Giáo án Tuần 13 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 22h:42' 23-11-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 194
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thái Bình
Ngày gửi: 22h:42' 23-11-2023
Dung lượng: 6.9 MB
Số lượt tải: 194
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 13
BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày dạy: 27/11/2023 - 01/12/2023.
Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 37
CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ
về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi
được phân công, hướng dẫn
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm
- Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia
sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem.
tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự
làm ở nhà trường và ở nhà.
- Các nhóm lên thực hiện
tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của mình về việc tự
học tự làm ở nhà trường
và ở nhà.
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học
tự làm ở nhà trường và ở nhà.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung
chính
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT Tiết: 1
Bài 23 : Đọc:
Bét -tô - ven và bản xô – nát ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:
* Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ.năng lực văn học. Biết vận
dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán - HS thực hiện.
tên bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện.
nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét- - HS quan sát.
tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm
- HS đánh dấu SGK.
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói - HS thực hiện.
cho nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
- Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô Bét-tô-ven?
ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ
đại trên thế giới và là tác giả của
Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? - là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế - Nhạc cổ điển được xuất hiện từ
nào?
rất sớm vào từ những thời Trung
Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn
liền với quá trình phát triển, tiến
trình lịch sử cũng như gắn với các
giai đoạn phát triển của xã hội
Phương Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả - HS thực hiện.
lời câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét- - Vào một đêm.....thành Viên.
tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong Bỗng.......lao đông, nơi có cha con
hoàn cảnh nào?
cô gái mù. Người cah đang chăm
chú...chơi đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi - HS nêu.
chia sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái - Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
thực hiện ước mơ của mình?
xuống và chơi. Những nốt nhạc
của nhà soạn nhạc thiên tài đã
khiến cho cô gái mù có cảm giác
mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông
Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu - HS thảo luận nhóm đôi.
văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà
Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù?
(Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven
dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác
xô-nát Ánh trăng”?
trong một đêm trăng. Vì bản nhạc
nhẹ nhàng, êm ái như một ánh
trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù
đến với thế giới huyền ảnh, lung
linh ngập tràn ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là - Bét-tô-ven không chỉ là một nhà
một nhà soạn nhạc như thế nào?
soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông
còn là người giàu lòng nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như - Âm nhạc giúp con người ta cảm
nào?
thấy vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng - 2-3HS nhắc lại
được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam
mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con
người, đặc biệt là những con người có số
phận không may mắn.
* luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa
ngắm....tĩnh lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn,
ngồi xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong
bản nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn
biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa
không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi
tiếng của Bét-tô-ven (bản giao hưởng số
3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Bài 26: Luyện
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
Tiết: 1
tập chung (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Có kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
- GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở
nháp.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm?
- GV hướng dẫn học sinh làm
Bài 1:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (
- HS đọc.
+ HS trả lời:
-HS làm.
Bài giải
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
Số quả trứng vịt là
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 qu
- HS nhẩm các phép tính
- HS nối tiếp đọc kết quả.
= 1 400 000
= 270 000
= 19 596 000
= 1 020 000
- HS làm.
a) S
b) Đ
c) C
d) Đ
-HS tính nháp các phép tính và nhận xét để
chọn ý đúng sai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- Đọc và xác định đề bài.
- GV gọi HS đọc bài.
- HS nêu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- 1HS làm. Bài vào bảng phụ
- Gv yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vở.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét bài của HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS xung phong tham gia chơi.
999 999 999 + 1 = 1 000 000 000
82 831 – 82 822 = 9
36 000 000 + 1 000 000- 6 000
000
= 37 000 000 - 6 000 000 = 31 000
000
24 837 + ( 739 000 – 39 000)
= 24 837 + 700 000 = 724 837
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu - HS đọc bài
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được Vậy năm sinh của nhà toán học là
tuyên dương.
1918
- Nhận xét, tuyên dương.
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Bài 13: Vật
Tiết : 25
dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt
tốt hay dẫn nhiệt kém )
- Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở dầu:
- GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
của phiếu: HS ghi cột K những vật dẫn
nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết
và viết vào cột W những điều em muốn
biết.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu - Một số cặp trình bày phiếu, các cặp
cầu trong phiếu.
trao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vật
nào dẫn nhiệt kém.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn
nhiệt kém
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe
nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề
xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK.
- GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
nhựa, thìa kim loại.
thí nghiệm.
- GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu - Các nhóm đề xuất cách làm thí
cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất: nghiệm để biết thìa kim loại và thìa
+ Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận nhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn, thìa
nhiệt độ ban đầu.
nào dẫn nhiệt kém hơn.
+ Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và
cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn.
- GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả - Nhóm thảo luận trong 5 phút
vào bảng phụ.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm
bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng - 2-3 HS nhắc lại kiến thức.
nhựa dẫn nhiệt kém.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:- GV
tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn - HS tham gia trò chơi
nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết : 25
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 2: LỄ HỘI + LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi HS kiến thức cũ:
- HS trả lời
+ Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của
người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác
nhau?
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về lễ hội
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách,
hãy:
+ Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền
thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh
Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc
đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền
anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình
trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh
hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2
(tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại
thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập
phương về du xuân trẩy hội.
+ Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ
Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn
ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm
tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ
Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như:
bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ
người là trò chơi thu hút sự quan tâm của
nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh
thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ
mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò
chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam
thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai.
Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các
nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi
trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống
được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay
phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân
tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua
quan thời phong kiến.
- Ghi bài
- HS thực hiện
- HS trình bày
- Lắng nghe
- GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa
- HS hoạt động nhóm
phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó.
2.2. Luyện tập, vận dụng
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành
bảng:
Một số nét văn hóa
Đặc điểm
Làng quê truyền thống
Có cổng làng, giếng nước, đình làng,
cây đa, …
Nhà ở
Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian,
gian giữa để thờ cúng và tiếp khách
và các gian bên cạnh là buồng.
Lễ hội
Có nhiều lễ hội
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày
- GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với
- HS chia sẻ trong nhóm
nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm
được.
- Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc - HS chia sẻ trước lớp.
nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video:
- HS xem video
+ Nhà ở: ...
+ Lễ hội: ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 11: Sông
Tiết : 26
Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu,… ), trình bày
được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
* Năng lực chung:: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, …)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
- Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
đâu?
Quốc
- Sông Hồng vhayr qua những thành phố
- Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và
nào?
Nam Định
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- Một số tên gọi khác của sông
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông
556km
- Ngoài những tên gọi khác được nêu trong Cái, ...
sách giáo khoa, em còn biết tên gọi nào khác - sông Thao. Sông Tam Đới,
sông Đại Hoàng, ...
của sông Hồng?
2. 2. Văn minh sông Hồng
- Lắng nghe
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng.
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
-Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa
+ Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?
+ Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai?
+ Ai là người giúp việc cho vua?
- GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện
nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu
của văn minh sông Hồng mà em thích nhất.
- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Hùng Vương
+ An Dương Vương
+ Người giúp việc cho vua là
Lạc hầu, Lạc tướng
- Lắng nghe
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát
hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu
tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét
chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
- HS chia sẻ
- Trả lời
- HS trao đổi
- Đại diện HS trình bày trước
lớp
- HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Một số nét chính về đời sống
vật chất của người Việt cổ:
Nguồn lương thực chính của cư
dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là
gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà
sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền.
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
Nam thường đóng khố, cởi trần;
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính nữ mặc váy và áo yếm, …
của người Việt cổ là gì?
- GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại
trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ
được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ
sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu
được đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân Việt cổ.
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
- Họ biết trồng dâu, nuôi tằm,
dệt vải, làm thủy lợi, ...
- HS nghe
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
Toán
Bài 26: Luyện
Tiêt: 2
tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời:
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp
a)
án đúng.
A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
A. 487
B. 784
C. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
B. 1975
A. 1795
B. 1975
C. 5719
- GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1.
- HS lần lượt lên bảng làm.
- GV hướng dẫn học sinh làm
- Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm. bài cá nhân, 3 HS làm bảng
- GV chia bài theo 3 tổ, mỗi tổ làm 1 phần
phụ
- HS làm cá nhân, sau đó làm việc cả lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở
a) (73 833 – 3833 ) + 3992
= 70 000 + 3992
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698
=425981
-HS đọc.
- HS nêu
- 1 HS làm bàitrên bảng phụ
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Ở bài tập này có mấy yêu cầu:
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm bài
- Gọi HS trình bày.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiếng Việt
tiền là
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài vào phiếu học tập
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
- HS làm bài cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tôven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá
nhân
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia
lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện
các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được
ở bài tập a.
- Các nhóm thảo luận và chọn các tính
từ.
- HS chơi trò chơi
- hiền như bụt, đen như than, đỏ như
gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp
như tiên.
- 2-3 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi
tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của mùa thu (của bầu trời mùa thu).
b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau.
