Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Bá Gòn
Ngày gửi: 13h:32' 07-01-2024
Dung lượng: 5.6 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 13

BUỔI SÁNG

Thứ Hai ngày 27 tháng 11 năm 2023
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TIỂU PHẨM ỨNG SỬ VĂN HÓA

1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
2. Kiến thức
Sau tuần học này, HS sẽ:


Thực hiện được hành vi văn hóa nơi công cộng.

2. Năng lực
Năng lực chung:





Năng lực giao tiếp, hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với
bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm
việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.

Năng lực riêng:



Chia sẻ hành vi văn hóa ứng xử nơi công cộng.
Xây dựng quy tắc văn hóa ứng xử nơi công cộng.

3. Phẩm chất


Ý thức, trách nhiệm: có ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong việc
xây dựng và thực hiện hành vi ứng xử văn hóa công cộng ; có trách nhiệm
trong hoạt động nhóm.

1. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
2. Đối với giáo viên




Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.
Giấy, bút, bút màu.
Phiếu khảo sát theo mẫu.

2. Đối với học sinh



SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 4.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 
TIẾT 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TIỂU PHẨM ỨNG XỬ VĂN HÓA NƠI CÔNG
CỘNG

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động,
HS có khả năng:

 

- HS bước đầu biết cách thực hiện ứng xử
văn hóa nơi công cộng.
- Hiểu được ý nghĩa của việc ứng xử văn
hóa nơi công cộng.
b. Cách tiến hành

 
 
 
 
 

- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho nhóm
HS trình diễn tiểu phẩm chuẩn bị theo chủ  
đề Ứng xử văn hóa nơi công cộng.
 
- GV gợi ý nội dung tiểu phẩm: Tại sân
chơi thiếu nhi của khu phố, một nhóm em
nhỏ đang chơi rất vui. Có em chơi cầu
trượt, có em chơi tung bóng, có mấy em
chơi trốn tìm. Cùng lúc đó nhóm bạn Hùng,
Thảo, Kiên đang đi bộ từ trường về nhà.
Nhóm bạn đang đi qua sân chơi thiếu nhi,
bỗng có một quả bóng từ xa bay về phía
Kiên, Kiên nhanh nhẹn tránh được. Sau đó,
một em nhỉ vì chạy theo quả bóng mà bị
trượt ngã xuống sân, em vừa sợ vừa đau
nên khóc rất to. Thấy em nhỏ bị ngã, các
bạn vội chạy lại đỡ em nhỏ lên và hỏi xem
em có sao không. Kiên nhặt quả bóng đưa
lại cho em còn hai bạn dỗ cho em nín khóc.
- GV mời một số HS chia sẻ ý kiến của
mình về hành động, việc làm của các bạn
trong tiểu phẩm và bài học rút ra được.

- HS lắng  nghe và tham gia theo
sự hướng dẫn của GV.
 
 
 
 
 
 

- HS biểu diễn các tiết mục văn
nghệ theo sự chuẩn bị của GV.-

HS chia sẻ ý kiến của mình về
hành động, việc làm của các bạn
trong tiểu phẩm và bài học rút ra
được.

***********************************
TOÁN
Bài 26: Luyện

tập chung (tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố về cách tính nhẩm với các số tròn triệu, tròn nghìn.
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Có kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Vận dụng bài học vào thực tiễn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái, trách nhiệm
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS đọc.
- GV đưa ra bài toán , yêu cầu HS đọc.
Mẹ có 80 quả trứng vịt và trứng gà, trong đó
trứng gà nhiều hơn trứng vịt 10 quả. Hỏi mẹ
có bao nhiêu quả trứng gà, bao nhiêu quả
trứng vịt?
+ HS trả lời:
- GV gọi HS đọc bài.
-HS làm.
-Bài toán cho biết gì?
Bài giải
- Bài toán hỏi gì?
Số quả trứng gà là
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
( 80 + 10 ) : 2 = 45 ( quả )
- Gv yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm vở Số quả trứng vịt là
nháp.
80 – 45 = 35 (quả )

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1. Tính nhẩm?
- GV hướng dẫn học sinh làm
Bài 1:
a) 1 000 000 + 600 000 – 200 000
200 000 + 100 000 – 30 000
b) 20 000 000 + ( 4000 + 400 000 )
1 000 000 + ( 90 000 – 70 000 )
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Đ, S ? (

Đáp số: Trứng gà: 45 quả
Trứng vit: 35 qu
- HS nhẩm các phép tính
- HS nối tiếp đọc kết quả.
= 1 400 000
= 270 000
= 19 596 000
= 1 020 000

