Giáo án Tuần 16 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:25' 09-12-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hợp
Ngày gửi: 20h:25' 09-12-2024
Dung lượng: 4.7 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 16
Sáng:
Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 106: Bài 29: Đọc: Phim hoạt hình “Chú ốc sên bay”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên
bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút;
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc
sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng
cáo.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn
bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo.
Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được
nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát
- HS đọc
quan họ
- Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về
- HS trả lời
nghệ thuật hát quan họ?
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật
và trả lời câu hỏi của GV.
nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn
phim?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe GV đọc.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng
- HS lắng nghe giáo viên hướng
hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở
dẫn cách đọc.
mỗi đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim
Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của
ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó.
thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ khác:
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để
xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim.
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần - HS nghe giải nghĩa từ
mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh
trong phim trở nên sống động hơn, khiến
cho người xem cảm thấy như đang được
tham gia vào bộ phim.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, nhóm
hỏi trong sgk theo nhóm
thống nhất ý kiến.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung.
+ Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông
+ Tên phim được in màu cam, đậm,
tin dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế
rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim
nào?
được giới thiệu ngay phân đầu
Tên
Thể loại
Thời gian, địa
trước tên phim. Thời gian, địa điểm
phim
phim
điểm khởi chiếu
khởi chiếu được in đậm ngay dưới
tên phim.
+ Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về + Về nội dung phim: Quảng cáo
nội dung và kĩ xảo của bộ phim?
cho em biết nhân vật chính trong
phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên
ấy được một nhà khoa học gắn cho
đôi cánh để bay khắp nơi, khám
phá thế giới; bộ phim có nhiều tập,
mỗi tập dài 10 phút kể một câu
chuyện nhỏ trong hành trình của ốc
+ Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong
tờ quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu
hút khán giả?
- GV khích lệ HS đã biết nêu ý kiến cá nhân
về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ
quảng cáo.
+ Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày
của tờ quảng cáo?
- GV chốt: Quảng cáo là một phần quan
trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý
đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có
một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình
thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội
dung chữ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp; GV
và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
+ HS đọc theo cặp góp ý trong nhóm.
- Gọi HS đọc bài
- GV đánh giá chung về kết quả đọc của HS
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận
xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí
dỏm.
+ Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng
cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ
xảo hoạt hình hiện đại, đó là công
nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân
thực, bắt mắt, sống động
+ Vút bay như tia chớp, đặc sắc,
hấp dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình
hiện đại, giá vé đặc biệt ưu đãi....
- Một số HS phát biểu, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- HS đọc bài
- HS đọc nối tiếp
- Đọc theo cặp
- HS đọc cá nhân
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Phim hoạt hình
"Chú ốc sên bay", em thấy rất thú
vị vì đã giúp em biết đọc một văn
bản quảng cáo.
+ Hiểu được nội dung từng phần
trong văn bản quảng cáo Phim hoạt
hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được
thông tin của mỗi nội dung đem lại
+ Giới thiệu được cho nhiều người
biết về nội dung, nghệ thuật của bộ
phim để kích thích mọi người đến
xem phim
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TOÁN
Tiết 76: Bài 30: Ôn tập số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS lắng nghe.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số,
chứa các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội
lên tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi.
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyên tập, thực hành
Bài 1: Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn - HS thảo luận nhóm 4.
thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
b) 3dm2 = 0,03m2 1m25dm2= 1,05m2
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ
- HS nhắc lại
dài, đo khối lượng, đo diện tích.
Bài 2: Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát
- HS đọc đề.
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ
vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi
cà chua và túi hành tây
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3: Hãy làm tròn các số thập phân
dưới đây đến hàng phần trăm
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét 1 số bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
.- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập
phân.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận
theo nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng
0,6kg.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề.
- HS làm bài vào vở.
- 1 số HS lên bảng làm bài.
+ 17, 153 = 17,15
+ 100,917 = 100,92
+ 0,105 = 0,11
- HS nhận xét bài làm.
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm đôi làm
tròn các kỉ lục
- Đại diện các nhóm trả lời.
a) 9,58 giây = 9,6 giây
19,19 giây = 19,2 giây
b) 9,58 giây = 10 giây
19,19 giây = 19 giây
- HS nhắc lại
LỊCH SỬ
Tiết 31: Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và triều Hậu Lê (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh
liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
- Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện
về một số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi….)
- Kể lại được chiến thắng Chi Lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng,…)
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến
triều Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu - Cả lớp quan sát tranh TLCH
hỏi.
+ Bức tranh trên là Điện Lam Kinh
+ Em hãy nên tên địa danh trong bức
+ Đây là khu di tích huyện Thọ
tranh trên?
Xuân, tỉnh Thanh Hoá
+ Khu di tích trên ở đâu?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động Hình thành ki thức mới
* Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm viẹc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời - Đọc thong tin trong SGK và trả lời
câu hỏi:
câu hỏi:
+ Nêu một số nét chính về khởi nghĩa
Lam Sơn?
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV mời HS kể câu chuyện về một
+ Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh
đạo, diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá).
- Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm
(1418-1427).
- Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển
hướng chiến lược vào Nghệ An
(1424), chiến thắng Tốt Động - Chúc
Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng Xương Giang (11 - 427), Hội thể
Đông Quan (12-1427)
- Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với
khởi nghĩa lam sơn như lê lợi, nguyễn
trãi, lê lai, trần nguyên hãn, nguyễn
chích.
- HS kể lại câu chuyện về nhân vật
nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn.
trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa sai.
b. Chiến thắng Chi Lăng
- GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi - HS lắng nghe.
nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng
lớn khiến cho quân Minh bị thiệt hại
nặng nề. Trận Chi Lăng là một trong
những trận đánh tiêu biểu và quyết định
của khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
- HS làm việc nhóm: đọc thông tin
thông tin trong SGK, quan sát lược đồ
trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi
trận Chi Lăng và kể lại câu chuyện lịch Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về
sử về trận Chi Lăng.
trận Chi Lăng.
- GV mời các nhóm kể chuyện.
- Đại diện các nhóm kể chuyện trận
- GV mời các nhóm đánh giá nhận xét
Chi Lăng.
bằng bảng kiểm
- Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể
+ GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng
chuyện qua bảng kiểm:
Chi Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu viện
thành Đông Quan của quân Minh bị tan
vỡ, cùng với chiến thắng Xương Giang
trong năm 1427 đã khiến cho quân Minh
phải chấp nhận tiến hành Hội thể Đông
Quan với nghĩa quân Lam Sơn và rút
quân về nước. Cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn kết thúc thắng lợi, chấm dứt ách đô
hộ 20 năm của nhà Minh. Nước ta hoàn
toàn độc lập.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
* Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử
- HS lắng nghe cách thi.
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm
- HS thảo luận, và chọn 1 câu
đại diện 1 bạn tham gia.
chuyện lịch sử, đọc thông tin trong
- Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện:
SGK, đưa ra ý chính câu chuyện,
+ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
cách kể chuyện,…
+ Lê Lai quên mình cứu chúa.
+ Trận Chi Lăng
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện - Đại diện các nhóm thi kể chuyện
lịch sử.
lịch sử.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm khác nhận
- GV nhận xét chung tuyên dương các
xét.
nhóm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư - Học nhận nhiệm vụ để về nhà
liệu về 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc
tìm hiểu, thu thập tư liệu các nhân
các câu chuyện lịch sử về Lê Lai, Nguyễn
Trãi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Chiều:
vật lịch sử hoặc tìm hiểu một sô
câu chuyện lịch sử Lê Lai, Nguyễn
Trãi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 31: Bài 2: Bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi; xử lí được một số tình huống
trong tập luyện.
- Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ
chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu.
- Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Đối với giáo viên: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh,
băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn
trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
lượng Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5-7'
1. Nhận lớp:
Đội hình nhận lớp
- Kiểm tra vệ sinh sân
GV nhận lớp, thăm hỏi
tập, trang phục tập
sức khỏe học sinh phổ
luyện, sức khỏe của
biến nội dung, yêu cầu
HS
giờ học
- Cán sự tập trung
- Phổ biến nội dung,
lớp, điểm số, báo cáo
yêu cầu tiết học
sĩ số, tình hình lớp
cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
2. Khởi động:
2Lx8
- Xoay các khớp cổ
N
- GV quan sát, nhắc
- HS khởi động theo
tay, cổ chân, vai, hông,
học sinh tập đúng biên sự điều khiển của cán
gối,... (theo nhạc)
2Lx8 độ, nhịp hô.
sự.
-Tập bài TDPTC với
N
gậy (Theo nhạc)
3. Trò chơi bổ trợ
khởi động:
- Trò chơi “ Kết bạn”
2-3
lần
- Kiểm tra bài cũ
II. Hoạt động hình
5-7'
thành kiến thức mới:
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
- Lộn xuôi:
-TTCB: Ngồi kiễng
gót, hai tay chống
trước, các ngón tay
xoè rộng trên thảm.
-Cách thực hiện: Từ
TTCB, chuyển trọng
tâm về hai tay, đồng
thời gập hai khuỷu tay,
cúi đầu về trước, thực
hiện lộn (đầu tiên là
vùng chẩm tiếp xúc
với thảm, rồi đến vai).
Khi vai chạm thảm,
nhanh chóng co gối
cuộn tròn thân lộn
người về trước, hai tay
ôm gối, về TTCB.
3. Trải nghiệm các
động tác của bài tập
III. Hoạt động luyện
tập:
1. Tập đồng loạt
2. Tập theo tổ nhóm
15-16'
2-3
lần
3-4
lần
- GV nêu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
Đội hình trò chơi
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò
- Gọi 1-2 em HS lên
chơi
thực hiện
- Học sinh thực hiện
- GV cùng HS quan sát theo yêu cầu của giáo
và nhận xét, đánh giá. viên
- GV giới thiệu tên
động tác.
- GV làm mẫu động
tác và phân tích kĩ
thuật động tác.
- Cho HS xem tranh,
ảnh, video … nhấn
mạnh ý chính của động
tác.
- GV nêu những lỗi sai
thường mắc và cách
khắc phục cho HS khi
thực hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS lên
tập, GV cùng HS quan
sát, nhận xét, rút kinh
nghiệm
Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu
hỏi.
- HS quan sát mẫu và
ghi nhớ cách thực
hiện
- Nêu các câu hỏi
thắc mắc nếu có.
-1 -2 HS lên thực
hiện động tác.
GV cùng HS
nhận xét, đánh
giá tuyên dương
- GV cùng thực hiện 1- - HS chú ý, tích cực
2 lần điều khiển cho cả tập luyện để nắm kĩ
lớp tập đồng loạt
thuật động tác
- GV quan sát, sửa sai
cho HS.
- GV giao nhiệm vụ
cho tổ trưởng, phân
CS điều khiển, HS
thực hiện
- HS thực hiện theo
điều khiển của tổ
3. Tập theo cặp đôi
2-3
lần
4. Thi đua giữa các tổ
5. Trò chơi vận động:
* Trò chơi: “Tuyển phi 1-2
lần
công”
IV. Hoạt động vận
4-5'
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
(Theo nhạc).
luyện tập theo khu
vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- GV cho 2 HS thành
từng cặp để tập luyện.
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS chơi
thử sau đó chơi chính
thức, có thi đua.
Chú ý: GV nhắc HS
đảm bảo an toàn trong
khi chơi.
- GV điều hành lớp thả
lỏng cơ toàn thân
2. Vận dụng:
- GV nêu câu hỏi vận
dụng kiến thức vào
thực tế cuộc sống
3. Nhận xét và hướng
- GV nhận xét kết quả,
trưởng.
HS quan sát và nhận
xét lẫn nhau, giúp đỡ
bạn tập chưa tốt.
+ Yêu cầu:1 HS tập,
1 HS hô và quan sát,
nhận xét bạn tập…
Sau đó 2 HS đổi vị trí
cho nhau.
- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
- Hs nhận xét tổ bạn.
ĐH chơi trò chơi
- HS chơi theo hướng
dẫn của Gv
- HS tích cực tham
gia chơi trò chơi vận
động.
Đội hình hồi tĩnh
- HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
- HS trả lời câu hỏi
vận dụng vào thực tế
đời sống
Vận dụng: HS vận
dụng bài tập thể dục
vào buổi sáng, để rèn
luyện sức khỏe, và
chơi trò chơi cùng
các bạn trong giờ ra
chơi.
- HS lắng nghe để
dẫn tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế
cần khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện
ở nhà
4. Xuống lớp
ý thức, thái độ học của
HS, đồng thời đưa ra
hướng khắc phục hoặc
trả lời câu hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở
nhà.
khắc phục
Đội hình kết thúc
- HS đi theo hàng về
lớp
ĐẠO ĐỨC
Tiết 16: Ôn tập tổng hợp cuối học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5;
- Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
xanh” – Nhạc Hoàng Văn Yến để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài
động bài học.
hát.
https://youtu.be/IpSFUbhPThQ?
si=LRxxGlwdvy0tj4Rd
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát :
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài hát.
+ Bạn nhỏ trong bài hát có ước mơ gì? - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Tìm hiểu truyện: “Bảo vệ như thế là
rất tốt”
- GV chiếu trên màn hình video câu
- HS theo dõi video.
chuyện với link:
https://youtu.be/F0Jupzbunjs?
si=reJHSTEw6D0lIarb
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
lời các câu hỏi về nội dung truyện trên
màn hình:
+ Video câu chuyện nói về nhân vật
nào?
+ Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ
trong câu chuyện trên là gì? Lời nói
của Bác thể hiện điều gì?
+ Bác Hồ và đồng chí đơn vị bảo vệ
Bác Hồ.
+ Cái đúng cái tốt cần bảo vệ trong câu
chuyện trên là tính cảnh giác, bảo vệ an
toàn, trách nhiệm và không làm trái
luật của anh chiến sĩ Nha. Lời nói của
Bác thể hiện rằng việc làm của anh Nha
là một việc làm đúng và cần phải được
bảo vệ.
+ Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ + Theo em cần phải bảo vệ cái đúng cái
cái đúng, cái tốt?
tốt vì: Cái đúng cái tốt thường liên
quan đến đạo đức và giá trị của mỗi
con người, nên bảo vệ được cái đúng
cái tốt là bảo vẹ được sự công bằng, tử
tế và trách nhiệm, giúp chúng ta duy trì
một xã hội công bằng minh bạch.
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra + HS trả lời theo suy nghĩ
điều gì?
- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
nhóm, thống nhất đáp án.
- GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ
cái đúng, cái tốt
* Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn
trong nhóm về cách làm đúng để bảo
vệ cái đúng, cái tốt ghi vào phiếu học - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
tập theo hai cột.
vào phiếu học tập.
