Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 08h:00' 02-04-2024
Dung lượng: 737.8 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Phan Thanh Xuân
Ngày gửi: 08h:00' 02-04-2024
Dung lượng: 737.8 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Cá heo ở biển Trường Sa
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC
ĐÍCH, NGUYÊN NHÂN
Tiếng
Viết: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN
Việt
MIÊU TẢ CON VẬT
Từ ngày
Đọc: VÒNG TAY BÈ BẠN
22/04/2024
Luyện từ và câu: Tranh luận theo chủ đề Thời
đến ngày
gian là vốn quý
26/04/2024
Viết: Trả bài văn miêu tả con vật
Bài: Phép chia phân số
Bài: Tìm phân số của một số
Bài: Tìm phân số của một số
Toán Bài: Em làm được những gì?
Bài: Em làm được những gì?
Lịch sử Bài: Địa đảo Củ Chi
và Địa lí Bài: Địa đảo Củ Chi
HĐTN Chủ đề 9.
Những người sống quanh em và nghề truyền
thống quê hương
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện về nghề truyền thống.
- Xây dựng phiếu thu thập thông tin về nghề truyền
thống của địa phương.
Sinh hoạt lớp: Giao lưu với nghệ nhân làm nghề
truyền thống ở địa phương.
Đạo đức Em tích cực tham gia lao
động
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
2
1
2
1
1
2
2
3
1
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: CÁ HEO Ở BIỂN TRƯỜNG SA (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ điều em biết về một loài vật sống ở biển dựa vào gợi ý; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cá heo rất gần gũi và biết cách thể hiện tình cảm
với con người. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mối quan hệ gắn bó giữa con người với
thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cá heo nhào lộn trên biển (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 2.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- HS mang theo tranh, ảnh chụp một số loài vật sống ở biển và một số
loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ điều em biết về một loài vật sống ở biển dựa vào gợi ý.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Vòng
tay thân ái” (Gợi ý: Con người sống cần có tình
cảm yêu mến và gần gũi với mọi người, mọi vật
xung quanh. Các châu lục, các nước trên thế
giới cũng cần có tình đoàn kết, thân ái,...).
-HS thảo luận nhóm đôi
- loài vật sống ở biển (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh, video clip mà HS đã chuẩn bị từ trước)
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội
dung tranh → Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Cá heo ở biển Trường Sa”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Cá heo rất gần gũi và biết cách thể hiện tình cảm với con người.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
– HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: Đọc phân biệt
- Hs lắng nghe.
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, hoạt động, trạng thái và cảm xúc của
người, vật; giọng anh chiến sĩ lúc đầu thể hiện
niềm vui, ngạc nhiên, khi trò chuyện với cá heo
thể hiện tình cảm vỗ về;…).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: quây quần, boong tàu, nghiền,…;
- HS lắng nghe cách đọc.
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài:
Tàu Phương Đông của chúng tôi/ buông neo
trong vùng biển/ của quần đảo
Trường Sa.//;
Thì ra/ cá heo thấy các anh chiến sĩ hò
hát vui quá,/ gọi nhau quây đến quanh
tàu để chia vui.//;…
– HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể
chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “để chia vui”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “toả ra biển rộng”.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
+ Đoạn 3: Còn lại.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc
ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ
ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
nhắm nghiền ((mắt) nhắm thật chặt),…
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SHS.
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong Câu 1: Tàu Phương Đông
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
buông neo trong vùng biển của
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời quần đảo Trường Sa, vào buổi
đầy đủ câu.
tối.
+ Câu 1: Tàu Phương Đông buông neo ở đâu? Vào
thời điểm nào?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn
Ý đoạn 1: Đàn cá heo gọi nhau
quây đến quanh tàu để chia vui
cùng các anh chiến sĩ.
+ Câu 2: Tìm các chi tiết cho thấy cá heo thích nô
đùa, thích được cổ vũ.
Câu 2:
Chi tiết cho thấy cá heo thích nô
đùa, thích được cổ vũ là “cá
heo gọi nhau đến quanh tàu để
chia vui”, khi được các anh
chiến sĩ cổ vũ, “cá thích, nhảy
vút lên thật cao.”,…
Câu 3:
+ Câu 3: Cách gọi và hành động của anh chiến sĩ
thể hiện tình cảm gì với chú cá heo bị nạn?
Cách gọi và hành động của anh
chiến sĩ thể hiện tình cảm yêu
mến, yêu quý động vật, xem chú
cá heo như một “đứa trẻ” để an
ủi, vỗ về.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
Ý đoạn 2: Cá heo nô đùa cùng
các anh chiến sĩ và tình cảm yêu
mến của các anh dành cho cá
heo.
+ Câu 4: Hành động nào cho thấy cá heo quý mến
các chiến sĩ?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Câu 5: Tưởng tượng để kể 3 – 4 câu về cuộc chia
tay của đàn cá heo với các anh chiến sĩ.
Câu 4:
Hành động kéo đến, bơi trước
mũi tàu như kẻ dẫn đường,
quyến luyến không muốn chia tay
cho thấy cá heo rất quý mến các
chiến sĩ.
Ý đoạn 3: Đàn cá heo cũng rất
quyến luyến các anh chiến sĩ.
Câu 5:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cá heo rất gần gũi và
biết cách thể hiện tình cảm với con người.
- HS trả lời
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-HS lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
– HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác
– HS nhắc lại cách hiểu về nội
định giọng đọc đoạn này (Gợi ý: Giọng vui, tốc
độ nhanh hơn so với đoạn 1; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của
người, vật; giọng anh chiến sĩ lúc đầu thể hiện
niềm vui, ngạc nhiên; khi trò chuyện với cá heo
thể hiện tình cảm vỗ về,…):
dung, ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
Cá heo giống tính trẻ em,/ thích nô đùa,/ thích
được cổ vũ.// Anh em ùa ra vỗ tay,/ hoan hô://
“A!// Cá heo nhảy múa đẹp quá!”.// Thế là cá
thích,/ nhảy vút lên thật cao.// Có chú quá đà/
vọt lên boong tàu/ cách mặt nước đến một mét.//
Có lẽ va vào sắt bị đau,/ chú nằm im,/ mắt nhắm
nghiền,/ phía đuôi bị rách một mảng.// Một anh
chiến sĩ/ đến nâng con cá lên hai bàn tay,/ nói
nựng://
– Có đau không,/ chú mình?// Lần sau khi nhảy
múa/ phải chú ý nhé!// Đừng nhảy lên boong
tàu.//
Anh vuốt ve con cá/ rồi thả xuống nước.// Cả
đàn cá quay ngay lại,/ quay đầu về phía boong
tàu,/ nhảy vung lên một cái/ như để cảm ơn/ rồi
toả ra biển rộng.//
– GV gọi HS luyện đọc câu nói của anh chiến sĩ
HS luyện đọc câu nói của anh
chiến sĩ:
+ Câu thứ nhất: Giọng cao, thể
– GV cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn hiện sự thích thú, sự ngạc nhiên.