- HS làm.
a) S
b) Đ

c) C

d) Đ

-HS tính nháp các phép tính và nhận xét để
chọn ý đúng sai
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- Đọc và xác định đề bài.
- GV gọi HS đọc bài.
- HS nêu
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
- 1HS làm. Bài vào bảng phụ
- Gv yêu cầu 1HS lên bảng làm, lớp làm vở.
Bài làm
Số tiền Mai tiết kiệm được là
(80 000 + 10 000 ) : 2 = 45 000 (đồng)
Số tiền Mi tiết kiệm được là
80 000 – 45 000 = 35 000 (đồng)
Đáp số: 35 đồng
- GV nhận xét bài của HS
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 3:
- HS tham gia để vận dụng kiến
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
thức đã học vào thực tiễn.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như
trò chơi vượt chướng ngại vật sau bài học để học
sinh tìm được năm sinh của nhà toán học Lê Văn - HS xung phong tham gia chơi.
Thiên.
Nhà toán học Lê Văn Thiêm là tiến sĩ toán học 999 999 999 + 1 = 1 000 000 000

đầu tiên của Việt Nam. Em hãy giải ô số bằng 82 831 – 82 822 = 9
cách tính giá trị của biểu thức sau đây để biết 36 000 000 + 1 000 000- 6 000
năm sinh của ông.
000
= 37 000 000 - 6 000 000 = 31 000
000
24 837 + ( 739 000 – 39 000)
= 24 837 + 700 000 = 724 837
- Ví dụ: GV đọc câu hỏi 999 999 999 + 1 yêu cầu - HS đọc bài
HS suy nghĩ 20 giây , hết 20 giây ai giơ tay
nhanh thì được quyền trả lời..Ai đúng sẽ được Vậy năm sinh của nhà toán học là
tuyên dương.
1918
- Nhận xét, tuyên dương.
******************************************
Khoa học
Bài 13: Vật

dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức: Sau bài học này, HS:
- Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật ( dẫn nhiệt
tốt hay dẫn nhiệt kém )
- Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
* Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
* Năng lực đặc thù:
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
* Phẩm chất: Nhân ái chăm chỉ, trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở dầu:
- GV chia cặp phát phiếu học tập cho các cặp. - HS lắng nghe, thực hiện theo
yêu cầu của phiếu: HS ghi cột K
những vật dẫn nhiệt tốt hoặc dẫn
nhiệt kém mà em biết và viết vào
cột W những điều em muốn biết.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung yêu - Một số cặp trình bày phiếu, các
cầu trong phiếu.
cặp trao đổi những vật nào dẫn
nhiệt tốt, vật nào dẫn nhiệt kém.

- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn
nhiệt kém
- GV chia nhóm 4, giao nhiệm vụ cho các
nhóm: Yêu cầu các nhóm thảo luận để đề
xuất cách làm thí nghiệm hình 1 SGK.
- GV chuẩn bị: Cốc nước có nước đá, thìa
nhựa, thìa kim loại.
- GV lắng nghe các nhóm phát biểu và yêu
cầu các nhóm làm theo thí nghiệm đã đề xuất:
+ Dùng tay cầm hai cán thìa để cảm nhận
nhiệt độ ban đầu.
+ Cắm đồng thời hai thìa vào cốc nước đá.
+ Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và
cho biết cảm nhận thìa nào lạnh hơn.
- GV cho các nhóm tìm thêm các vật dẫn
nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém và ghi kết quả
vào bảng phụ.
- GV nhận xét chung, chốt lại các vật làm
bằng kim loại dẫn điện tốt, các vật làm bằng
nhựa dẫn nhiệt kém.

- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe

- Đại diện các nhóm nhận các
dụng cụ thí nghiệm.
- Các nhóm đề xuất cách làm thí
nghiệm để biết thìa kim loại và
thìa nhựa thìa nào dẫn nhiệt tốt
hơn, thìa nào dẫn nhiệt kém hơn.

- Các nhóm báo cáo kết quả thí
nghiệm
- Nhóm thảo luận trong 5 phút
- Đại diện nhóm trình bày trước
lớp.
- 2-3 HS nhắc lại kiến thức.