- GV chụp bài làm của một số HS,
chiếu trên màn hình.
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
* Bài tập 2: Xử lý tình huống
Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình - HS quan sát, nhận xét.
huống sau:
- HS làm việc nhóm 4.
a/ Trên đường đi học về, Dũng và
+ Tình huống a: Nếu em có mặt ở đó,
Phong thấy một số bạn đang chui qua
em sẽ ủng hộ việc làm của Phong và
lỗ hổng hàng rào để hái ổi của một nhà giúp Phong các bạn đó lại và khuyên
dân bên đường. Dũng nói với Phong:
các bạn rằng đó là một viêc làm không
“Mình phải ngăn các bạn kia lại!".
tốt.
Phong kéo tay Dũng và nói: "Thôi, mặc
kệ đi!".
Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì?
b/ Nhung có sở thích làm đồ tái chế
+ Tình huống b: Nếu chứng kiến việc
nên thường thu thập chai nhựa, hộp
làm đó em sẽ bênh vực bạn Nhung và
giấy bỏ đi. Một số bạn chế giễu, trêu
khuyên các bạn rằng việc làm của bạn
chọc và gọi bạn là “Nhung nhặt rác”.
Nhung là một việc làm tốt, bạn ấy đang
Nếu chứng kiến việc làm đó của các
bạn, em sẽ làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét, kết luận: Học hành, rèn
luyện, vui chung. Bảo vệ cái đúng ta
cùng tham gia. Việc sai, em nhớ tránh
xa. Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui
lòng.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca
dao tục ngữ nói thể hiện lòng biết ơn
với người có công với quê hương đất
nước, tôn trọng người khác, vượt qua
khó khăn, ý thức bảo vệ môi trường
sống, bảo vệ cái đúng cái tốt.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
xuất sắc nhất.
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài
sau.
sử dụng những chai nhựa hộp giấy đó
để tái chế thành những món đồ có ích
hơn mà lại còn bảo vệ được môi
trường.
- Lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
- 1HS nêu .
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
thân
KHOA HỌC
Tiết 31: Bài 15: Sự sinh sản của động vật (Tiết 2)
i. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu
được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua
quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS Kể tên các con vật đẻ
- Cả lớp chia thành các nhóm nối
con và các con vật đẻ trứng, bắt chước
tiếp nêu và mô tả
tiếng kêu của nó
- GV nêu tên và tranh của một số con vật
- HS nhìn và lắng nghe câu hỏi.
như con cún, con bê, con nghẻ, con sâu,
- HS giơ tay trả lời về tên con mẹ
con loăng quăng. GV yêu cầu HS cho biết
mẹ của các con vật đó là con nào?
- GV kết luận và dẫn dắt vào bài
của các con vật đó.
+ Con cún là chó mẹ; con bê là con
bò con; con nghé là trâu mẹ, con sâu
là bướm mẹ, con loăng quăng là
muỗi mẹ.
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 4,
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
đọc thông tin mô tả sinh sản ở bò, yêu - HS thực hiện theo nhóm đôi chỉ và nói
cầu HS : Chỉ và nói với bạn về sự sinh về sự sinh sản ở bỏ.
sản ở bò trong hình 3
- GV gọi đại diện 1- 2 nhóm lên chỉ và - Đại diện nhóm lên bảng thực hiện
nói về sự sinh sản ở bò.
nhiệm vụ. Cả lớp lắng nghe, bổ sung
nếu có.
- Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở - HS lắng nghe nhiệm vụ, nhận phiếu
bò, các nhóm hãy thực hiện Phiếu học học tập.
tập số 2, thảo luận cặp đôi hoàn thành
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
nhiệm vụ trong thời gian 5-7 phút.
Tìm hiểu sự sinh sản ở bò
Nội dung tìm hiểu Câu Câu
hỏi
trả lời
Vat trò của bò đực,
bò cái trong việc
hình thành bò con
Nơi xảy ra thụ tinh
Các giai đoạn hình
thành bò con
- GV thu phiếu các nhóm và gọi đại
- Các HS phân chia nhiệm vụ, tích cực
diện một nhóm lên chia sẻ kết quả, sau thực hiện nhiệm vụ nhóm.
đó GV chốt thông tin về sinh sản ở bò - Nhóm đại diện chia sẻ kết quả thực
và mở rộng cho động vật đẻ con.
hiện, các nhóm lắng nghe và bổ sung,
chỉnh sửa.
(1) Bò đực sinh ra tinh trùng; bò cái
sinh ra trứng; bò cái mang thai, đẻ ra bỏ
con.
(2) ở bò, thụ tinh xảy ra bên trong cơ
thể con cái, qua giao phối tinh trùng bò
đực được đưa vào cơ quan sinh sản bò
cái.
(3) Quá trình hình thành bò con được
bắt đầu sau sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành
phôi, phôi phát triển thành thai trong cơ
thể bò mẹ rồi sinh ra bò con (con bê).
- HS lắng nghe, ghi vớ
+ GV kết luận về sinh sản ở động vật
đẻ con : Ở động vật đẻ con, tỉnh trùng
kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo
thành hợp từ, hợp từ phát triển thành
phôi. phát thành thai trong cơ quan
sinh dục của con cái. Sau một thời gian
con non được sinh ra.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
trang 59 về sự sinh sản của một động
vật theo gợi ý trong SGK rồi chia sẻ
với bạn.
- Trong quá trình HS thực hiện GV
theo dõi và hướng dẫn HS.
- GV gọi 1 HS chia sẻ nhiệm vụ về một
đại diện động vật đẻ trứng và 1 HS
chia sẻ về đại diện động vật đẻ con.
- HS thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về sự
sinh sản bao gồm tên con vật, đẻ trứng
hay đẻ con, quá trình hình thành con
non diễn ra như thế nào và một số thông
tin thú vị khác về sự sinh sản của các
con vật đó.
- HS chia sẻ với bạn.
- Đại diện HS chia sẻ nhiệm vụ trước
lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung và
đặt câu hỏi thêm nếu có.
- GV yêu cầu HS theo nhóm đôi trả lời - HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ.
một số câu hỏi để cùng tìm hiểu về sự
theo nhóm đôi
sinh sản ở gà.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
+ Gà là động vật đẻ trứng hay đẻ con? + Gà là động vật đẻ trứng
+ Vai trò của gà mái và gà trống trong + Vai trò của gà mái là đề ra trứng, kết
việc hình thành gà con như thế nào?
hợp với tỉnh trùng tạo hợp từ, ấp trứng
nở ra con; gà trống sinh ra tinh trùng
kết hợp với trứng tạo hợp tử.
+ Các trừng gà mái đẻ có phải đều là
+ Các trừng gà mái đẻ không phải đều
trứng đã thụ tinh không?
là trứng đã thụ tinh, trứng nào được thụ
tinh với tỉnh trùng của gà trống mới là
trứng thụ tinh.
+ Những quả trứng gà bán ở chợ có thể + Những quả trứng gà bản ở chợ có thể
ấp nở thành gà con được không?
có quả trứng ấp nở thành gà con nhưng
cũng có thể có những quả trứng không
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi.
được thụ tinh sẽ không nở thành gà con.
- GV nhận xét và tuyên dương các
nhóm làm việc tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học
- HS đọc, lắng nghe
theo nội dung mục "Em đã học" và
"Em có thể.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị : Sưu
tầm tranh ảnh về một số giai đoạn phát
triển của một động vật như muỗi, gà,
bướm....