VD: Bầu trời xanh ngắt không một
gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được
vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- GV mời các nhóm trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền
điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các
tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
KHOA HỌC
Bài 13: Vật
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết : 26
dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện
tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi tiếp sức.
- GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 bạn đứng - HS chơi trong một phút, đội nào viết
xếp thành hàng. Khi có hiệu lệnh bắt đầu của được đúng và nhiều hơn thì thắng
bạn quản trò thì lần lượt từng bạn trong mỗi
đội lên viết tên một vật dẫn nhiệt tốt hoặc
kém, sau đó đứng cuối hàng để bạn tiếp theo
lên viết.
- GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của
vật
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
* Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh lời các câu hỏi theo yêu cầu trên phiếu
quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với nhóm.
hình 1 trang 49
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hình 2: GV giới thiệu hình ả...
BUỔI SÁNG
Ngày soạn: 26/11/2023
Ngày dạy: 27/11/2023 - 01/12/2023.
Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết: 37
CHỦ ĐỀ 4: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
Sinh hoạt dưới cờ: TỰ HỌC TỰ LÀM”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ
về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
-Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi
được phân công, hướng dẫn
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất
chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách
nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
− GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, thực hiện.
bị làm lễ chào cờ.
- GV cho HS chào cờ.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Tự học tự làm
- Mục tiêu: Tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học tự làm.Lắng nghe các bạn chia
sẻ về việc tự học tự làm ở nhà trường và ở nhà.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS tham gia trò chuyện và chủ đề Tự học - HS xem.
tự làm.Lắng nghe các bạn chia sẻ về việc tự học tự
làm ở nhà trường và ở nhà.
- Các nhóm lên thực hiện
tham gia và chia sẻ suy
nghĩ của mình về việc tự
học tự làm ở nhà trường
và ở nhà.
- HS lắng nghe.
- GV cho học sinh tham gia và chia sẻ về việc tự học
tự làm ở nhà trường và ở nhà.
3. Vận dụng.trải nghiệm
- Mục tiêu: Củng cố, dặn dò
- Cách tiến hành:
- HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt.
- HS lắng nghe.
GV tóm tắt nội dung
chính
IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT Tiết: 1
Bài 23 : Đọc:
Bét -tô - ven và bản xô – nát ánh trăng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:
* Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ.năng lực văn học. Biết vận
dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán - HS thực hiện.
tên bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện.
nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét- - HS quan sát.
tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 4 đoạn. Mỗi lần chấm
- HS đánh dấu SGK.
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài
- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, - 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói - HS thực hiện.
cho nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
- Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô Bét-tô-ven?
ven là nhà soạn nhạc cổ điển vĩ
đại trên thế giới và là tác giả của
Bản xô-nát Ánh trăng nổi tiếng.
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? - là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế - Nhạc cổ điển được xuất hiện từ
nào?
rất sớm vào từ những thời Trung
Cổ. Nhạc cổ điển Châu Âu gắn
liền với quá trình phát triển, tiến
trình lịch sử cũng như gắn với các
giai đoạn phát triển của xã hội
Phương Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả - HS thực hiện.
lời câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét- - Vào một đêm.....thành Viên.
tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong Bỗng.......lao đông, nơi có cha con
hoàn cảnh nào?
cô gái mù. Người cah đang chăm
chú...chơi đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi - HS nêu.
chia sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái - Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
thực hiện ước mơ của mình?
xuống và chơi. Những nốt nhạc
của nhà soạn nhạc thiên tài đã
khiến cho cô gái mù có cảm giác
mình đang được ngắm nhìn, đùa
giỡn với ánh trăng trên dòng sông
Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu - HS thảo luận nhóm đôi.
văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà
Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù?
(Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven
dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác
xô-nát Ánh trăng”?
trong một đêm trăng. Vì bản nhạc
nhẹ nhàng, êm ái như một ánh
trăng. Vì bản nhạc đưa cô gái mù
đến với thế giới huyền ảnh, lung
linh ngập tràn ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là - Bét-tô-ven không chỉ là một nhà
một nhà soạn nhạc như thế nào?
soạn nhạc vĩ đại, tài năng mà ông
còn là người giàu lòng nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như - Âm nhạc giúp con người ta cảm
nào?
thấy vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng - 2-3HS nhắc lại
được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam
mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con
người, đặc biệt là những con người có số
phận không may mắn.
* luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn
giọng ở những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa
ngắm....tĩnh lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn,
ngồi xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong
bản nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn
biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa
không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi
tiếng của Bét-tô-ven (bản giao hưởng số
3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Bài 26: Luyện
- HS lắng nghe.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.
- HS nêu
Tiết: 1
tập chung (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Có kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
- GV gọi HS đọc bài.
-Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở
nháp.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm?
- GV hướng dẫn học sinh làm
Bài 1:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (
- HS đọc.
+ HS trả lời:
-HS làm.
Bài giải
Số quả trứng gà là
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
Số quả trứng vịt là
80 – 45 = 35 (quả )
Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 qu
- HS nhẩm các phép tính
- HS nối tiếp đọc kết quả.
= 1 400 000
= 270 000
= 19 596 000
= 1 020 000
- HS làm.
a) S
b) Đ
c) C
d) Đ
-HS tính nháp các phép tính và nhận xét để
chọn ý đúng sai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- Đọc và xác định đề bài.
- GV gọi HS đọc bài.
- HS nêu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- 1HS làm. Bài vào bảng phụ
- Gv yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vở.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét bài của HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học
đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết
năm sinh của ông.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS xung phong tham gia chơi.
999 999 999 + 1 = 1 000 000 000
82 831 – 82 822 = 9
36 000 000 + 1 000 000- 6 000
000
= 37 000 000 - 6 000 000 = 31 000
000
24 837 + ( 739 000 – 39 000)
= 24 837 + 700 000 = 724 837
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu - HS đọc bài
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được Vậy năm sinh của nhà toán học là
tuyên dương.
1918
- Nhận xét, tuyên dương.
BUỔI CHIỀU
Khoa học
Bài 13: Vật
Tiết : 25
dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt
tốt hay dẫn nhiệt kém )
- Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở dầu:
- GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
của phiếu: HS ghi cột K những vật dẫn
nhiệt tốt hoặc dẫn nhiệt kém mà em biết
và viết vào cột W những điều em muốn
biết.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu - Một số cặp trình bày phiếu, các cặp
cầu trong phiếu.
trao đổi những vật nào dẫn nhiệt tốt, vật
nào dẫn nhiệt kém.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe.
bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn
nhiệt kém
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các - HS lắng nghe
nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề
xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK.
- GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa - Đại diện các nhóm nhận các dụng cụ
nhựa, thìa kim loại.
thí nghiệm.
- GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu - Các nhóm đề xuất cách làm thí
cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất: nghiệm để biết thìa kim loại và thìa
+ Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận nhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt hơn, thìa
nhiệt độ ban đầu.
nào dẫn nhiệt kém hơn.
+ Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và
cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn.
- GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn - Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả - Nhóm thảo luận trong 5 phút
vào bảng phụ.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm
bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng - 2-3 HS nhắc lại kiến thức.
nhựa dẫn nhiệt kém.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:- GV
tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi.
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn - HS tham gia trò chơi
nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Tiết : 25
BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(Tiết 2: LỄ HỘI + LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu các lễ hội ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- Ôn tập các kiến thức về văn hóa ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
* Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
* Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi HS kiến thức cũ:
- HS trả lời
+ Nhà ở truyền thống và nhà ở hiện nay của
người dân vùng Đồng bằng ắc Bộ có gì khác
nhau?
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho
- Lắng nghe
HS:
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ còn được thể hiện qua các lễ hội.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về lễ hội
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm
vụ: Khai thác thông tin, hình ảnh trong sách,
hãy:
+ Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Đồng
bằng Bắc Bộ.
+ Giới thiệu một số nét chính về lễ hội truyền
thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày
trước lớp.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
+ Hình 7: Hát quan họ trong hội Lim (tỉnh
Bắc Ninh): Hội Lim được coi là kết tinh độc
đáo của nền văn hoá Kinh Bắc – nơi các liền
anh, liền chị trao duyên, gửi gắm thân tình
trong những câu quan họ. Đây là hình ảnh
hội Lim được tổ chức vào ngày 8 và 9 – 2
(tức ngày 12, 13 tháng Giêng) năm 2017, tại
thị trấn Lim, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
Trong 2 ngày hội, hàng nghìn du khách thập
phương về du xuân trẩy hội.