3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:- GV
tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương”
+ GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu.
- Học sinh lắng nghe yêu cầu trò
+ Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một chơi.
lượt tổng thời gian 2 phút.
+ Các nhóm thi nhau đưa ra những vật dẫn
nhiệt tốt và dẫn nhiệt kém. Mỗi lần đưa ra - HS tham gia trò chơi
câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí
nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhaát
nhóm đó thắng cuộc.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
************************************
BUỔI CHIỀU:

TẬP ĐỌC
Bài 23 : Đọc:

Bét -tô - ven và bản xô – nát ánh trăng

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bét-tô-ven và bản xô-nát
“Ánh trăng”.
- Biết đọc diễn cảm với giọng kể ca ngợi, khâm phục tài năng và lòng nhân ái của
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại Bét-tô-ven. Biết đọc diễn cảm lời người dẫn chuyện.
- Hiểu được điều muốn nói qua câu chuyện: Bản xô-nát Ánh trăng được ra đời
không chỉ bởi tài năng, đam mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại Bét-tô-ven mà
còn bởi lòng nhân ái, luôn thấu hiểu và đồng cảm với con người, đặc biệt là những
con người có số phận không may mắn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo:
* Năng lực đặc thù: - Phát triển năng lực ngôn ngữ.năng lực văn học. Biết vận
dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng giá trị của những sáng tạo nghệ
thuật, đặc biệt những sáng tạo nghệ thuật có cội nguồn từ lòng nhân ái.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, máy chiếu
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
* Trò chơi: Đoán tên bài hát thiếu nhi.
- GV mở 1 đoạn nhạc, yêu cầu HS đoán - HS thực hiện.
tên bài hát, tên tác giả. (3-5 bài)
+ Em hãy hát lại bài hát cho cả lớp cùng - HS thực hiện.
nghe.
- GV nhận xét tổng kết trò chơi.
- HS chia sẻ
- GV chiếu hình ảnh nhà soạn nhạc Bét- - HS quan sát.
tô-ven.
+ Đố em, đây là ai?
- HS nêu
- GV giới thiệu - ghi bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc.
- Bài chia làm mấy đoạn?
- HS nêu.
- Bài chia làm 3 đoạn. Mỗi lần chấm
- HS đánh dấu SGK.
xuống dòng là 1 đoạn.
* Đọc nối tiếp đoạn
- Đọc nối đoạn theo dãy (1-2 lần)
* Hướng dẫn đọc từng đoạn
* Cho HS luyện đọc theo nhóm 2.
- HS thực hiện.
* Đọc cả bài

- Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to,
rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 nói
cho nhau nghe câu hỏi 1
+ Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về
Bét-tô-ven?

- 2- 3HS đọc -> Nhận xét.
- HS thực hiện.

- Đoạn đầu giới thiệu Bét - tô - ven là
nhà soạn nhạc cổ điển vĩ đại trên thế
giới và là tác giả của Bản xô-nát Ánh
trăng nổi tiếng.
+ Em hiểu “soạn nhạc” có nghĩa là gì? - là sáng tác âm nhạc
+ Em hiều “nhạc cổ điển” là như thế - Nhạc cổ điển được xuất hiện từ rất
nào?
sớm vào từ những thời Trung Cổ. Nhạc
cổ điển Châu Âu gắn liền với quá trình
phát triển, tiến trình lịch sử cũng như
gắn với các giai đoạn phát triển của xã
hội Phương Tây
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 để trả - HS thực hiện.
lời câu hỏi 2.
+ Thảo luận nhóm đôi và cho biết: Bét- - Vào một đêm.....thành Viên.
tô-ven đã gặp cha con cô gái mù trong Bỗng.......lao đông, nơi có cha con cô
hoàn cảnh nào?
gái mù. Người cah đang chăm chú...chơi
đàn.
- HS chia sẻ.
+ Cô gái mù có ước mơ gì?
- HS nêu.
+ Tâm trạng của người cha như nào khi - HS nêu.
chia sẻ về ước mơ của con gái?
+ Bét-tô-ven đã làm gì để giúp cô gái - Bét-tô-ven đến bên cây đàn, ngồi
thực hiện ước mơ của mình?
xuống và chơi. Những nốt nhạc của nhà
soạn nhạc thiên tài đã khiến cho cô gái
mù có cảm giác mình đang được ngắm
nhìn, đùa giỡn với ánh trăng trên dòng
sông Đa-nuýp. Cô đã thực hiện được
ước mơ của mình.
+ Thảo luận nhóm đôi tìm những câu - HS thảo luận nhóm đôi.
văn miêu tả vẻ đẹp của bản nhạc mà
Bét-tô-ven đã dành tặng cô gái mù?
(Những nốt nhạc.....ánh trăng)
- HS báo cáo.
+ Theo em vì sao bản nhạc Bét-tô-ven
dành tặng cô gái mù lại có tên là “Bản - Vì bản nhạc đưuọc sáng tác trong một
xô-nát Ánh trăng”?
đêm trăng. Vì bản nhạc nhẹ nhàng, êm
ái như một ánh trăng. Vì bản nhạc đưa
cô gái mù đến với thế giới huyền ảnh,
lung linh ngập tràn ánh trăng...
+ Qua câu chuyện em thấy Bét-tô-ven là - Bét-tô-ven không chỉ là một nhà soạn