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Tiết 107: Bài 29: Luyện từ và câu: Kết từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức
đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Truyền thư” - HS tham gia chơi
đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư
thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở
video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay
nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và - HS trả lời.
trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
+ Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
+ Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính - HS tự lấy ví dụ
từ, đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1:. Các từ in đậm ở đoạn văn được
dùng để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn
đoạn văn
văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
+ Nêu các từ in đậm trong bài ?
- HS trả lời: do, vào, và, trong,
của.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo
đôi trả lời yêu cầu bài.
luận chia sẻ ý kiến.
+ Các từ in đậm dùng để làm gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài
+ Các từ này dùng để nối
+ Từ do nối bức tranh sơn dầu với
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em
nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối
kết.
Bài 2: Chỉ ra các từ nối được dùng thành
cặp trong những câu được nêu trong sách.
+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các
nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười,
nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt
méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng
đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với
nhau để nối.
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào
nêu cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm
kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
=...
Sáng:
Thứ Hai ngày 23 tháng 12 năm 2024
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Sinh hoạt dưới cờ
TIẾNG VIỆT
Tiết 106: Bài 29: Đọc: Phim hoạt hình “Chú ốc sên bay”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng, rõ ràng toàn bộ vân bản Phim hoạt hình "Chú ốc sên
bay": biết ngắt, nghỉ hơi phù hợp; tốc độ đọc khoảng 90 - 100 tiếng trong 1 phút;
Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản quảng cáo Phim hoạt hình "Chú ốc
sên bay", biết đọc diễn cảm, giọng đọc phù hợp với mỗi phần trong văn bản quảng
cáo.
- Đọc hiểu: Nhận biết được đặc điểm về nội dung chính của từng phần trong văn
bản quảng cáo. Hiểu được thông tin của mỗi nội dung trong văn bản quảng cáo.
Hiểu mục đích của văn bản quảng cáo phim: Giới thiệu cho nhiều người biết được
nội dung, nghệ thuật của bộ phim và kích thích khản giả đến xem phim....
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- Phiếu học tập cho phần Tìm hiểu bài
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- Cho HS đọc lại đoạn 2 trong bài Tập hát
- HS đọc
quan họ
- Trả lời câu hỏi: Nêu cảm nhận của em về
- HS trả lời
nghệ thuật hát quan họ?
- GV cho HS xem clip đoạn phim hoạt hình - HS xem clip đoạn phim hoạt hình
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên bay.
Tia Chớp Nông Nổi - Chú ốc sên
- GV gọi 2-3 HS trả lời câu hỏi trước lớp.
bay, ghi nhớ nội dung đoạn phim
+ Đoạn phim vừa rồi có những nhân vật
và trả lời câu hỏi của GV.
nào?
+ Em thích chi tiết nào nhất trong đoạn
phim?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
* Luyện đọc
- GV đọc mẫu lần 1
- HS lắng nghe GV đọc.
- GV hướng dẫn đọc: Đọc diễn cảm, giọng
- HS lắng nghe giáo viên hướng
hào hứng, sôi nổi, phân biệt giọng đọc ở
dẫn cách đọc.
mỗi đoạn.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV yêu cầu HS chia đoạn
- 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đấu đến... chiếu phim
Quốc gia
+ Đoạn 2: Nội dung hấp dẫn ... của
ốc sên
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: đặc sắc, - HS đọc từ khó.
thoả sức, trưởng thành, quảng bá....
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
- GV hướng dẫn đọc ngữ điệu
- HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
điệu.
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
* Giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ngữ khó hiểu để cùng với GV giải
ra để GV hỗ trợ.
nghĩa từ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ khác:
+ Kỹ xảo (điện ảnh): Kỹ thuật đặc biệt để
xây dựng, xử lý hình ảnh cho các bộ phim.
+ Công nghệ 3D: Công nghệ sử dụng phần - HS nghe giải nghĩa từ
mềm đồ hoạ vi tính để làm cho hình ảnh
trong phim trở nên sống động hơn, khiến
cho người xem cảm thấy như đang được
tham gia vào bộ phim.
* Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trao đổi trong nhóm, nhóm
hỏi trong sgk theo nhóm
thống nhất ý kiến.
- GV gọi đại diện nhóm trình bày
- Đại diện nhóm trình bày, HS khác
nhận xét, bổ sung.
+ Câu 1: Trong tờ quảng cáo, những thông
+ Tên phim được in màu cam, đậm,
tin dưới đây về bộ phim được giới thiệu như thế
rõ, cỡ chữ to nhất, thể loại phim
nào?
được giới thiệu ngay phân đầu
Tên
Thể loại
Thời gian, địa
trước tên phim. Thời gian, địa điểm
phim
phim
điểm khởi chiếu
khởi chiếu được in đậm ngay dưới
tên phim.
+ Câu 2. Tờ quảng cáo cho biết những gì về + Về nội dung phim: Quảng cáo
nội dung và kĩ xảo của bộ phim?
cho em biết nhân vật chính trong
phim là một chú ốc sên. Chú ốc sên
ấy được một nhà khoa học gắn cho
đôi cánh để bay khắp nơi, khám
phá thế giới; bộ phim có nhiều tập,
mỗi tập dài 10 phút kể một câu
chuyện nhỏ trong hành trình của ốc
+ Câu 3. Theo em, những từ ngữ nào trong
tờ quảng cáo có tác dụng gây ấn tượng thu
hút khán giả?
- GV khích lệ HS đã biết nêu ý kiến cá nhân
về những từ ngữ gây ấn tượng nhất trong tờ
quảng cáo.
+ Câu 4. Nhận xét về hình thức trình bày
của tờ quảng cáo?
- GV chốt: Quảng cáo là một phần quan
trọng để thu hút, giới thiệu người xem chú ý
đến bộ phim, nội dung quảng cáo. Để có
một quảng cáo hấp dẫn, cần chú ý tới hình
thức, hình ảnh, cách sắp xếp và thiết kế nội
dung chữ.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV hướng dẫn HS đọc diễn bài
+ 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp; GV
và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
+ HS đọc theo cặp góp ý trong nhóm.
- Gọi HS đọc bài
- GV đánh giá chung về kết quả đọc của HS
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu
cảm xúc của mình sau khi học xong bài
Phim hoạt hình "Chú ốc sên bay"
sên... Quảng cáo cũng đưa ra nhận
xét về nội dung phim: hấp dẫn, dí
dỏm.
+ Về kĩ xảo của bộ phim: Quảng
cáo cho biết bộ phim sử dụng kĩ
xảo hoạt hình hiện đại, đó là công
nghệ 3D với hình ảnh vô cùng chân
thực, bắt mắt, sống động
+ Vút bay như tia chớp, đặc sắc,
hấp dân, dí dỏm, kĩ xảo hoạt hình
hiện đại, giá vé đặc biệt ưu đãi....
- Một số HS phát biểu, HS khác
nhận xét, bổ sung.
- HS đọc bài
- HS đọc nối tiếp
- Đọc theo cặp
- HS đọc cá nhân
- HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Học xong bài Phim hoạt hình
"Chú ốc sên bay", em thấy rất thú
vị vì đã giúp em biết đọc một văn
bản quảng cáo.