+ Hình 8: Trò chơi cờ người trong lễ hội Cổ
Loa (thành phố Hà Nội): Lễ hội Cổ Loa diễn
ra từ mồng 6 đến 18 tháng Giêng hằng năm
tại đền thờ An Dương Vương thuộc xã Cổ
Loa, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Sau phần lễ là các trò chơi dân gian như:
bắn nỏ, đấu vật, hát tuổng... Trong đó, cờ
người là trò chơi thu hút sự quan tâm của
nhiều người. Đây là trò chơi thể hiện tinh
thần thể thao trong một cuộc đấu đẩy trí tuệ
mang đậm bản sắc dân tộc. Tham gia trò
chơi cờ người gồm 16 quân cờ tướng do nam
thủ vai và 16 quân cờ tướng do nữ thủ vai.
Cả 32 quân cờ đều được tuyển chọn từ các
nam thanh, nữ tú là con cháu trong làng. Khi
trò chơi diễn ra, tiếng chiêng, tiếng trống
được khua liên hồi, cờ xí, võng lọng bay
phấp phới, cùng với áo mão của “ba quân
tướng sĩ, tái hiện lại hình ảnh triều đình, vua
quan thời phong kiến.
- Ghi bài
- HS thực hiện
- HS trình bày
- Lắng nghe
- GV gọi HS chia sẻ về những lễ hội ở địa
- HS hoạt động nhóm
phương cùng các hoạt động trong lễ hội đó.
2.2. Luyện tập, vận dụng
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức
- HS thực hiện nhiệm vụ
cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Hoàn thành
bảng:
Một số nét văn hóa
Đặc điểm
Làng quê truyền thống
Có cổng làng, giếng nước, đình làng,
cây đa, …
Nhà ở
Đắp đất hoặc xây gạch, có nhiều gian,
gian giữa để thờ cúng và tiếp khách
và các gian bên cạnh là buồng.
Lễ hội
Có nhiều lễ hội
- GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả.
- HS trình bày
- GV cho HS ngồi thành nhóm chia sẻ với
- HS chia sẻ trong nhóm
nhau về hình ảnh các lễ hội mà mình sưu tầm
được.
- Yêu cầu các nhóm bình chọn lễ hội đặc sắc - HS chia sẻ trước lớp.
nhất để trình bày và chia sẻ trước lớp.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV cho HS xem video:
- HS xem video
+ Nhà ở: ...
+ Lễ hội: ...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
Bài 11: Sông
Tiết : 26
Hồng và văn minh sông Hồng (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác
của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng
- Sưu tầm, sử dụng tư liệu lịch sử (tranh, ảnh, đoạn trích tư liệu,… ), trình bày
được một số thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng.
* Năng lực chung:: Giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học
* Năng lực đặc thù:
- Mô tả được một số nét cơ bản về đời sống vật chất và tinh thần của người Việt cổ
thông qua quan sát một số hình ảnh về cuộc sống của người Việt cổ trong hoa văn
trên trống đồng Đông Sơn, kết hợp với một số truyền thuyết (ví dụ: Sơn Tinh, Thủy
Tinh, sự tích Bánh chưng, bánh giầy, …)
- Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó
góp phần phát triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Phẩm chất chăm chỉ, nhân ái, yêu nước...
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông
- HS trả lời
Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn
thấy.
+ Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ
- Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
đâu?
Quốc
- Sông Hồng vhayr qua những thành phố
- Tỉnh Lào Cai, Thái Bình và
nào?
Nam Định
- GV giới thiệu- ghi bài
- Lắng nghe
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông
Hồng
- GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát
lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu
hệ thống sông Hồng trên lược đồ..
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4,
- HS thảo luận nhóm 4
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
- GV gọi đại diện nhóm chia sẻ
- HS chia sẻ và góp ý
- GV đánh giá, tuyên dương HS
- Một số tên gọi khác của sông
GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung
Hồng: Nhị Hà, Hồng Hà, sông
Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng Xích Đằng, sông Kẻ Chợ, sông
556km
- Ngoài những tên gọi khác được nêu trong Cái, ...
sách giáo khoa, em còn biết tên gọi nào khác - sông Thao. Sông Tam Đới,
sông Đại Hoàng, ...
của sông Hồng?
2. 2. Văn minh sông Hồng
- Lắng nghe
a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông
Hồng
- YC học sinh thảo luận cặp đôi
- Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy
trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh
sông Hồng.
+ Đọc tên lược đồ và cho biết bảng chú giải
thể hiện những đối tượng nào?
-Đại diện chia sẻ
GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn
minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước
Văn Lang và nhà Âu Lạc....
- GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa
+ Đứng đầu nhà nước Văn Lang là ai?
+ Đứng đầu nhà nước Âu Lạc là ai?
+ Ai là người giúp việc cho vua?