+ Câu thứ hai: Giọng thể hiện tình
2.
cảm yêu mến, vỗ về.
– GV gọi 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn 2.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Hs tham gia chơi trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Cá heo ở biển lời các câu hỏi.
Trường Sa”
Câu 2: Theo em mối quan hệ gắn bó giữa con người
với thiên nhiên như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 32
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH, NGUYÊN NHÂN ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên
nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 ( Làm bảng - HS thảo luận nhóm.
nhóm)
- HS xác định trạng ngữ của từng
câu. HS hoạt động nhóm nhỏ, làm
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
bài vào VBT
– GV yêu cầu HS xác định trạng ngữ của từng
+ Câu có trạng ngữ bổ sung ý
câu.
chỉ nguyên nhân: 2, 3, 5
+ Câu có trạng ngữ bổ sung ý
chỉ mục đích: 1, 4).
– GV cho 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về trạng ngữ chỉ mục
đích, nguyên nhân.
2.2. Thay bằng một từ phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào VBT
– HS hoạt động nhóm đôi, chọn
từ phù hợp
Đáp án: a. Để; b. Nhờ; c. Nhờ
(Vì);
d. Vì (Do); e. Nhằm).
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
2.3. Thay trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc
mục đích phù hợp cho
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV cho HS thực hiện nhóm 4, mỗi
cá nhân trong nhóm thực hiện một câu
(kĩ thuật Mảnh ghép) trước khi chia sẻ
chung.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc yêu cầu BT3
HS thực hiện nhóm 4, mỗi cá nhân
trong nhóm thực hiện một câu (kĩ
thuật Mảnh ghép) trước khi chia sẻ
chung
- Đáp án:
a. Vì đạt giải thưởng “Gia đình
vui vẻ”, bố mẹ rất vui.
b. Vì sự thân thiện của các anh
chiến sĩ, đàn cá heo lại kéo đến.
c. Để có sức khoẻ tốt, em chăm
chỉ tập thể dục.
d. Nhằm (để) bảo vệ môi trường,
chúng em tích cực phân loại rác.).
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích,
trạng ngữ chỉ nguyên nhân phù hợp với
mỗi tranh
– GV cho HS trình bày kết quả trước lớp theo kĩ
thuật Trình bày một phút.
– HS trình bày kết quả trước lớp
theo kĩ thuật Trình bày một phút.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay - HS tham gia để vận dụng kiến
may mắn” để củng cố kiến thức và vận dụng bài thức đã học vào thực tiễn.
học vào thực tiễn cho học sinh.
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 32
VIẾT
LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong
môi trường tự nhiên).
- Viết và trang trí được thông điệp bảo vệ động vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài
- HS múa hát.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Tìm hiểu đề bài
- Mục tiêu:
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi
trường tự nhiên).
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV cho HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi
để phân tích đề bài:
phân tích đề bài
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? Đáp án: miêu tả con vật.
Đáp án: sống trong tự nhiên.
+ Đề bài yêu cầu tả con vật sống ở đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Lập dàn ý cho bài văn tả một con vật em
thích
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi
ý.
– GV yêu cầu HS đọc lại phần ghi chép ở BT 2
tr. 110 (Tiếng Việt 4, tập hai), làm bài vào
VBT (GV lưu ý HS chỉ ghi chép vắn tắt, không
viết thành câu).
2.3. Đọc lại và chỉnh sửa dàn ý đã lập
– GV yêu cầu HS chia sẻ dàn ý đã lập trong
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để hoàn
chỉnh dàn ý.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ dàn ý trước lớp
theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc các gợi ý.
– HS đọc lại phần ghi chép ở BT 2
tr. 110 (Tiếng Việt 4, tập hai), làm
bài vào VBT
HS chia sẻ dàn ý đã lập trong nhóm
đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để
hoàn chỉnh dàn ý.
HS chia sẻ dàn ý trước lớp theo kĩ
thuật Phòng tranh.
HS lắng nghe bạn và GV
–GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: - Viết và trang trí được thông điệp bảo vệ động vật.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Viết và trang trí thông điệp bảo vệ động vật.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm
nhỏ (có thể kết hợp quan sát một số tranh, ảnh
đã chuẩn bị trước).
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
– GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS xác định yêu cầu của HĐ và làm
vào VBT
HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm nhỏ
HS chia sẻ thông điệp cho nhau và
trưng bày ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng
kết bài học.
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Dàn ý cho bài văn miêu tả con vật gồm
-HS: - gồm 3 phần
mấy phần?
- GV nhận xét tuyên dương, tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 2: Vòng tay bè bạn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Cùng bạn hỏi đáp được về tình cảm, cảm xúc khi tham gia một hoạt động dành cho
thiếu nhi; nêu dược phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ca ngợi mối quan hệ hữu nghị
truyền thống của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia thông qua Liện hoan
Thiếu nhi ba nước.
- Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV
- Hình ảnh hoặc video clip về Liên hoan ba nước (nếu có)
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Sau lễ khai mạc” đến “giữa ba dân tộc”.