+ Hiểu được nội dung từng phần
trong văn bản quảng cáo Phim hoạt
hình "Chú ốc sên bay". Hiểu được
thông tin của mỗi nội dung đem lại
+ Giới thiệu được cho nhiều người
biết về nội dung, nghệ thuật của bộ
phim để kích thích mọi người đến
xem phim
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TOÁN
Tiết 76: Bài 30: Ôn tập số thập phân (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS viết được số đo đại lượng dưới dạng số thập phân.
- HS làm tròn được số thập phân theo yêu cầu.
- HS vận dụng được kiến thức về số thập phân để giải quyết bài toán thực tế.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học.
- HS lắng nghe.
+ GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”.
+ GV chuẩn bị các thẻ từ chứa các số,
chứa các dấu < , > , =.
+ GV viết các bài tập lên bảng, cử 2 đội
lên tham gia.
+ GV hướng dẫn cách chơi - HS tiến hành - HS tham gia trò chơi.
chơi.
- GV nhận xét HS chơi, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyên tập, thực hành
Bài 1: Số ?
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn - HS thảo luận nhóm 4.
thành bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) 173cm = 1,73m 82dm = 8,2m
800kg = 0,8tấn.
b) 3dm2 = 0,03m2 1m25dm2= 1,05m2
3dm2 75cm2 = 3,75dm2.
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt kết quả
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS nhắc lại các đơn vị đo độ
- HS nhắc lại
dài, đo khối lượng, đo diện tích.
Bài 2: Số ?
- GV gọi HS đọc đề, cả lớp quan sát
- HS đọc đề.
trong SGK.
- GV hướng dẫn HS quan sát kim chỉ
vạch trên cân để tìm đúng số cân của túi
cà chua và túi hành tây
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để
thực hiện bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 3: Hãy làm tròn các số thập phân
dưới đây đến hàng phần trăm
- GV gọi HS đọc đề.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- GV gọi HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét 1 số bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
.- Gọi HS nhắc lại cách làm tròn số thập
phân.
- GV nhận xét, chốt nội dung.
Bài 4:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và thảo luận
theo nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm HS trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV gọi HS nhắc lại cách làm tròn số
thập phân đến số tự nhiên gần nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện
yêu cầu của GV.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a) Túi cà chua cân nặng 1,4kg.
b) Túi hành tây cân nặng 600g, bằng
0,6kg.
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe.
- HS đọc đề.
- HS làm bài vào vở.
- 1 số HS lên bảng làm bài.
+ 17, 153 = 17,15
+ 100,917 = 100,92
+ 0,105 = 0,11
- HS nhận xét bài làm.
- HS nhắc lại
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm đôi làm
tròn các kỉ lục
- Đại diện các nhóm trả lời.
a) 9,58 giây = 9,6 giây
19,19 giây = 19,2 giây
b) 9,58 giây = 10 giây
19,19 giây = 19 giây
- HS nhắc lại
LỊCH SỬ
Tiết 31: Bài 12: Khởi nghĩa Lam Sơn và triều Hậu Lê (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Sưu tầm và giới thiệu được một số tư liệu lịch sử (câu chuyện, văn bản, tranh ảnh
liên quan đến khởi nghĩa Lam Sơn và Triều Hậu Lê.
- Kể lại được một số nét chính về khởi nghĩa Lam Sơn thông qua các câu chuyện
về một số nhân vật lịch sử (ví dụ Lê Lợi, Nguyễn Trãi….)
- Kể lại được chiến thắng Chi Lăng có sử dụng liệu lịch sử (lược đồ, tranh ảnh, câu
chuyện về ải Chi Lăng về Liễu Thăng,…)
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm:
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK, phiếu bài tập, bảng nhóm, tranh ảnh, câu chuyện và tư liệu liên quan đến
triều Lý như: Lý Công Uẩn Lý Thường Kiệt Nguyên Phi Ỷ Lan Từ Đạo Hạnh,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV cho HS quan sát hình 1 trả lời câu - Cả lớp quan sát tranh TLCH
hỏi.
+ Bức tranh trên là Điện Lam Kinh
+ Em hãy nên tên địa danh trong bức
+ Đây là khu di tích huyện Thọ
tranh trên?
Xuân, tỉnh Thanh Hoá
+ Khu di tích trên ở đâu?
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
2. Hoạt động Hình thành ki thức mới
* Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427)
a, Khái quát về khởi nghĩa Lam Sơn
- GV yêu cầu HS làm việc chung cả lớp. - HS làm viẹc chung cả lớp.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và trả lời - Đọc thong tin trong SGK và trả lời
câu hỏi:
câu hỏi:
+ Nêu một số nét chính về khởi nghĩa
Lam Sơn?
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV mời HS kể câu chuyện về một
+ Khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh
đạo, diễn ra tại Lam Sơn (Thanh Hoá).
- Cuộc khởi nghĩa kéo dài 10 năm
(1418-1427).
- Một số sự kiện tiêu biểu: Chuyển
hướng chiến lược vào Nghệ An
(1424), chiến thắng Tốt Động - Chúc
Động (1426,) chiến thắng Chi Lăng Xương Giang (11 - 427), Hội thể
Đông Quan (12-1427)
- Nhiều nhân vật tiêu biểu gắn với
khởi nghĩa lam sơn như lê lợi, nguyễn
trãi, lê lai, trần nguyên hãn, nguyễn
chích.
- HS kể lại câu chuyện về nhân vật
nhân vật trong khởi nghĩa Lam Sơn.
trong khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, sửa sai.
b. Chiến thắng Chi Lăng
- GV giới thiệu: Trong suốt 10 năm khởi - HS lắng nghe.
nghĩa Lam Sơn có rất nhiều chiến thắng
lớn khiến cho quân Minh bị thiệt hại
nặng nề. Trận Chi Lăng là một trong
những trận đánh tiêu biểu và quyết định
của khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
- HS làm việc nhóm: đọc thông tin
thông tin trong SGK, quan sát lược đồ
trong SGK, quan sát lược đồ trận Chi
trận Chi Lăng và kể lại câu chuyện lịch Lăng và kể lại câu chuyện lịch sử về
sử về trận Chi Lăng.
trận Chi Lăng.
- GV mời các nhóm kể chuyện.
- Đại diện các nhóm kể chuyện trận
- GV mời các nhóm đánh giá nhận xét
Chi Lăng.
bằng bảng kiểm
- Các nhóm đánh giá nhóm bạn kể
+ GV nhận xét, kết luận: Chiến thắng
chuyện qua bảng kiểm:
Chi Lăng đã khiến cho mưu đồ cứu viện
thành Đông Quan của quân Minh bị tan
vỡ, cùng với chiến thắng Xương Giang
trong năm 1427 đã khiến cho quân Minh
phải chấp nhận tiến hành Hội thể Đông
Quan với nghĩa quân Lam Sơn và rút
quân về nước. Cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn kết thúc thắng lợi, chấm dứt ách đô
hộ 20 năm của nhà Minh. Nước ta hoàn
toàn độc lập.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
* Thi kể chuyện lịch sử
- GV tổ chức thi kể chuyện lịch sử
- HS lắng nghe cách thi.
- Hình thức thi: thi theo nhóm, mỗi nhóm
- HS thảo luận, và chọn 1 câu
đại diện 1 bạn tham gia.
chuyện lịch sử, đọc thông tin trong
- Nội dung: chọn 1 trong 3 câu chuyện:
SGK, đưa ra ý chính câu chuyện,
+ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
cách kể chuyện,…
+ Lê Lai quên mình cứu chúa.
