Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Hoài Phương
Ngày gửi: 12h:39' 06-11-2024
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12.

Thứ hai ngày 20 tháng 11 năm 2023
HĐTN – Lễ Kỉ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/22
Chiều: HS nghỉ học
Thứ ba ngày 21 tháng 11 năm 2023
Tiết 1. Tiếng Việt
Bài 21: Làm thỏ con bằng giấy (Tiết 1)
ĐỌC: LÀM THỎ CON BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các bước làm thỏ
con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc: Những hướng dẫn cụ thể để làm
thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dựng các điều
đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ
vật do mình tự làm ra.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài đọc trước
và nêu 1 chi tiết mà em thích nhất trong bài
đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em biết - HS thảo luận nhóm đôi
làm những đồ chơi nào? Chia sẻ với bạn cách
làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các bước
làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp
luyện đọc từ khó, câu khó (nét đứt, trang trí,
vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Dùng hai mép dán của mỗi hình chữ nhật/ để

2

tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa thông tin
về dụng cụ, vật liệu, cách làm: Dùng hồ
dán ...... để tạo....; Dùng bút màu vẽ mắt,....
thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết cần - HS trả lời
chuẩn bị những gì để làm con thỏ bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những đồ vật, - HS chỉ tranh và giới thiệu
nguyên vật liệu cần chuẩn bị: Băng dính, kéo,
giấy trắng giấy màu, kim chỉ, keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm được
con thỏ bằng giấy, cần phải thực hiện những
bước nào? Nêu hoạt động chính của mỗi
bước?

- HS thảo luận, ghi kết quả vào vở và
chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước làm con - HS trả lời
thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng giấy
được nói đên trong bài đọc.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, quan sát -1 HS đọc câu hỏi.
chú thỏ trong tranh và đọc lại các bước làm - HS làm việc nhóm; đại diện nhóm
chù thỏ con bằng giấy.
chia sẻ: giới thiệu chú thỏ con về đặc
điểm hình thức: Chú thỏ được làm
bằng nguyên liệu gì? Hình dáng ra
sao? Kích thước thế nào? Chú thỏ
bằng giấy gồm những bộ phận gì?...)
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của bài và cách làm chú thỏ: Để làm chú thỏ
đọc.
cần thực hiện may bước? Mỗi bước
cần làm gì?...
- HS trả lời.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ để làm - HS trả lời.
con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ chơi khác
bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và những đồ
chơi bằng giấy mà em biết..

3

Tiết 2. Tiếng Việt

Bài 21: Làm thỏ con bằng giấy (Tiết 2)
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết dùng tính từ để
miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có sử dụng - 2-3 HS trả lời
biện pháp so sánh?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ mùi,
vị, màu sắc,hình dáng, kích thước, âm
thanh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HSlàm việc cá nhân; thảo luận và
phiếu học tập.
thống nhất đáp án
Vị của quả táo: ngọt, ngọt Mùi hương của hoa hồng: Kích thước của một chú
ngào, ngọt lịm, chua, thơm, thơm lững, thơm voi: to, cao, to lớn, to
chát,...
ngát, thơm phức,...
đùng,...
Màu của mặt trời: vàng, Hình dáng của cầu vồng: Âm thanh trong giờ ra
cam, đỏ, hổng,...
cong, cong cong,...
chơi: ồn, Ồn ào, ầm ĩ, xôn
xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu sắc,hình dáng,
kích thước, âm thanh… của sự vật hay hoạt
động, trạng thái được gọi là Tính từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc điểm
trong đoạn văn và xếp vào nhóm thích
hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm (là đặc
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm của sự điếm của sự vật “ánh nắng”), nhanh
vật; từ chi đặc điểm của hoạt động
(là đặc điếm của hoạt động “lướt đi “