- Đoạn lời hoặc video clip bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh
- GV cho HS xem tranh
- HS thảo luận nhóm đôi, cùng
bạn hỏi đáp về tình cảm, xảm
xucskhi tham gia một hoạt động
dành cho thiếu nhi Đọc tên và
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, trả lời được các câu hỏi và hiểu ý nghĩa cùa bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Giọng đọc rõ rang, rành mạch, vui
tươi, nhấn giọng ở ngững từ ngữ chỉ hoạt động của
Liên hoan Thiếu nhi ba nước)
- GV HD đọc từ khó: hữu nghị, sâu sắc…; hướng
dẫn cách ngắt nhịp và luyện đọc một số câu dài:
Sau khi tham gia Liên hoan,/ các em thiếu nhi / có
thêm nhiều kỉ niệm đẹp. / nhiều người bạn mới / và
hiểu sâu sắc / về mối quan hệ hữu nghị truyền
thống / Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ngoài từ đã được giả thich
ở SHS (nếu có)
- GV tổ chức
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chủ đề của Liên hoan Thiếu nhi ba nước
Việt Nam Lào – Cam-pu-chia năm 2022 hướng tới
điều gì?
-HS đọc đoạn, bài trong nhóm 4
-HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
từng câu hỏi trong SGK
- Chủ đề của Liên hoan Thiếu nhi
ba nước Việt Nam Lào – Campu-chia năm 2022 hướng đến tình
hữu nghị, tình đoàn kết giữa thiếu
nhi ba nước.
GV rút ý đoạn 1: Chủ để của Liên hoan
Thiếu nhi 3 nước.
- Những hoạt động của các em
+ Câu 2: Những hoạt động của các em thiếu nhi thiếu nhi thực hiện sau lễ khai
thực hiện sau lễ khai mạc có ý nghĩa thế nào?
mạc có ý nghĩa sâu sắc, to lớn
nhằm giúp các em thiếu nhi nước
bạn hieur hơn về tình cảm mà
Bác Hồ dành cho thiếu nhi và
lịch sử đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
của dân tộc VN.
GV rút ý đoạn 2: Những hoạt động của thiếu
nhi 3 nước.
+ Câu 3: Vì sao đêm giao lưu văn hóa được xem là
điểm nhấn đặc sắc của Liên hoan?
- Đêm giao lưu văn hóa được
xem là điểm nhấn đặc sắc của
Liên hoan vì các em được cùng
nhau giao lưu, chia sể những điệu
múa, câu hát thấm tình hữu nghị,
tình đoàn kết đặc biệt giữa ba dân
tộc.
GV rút ý đoạn 3: Đêm giao lưu văn hóa của
thiếu nhi 3 nước.
+ Câu 4: Liên hoan thiếu nhi ba nước VN – Lào –
Cam-pu-chia đem lại điều gì cho thiếu nhi?
- Liên hoan thiếu nhi ba nước VN
– Lào – Cam-pu-chia đem lại
nhiều kỉ niệm, nhiều người bạn
mới và giúp các em hiểu hơn về
mối quan hệ hữu nghị của ba
nước.
-HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng (VD: ca hát, đọc thơ
+ Câu 5: Nếu được tham gia đêm giao lưu văn hóa về đất nước, con người VN,,,)
với các bạn thiếu nhi Lào và Cam-pu-chia, em sẽ
làm những gì để bày tỏ tình thân ái? VÌ sao?
GV rút ý đoạn 4: Những điều tốt đẹp mà liên
hoan mang lại cho thiếu nhi.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi mối quan
hệ hữu nghị truyền thống của nhân dân ba nước
Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia thông qua Liện
hoan Thiếu nhi ba nước.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc và một số từ ngữ
cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn mẫu : Sau lễ khai mạc … giữa ba
dận tộc.
Sau lễ khai mạc, / các em thiếu nhi cùng dâng hoa
tưởng nhớ Chủ tịch Hồ Chí Minh, / tham quan, /
tìm hiểu “Không gian Bác Hồ với thiếu nhi”/, khu
di tích lịch sử Chiến khu Rừng Sác, / khu di tích
lịch sử Địa đạo Củ Chi,…//
Điểm nhấn đặc sắc của Liên hoan/ là đêm giao
lưu văn hóa / được tổ chức ở Nhà hát Thành phố.//
Các em được cùng nhau giao lưu / mang đến
- HS đọc trong nhóm đôi
- HS khá giỏi đọc cả bài.
những điệu múa, / câu hát / thấm tình hữu nghị, /
tình đoàn kết đặc biệt giữa ba dân tộc.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 2: Vòng tay bè bạn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tranh luận được theo chủ đề Thời gian là vốn quý.
- Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV
- Hình ảnh hoặc video clip về Liên hoan ba nước (nếu có)
- Đoạn lời hoặc video clip bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS thi đua tìm đáp án đúng và nhanh - HS ghi đáp án vào bảng con.
nhất:
3 bạn nhanh nhất cầm bảng
Liên hoan thiếu nhi của các nước:
lên bục giảng.
a/ Việt Nam – In-đô-nê-xi-a – Lào.
b/ Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia
c/ Việt Nam – Lào – Thái Lan
d/ Việt Nam – Lào – Trung Quốc
2. Nói và nghe.
- Mục tiêu:
+ Tranh luận được theo chủ đề “Thời gian là vốn quý”
+ Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức
- HS xác định yêu cầu bài tập
và đọc gợi ý
-GV hướng dẫn thêm:
- HS thảo luận nhóm 4 để bày
+ Khẳng định ý kiến đồng ý hay không đồng ý với tỏ ý kiến cá nhân:
câu hỏi trên.
+ Đồng ý: thời gian làm ra
+ Trình bày lí lẽ để bảo vệ ý kiến
của cải / Có thời gian để
chăm sóc người thân / Có
thời gian để học tập, trau dồi
thêm hiểu biết/...
+ Không đồng ý: Thời gian là
vô tận / Không làm lúc này
thì làm vào lúc khác / Có
nhiều thứ khác quý hơn thời
- GV nhận xét
gian/..
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động: Bày tỏ suy
- HS đọc yêu cầu của
nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát
hoạt động.
“Thiếu nhi thế giới liên hoan”
- GV nhận xét.
- HS viết cảm nhận sau
khi đọc khổ thơ, dán
vào phiếu nhóm và chia
sẻ trong nhóm
- Hs chia sẻ trước lớp
HS khác nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 2: Vòng tay bè bạn (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh: Tranh vẽ gì? Em có suy - HS thảo luận nhóm đôi và trả
nghĩ gì khi xem tranh này?
lời.