+ Trận Chi Lăng
- GV mời đại diện các nhóm thi kể chuyện - Đại diện các nhóm thi kể chuyện
lịch sử.
lịch sử.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- Đại diện các nhóm khác nhận
- GV nhận xét chung tuyên dương các
xét.
nhóm.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- GV yêu cầu HS về nhà thu thập một số tư - Học nhận nhiệm vụ để về nhà
liệu về 2 nhân vật lịch sử bằng tranh hoặc
tìm hiểu, thu thập tư liệu các nhân
các câu chuyện lịch sử về Lê Lai, Nguyễn
Trãi.
- GV nhận xét tuyên dương.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
Chiều:
vật lịch sử hoặc tìm hiểu một sô
câu chuyện lịch sử Lê Lai, Nguyễn
Trãi.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Tiết 31: Bài 2: Bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù
- Thực hiện được bài tập rèn luyện kĩ năng lộn xuôi; xử lí được một số tình huống
trong tập luyện.
- Bước đầu vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào các hoạt động tập thể, tổ
chức chơi được một số trò chơi vận động phù hợp với yêu cầu.
- Biết sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát và tập luyện.
- Hoàn thành lượng vận động của bài tập.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trung thực, trách nhiệm..
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Đối với giáo viên: Kẻ vẽ sân tập theo nội dung của bài học. Còi, cờ, tranh ảnh,
băng đĩa hình, dụng cụ luyện tập.
+ Đối với học sinh chuẩn bị: SGK, trang phục thể thao, đảm bảo vệ sinh và an toàn
trong tập luyện.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Định Phương pháp, tổ chức và yêu cầu
Nội dung
lượng Hoạt động GV
Hoạt động HS
I. Hoạt động mở đầu 5-7'
1. Nhận lớp:
Đội hình nhận lớp
- Kiểm tra vệ sinh sân
GV nhận lớp, thăm hỏi
tập, trang phục tập
sức khỏe học sinh phổ
luyện, sức khỏe của
biến nội dung, yêu cầu
HS
giờ học
- Cán sự tập trung
- Phổ biến nội dung,
lớp, điểm số, báo cáo
yêu cầu tiết học
sĩ số, tình hình lớp
cho GV.
- HS lắng nghe, nắm
nội dung bài học
2. Khởi động:
2Lx8
- Xoay các khớp cổ
N
- GV quan sát, nhắc
- HS khởi động theo
tay, cổ chân, vai, hông,
học sinh tập đúng biên sự điều khiển của cán
gối,... (theo nhạc)
2Lx8 độ, nhịp hô.
sự.
-Tập bài TDPTC với
N
gậy (Theo nhạc)
3. Trò chơi bổ trợ
khởi động:
- Trò chơi “ Kết bạn”
2-3
lần
- Kiểm tra bài cũ
II. Hoạt động hình
5-7'
thành kiến thức mới:
1. Khám phá
2. Hình thành động
tác mới:
- Lộn xuôi:
-TTCB: Ngồi kiễng
gót, hai tay chống
trước, các ngón tay
xoè rộng trên thảm.
-Cách thực hiện: Từ
TTCB, chuyển trọng
tâm về hai tay, đồng
thời gập hai khuỷu tay,
cúi đầu về trước, thực
hiện lộn (đầu tiên là
vùng chẩm tiếp xúc
với thảm, rồi đến vai).
Khi vai chạm thảm,
nhanh chóng co gối
cuộn tròn thân lộn
người về trước, hai tay
ôm gối, về TTCB.
3. Trải nghiệm các
động tác của bài tập
III. Hoạt động luyện
tập:
1. Tập đồng loạt
2. Tập theo tổ nhóm
15-16'
2-3
lần
3-4
lần
- GV nêu tên trò chơi,
cách chơi, luật chơi,
sau đó GV tổ chức
cho cả lớp chơi.
Đội hình trò chơi
- HS chú ý nắm luật
chơi, tích cực, chủ
động tham gia trò
- Gọi 1-2 em HS lên
chơi
thực hiện
- Học sinh thực hiện
- GV cùng HS quan sát theo yêu cầu của giáo
và nhận xét, đánh giá. viên
- GV giới thiệu tên
động tác.
- GV làm mẫu động
tác và phân tích kĩ
thuật động tác.
- Cho HS xem tranh,
ảnh, video … nhấn
mạnh ý chính của động
tác.
- GV nêu những lỗi sai
thường mắc và cách
khắc phục cho HS khi
thực hiện động tác.
- GV gọi 1-2 HS lên
tập, GV cùng HS quan
sát, nhận xét, rút kinh
nghiệm
Đội hình HS quan sát
tranh, tập mẫu
- HS quan sát tranh,
HS hoặc nhóm thảo
luận để trả lời câu
hỏi.
- HS quan sát mẫu và
ghi nhớ cách thực
hiện
- Nêu các câu hỏi
thắc mắc nếu có.
-1 -2 HS lên thực
hiện động tác.
GV cùng HS
nhận xét, đánh
giá tuyên dương
- GV cùng thực hiện 1- - HS chú ý, tích cực
2 lần điều khiển cho cả tập luyện để nắm kĩ
lớp tập đồng loạt
thuật động tác
- GV quan sát, sửa sai
cho HS.
- GV giao nhiệm vụ
cho tổ trưởng, phân
CS điều khiển, HS
thực hiện
- HS thực hiện theo
điều khiển của tổ
3. Tập theo cặp đôi
2-3
lần
4. Thi đua giữa các tổ
5. Trò chơi vận động:
* Trò chơi: “Tuyển phi 1-2
lần
công”
IV. Hoạt động vận
4-5'
dụng
1. Hồi tĩnh:
- Thả lỏng cơ toàn thân
(Theo nhạc).
luyện tập theo khu
vực.
- Quan sát, nhắc nhở
và sửa sai cho HS
- GV cho 2 HS thành
từng cặp để tập luyện.
- GV tổ chức cho HS
thi đua giữa các tổ.
- GV nhận xét đánh
giá tuyên dương.
- GV nêu tên trò chơi,
hướng dẫn cách chơi,
luật chơi.
- Tổ chức cho HS chơi
thử sau đó chơi chính
thức, có thi đua.
Chú ý: GV nhắc HS
đảm bảo an toàn trong
khi chơi.
- GV điều hành lớp thả
lỏng cơ toàn thân
2. Vận dụng:
- GV nêu câu hỏi vận
dụng kiến thức vào
thực tế cuộc sống
3. Nhận xét và hướng
- GV nhận xét kết quả,
trưởng.
HS quan sát và nhận
xét lẫn nhau, giúp đỡ
bạn tập chưa tốt.
+ Yêu cầu:1 HS tập,
1 HS hô và quan sát,
nhận xét bạn tập…
Sau đó 2 HS đổi vị trí
cho nhau.
- Từng tổ lên thi đua
- trình diễn
- Hs nhận xét tổ bạn.
ĐH chơi trò chơi
- HS chơi theo hướng
dẫn của Gv
- HS tích cực tham
gia chơi trò chơi vận
động.
Đội hình hồi tĩnh
- HS thực hiện theo
yêu cầu của giáo viên
- HS trả lời câu hỏi
vận dụng vào thực tế
đời sống
Vận dụng: HS vận
dụng bài tập thể dục
vào buổi sáng, để rèn
luyện sức khỏe, và
chơi trò chơi cùng
các bạn trong giờ ra
chơi.