4

- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn và xác - HS trả lời; vàng ruộm, nâu sẫm, đỏ
định đó là đặc điểm của sự vật nào, hoạt động rực, xanh mướt (đặc điểm của nắng)
nào?
thơm nồng (đặc điểm của cánh đồng),
um tùm (đặc điểm của vườn cây), nhỏ
xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm của
giọt sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của hoạt
động đổi màu), kín đáo (đặc điếm của
hoạt động nấp), nhè nhẹ, chậm rãi
- GV khen ngợi HS có cách giải thích đúng
(đặc điểm của hoạt động đậu xuống),
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc điểm cúa cao (đặc điểm của hoạt động lên).
sự vật, hoạt động, hạng thái
- HS lắng nghe
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác dụng gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 - 2
tính từ nói về đặc điểm của từng sự
vật, hoạt động sau: (Bữa sáng của em;
Bộ quần áo em thích; Một hoạt động
trong giờ học…)
- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến khích HS có - HS đặt câu vào vở
thể tìm nhiều hơn 2 tính từ (càng nhiều càng
tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, chỉnh - 3 – 4 HS đọc câu
sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm phức,
ngon lành, nóng hổi, giòn tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng phiu,
mềm mại, thơm tho; (áo) trắng tính,
(quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học: Hoạt
động đóng kịch rất vui nhộn, thú
vị/lâu/nhanh ….
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm hoặc cử
2 nhóm đại diện chơi với nhau
- HS thực hiện
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi các đội
chơi đoán đúng và nhanh.
Tiết 3. Tiếng Anh (GVBM)
Tiết 4. Toán
Bài 24. Tiết 1: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:

5

- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng đó không thay đổi,
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1: Muốn cộng hai số có nhiều chữ Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho
số ta thực hiện theo các bước nào?
các chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng
cột với nhau. Sau đó cộng theo thứ tự từ
phải qua trái.
53 270 + 43 330 = 96 600
+ Câu 2: Tính :53 270 +43 330 =
+ Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các
chữ số ở cùng một hàng hàng thẳng cột
với nhau. Sau đó trừ theo thứ tự từ phải
+ Câu 3: Muốn trừ hai số có nhiều chữ số qua trái.
ta thực hiện theo các bước nào?
+ Câu 4: Muốn tìm số bị trừ ta làm như - Lấy hiệu cộng số trừ.
thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá
GV yêu cầu HS đọc nối tiếp theo bàn lời Học sinh đọc lời thoại rồi thảo luận nhóm
thoại của cô bán hàng, Mai, mẹ và Mi
4 để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
H : Dựa vào đoạn hội thoại trên, bạn Mai - Mai mua 1 cốc nước cam và một cái
đã mua những thứ gì?
bánh 35 000 đồng
H: Bạn Mai phải trả bao nhiêu tiền?
- Nếu con mua một cái bánh và một cốc
H: Nêu câu hỏi mẹ Mi hỏi Mi?
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
H: Theo con đáp án bạn Mi đưa có đúng - Đúng
không?
H: Để tính số tiền mà mẹ Mi hỏi, chúng ta - Lấy giá 1 cái bánh cộng giá 1 cốc nước
làm thế nào?
cam
- Nhận xét về số tiền mua 1 cốc nước cam - Số tiền bằng nhau.

6

và một cái bánh với số tiền mua
một cái bánh và một cốc nước cam
a) Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng
sau tìm ra kiến thức bài học
Tính giá trị của hai biểu thức a + b và b +
a
a
b
a+b
b+a
4
3
4 + 3 =…
3 + 4 =…
6
9
6 + 9 =…
9 + 6 =…
8
5
8 + 5 =…
5 + 8
=…
H: Con có nhận xét gì về vị trí các số
hạng của biểu thức a + b và b + a
GV: Kết luận về tính chất giao hoán của
phép cộng.
Khi đổi chỗ các số hạng trong một
tổng thì tổng không thay đổi.
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Số (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách làm
- GV gọi HS đọc YC đề bài
-GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng và
kết hợp trình chiếu bài làm của HS.
H: Tại sao không cần tính kết quả phép
cộng ở dòng thứ 2 mà con vẫn điền luôn
được kết quả đúng?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất giao
hoán
của phép cộng
Bài 2: Củng cố về tính chất giao hoán
(Làm việc nhóm 4)
-Quan sát hình vẽ, đọc đề bài:
GV cho HS làm bài theo nhóm 4 để tìm ra
những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV gọi HS nêu kết quả và giải thích tại
sao những thanh gỗ có độ dài bằng nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Thảo luận nhóm 2 và nêu ý kiến:
Giá trị của hai biểu thức a + b và b + a
luôn bằng nhau
Các số hạng đổi chỗ cho nhau
Nghe và ghi nhớ

- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.
- HS làm bài vào vở
- HS trình bày kết quả
Dựa vào tính chát giao hoán của phép
cộng
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Đọc đề bài và thảo luận nhóm 4
Trình bày kết quả

Trả lời:
a +c+b = a+b+c = c+a+b
a+b = b+a
a+c = c+a
HS lắng nghe rút kinh nghiệm.

Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện ( HS
làm cá nhân và kết hợp nhóm đôi)
- GV gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50 1 HS đọc YC đề bài
c) 75 + 219 + 25
c) 125 +199 +175 HS làm bài trong vở
- GV gọi HS lên bảng làm
- Sau đó cho HS nêu cách làm và đọc kết -Trình bày cách làm

7

quả
a) 30 + 192 + 70
b) 50 + 794 + 50
- Đổi vở soát theo cặp trình bày kết quả, = (30 + 70)+ 192)
= (50 + 50) + 794
nhận xét lẫn nhau.
= 100 + 192
= 100 + 794
= 292
= 894
c) 75 + 219 + 25
d) 425 +199 +175
= (75 + 25)+ 219
= ( 425+ 175)+199
= 100 + 219
= 600 + 199
= 319
= 799
- GV Nhận xét, tuyên dương.
HS đổi vở soát cách làm và kết quả.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh Áp dụng được tính chất giao hoán - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
của phép cộng.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 5. Khoa học
Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ
thấp hơn.
- Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt độ
cơ thể, nhiệt độ không khí.
2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
3. Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể
và nhiệt độ không khí trong lớp học.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi:
- HS suy ngẫm trả lời.
+ Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay lạnh - HS suy ngẫm.
của một vật và làm thế nào để đo được nó?
+ Khi nào vật nóng lên và khi nào vật lạnh đi?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ:
*Thí nghiệm 1:
- GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - HS tiến hành thí nghiệm.
cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào cốc
c(Hình 1).
- Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho biết nước - HS quan sát, trả lời.
ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào lạnh nhất?
+ Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất,

8

ở cốc nào thấp nhất?
* GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao
hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn.
+ Làm thế nào để xác định được nhiệt độ của
nước trong từng cốc?
- GV cho HS quan sát một số nhiệt kế.
+ Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ thể người,
nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ không khí?
+ Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể
người và nhiệt độ không khí trong lớp học?
3. Thực hành, luyện tập
- Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế
điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của em
với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong nhóm.
* GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người
khỏe mạnh khoảng 370C
- Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( theo
hướng dẫn SGK)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể của những
người trong gia đình.
- Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin Dự
báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp.
- Nhận xét tiết học.

- HS trả lời
- HS quan sát.
- HS trả lời
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ
- HS thực hành theo nhóm

- HS nêu
- HS nêu.

Tiết 6. Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 7. Tiếng Việt (Luyện) -> Tiếng Việt
Bài 21: Làm thỏ con bằng giấy (Tiết 3)
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc.
- Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân
trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu các bước để làm con thỏ bằng giấy?
- 2-3 HS trả lời
=> Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài
viết hướng dẫn thực hiện một công việc,
chúng ta học bài hôm nay…

9

- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn và
thực hiện yêu cầu.
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và
phân tích các phần của bài viết theo đánh
dấu trong SHS.