2. VIẾT
Trả bài văn miêu tả con vật
a/ Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
GV nhận xét chung về bài văn tả một con vật
nuôi mà em thích:
HS nghe
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
b/ Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa
bài viết
-HS đọc lời nhận xét của thầy
cô về bài viết đã nộp
-HS dựa vào nhận xét chung
và riêng của thầy cô để chỉnh
sửa bài viết (cấu tạo, chọn lọc
chi tiết, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh,...)
c/ Trao đổi với bạn và viết lại một đoạn trong
bài văn
-HS trao đổi với bạn trong
-GV nêu yêu cầu
nhóm đôi về bài viết dựa vào
các gợi ý:
+ Những điều học được ở bài
viết của bạn
+ Những nội dung có thể điều
chỉnh để bài viết hay hơn
+ Những nội dung muốn góp
ý cho bài viết của bạn.
-Bài tập 3c
-HS xác định yêu cầu của bài
tập 3c, chọn một đoạn và viết
lại vào VBT theo hướng mở
rộng ý HS trình bày trước
lớp HS khác nhận xét
-GV nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 75: PHÉP CHIA PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách chia hai phân số; thực hiện được phép chia hai phân số.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia các
phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học: tham gia hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần)
- HS: Giấy kẻ ô vuông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện:
- HS thực hiện
4 8 4 15 3
Tính:
: = x
= .
4 8
:
5 15
5 15
5
8
2
- Để thực hiện phép chia hai phân số ta làm như
- Lấy phân số thứ nhất nhân với
thế nào?
phân số thứ hai đảo ngược.
2. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép
chia các phân số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm
Bài 1:
- GV cho HS nhận biết yêu cầu, thảo luận cách
- HS nhận biết yêu cầu, thảo luận
trình bày:
cách trình bày theo nhóm đôi.
Viết phép chia cần tính
→ Chuyển sang phép nhân
tử x tử
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, sửa bài theo
nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
→ mẫu x mẫu
→ Rút gọn
→ Viết kết quả.
- HS làm cá nhân, sửa bài theo
nhóm.
Đáp án:
5 4
5
3
3
3 6
3
7
1
a) 25 : 3 = 25 x 4 = 20 .
b) 14 : 7 = 14 x 6 = 4 .
12
12 1
2
c) 15 :2= 15 x 2 = 5 .
Bài 2
- GV cho HS nhận biết yêu cầu, thảo luận cách
trình bày:
Tính (Diện tích, Chu vi, Chiều dài, Chiều rộng
hình chữ nhật)
→ Nhắc lại quy tắc tìm diện tích, chu vi hình chữ
nhật
→ Câu thứ nhất: Biết Chiều dài, Chiều rộng, áp
dụng quy tắc, tìm Diện tích, Chu vi.
Câ...
Ngày
Môn
Bài dạy
Đọc: Cá heo ở biển Trường Sa
Luyện từ và câu: TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC
ĐÍCH, NGUYÊN NHÂN
Tiếng
Viết: LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN
Việt
MIÊU TẢ CON VẬT
Từ ngày
Đọc: VÒNG TAY BÈ BẠN
22/04/2024
Luyện từ và câu: Tranh luận theo chủ đề Thời
đến ngày
gian là vốn quý
26/04/2024
Viết: Trả bài văn miêu tả con vật
Bài: Phép chia phân số
Bài: Tìm phân số của một số
Bài: Tìm phân số của một số
Toán Bài: Em làm được những gì?
Bài: Em làm được những gì?
Lịch sử Bài: Địa đảo Củ Chi
và Địa lí Bài: Địa đảo Củ Chi
HĐTN Chủ đề 9.
Những người sống quanh em và nghề truyền
thống quê hương
Hoạt động giáo dục theo chủ đề:
- Nhận diện về nghề truyền thống.
- Xây dựng phiếu thu thập thông tin về nghề truyền
thống của địa phương.
Sinh hoạt lớp: Giao lưu với nghệ nhân làm nghề
truyền thống ở địa phương.
Đạo đức Em tích cực tham gia lao
động
Tiết
1, 2
3
4
5
6
7
1
2
1
2
1
1
2
2
3
1
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐIỂM: TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ
Bài 1: CÁ HEO Ở BIỂN TRƯỜNG SA (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Chia sẻ điều em biết về một loài vật sống ở biển dựa vào gợi ý; nêu được phỏng
đoán về nội dung bài đọc qua tên bài, tranh minh hoạ và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt
được lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài.
Hiểu được nội dung của bài đọc: Cá heo rất gần gũi và biết cách thể hiện tình cảm
với con người. Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mối quan hệ gắn bó giữa con người với
thiên nhiên.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Đoàn kết, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SHS, VBT, SGV.
- Ti vi/ máy chiếu/ bảng tương tác hoặc tranh ảnh SHS phóng to.
- Tranh, ảnh hoặc video clip về cá heo nhào lộn trên biển (nếu có).
- Bảng phụ ghi đoạn 2.
- Thẻ từ, thẻ câu để tổ chức cho HS chơi trò chơi.
Học sinh
- SHS, VBT, bút, vở….
- HS mang theo tranh, ảnh chụp một số loài vật sống ở biển và một số
loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng (nếu có).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1 - 2
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Chia sẻ điều em biết về một loài vật sống ở biển dựa vào gợi ý.
+ Nêu được phỏng đoán về nội dung bài qua tên bài, hoạt động khởi động và tranh
minh hoạ.
- Cách tiến hành:
- HS nghe GV giới thiệu tên chủ điểm và nêu - HS lắng nghe, suy nghĩ và trả lời.
cách hiểu hoặc suy nghĩ về tên chủ điểm “Vòng
tay thân ái” (Gợi ý: Con người sống cần có tình
cảm yêu mến và gần gũi với mọi người, mọi vật
xung quanh. Các châu lục, các nước trên thế
giới cũng cần có tình đoàn kết, thân ái,...).
-HS thảo luận nhóm đôi
- loài vật sống ở biển (có thể kết hợp sử dụng
tranh, ảnh, video clip mà HS đã chuẩn bị từ trước)
→ Xem tranh, liên hệ nội dung khởi động với nội
dung tranh → Đọc tên và phán đoán nội dung bài
đọc.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- HS nghe GV giới thiệu bài mới, quan sát GV ghi
tên bài đọc mới “Cá heo ở biển Trường Sa”.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân biệt được
lời nhân vật và lời người dẫn chuyện; trả lời được các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được
nội dung của bài đọc: Cá heo rất gần gũi và biết cách thể hiện tình cảm với con người.