- HS lắng nghe để
dẫn tự tập luyện ở
nhà:
- Ưu điểm; Hạn chế
cần khắc phục
- Hướng dẫn tập luyện
ở nhà
4. Xuống lớp
ý thức, thái độ học của
HS, đồng thời đưa ra
hướng khắc phục hoặc
trả lời câu hỏi của HS.
- HD học sinh tập ở
nhà.
khắc phục
Đội hình kết thúc
- HS đi theo hàng về
lớp
ĐẠO ĐỨC
Tiết 16: Ôn tập tổng hợp cuối học kì I
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I.
- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong
các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; phẩm chất chăm chỉ; phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, SGV, Vở Bài tập Đạo đức 5;
- Thẻ bày tỏ thái độ, phiếu học tập, sticker, máy chiếu, máy tính (nếu có).
- Tranh minh hoạ tình huống về bảo vệ cái đúng, cái tốt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức múa hát bài “Em yêu cây - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
xanh” – Nhạc Hoàng Văn Yến để khởi lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài
động bài học.
hát.
https://youtu.be/IpSFUbhPThQ?
si=LRxxGlwdvy0tj4Rd
- GV Cùng trao đổi với HS về nội dung
bài hát :
+ Bài hát nói về điều gì?
- HS chia sẻ nội dung bài hát.
+ Bạn nhỏ trong bài hát có ước mơ gì? - HS trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe.
vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập, thực hành
* Tìm hiểu truyện: “Bảo vệ như thế là
rất tốt”
- GV chiếu trên màn hình video câu
- HS theo dõi video.
chuyện với link:
https://youtu.be/F0Jupzbunjs?
si=reJHSTEw6D0lIarb
- Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng.
lời các câu hỏi về nội dung truyện trên
màn hình:
+ Video câu chuyện nói về nhân vật
nào?
+ Cái đúng, cái tốt cần phải bảo vệ
trong câu chuyện trên là gì? Lời nói
của Bác thể hiện điều gì?
+ Bác Hồ và đồng chí đơn vị bảo vệ
Bác Hồ.
+ Cái đúng cái tốt cần bảo vệ trong câu
chuyện trên là tính cảnh giác, bảo vệ an
toàn, trách nhiệm và không làm trái
luật của anh chiến sĩ Nha. Lời nói của
Bác thể hiện rằng việc làm của anh Nha
là một việc làm đúng và cần phải được
bảo vệ.
+ Theo em, vì sao chúng ta cần bảo vệ + Theo em cần phải bảo vệ cái đúng cái
cái đúng, cái tốt?
tốt vì: Cái đúng cái tốt thường liên
quan đến đạo đức và giá trị của mỗi
con người, nên bảo vệ được cái đúng
cái tốt là bảo vẹ được sự công bằng, tử
tế và trách nhiệm, giúp chúng ta duy trì
một xã hội công bằng minh bạch.
+ Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra + HS trả lời theo suy nghĩ
điều gì?
- Các nhóm thảo luận, trình bày trong
nhóm, thống nhất đáp án.
- GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ
cái đúng, cái tốt
* Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn
trong nhóm về cách làm đúng để bảo
vệ cái đúng, cái tốt ghi vào phiếu học - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân
tập theo hai cột.
vào phiếu học tập.
- GV chụp bài làm của một số HS,
chiếu trên màn hình.
- GV cùng lớp nhận xét, bổ sung.
* Bài tập 2: Xử lý tình huống
Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình - HS quan sát, nhận xét.
huống sau:
- HS làm việc nhóm 4.
a/ Trên đường đi học về, Dũng và
+ Tình huống a: Nếu em có mặt ở đó,
Phong thấy một số bạn đang chui qua
em sẽ ủng hộ việc làm của Phong và
lỗ hổng hàng rào để hái ổi của một nhà giúp Phong các bạn đó lại và khuyên
dân bên đường. Dũng nói với Phong:
các bạn rằng đó là một viêc làm không
“Mình phải ngăn các bạn kia lại!".
tốt.
Phong kéo tay Dũng và nói: "Thôi, mặc
kệ đi!".
Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì?
b/ Nhung có sở thích làm đồ tái chế
+ Tình huống b: Nếu chứng kiến việc
nên thường thu thập chai nhựa, hộp
làm đó em sẽ bênh vực bạn Nhung và
giấy bỏ đi. Một số bạn chế giễu, trêu
khuyên các bạn rằng việc làm của bạn
chọc và gọi bạn là “Nhung nhặt rác”.
Nhung là một việc làm tốt, bạn ấy đang
Nếu chứng kiến việc làm đó của các
bạn, em sẽ làm gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết
quả
- GV mời HS nhận xét nhóm bạn
- GV nhận xét, kết luận: Học hành, rèn
luyện, vui chung. Bảo vệ cái đúng ta
cùng tham gia. Việc sai, em nhớ tránh
xa. Thầy yêu, bạn mến, mẹ cha vui
lòng.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca
dao tục ngữ nói thể hiện lòng biết ơn
với người có công với quê hương đất
nước, tôn trọng người khác, vượt qua
khó khăn, ý thức bảo vệ môi trường
sống, bảo vệ cái đúng cái tốt.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
xuất sắc nhất.
- Dặn HS về xem lại bài, chuẩn bị bài
sau.
sử dụng những chai nhựa hộp giấy đó
để tái chế thành những món đồ có ích
hơn mà lại còn bảo vệ được môi
trường.
- Lắng nghe.
- HS tham gia chơi.
- 1HS nêu .
- 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản
thân
KHOA HỌC
Tiết 31: Bài 15: Sự sinh sản của động vật (Tiết 2)
i. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực khoa học tự nhiên: Đặt được câu hỏi về sự sinh sản của động vật. Nêu
được tên một số động vật đẻ trứng, đẻ con và các hình thức sinh sản của chúng qua
quan sát tranh ảnh và (hoặc) video.
2. Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
3. Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình ảnh minh hoạ về một số động vật đẻ trứng và động vật đẻ con.
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV yêu cầu HS Kể tên các con vật đẻ
- Cả lớp chia thành các nhóm nối
con và các con vật đẻ trứng, bắt chước
tiếp nêu và mô tả
tiếng kêu của nó
- GV nêu tên và tranh của một số con vật
- HS nhìn và lắng nghe câu hỏi.
như con cún, con bê, con nghẻ, con sâu,
- HS giơ tay trả lời về tên con mẹ
con loăng quăng. GV yêu cầu HS cho biết
mẹ của các con vật đó là con nào?
- GV kết luận và dẫn dắt vào bài
của các con vật đó.
+ Con cún là chó mẹ; con bê là con
bò con; con nghé là trâu mẹ, con sâu
là bướm mẹ, con loăng quăng là
muỗi mẹ.
- HS lắng nghe và ghi bài.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- GV tổ chức cho HS quan sát hình 4,
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
đọc thông tin mô tả sinh sản ở bò, yêu - HS thực hiện theo nhóm đôi chỉ và nói
cầu HS : Chỉ và nói với bạn về sự sinh về sự sinh sản ở bỏ.
sản ở bò trong hình 3
- GV gọi đại diện 1- 2 nhóm lên chỉ và - Đại diện nhóm lên bảng thực hiện
nói về sự sinh sản ở bò.
nhiệm vụ. Cả lớp lắng nghe, bổ sung
nếu có.