- Thực hiện theo hướng dẫn
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc
bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn bị
câu trả lời để trao đỗi trong nhóm.
+ Bước 2: HS làm việc nhóm, trao đổi
ý kiến để thống nhất câu trả lời cho các
câu hỏi.
+ Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu
trước lớp

GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ
bằng lá gồm các phần:
- Phần chuẩn bị
- Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước:
+ Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé
hai đường chéo theo gân lá
+ Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh
hình tròn….
=> Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết
hướng dẫn thực hiện một công việc?
b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng dẫn
viết bài hướng dẫn thực hiện một công của GV; tìm thêm những điểm cần lưu
việc.
ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết
hướng dẫn thực hiện một công việc.
- Đại diện các nhóm phát biểu ý kiến.
- GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ khi
viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc.
+ Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước
thực hiện.
+ Cách trình bày: trật tự các bước thực
hiện được trình bày rõ ràng, cân đối.
+ Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, đủ
thông tin, rõ ràng, mạch lạc.
- HS đọc to ghi nhớ về bài viết hướng
=> Ghi nhớ (SGK)
dẫn thực hiện một công việc.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một
đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ
chơi đó. (GV khuyên khích HS mang đồ
chơi đã làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè
ở buổi học sau.)
Thứ tư ngày 22 tháng 11 năm 2023
Tiết 1+2. Tiếng Việt
Bài 22: Bức tường có nhiều phép lạ (Tiết +2)
Đọc: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

10

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết
đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân
vật.
-Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy
nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả
nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại
những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện;
2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và
sáng tạo.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng giấy - HS đọc nối tiếp
nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK
- HS trả lời
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Hãy nói về một điều tường tượng mà em
mong là có thật => Tranh minh họa => Giới
thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm
bài
Đoạn 2: Tiếp đến trời đang nắng thì
mưa
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp Đoạn 3: Còn lại
luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại, nhìn thẳng, - HS đọc nối tiếp
phép lạ, đúng lúc...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những câu - HS lắng nghe
dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi;
từ ngữ thể hiện cảm xúc.
VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/
và thấy chiếc thuyền giấy trôi bông bềnh giữa
sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của
người đi cày/ những hạt mưa đan nhau rơi
xuông rào rào.

11

- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không gian - HS trả lời (Chi tiết tả không gian
nơi Quy đang ngồi học?
Quy ngồi học: Quy nhìn lên bức
tường trước mặt. Màu vôi xanh mát
hiện ra như tấm màn ảnh rộng)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp:
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của Quy +Hành động: Quy chống tay, tì má,
cho biết Quy đang gặp khó khăn với bài làm đọc nhẩm đề bài tập làm văn, thở dài
văn?
+suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài văn
lại yêu cầu tả mưa.
Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức tường vôi - HS thảo luận N4 và chia sẻ:
xanh có phép lạ?
Vì Quy quan sát thấy bố thường tì
cằm lên tay, nhìn vào bức tường một
hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy
nghĩ bức tường có phép lạ, có thể gợi
ý cho bố cách viết văn.
Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về những - HS thảo luận N2, chọn đáp án và
trận mưa?
giải thích
Đại diện nhóm trình bày: Đáp án: c.
Vì bố muốn gợi cho Quy nhớ lại
những trận mưa mà Quy đã gặp.
Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm được -HS thảo luận N4 , có thể ghi chép
bài văn mà không cần nhìn bức tường có câu trả lời dưới dạng Sơ đồ tư duy nhiều phép lạ nữa?
Đại diện nhóm trình bày: Quy làm
văn mà không cần nhìn vảo bức tường
có nhiều phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra
cách làm một bài văn tả cơn mưa là
- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS
cần dựa vào những gì mình đã quan
- GV kết luận: Như vậy, để làm một bài văn sát và ghi nhớ được, sau đó kết hợp
miêu tả, đầu tiên cần phải quan sát vả ghi nhớ với trí tưởng tượng và dùng từ ngữ để
những điều mình đã quan sát, sau đó tái hiện thể hiện những điểu đó.
trong đầu, kết hợp với tưởng tượng, dùng
ngôn ngữ để tả lại những gì được tái hiện.
Việc quan sát là vô cùng quan trọng khi muốn
làm một bài văn miêu tả tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS thực hiện
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm của sự - Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật:
vật hoặc hoạt động có trong bài Bức tường có xanh mát, rông, tài, bé tí,...
nhiều phép lạ.
- Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động:
(nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, (trôi) bồng
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết)...
Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong đó - HS làm việc các nhân. HS xung
có sử dụng tính từ tả tiếng mưa.
phong chữa bài.

