS tích cực, cẩn thận khi làm bài
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1 bảng 1 (ba cột đầu), bảng 2 (ba cột đầu); bài 4a,b.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động
- Lớp hát, nhận xét tại chỗ
- Giới thiệu bài mới
2. HĐ thực hành
* Mục tiêu: - Thực hiện được phép nhân, phép chia.
- Biết đọc thông tin trên biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân- Nhóm – Lớp
Bài 1. Mỗi bảng 3 cột đầu. HSNK có
thể làm hết bài
- HS nêu YC
- HS thực hiện cá nhân - Chia sẻ nhóm
2 – Chia sẻ lớp.
Đáp án:
Thừa số
27
23
23
- GV nhận xét, chữa bài và kết luận đáp
Thừa số
23
27
27
án đúng.
Tích
621
621
621
- Củng cố HS M1+M1 về cách tìm
thành phần chưa biết trong phép tính
Số bị chia
66178 66178
+ Tìm thừa số chưa biết ?
Số
203
203
326
+ Tìm số chia ?
chia6178
+T số bị chia?
Thương
326
326
203
Bài 4: a,b. HSNK có thể làm cả bài
- HS làm N2 – Chia sẻ lớp
- Yêu cầu hs quan sát biểu đồ và làm
nhóm 2
Bài giải
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
a) Số cuốn sách T1 bán ít hơn T4 là
* GV trợ giúp HS M1+M2 đọc biểu đồ
5500 – 4500 = 1000 (cuốn)
rồi trả lời các câu hỏi như SGK.
b) Số cuốn sách T2 bán nhiều hơn T3
là
6250- 5750 = 500 (cuốn)
c) TB mỗi tuần bán số cuốn sách là:
14
(4500 + 6250 + 5750 + 5500) : 4 =
5500 (cuốn)
Đ/S: a)1000 cuốn sách
b) 500 cuốn sách
Bài 2 + Bài 3 (Bài tập chờ dành cho HS
c) 5500 cuốn
hoàn thành sớm)
- HS làm vào vở Tự học – Chia sẻ lớp
Bài 2: Đáp án
- Củng cố cách đặt tính và tính, cách 39870
123
ước lượng thương, phép chia mà thương
297
324
có chữ số 0
510
18
25863
763
10
4. Hoạt động ứng dụng - sáng tạo
251
103
30395
217
869
140
015
Bài 3
Bài giải
Số bộ ĐDDH- Sở GD nhận về là:
40 468 = 18720 ( bộ )
Số bộ ĐDDH mỗi trường nhận về là:
18720 : 156 = 120 ( bộ )
Đáp số: 120 bộ đồ dùng học Toán
- Ghi nhớ KT đã ôn tập
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 và giải.
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
............................................................................................................................
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì? (ND ghi nhớ)
2. Kĩ năng
15
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó
có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
3. Phẩm chất
- HS có phẩm chất học tập tích cực
4. Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn
ngữ, NL thẩm mĩ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ kẻ sẵn
Câu Từ ngữ chỉ HĐ/ Đặt câu hỏi
Từ ngữ chỉ người HĐ/Đặt câu hỏi
- HS: VBT, bút
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Quan sát, hỏi đáp, thảo luận nhóm.
- KT: Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
1. Khởi động
+ Thế nào là câu kể?
+ Lấy VD về câu kể.
Hoạt động của HS
- Lớp trả lời, nhận xét
+ Câu kể là câu dùng để kể, miêu tả
sự vật hay đưa ra nhận định. Cuối
câu kể thường có dấu chấm.
- HS nối tiếp lấy VD về câu kể.
- GV nhận xét, đánh giá chung, giới thiệu
và dẫn vào bài mới
2. Hình thành KT:
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể Ai làm gì ?(NDghi nhớ)
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Cả lớp
a. Nhận xét
Cá nhân – Chia sẻ nhóm 2- Chia sẻ lớp
Bài 1, 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung của bài Bài 1, 2: (Dự kiến KQ)
Câu 2:
- Yêu cầu HS tự làm, trao đổi N2
+ Từ ngữ chỉ HĐ: đánh trâu ra cày
- TBHT điều hành lớp chia sẻ
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Người lớn
- GV nhận xét bổ sung thêm
Câu 3:
Lưu ý: GV trợ giúp cho HS M1+ M2
+ Từ ngữ chỉ HĐ: nhặt cỏ, đốt lá
Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể
Ai làm gì ? để hoàn thành ND bài học
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các cụ già
Câu 4:
+ Từ ngữ chỉ HĐ: bắc bếp thổi cơm
16
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Mấy chú bé
Câu 5:
+ Từ ngữ chỉ HĐ: lom khom tra ngô
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các bà mẹ.
Câu 6 :
+ Từ ngữ chỉ HĐ: ngủ khì trên lưng mẹ
+ Từ ngữ chỉ người HĐ: Các em bé.
Câu 7 :
+ Từ ngữ chỉ hoạt động : sủa om cả rừng
+ Từ ngữ chỉ đối tượng hoạt động : Lũ
chó
Bài 3 :
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi (Gợi ý).
+ Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là
gì?
+ làm gì?
+ Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt
động ta hỏi thế nào?
+ Ai/ Con gì?
- HS làm việc nhóm 4, hoàn thành vào
bảng và chia sẻ trước lớp
Câu
Từ ngữ chỉ người HĐ/
Từ ngữ chỉ HĐ/
Đặt câu hỏi
Đặt câu hỏi
2
Người lớn
đánh trâu ra cày
Ai đánh trâu ra cày?
Người lớn làm gì?
3
Các cụ già
nhặt cỏ, đốt lá
Ai nhặt cỏ, đốt lá?
Các cụ già làm gì?
4
Mấy chú bé
bắc bếp thổi cơm
Ai bắc bếp thổi cơm?
Mấy chú bé làm gì?
5
Các bà mẹ
lom khom tra ngô
Ai lom khom tra ngô?
Các bà mẹ làm gì?
6
Các em bé
ngủ khì trên lưng mẹ
Ai ngủ khì trên lưng mẹ?
Các em bé làm gì?
7
Lũ chó
sủa om cả rừng
Con gì sủa om cả rừng?
Lũ chó làm gì?
- GV nhấn mạnh: Bộ phận trả lời cho
câu hỏi Ai/ Cái gì/Con gì? là Chủ ngữ - HS nhắc lại
Bộ phận trả lời cho câu hỏi: làm gì? là
Vị ngữ
b. Ghi nhớ
- 1 HS đọc ghi nhớ
- HS lấy VD về câu kể Ai làm gì? Xác
định CN và VN của câu kể đó.
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu:
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị
ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong
17
đó có dùng câu kể Ai làm gì? (BT3, mục III)
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm – Lớp
Bài tập 1 + 2
Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
- HS đọc yêu cầu
- Thực hiện theo yêu cầu - chia sẻ KQ :
Câu 1 : Cha / làm cho tôi chiếc chổi cọ
để quét nhà, quét sân.
Câu 2 : Mẹ /đựng hạt giống đầy móm lá
cọ để gieo cấy mùa sau.
Câu 3 : Chị tôi /đan nón lá cọ, lại biết
đan cả mành cọ và làn cọ xuất khẩu.
- GV nhận xét kết luận đáp án đúng.
- Yêu cầu đặt câu hỏi cho CN và VN - HS nối tiếp đặt câu
của các câu vừa tìm ở BT 1
+ CN trả lời cho câu hỏi gì? Vị ngữ trả + CN: Ai/ Cái gì/Con gì?
lời cho câu hỏi gì?
VN: làm gì?
*Bài tập 3:
- HS viết đoạn văn và xác định kiểu câu
kể Ai – làm gì? .
- GV nhắc HS sau khi viết xong đoạn
văn hãy gạch dưới những câu trong
đoạn là câu kể Ai làm gì?
- Gọi hs trình bày
- GV nhận xét chữa bài, chốt KT bài
học.
4. HĐ ứng dụng - sáng tạo
Cá nhân - Cả lớp
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
+ Cả lớp đọc thầm
+ Viết bài cá nhân - gạch dưới bằng bút
chì những câu trong đoạn là câu kể Ai
làm gì?.
- Chia sẻ, trao đổi KQ học tập trước lớp
- Ghi nhớ cấu tạo của câu kể Ai làm gì?
- Tìm 1 đoạn văn trong chương trình
SGK có câu kể Ai làm gì?
IV. ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
...............................................................................................................................
TIẾT 3: CHÍNH TẢ
TUẦN 17
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Nghe – viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn, bài viết không mắc quá
5 lỗi trong bài
18
- Làm đúng BT2a phân biệt l/n
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ viết
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* GD BVMT: HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất
nước ta. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập.
- HS: Vở, bút,...
2. Phương pháp, kĩ thuật
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt
động nhóm, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. thực hành:
Chuẩn bị viết chính tả:
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, viết được các từ khó, dễ lẫn và các
hiện tượng chính tả, cách viết đoạn văn.
* Cách tiến hành:
*. Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Gọi HS đọc đoạn văn cần viết
- 1 HS đọc- HS lớp đọc thầm
+ Những dấu hiệu nào cho biết mùa + Mây theo các sườn núi trườn xuống,
đông đã về với rẻo cao?
mưa bụi, hoa cải nở vàng trên sườn đồi,
nước suối cạn dần những chiếc lá cuối
cùng lìa cành.
+ GDBVMT: Thiên nhiên của vùng núi + các đám mưa bụi, hoa cải vàng,
cao có nét đẹp gì?
những con suối,....
* Mỗi vùng miền trên đất nước đều có - Lắng nghe
những vẻ đẹp riêng, chúng ta cần trân
quý và giữ gìn những vẻ đẹp ấy
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: trườn xuống, lá
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. chít bạc, khua lao xao, lìa cành, dải sỏi
cuội,.....
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Viết bài chính tả:
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả theo hình thức đoạn văn.
* Cách tiến hành:
- GV đọc bài cho HS viết
- HS nghe - viết bài vào vở
19
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
4. Đánh giá và nhận xét bài: (5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các
lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo.
bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 ...
 








Các ý kiến mới nhất