- Dựa trên sơ đồ mô tả về sự sinh sản ở - HS lắng nghe nhiệm vụ, nhận phiếu
bò, các nhóm hãy thực hiện Phiếu học học tập.
tập số 2, thảo luận cặp đôi hoàn thành
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
nhiệm vụ trong thời gian 5-7 phút.
Tìm hiểu sự sinh sản ở bò
Nội dung tìm hiểu Câu Câu
hỏi
trả lời
Vat trò của bò đực,
bò cái trong việc
hình thành bò con
Nơi xảy ra thụ tinh
Các giai đoạn hình
thành bò con
- GV thu phiếu các nhóm và gọi đại
- Các HS phân chia nhiệm vụ, tích cực
diện một nhóm lên chia sẻ kết quả, sau thực hiện nhiệm vụ nhóm.
đó GV chốt thông tin về sinh sản ở bò - Nhóm đại diện chia sẻ kết quả thực
và mở rộng cho động vật đẻ con.
hiện, các nhóm lắng nghe và bổ sung,
chỉnh sửa.
(1) Bò đực sinh ra tinh trùng; bò cái
sinh ra trứng; bò cái mang thai, đẻ ra bỏ
con.
(2) ở bò, thụ tinh xảy ra bên trong cơ
thể con cái, qua giao phối tinh trùng bò
đực được đưa vào cơ quan sinh sản bò
cái.
(3) Quá trình hình thành bò con được
bắt đầu sau sự thụ tinh tạo thành hợp tử.
Sau thụ tinh, hợp tử phát triển thành
phôi, phôi phát triển thành thai trong cơ
thể bò mẹ rồi sinh ra bò con (con bê).
- HS lắng nghe, ghi vớ
+ GV kết luận về sinh sản ở động vật
đẻ con : Ở động vật đẻ con, tỉnh trùng
kết hợp với trứng qua thụ tinh tạo
thành hợp từ, hợp từ phát triển thành
phôi. phát thành thai trong cơ quan
sinh dục của con cái. Sau một thời gian
con non được sinh ra.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ
trang 59 về sự sinh sản của một động
vật theo gợi ý trong SGK rồi chia sẻ
với bạn.
- Trong quá trình HS thực hiện GV
theo dõi và hướng dẫn HS.
- GV gọi 1 HS chia sẻ nhiệm vụ về một
đại diện động vật đẻ trứng và 1 HS
chia sẻ về đại diện động vật đẻ con.
- HS thực hiện nhiệm vụ tìm hiểu về sự
sinh sản bao gồm tên con vật, đẻ trứng
hay đẻ con, quá trình hình thành con
non diễn ra như thế nào và một số thông
tin thú vị khác về sự sinh sản của các
con vật đó.
- HS chia sẻ với bạn.
- Đại diện HS chia sẻ nhiệm vụ trước
lớp, các HS khác nhận xét, bổ sung và
đặt câu hỏi thêm nếu có.
- GV yêu cầu HS theo nhóm đôi trả lời - HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ.
một số câu hỏi để cùng tìm hiểu về sự
theo nhóm đôi
sinh sản ở gà.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi
+ Gà là động vật đẻ trứng hay đẻ con? + Gà là động vật đẻ trứng
+ Vai trò của gà mái và gà trống trong + Vai trò của gà mái là đề ra trứng, kết
việc hình thành gà con như thế nào?
hợp với tỉnh trùng tạo hợp từ, ấp trứng
nở ra con; gà trống sinh ra tinh trùng
kết hợp với trứng tạo hợp tử.
+ Các trừng gà mái đẻ có phải đều là
+ Các trừng gà mái đẻ không phải đều
trứng đã thụ tinh không?
là trứng đã thụ tinh, trứng nào được thụ
tinh với tỉnh trùng của gà trống mới là
trứng thụ tinh.
+ Những quả trứng gà bán ở chợ có thể + Những quả trứng gà bản ở chợ có thể
ấp nở thành gà con được không?
có quả trứng ấp nở thành gà con nhưng
cũng có thể có những quả trứng không
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi.
được thụ tinh sẽ không nở thành gà con.
- GV nhận xét và tuyên dương các
nhóm làm việc tốt.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- GV tổ chức cho HS tổng kết bài học
- HS đọc, lắng nghe
theo nội dung mục "Em đã học" và
"Em có thể.
- GV nhận xét tiết học.
- GV dặn HS về nhà chuẩn bị : Sưu
tầm tranh ảnh về một số giai đoạn phát
triển của một động vật như muỗi, gà,
bướm....
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
Thứ Ba ngày 24 tháng 12 năm 2024
Sáng:
TIẾNG VIỆT
Tiết 107: Bài 29: Luyện từ và câu: Kết từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được kết từ: khái niệm, chức năng và cách sử dụng, vận dụng kiến thức
đã học để thực hành tạo lập câu, tạo lập văn bản có kết từ phù hợp.
2. Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và
sáng tạo
3. Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức HS chơi trò chơi “Truyền thư” - HS tham gia chơi
đặt câu hỏi để HS trả lời.
- GV phổ biến luật chơi: Các em truyền thư
thật nhanh theo giai điệu bài hát (GV mở
video bài hát), khi bài hát dừng thư trong tay
nào thì bạn đó đọc to nội dung bên trong và - HS trả lời.
trả lời câu hỏi:
+ Câu 1: Kể tên những từ loại em đã học?
+ Danh từ, động từ, tính từ, đại từ.
+ Câu 2: Lấy ví dụ về danh từ, động từ, tính - HS tự lấy ví dụ
từ, đại từ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Bài 1:. Các từ in đậm ở đoạn văn được
dùng để làm gì?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
- 1 HS đọc yêu cầu bài và đoạn
đoạn văn
văn. Cả lớp lắng nghe bạn đọc.
+ Nêu các từ in đậm trong bài ?
- HS trả lời: do, vào, và, trong,
của.
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc nhóm - Cả lớp làm việc nhóm đôi thảo
đôi trả lời yêu cầu bài.
luận chia sẻ ý kiến.
+ Các từ in đậm dùng để làm gì?
- Gọi đại diện nhóm trình bày bài
+ Các từ này dùng để nối
+ Từ do nối bức tranh sơn dầu với
=> GV kết luận: Bài tập này giúp các em
nhận ra bản chất của kết từ là dùng để nối
kết.
Bài 2: Chỉ ra các từ nối được dùng thành
cặp trong những câu được nêu trong sách.
+ Bài tập yêu cầu gì?
- GV cho HS làm bài tập nhóm 4, cho các
nhóm thi với nhau xem nhóm nào nhanh và
đúng nhất thì đưa biểu tượng mặt cười,
nhóm nào cần trợ giúp của GV thì đưa mặt
méo.
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tìm các từ nối theo cặp ở mỗi câu ?
+ Xác định rõ cặp từ nối đó nối cái gì?
- Gọi đại diện nhóm chia sẻ
- GV và HS cùng thống nhất đáp án
=> GV kết luận: Các kết từ không chỉ dùng
đơn lẻ mà có thể dùng thành từng cặp với
nhau để nối.
+ Từ 2 bài tập đã thực hiện ở trên, em nào
nêu cách hiểu của mình về kết từ?
- GV nhận xét, chốt lại kiến thức khái niệm
kết từ trong Ghi nhớ ở sách.
=...
 








Các ý kiến mới nhất