Từ đó, rút ra được ý nghĩa: Mối quan hệ gắn bó giữa con người với thiên nhiên.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
– HS nghe GV đọc mẫu (Gợi ý: Đọc phân biệt
- Hs lắng nghe.
giọng nhân vật: giọng người dẫn chuyện thong
thả, vui tươi; nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ
đặc điểm, hoạt động, trạng thái và cảm xúc của
người, vật; giọng anh chiến sĩ lúc đầu thể hiện
niềm vui, ngạc nhiên, khi trò chuyện với cá heo
thể hiện tình cảm vỗ về;…).
– HS nghe GV hướng dẫn đọc và luyện đọc một
số từ khó: quây quần, boong tàu, nghiền,…;
- HS lắng nghe cách đọc.
hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc một số
câu dài:
Tàu Phương Đông của chúng tôi/ buông neo
trong vùng biển/ của quần đảo
Trường Sa.//;
Thì ra/ cá heo thấy các anh chiến sĩ hò
hát vui quá,/ gọi nhau quây đến quanh
tàu để chia vui.//;…
– HS đọc thành tiếng đoạn, bài đọc trong
nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể
chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm
ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến “để chia vui”.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “toả ra biển rộng”.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu dài.
+ Đoạn 3: Còn lại.
(Tuỳ thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách hoặc
ghép đoạn để thuận tiện trong việc hướng dẫn
các em luyện đọc.)
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
– HS giải thích nghĩa của một số từ khó (ngoài từ
ngữ đã được giải thích ở SHS), VD:
nhắm nghiền ((mắt) nhắm thật chặt),…
- HS luyện đọc theo nhóm 4.
- HS lắng nghe.
– HS đọc thầm lại bài đọc và thảo luận theo
nhóm đôi hoặc nhóm nhỏ để trả lời từng câu hỏi
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong SHS.
GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong Câu 1: Tàu Phương Đông
sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
buông neo trong vùng biển của
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời quần đảo Trường Sa, vào buổi
đầy đủ câu.
tối.
+ Câu 1: Tàu Phương Đông buông neo ở đâu? Vào
thời điểm nào?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn
Ý đoạn 1: Đàn cá heo gọi nhau
quây đến quanh tàu để chia vui
cùng các anh chiến sĩ.
+ Câu 2: Tìm các chi tiết cho thấy cá heo thích nô
đùa, thích được cổ vũ.
Câu 2:
Chi tiết cho thấy cá heo thích nô
đùa, thích được cổ vũ là “cá
heo gọi nhau đến quanh tàu để
chia vui”, khi được các anh
chiến sĩ cổ vũ, “cá thích, nhảy
vút lên thật cao.”,…
Câu 3:
+ Câu 3: Cách gọi và hành động của anh chiến sĩ
thể hiện tình cảm gì với chú cá heo bị nạn?
Cách gọi và hành động của anh
chiến sĩ thể hiện tình cảm yêu
mến, yêu quý động vật, xem chú
cá heo như một “đứa trẻ” để an
ủi, vỗ về.
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 2
Ý đoạn 2: Cá heo nô đùa cùng
các anh chiến sĩ và tình cảm yêu
mến của các anh dành cho cá
heo.
+ Câu 4: Hành động nào cho thấy cá heo quý mến
các chiến sĩ?
- GV yêu cầu HS rút ra ý của đoạn 3
+ Câu 5: Tưởng tượng để kể 3 – 4 câu về cuộc chia
tay của đàn cá heo với các anh chiến sĩ.
Câu 4:
Hành động kéo đến, bơi trước
mũi tàu như kẻ dẫn đường,
quyến luyến không muốn chia tay
cho thấy cá heo rất quý mến các
chiến sĩ.
Ý đoạn 3: Đàn cá heo cũng rất
quyến luyến các anh chiến sĩ.
Câu 5:
HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Cá heo rất gần gũi và
biết cách thể hiện tình cảm với con người.
- HS trả lời
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
-HS lắng nghe.
- GV đọc lại toàn bài.
- GV gọi HS nêu lại ý nghĩa, nội dung bài đọc.
– HS nghe GV hoặc bạn đọc lại đoạn 2 và xác
– HS nhắc lại cách hiểu về nội
định giọng đọc đoạn này (Gợi ý: Giọng vui, tốc
độ nhanh hơn so với đoạn 1; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ hoạt động, trạng thái của
người, vật; giọng anh chiến sĩ lúc đầu thể hiện
niềm vui, ngạc nhiên; khi trò chuyện với cá heo
thể hiện tình cảm vỗ về,…):
dung, ý nghĩa bài đọc. Từ đó, bước
đầu xác định được giọng đọc toàn
bài và một số từ ngữ cần nhấn
giọng.
Cá heo giống tính trẻ em,/ thích nô đùa,/ thích
được cổ vũ.// Anh em ùa ra vỗ tay,/ hoan hô://
“A!// Cá heo nhảy múa đẹp quá!”.// Thế là cá
thích,/ nhảy vút lên thật cao.// Có chú quá đà/
vọt lên boong tàu/ cách mặt nước đến một mét.//
Có lẽ va vào sắt bị đau,/ chú nằm im,/ mắt nhắm
nghiền,/ phía đuôi bị rách một mảng.// Một anh
chiến sĩ/ đến nâng con cá lên hai bàn tay,/ nói
nựng://
– Có đau không,/ chú mình?// Lần sau khi nhảy
múa/ phải chú ý nhé!// Đừng nhảy lên boong
tàu.//
Anh vuốt ve con cá/ rồi thả xuống nước.// Cả
đàn cá quay ngay lại,/ quay đầu về phía boong
tàu,/ nhảy vung lên một cái/ như để cảm ơn/ rồi
toả ra biển rộng.//
– GV gọi HS luyện đọc câu nói của anh chiến sĩ
HS luyện đọc câu nói của anh
chiến sĩ:
+ Câu thứ nhất: Giọng cao, thể
– GV cho HS luyện đọc trong nhóm, trước lớp đoạn hiện sự thích thú, sự ngạc nhiên.
+ Câu thứ hai: Giọng thể hiện tình
2.
cảm yêu mến, vỗ về.
– GV gọi 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
HS luyện đọc trong nhóm, trước
lớp đoạn 2.