12

VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa rào
rào/đồm độp/ lộp bộp trên mái tôn.
- Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm

4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để làm một bài văn miêu tả em cần chú ý - Để làm một bài văn miêu tả, đầu tiên
những gì?
cần phải quan sát vả ghi nhớ những
điều mình đã quan sát…
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.

Tiết 3. Toán
Bài 24. Tiết 2: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
-Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một tổng hai số
với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện
- Phát triển khả năng tư duy trừu tượng và tư duy logic.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Nêu cách thực hiện phép cộng hai số Viết số hạng này dưới số hạng kia sao
có nhiều chữ số
cho các chữ số ở cùng một hàng hàng
thẳng cột với nhau. Sau đó cộng theo
thứ tự từ phải qua trái.
+ Câu 2: Nêu tính chất giao hoán của phép Khi đổi chỗ các số hạng trong một
cộng?
tổng thì tổng không thay đổi.
+ Câu 3: Điền số: 567 + 987 =…..+ 567 và giải
- Số cần điền 987
thích cách làm.
+ Câu 4: Tính thuận tiện biểu thức sau:
235 + 789 + 165= ( 235 + 165)+ 789
235 + 789 + 165
= 400 + 789
= 1189
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe

13

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
GV yêu cầu HS quan sát tranh và mô tả bức Tại một quầy nước, nhân viên bê hai
tranh được vẽ trong phần Khám phá.
khay nước. 1 khay đựng nước dừa và
1 khay đựng nước sấu dầm và nho.
Giá nước như sau:
Nước dừa: 45 000 đồng
Nước nho: 75 000 đồng
Nước sấu dầm: 25 000 đông
Bạn Mai: Chúng ta phải trả bao nhiêu
H : Nêu cách tính tổng số tiền mà Nam và Rô tiền nhỉ?
bốt đã đưa ra?
Bạn Nam: Nêu cách tính lần lượt:
( 45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000
H : Hãy giải thích sự khác nhau giữa hai cách = 145 000
làm.
Bạn Rô bốt có cách tính khác: Nên
tính tiền nước uống ở khay thứ hai
trước:
45 000 + (75 000 + 25 000)
H: Hai cách làm như vậy thì kết quả có khác = 45 000 + 100 000
nhau không?
= 145 000
- Cho học sinh thảo luận nhóm 2 bảng sau tìm Nam: tính lần lượt
ra kiến thức bài học
Rô bốt: tính kết hợp số tiền của hai
Tính giá trị của hai biểu thức (a+b)+ c và a+ cốc ở khai hai trước, rồi lấy số tiền
(b+c)
nước ở khay 1 cộng vơi số tiền khay
thứ 2.
a b c (a + b)+c
a+(b+c)
Kết quả bằng nhau.
6 4 8 (6+4)+8=…. 6+(4+8)= …
3
9

18 82 39+18)+82=

39+(18+82)=

Thảo luận nhóm 2 rồi trình bày kết
quả.
Khi cộng một tổng hai số với số thứ
H: Vậy khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ba ta có thể lấy số thứ nhất cộng với
ta có thể làm như thế nào?
tổng của số thứ hai và số thứ ba
Giá trị của hai biểu thức (a + b) + c
H: Nhận xét giá trị của hai biểu thức
và a + (b + c) luôn bằng nhau.
(a + b) + c và a + (b + c)
Bạn Rô bốt, vì bạn đã nhóm các số
H: Theo các con, ở phần a) Khám phá cách làm tròn chục nghìn với nhau để ra kết
của bạn nào hợp lí hơn? Vì sao?
quả là số tròn trăm nghìn. Làm như
vậy tính nhẩm sẽ thuận tiện hơn.
GV: Kết luận về tính chất kết hợp.
Nghe và ghi nhớ
Khi cộng một tổng hai số với số thứ ba ta
có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ
hai và số thứ ba.
(a + b) + c = a + (b + c)
3. Luyện tập, thực hành.
Bài 1. Tính bằng cách thuận tiện (Làm việc cá