- GV cho HS làm việc cá nhân và thực hiện
nhiệm vụ: Chọn và giới thiệu một thành tựu
của văn minh sông Hồng mà em thích nhất.
- Thảo luận
- Nêu
- Chia sẻ
- Lắng nghe
- Quan sát
+ Hùng Vương
+ An Dương Vương
+ Người giúp việc cho vua là
Lạc hầu, Lạc tướng
- Lắng nghe
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
b) Đời sống của người Việt cổ
* Đời sống vật chất
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, quan sát
hình 4 trong SGK, đọc thông tin đoạn đầu
tiên, thực hiện yêu cầu: Mô tả một số nét
chính về đời sống vật chất của người Việt cổ
- HS chia sẻ
- Trả lời
- HS trao đổi
- Đại diện HS trình bày trước
lớp
- HS nhận xét phần trình bày của
bạn
- Một số nét chính về đời sống
vật chất của người Việt cổ:
Nguồn lương thực chính của cư
dân Việt cổ là gạo, chủ yếu là
gạo nếp. Người Việt cổ ở nhà
sàn đi lại chủ yếu bằng thuyền.
- GV gọi học sinh trình bày trước lớp
Nam thường đóng khố, cởi trần;
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỏi thêm: Những nghề sản xuất chính nữ mặc váy và áo yếm, …
của người Việt cổ là gì?
- GV nhận xét, mở rộng thêm: Trong các loại
trống đồng Đông Sơn, trống đồng Ngọc Lũ
được coi là tiêu biểu nhất. Trống như một bộ
sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu
được đời sống vật chất và tinh thần của cư
dân Việt cổ.
* Đời sống tinh thần
- Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh
+ Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời
sống tinh thần của người Việt cổ?
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
- Vn kể lại cho người thân nghe những câu
chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ
- Nhận xét giờ học.
- Họ biết trồng dâu, nuôi tằm,
dệt vải, làm thủy lợi, ...
- HS nghe
- HS thực hiện
ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
BUỔI SÁNG
Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
Toán
Bài 26: Luyện
Tiêt: 2
tập chung (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời:
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp
a)
án đúng.
A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
A. 487
B. 784
C. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
B. 1975
A. 1795
B. 1975
C. 5719
- GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1.
- HS lần lượt lên bảng làm.
- GV hướng dẫn học sinh làm
- Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm. bài cá nhân, 3 HS làm bảng
- GV chia bài theo 3 tổ, mỗi tổ làm 1 phần
phụ
- HS làm cá nhân, sau đó làm việc cả lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở
a) (73 833 – 3833 ) + 3992
= 70 000 + 3992
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698
=425981
-HS đọc.
- HS nêu
- 1 HS làm bàitrên bảng phụ
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4.
- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Ở bài tập này có mấy yêu cầu:
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm bài
- Gọi HS trình bày.
GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiếng Việt
tiền là
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng
- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài vào phiếu học tập
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg
- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
- HS làm bài cá nhân
- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tôven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá
nhân
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia
lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện
các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được
ở bài tập a.
- Các nhóm thảo luận và chọn các tính
từ.
- HS chơi trò chơi
- hiền như bụt, đen như than, đỏ như
gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp
như tiên.
- 2-3 HS đọc
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi
tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của mùa thu (của bầu trời mùa thu).
b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau.
VD: Bầu trời xanh ngắt không một
gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được
vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- GV mời các nhóm trình bày.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền
điện”.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các
tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
KHOA HỌC
Bài 13: Vật
- Các nhóm trình bày kết quả.
- HS tham gia để vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn.
- HS tham gia trò chơi vận dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Tiết : 26
dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để giải thích một số hiện
tượng tự nhiên; để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống.
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi tiếp sức.
- GV chọn hai đội chơi, mỗi đội 5 bạn đứng - HS chơi trong một phút, đội nào viết
xếp thành hàng. Khi có hiệu lệnh bắt đầu của được đúng và nhiều hơn thì thắng
bạn quản trò thì lần lượt từng bạn trong mỗi
đội lên viết tên một vật dẫn nhiệt tốt hoặc
kém, sau đó đứng cuối hàng để bạn tiếp theo
lên viết.
- GV nhận xét, và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của
vật
- HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả
* Hình 1: GV giới thiệu hình ảnh để học sinh lời các câu hỏi theo yêu cầu trên phiếu
quan sát và trả lời các câu hỏi tương ứng với nhóm.
hình 1 trang 49
- Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hình 2: GV giới thiệu hình ả...
 








Các ý kiến mới nhất