1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
- Hs tham gia chơi trò chơi và trả
Câu 1: Nêu lại nội dung bài đọc “Cá heo ở biển lời các câu hỏi.
Trường Sa”
Câu 2: Theo em mối quan hệ gắn bó giữa con người
với thiên nhiên như thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
-HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
TUẦN 32
TIẾNG VIỆT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ MỤC ĐÍCH, NGUYÊN NHÂN ( (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và biết sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS nhảy múa bài “Tập thể dục - HS tham gia múa hát.
buổi sáng” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân
- Mục tiêu:
Nhận diện và biết sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên nhân.
- Cách tiến hành:
2.1. Nhận diện trạng ngữ chỉ mục đích, nguyên
nhân
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS đọc yêu cầu BT1
- GV cho HS thảo luận nhóm 3 ( Làm bảng - HS thảo luận nhóm.
nhóm)
- HS xác định trạng ngữ của từng
câu. HS hoạt động nhóm nhỏ, làm
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
bài vào VBT
– GV yêu cầu HS xác định trạng ngữ của từng
+ Câu có trạng ngữ bổ sung ý
câu.
chỉ nguyên nhân: 2, 3, 5
+ Câu có trạng ngữ bổ sung ý
chỉ mục đích: 1, 4).
– GV cho 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước lớp,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, rút ra những
điều em cần ghi nhớ về trạng ngữ chỉ mục
đích, nguyên nhân.
2.2. Thay bằng một từ phù hợp
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT2
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS đọc yêu cầu BT2
- GV cho HS làm vào VBT
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS làm vào VBT
– HS hoạt động nhóm đôi, chọn
từ phù hợp
Đáp án: a. Để; b. Nhờ; c. Nhờ
(Vì);
d. Vì (Do); e. Nhằm).
– 1 – 2 nhóm HS chữa bài trước
lớp.
2.3. Thay trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc
mục đích phù hợp cho
– HS xác định yêu cầu của BT 3.
– GV cho HS thực hiện nhóm 4, mỗi
cá nhân trong nhóm thực hiện một câu
(kĩ thuật Mảnh ghép) trước khi chia sẻ
chung.
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
- HS đọc yêu cầu BT3
HS thực hiện nhóm 4, mỗi cá nhân
trong nhóm thực hiện một câu (kĩ
thuật Mảnh ghép) trước khi chia sẻ
chung
- Đáp án:
a. Vì đạt giải thưởng “Gia đình
vui vẻ”, bố mẹ rất vui.
b. Vì sự thân thiện của các anh
chiến sĩ, đàn cá heo lại kéo đến.
c. Để có sức khoẻ tốt, em chăm
chỉ tập thể dục.
d. Nhằm (để) bảo vệ môi trường,
chúng em tích cực phân loại rác.).
-HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích,
trạng ngữ chỉ nguyên nhân phù hợp với
mỗi tranh
– GV cho HS trình bày kết quả trước lớp theo kĩ
thuật Trình bày một phút.
– HS trình bày kết quả trước lớp
theo kĩ thuật Trình bày một phút.
– HS nghe bạn và GV nhận xét,
đánh giá hoạt động.
3. Hoạt động nối tiếp
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Vòng quay - HS tham gia để vận dụng kiến
may mắn” để củng cố kiến thức và vận dụng bài thức đã học vào thực tiễn.
học vào thực tiễn cho học sinh.
- HS trả lời
- Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TUẦN 32
VIẾT
LUYỆN TẬP LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT (T4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong
môi trường tự nhiên).
- Viết và trang trí được thông điệp bảo vệ động vật.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời các câu hỏi. Làm được các bài tập 1, 2.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia trong nhóm.
3. Phẩm chất.
Trách nhiệm, yêu nước, nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh
-SHS, VBT, bút, vở….
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS hát và múa theo bài
- HS múa hát.
- GV Kiểm tra sách vở chuẩn bị của học sinh.
- Giới thiệu bài mới, Ghi bảng đầu bài.
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. Tìm hiểu đề bài
- Mục tiêu:
- Lập được dàn ý cho bài văn miêu tả con vật (con vật sống trong môi
trường tự nhiên).
- Cách tiến hành:
2.1. Tìm hiểu đề bài
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
- HS xác định yêu cầu của BT1.
- GV cho HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi để HS đọc đề bài, trả lời một số câu hỏi
để phân tích đề bài:
phân tích đề bài
- GV cho HS chia sẻ kết quả.
+ Đề bài yêu cầu viết bài văn thuộc thể loại nào? Đáp án: miêu tả con vật.
Đáp án: sống trong tự nhiên.
+ Đề bài yêu cầu tả con vật sống ở đâu?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.2. Lập dàn ý cho bài văn tả một con vật em
thích
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của BT1
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và đọc các gợi
ý.
– GV yêu cầu HS đọc lại phần ghi chép ở BT 2
tr. 110 (Tiếng Việt 4, tập hai), làm bài vào
VBT (GV lưu ý HS chỉ ghi chép vắn tắt, không
viết thành câu).
2.3. Đọc lại và chỉnh sửa dàn ý đã lập
– GV yêu cầu HS chia sẻ dàn ý đã lập trong
nhóm đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để hoàn
chỉnh dàn ý.
– GV tổ chức cho HS chia sẻ dàn ý trước lớp
theo kĩ thuật Phòng tranh.
– HS xác định yêu cầu của BT 1 và
đọc các gợi ý.
– HS đọc lại phần ghi chép ở BT 2
tr. 110 (Tiếng Việt 4, tập hai), làm
bài vào VBT
HS chia sẻ dàn ý đã lập trong nhóm
đôi, nghe bạn nhận xét, bổ sung để
hoàn chỉnh dàn ý.
HS chia sẻ dàn ý trước lớp theo kĩ
thuật Phòng tranh.
HS lắng nghe bạn và GV
–GV nhận xét.
3. Vận dụng:
* Mục tiêu: - Viết và trang trí được thông điệp bảo vệ động vật.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS xác định yêu cầu của hoạt động:
Viết và trang trí thông điệp bảo vệ động vật.
– GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm
nhỏ (có thể kết hợp quan sát một số tranh, ảnh
đã chuẩn bị trước).
- GV cho HS chia sẻ trước lớp.
– GV nhận xét, tổng kết bài học.