một nhà soạn nhạc như thế nào?

nhạc vĩ đại, tài năng mà ông còn là
người giàu lòng nhân ái....
+ En thấy âm nhạc có sức mạnh như - Âm nhạc giúp con người ta cảm thấy
nào?
vui vẻ, yêu đời....
+ Câu chuyện cho em biết điều gì?
- HS nêu
=> Nội dung bài: Bản xô-nát Ánh trăng - 2-3HS nhắc lại
được ra đời không chỉ bởi tài năng, đam
mê âm nhạc của nhà soạn nhạc vĩ đại
Bét-tô-ven mà còn bởi lòng nhân ái,
luôn thấu hiểu và đồng cảm với con
người, đặc biệt là những con người có số
phận không may mắn.
* luyện đọc lại
- Hướng dẫn đọc diễn cảm: Đọc nhấn - HS lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ thể hiện hành
động, suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật:
+ Đứng trên cầu, ông say sưa
ngắm....tĩnh lặng.
+ Xúc động trước.... đến bên cây đàn,
ngồi xuống và bắt đầu chơi.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, thi - HS thực hiện.
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm:
+ Mời HS cùng nghe một đoạn trong
- HS lắng nghe.
bản nhạc: Bản xô-nát Ánh trăng.
+ Nêu cảm nhận của em về đoạn nhạc?
- HS nêu.
+ Ngoài Bản xô-nát Ánh trăng em còn - HS trả lời.
biết ông có bản nhạc nổi tiếng nào nữa
không?
- GV giới thiệu một số bản nhạc nổi - HS lắng nghe.
tiếng của Bét-tô-ven (bản giao hưởng số
3, số 5, số 9...)
+ Nêu cảm nhận của em sau tiết học?
- HS nêu
- Nhận xét tiết học.
****************************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU.

Luyện từ và câu: Luyện tập về tính từ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
* Kiến thức:
- Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong
câu.

* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Tìm các tính từ chỉ vị của quả táo.
+ ngọt, ngọt ngào, ngọt lịm, …
+Câu 2: Tìm các tính từ chỉ vị âm thanh trong + ồn, ồn ào, ầm ĩ, xôn xao, …
giờ ra chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện.
chơi để khởi động vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1: Tìm tính từ có trong bài đọc Bét-tô-ven
và bản xô-nát Ánh trăng theo hai nhóm dưới
đây
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.

- HS làm bài cá nhân

- Giáo viên yêu cầu HS đọc thầm bài Bét-tôven và bản xô-nát Ánh trăng và làm việc cá
nhân
- 2-3 HS chia sẻ bài làm
- Gọi HS chia sẻ bài làm
- Nhận xét, bổ sung.
- kết quả:
+ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc:
êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ.
+ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông:
xinh đẹp, lấp lánh (ánh trăng).
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, kết luận

Bài 2. Tính từ nào dưới đây có thể thay cho
mỗi ô vuông
- YC HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài

- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2, chọn
các tính từ trắng, đen, đỏ, hiền, xấu, đẹp để
hoàn thiện các thành ngữ.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh
– Ai đúng để thực hiện yêu cầu bài tập (Chia
lớp thành 2 đội chơi)
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- Gọi HS đọc lại các thành ngữ
Bài 3. Đọc đoạn thơ dưới đây và thực hiện
các yêu cầu
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Gọi HS đọc đoạn thơ
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2:
+ Tìm các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ. Mỗi tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của sự vật nào?
+ Viết 2-3 câu có sử dụng tính từ em tìm được
ở bài tập a.

- GV mời các nhóm trình bày.