14

nhân)
- GV gọi HS đọc YC đề bài
a) 68 + 207 + 3
b) 25 + 159 + 75
c) 1 + 99 + 340
d) 372 + 290 + 10+ 28
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS lên bảng làm

- 1 HS nêu miệng yêu cầu bài tập.

- HS trình bày bài vào vở, sau đó so
sánh và nhận xét với bài làm trên
bảng.
a) 68 + 207 + 3 b) 25 + 159 + 75
= 68 + ( 207 + 3) = (25 + 75) + 159
= 68 + 210
= 100 + 159
= 278
= 259
c) 1 + 99+ 340 d) 372+290+10+28
= 100+ 340 = (372 + 28)+(290+10)
= 440
= 400 + 300
= 700
H: Em đã vận dụng kiến thức nào để làm bài
H: Biểu thức nào con đã dùng dùng tính giao Tính chất kết hợp, tính chất giao hoán
Biểu thức b và d
hoán?
GV nhận xét, tuyên dương.
GV: Chốt kiến thức về tính chất kết hợp, kĩ HS lắng nghe và rút kinh nghiệm
năng áp dụng 2 tính chất đã học để tính thuận
tiện.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c
(Làm việc nhóm 2)
--GV gọi HS đọc đề bài.
Đọc yêu bài tập rồi làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS tính giá trị của biểu thức
một cách bình thường .
HS so sánh và nhận xét với bài làm
- Gọi 1 hS lên bảng làm bài
trên bảng.
(a+b) + c = ( 1 975 + 1 991)+ 2 025
= 3 966 + 2 025
= 5 991
Sau đó, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm
a+ (b+ c) = ( 1 975 + 2 025)+ 1 991
ra cách tính thuận tiện hơn
= 4 000 + 1 991
= 5 991
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV củng cố lại về tính chất giao hoán , kết hợp HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
của phép cộng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức
trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh Áp đã học vào thực tiễn.
dụng được tính chất giao hoán và kết hợp của - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
phép cộng
tiễn.
- Nhận xét, tuyên dương.
Tiết 4. LS&ĐL

15

BÀI 10: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền
thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
2. Năng lực chung: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác,
3. Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, máy chiếu.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 và yêu cầu - HS trả lời
HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy
giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng
Bắc Bộ.
- GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
- Lắng nghe
+ Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là có
các làng quê truyền thống đặc trưng của vùng.
- GV giới thiệu- ghi bài
- Ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ: Đọc - HS thực hiện
thông tin (SGK tr.47) và quan sát các hình từ 2 đến 4, mô
tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống
vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp.
- HS trình bày
- GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá - HS hoạt động nhóm
để chia sẻ với các bạn.
- GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS.
- HS lắng nghe.
+ Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà Nội):
Đây là hình ảnh một trong những cổng làng tiêu biểu ở
làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ
ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi người
dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng
vui đùa, hóng mát,...
+ Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình): Đây là
hình ảnh một trong những giếng làng truyền thống ở
Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay.
Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí giao thông thuận
tiện của làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt,
đồng thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong
làng.
+ Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh): Đây là
một trong những ngôi đình cổ kính nhất của đất Kinh Bắc
ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được

16

nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây dựng vào
đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn
đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và
Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có công
lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra
nhiều hoạt động văn hoá chung của làng.
2.2. Tìm hiểu về nhà ở
- GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức cặp đôi, giao - HS thực hiện...
 
Gửi ý kiến