- HS xác định yêu cầu của HĐ và làm
vào VBT
HS thực hiện cá nhân hoặc nhóm nhỏ
HS chia sẻ thông điệp cho nhau và
trưng bày ở Góc sáng tạo/ Góc sản
phẩm/ Góc
Tiếng Việt.
– HS nghe bạn và GV nhận xét, tổng
kết bài học.
* Hoạt động nối tiếp:
Mục tiêu: HS ôn lại những kiến thức, kĩ năng đã học, chuẩn bị bài cho tiết sau.
Cách tiến hành:
- Dàn ý cho bài văn miêu tả con vật gồm
-HS: - gồm 3 phần
mấy phần?
- GV nhận xét tuyên dương, tổng kết bài học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 2: Vòng tay bè bạn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Cùng bạn hỏi đáp được về tình cảm, cảm xúc khi tham gia một hoạt động dành cho
thiếu nhi; nêu dược phỏng đoán về nội dung bài đọc qua tên bài và hoạt động khởi động.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ, đúng logic ngữ nghĩa, trả lời được
các câu hỏi tìm hiểu bài. Hiểu được nội dung của bài đọc: Ca ngợi mối quan hệ hữu nghị
truyền thống của nhân dân ba nước Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia thông qua Liện hoan
Thiếu nhi ba nước.
- Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV
- Hình ảnh hoặc video clip về Liên hoan ba nước (nếu có)
- Bảng phụ ghi đoạn từ “Sau lễ khai mạc” đến “giữa ba dân tộc”.
- Đoạn lời hoặc video clip bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh
- GV cho HS xem tranh
- HS thảo luận nhóm đôi, cùng
bạn hỏi đáp về tình cảm, xảm
xucskhi tham gia một hoạt động
dành cho thiếu nhi Đọc tên và
phán đoán nội dung bài đọc.
- GV giới thiệu bài.
2. Hoạt động Khám phá và luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Đọc trôi chảy toàn bài, trả lời được các câu hỏi và hiểu ý nghĩa cùa bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu (Giọng đọc rõ rang, rành mạch, vui
tươi, nhấn giọng ở ngững từ ngữ chỉ hoạt động của
Liên hoan Thiếu nhi ba nước)
- GV HD đọc từ khó: hữu nghị, sâu sắc…; hướng
dẫn cách ngắt nhịp và luyện đọc một số câu dài:
Sau khi tham gia Liên hoan,/ các em thiếu nhi / có
thêm nhiều kỉ niệm đẹp. / nhiều người bạn mới / và
hiểu sâu sắc / về mối quan hệ hữu nghị truyền
thống / Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia.//
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giải nghĩa từ khó hiểu ngoài từ đã được giả thich
ở SHS (nếu có)
- GV tổ chức
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chủ đề của Liên hoan Thiếu nhi ba nước
Việt Nam Lào – Cam-pu-chia năm 2022 hướng tới
điều gì?
-HS đọc đoạn, bài trong nhóm 4
-HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
từng câu hỏi trong SGK
- Chủ đề của Liên hoan Thiếu nhi
ba nước Việt Nam Lào – Campu-chia năm 2022 hướng đến tình
hữu nghị, tình đoàn kết giữa thiếu
nhi ba nước.
GV rút ý đoạn 1: Chủ để của Liên hoan
Thiếu nhi 3 nước.
- Những hoạt động của các em
+ Câu 2: Những hoạt động của các em thiếu nhi thiếu nhi thực hiện sau lễ khai
thực hiện sau lễ khai mạc có ý nghĩa thế nào?
mạc có ý nghĩa sâu sắc, to lớn
nhằm giúp các em thiếu nhi nước
bạn hieur hơn về tình cảm mà
Bác Hồ dành cho thiếu nhi và
lịch sử đấu tranh bảo vệ Tổ quốc
của dân tộc VN.
GV rút ý đoạn 2: Những hoạt động của thiếu
nhi 3 nước.
+ Câu 3: Vì sao đêm giao lưu văn hóa được xem là
điểm nhấn đặc sắc của Liên hoan?
- Đêm giao lưu văn hóa được
xem là điểm nhấn đặc sắc của
Liên hoan vì các em được cùng
nhau giao lưu, chia sể những điệu
múa, câu hát thấm tình hữu nghị,
tình đoàn kết đặc biệt giữa ba dân
tộc.
GV rút ý đoạn 3: Đêm giao lưu văn hóa của
thiếu nhi 3 nước.
+ Câu 4: Liên hoan thiếu nhi ba nước VN – Lào –
Cam-pu-chia đem lại điều gì cho thiếu nhi?
- Liên hoan thiếu nhi ba nước VN
– Lào – Cam-pu-chia đem lại
nhiều kỉ niệm, nhiều người bạn
mới và giúp các em hiểu hơn về
mối quan hệ hữu nghị của ba
nước.
-HS trả lời theo suy nghĩ, cảm
nhận riêng (VD: ca hát, đọc thơ
+ Câu 5: Nếu được tham gia đêm giao lưu văn hóa về đất nước, con người VN,,,)
với các bạn thiếu nhi Lào và Cam-pu-chia, em sẽ
làm những gì để bày tỏ tình thân ái? VÌ sao?
GV rút ý đoạn 4: Những điều tốt đẹp mà liên
hoan mang lại cho thiếu nhi.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt nội dung bài đọc: Ca ngợi mối quan
hệ hữu nghị truyền thống của nhân dân ba nước
Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia thông qua Liện
hoan Thiếu nhi ba nước.
2.3. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung, ý nghĩa
bài đọc. Xác định được giọng đọc và một số từ ngữ
cần nhấn giọng
- GV đọc lại đoạn mẫu : Sau lễ khai mạc … giữa ba
dận tộc.
Sau lễ khai mạc, / các em thiếu nhi cùng dâng hoa
tưởng nhớ Chủ tịch Hồ Chí Minh, / tham quan, /
tìm hiểu “Không gian Bác Hồ với thiếu nhi”/, khu
di tích lịch sử Chiến khu Rừng Sác, / khu di tích
lịch sử Địa đạo Củ Chi,…//
Điểm nhấn đặc sắc của Liên hoan/ là đêm giao
lưu văn hóa / được tổ chức ở Nhà hát Thành phố.//
Các em được cùng nhau giao lưu / mang đến
- HS đọc trong nhóm đôi
- HS khá giỏi đọc cả bài.
những điệu múa, / câu hát / thấm tình hữu nghị, /
tình đoàn kết đặc biệt giữa ba dân tộc.//
- GV nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-------------------------------------------------------------------
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 2: Vòng tay bè bạn (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Tranh luận được theo chủ đề Thời gian là vốn quý.
- Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SHS, SGV
- Hình ảnh hoặc video clip về Liên hoan ba nước (nếu có)
- Đoạn lời hoặc video clip bài hát “Thiếu nhi thế giới liên hoan”.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS thi đua tìm đáp án đúng và nhanh - HS ghi đáp án vào bảng con.
nhất:
3 bạn nhanh nhất cầm bảng
Liên hoan thiếu nhi của các nước:
lên bục giảng.
a/ Việt Nam – In-đô-nê-xi-a – Lào.
b/ Việt Nam – Lào – Cam-pu-chia
c/ Việt Nam – Lào – Thái Lan
d/ Việt Nam – Lào – Trung Quốc
2. Nói và nghe.
- Mục tiêu:
+ Tranh luận được theo chủ đề “Thời gian là vốn quý”
+ Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát.
- Cách tiến hành:
-GV tổ chức
- HS xác định yêu cầu bài tập
và đọc gợi ý
-GV hướng dẫn thêm:
- HS thảo luận nhóm 4 để bày
+ Khẳng định ý kiến đồng ý hay không đồng ý với tỏ ý kiến cá nhân:
câu hỏi trên.
+ Đồng ý: thời gian làm ra
+ Trình bày lí lẽ để bảo vệ ý kiến
của cải / Có thời gian để
chăm sóc người thân / Có
thời gian để học tập, trau dồi
thêm hiểu biết/...
+ Không đồng ý: Thời gian là
vô tận / Không làm lúc này
thì làm vào lúc khác / Có
nhiều thứ khác quý hơn thời
- GV nhận xét
gian/..
3. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc yêu cầu của hoạt động: Bày tỏ suy
- HS đọc yêu cầu của
nghĩ, cảm xúc của em sau khi đọc đoạn lời bài hát
hoạt động.
“Thiếu nhi thế giới liên hoan”
- GV nhận xét.
- HS viết cảm nhận sau
khi đọc khổ thơ, dán
vào phiếu nhóm và chia
sẻ trong nhóm
- Hs chia sẻ trước lớp
HS khác nhận xét.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
CHỦ ĐIỂM: VÒNG TAY THÂN ÁI
Bài 2: Vòng tay bè bạn (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết rút kinh nghiệm và chỉnh sửa bài văn đã viết.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm được cách giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Nhân ái: Biết yêu thương, giúp đỡ bạn bè.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Biết giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem tranh: Tranh vẽ gì? Em có suy - HS thảo luận nhóm đôi và trả
nghĩ gì khi xem tranh này?
lời.
2. VIẾT
Trả bài văn miêu tả con vật
a/ Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn
GV nhận xét chung về bài văn tả một con vật
nuôi mà em thích:
HS nghe
+ Ưu điểm
+ Hạn chế
b/ Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa
bài viết
-HS đọc lời nhận xét của thầy
cô về bài viết đã nộp
-HS dựa vào nhận xét chung
và riêng của thầy cô để chỉnh
sửa bài viết (cấu tạo, chọn lọc
chi tiết, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh,...)
c/ Trao đổi với bạn và viết lại một đoạn trong
bài văn
-HS trao đổi với bạn trong
-GV nêu yêu cầu
nhóm đôi về bài viết dựa vào
các gợi ý:
+ Những điều học được ở bài
viết của bạn
+ Những nội dung có thể điều
chỉnh để bài viết hay hơn
+ Những nội dung muốn góp
ý cho bài viết của bạn.
-Bài tập 3c
-HS xác định yêu cầu của bài
tập 3c, chọn một đoạn và viết
lại vào VBT theo hướng mở
rộng ý HS trình bày trước
lớp HS khác nhận xét
-GV nhận xét
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 32
MÔN: TOÁN - LỚP 4
BÀI 75: PHÉP CHIA PHÂN SỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách chia hai phân số; thực hiện được phép chia hai phân số.
- Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép chia các
phân số.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giao tiếp toán học; mô hình hoá toán học: tham gia hoạt động nhóm.
- Năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: tham gia trò chơi, vận dụng.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Các hình ảnh có trong bài (nếu cần)
- HS: Giấy kẻ ô vuông.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Khởi động: (5 phút)
a. Mục tiêu: Tạo cảm xúc vui tươi, kết nối với chủ đề bài học.
Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện:
- HS thực hiện
4 8 4 15 3
Tính:
: = x
= .
4 8
:
5 15
5 15
5
8
2
- Để thực hiện phép chia hai phân số ta làm như
- Lấy phân số thứ nhất nhân với
thế nào?
phân số thứ hai đảo ngược.
2. Hoạt động Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: Vận dụng giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến phép nhân, phép
chia các phân số.
b. Phương pháp, hình thức tổ chức: cá nhân, thảo luận nhóm
Bài 1:
- GV cho HS nhận biết yêu cầu, thảo luận cách
- HS nhận biết yêu cầu, thảo luận
trình bày:
cách trình bày theo nhóm đôi.
Viết phép chia cần tính
→ Chuyển sang phép nhân
tử x tử
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, sửa bài theo
nhóm.
- Nhận xét, tuyên dương.
→ mẫu x mẫu
→ Rút gọn
→ Viết kết quả.
- HS làm cá nhân, sửa bài theo
nhóm.
Đáp án:
5 4
5
3
3
3 6
3
7
1
a) 25 : 3 = 25 x 4 = 20 .
b) 14 : 7 = 14 x 6 = 4 .
12
12 1
2
c) 15 :2= 15 x 2 = 5 .
Bài 2
- GV cho HS nhận biết yêu cầu, thảo luận cách
trình bày:
Tính (Diện tích, Chu vi, Chiều dài, Chiều rộng
hình chữ nhật)
→ Nhắc lại quy tắc tìm diện tích, chu vi hình chữ
nhật
→ Câu thứ nhất: Biết Chiều dài, Chiều rộng, áp
dụng quy tắc, tìm Diện tích, Chu vi.
Câ...
 








Các ý kiến mới nhất