- Các nhóm thảo luận và chọn các tính
từ.
- HS chơi trò chơi
- hiền như bụt, đen như than, đỏ như
gấc, xấu như ma, trắng như tuyết, đẹp
như tiên.
- 2-3 HS đọc

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- 1 HS đọc đoạn thơ
- Các nhóm tiến hành thảo luận.
a. Các tính từ chỉ màu xanh trong đoạn
thơ là: xanh, xanh mát, xanh ngắt. Mỗi
tính từ đó được dùng để tả đặc điểm
của các sự vật khác nhau: tính từ xanh
chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ; tính
từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng
sông; tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm
của mùa thu (của bầu trời mùa thu).
b. HS nêu nhiều đáp án khác nhau.
VD: Bầu trời xanh ngắt không một
gợn mây. Chúng tôi thích thú vì được
vui chơi trong khu rừng xanh mát này.
- Các nhóm trình bày kết quả.

3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Truyền - HS tham gia để vận dụng kiến thức
điện”.
đã học vào thực tiễn.
+ GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Nêu các - HS tham gia trò chơi vận dụng.

tính từ chỉ đặc điểm theo yêu cầu của bạn.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

**********************************
ÔN TẬP MÔN TOÁN

Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
* Kiến thức:
+ Củng cố cách tính nhẩm các số tròn trăm nghìn
+ Thực hiện tính cộng trừ số có sáu chữ số.
+ Vận dụng giải toán có lời văn liên quan cộng trừ số có nhiều chữ số.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy lập luận toán học: Thông qua diễn giải câu trả lời được đua ra. Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua việc diễn đạt câu trả lời.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, phiếu học tập.
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát
- HS thực hiện
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe
2. Hoạt động Luyện tập thực hành.
Hoạt động 1: GV giao BT cho HS làm
- HS đánh dấu bài tập cần làm vào
bài.
vở.
- GV lệnh: HS chưa đạt chuẩn làm bài 1, - HS đánh dấu bài tập cần làm vào
2/ 49 Vở luyện tập Toán.
vở.
- GV lệnh: HS đạt chuẩn làm bài 1, 2, 3,
-HS làm bài
4/ 49 Vở luyện tập Toán.
- GV cho HS làm bài trong vòng 15 phút.
- GV quan sát, giúp đỡ, nhắc nhở tư thế
ngồi học cho HS; chấm chữa bài và gọi
- HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài.
HS đã được cô chấm chữa lên làm bài.
- HS làm xong bài GV cho HS đổi vở
kiểm tra bài cho nhau.
Hoạt động 2: Chữa bài:

- GV gọi HS chữa lần lượt các bài:
* Bài 1: Tính nhẩm.
a) 300 000 + 600 000 - 500 000 =
b) 1 000 000 - 500 000 + 50 000 =
c) 30 000 000 + (900 000 + 90 000) =
d) 8 000 000 + (800 000 - 500 000) =

- Học sinh trả lời nối tiếp kết quả và
nêu cách nhẩm
3+6 = 9-5=4 trăm nghìn
- GV cho học sinh nối tiếp nêu câu trả lời Ghi ) 300 000 + 600 000 - 500 000 =
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen 400 000
học sinh thực hiện tốt.
Tương tự với các phần còn lại
- HS nối tiếp trả lời
* Bài 2: Đát tính rồi tính.
820 600 + 150 420
965 220 - 408 009
- HS thực hiện làm bài
124 654 - 88 335
- GV cho 3 bạn lên thực hiện với hình
thức trò chơi: “Ai nhanh, Ai đúng?”
+ 2 học sinh thực hiện với thời gian các
bạn dưới lớp hát bài : “Một con vịt”; nếu
kết thúc bài hát, bạn nào nhanh, đúng bạn
đó thắng
- GV nhận xét, khen học sinh nhanh –
đúng và chốt đáp án.

- HS nhận xét

* Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống.
VLT/33
- 2 HS lên bảng làm bài
Và giải thích cách làm, lớp làm vở
6 4
2 5
2

7 8
8

6

2

5
0

* Bài 4 :Trong vườn nhà Hoa có tất cả
120 cây cam và bưởi, biết số cây cam ít
- HS thực hiện vào vở
hơn số cây bưởi là 10 cây. Hỏi trong vườn 2 HS lên bảng làm bài : Mỗi bạn
nhà Hoa có bao nhiêu cây cam, bao nhiêu chọn giải bằng 1 cách
cây bưởi?
Bài làm
- GV cho học sinh đọc đề tóm tắt nêu
Số Cam có trong vườn nhà Hoa là:
dạng toán và cách làm, làm vở, 1 ban chia
120 – 10: 2= 55 ( cây )
sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt kết quả:
Số cây bưởi trong vườn nhà Hoa là:
55+10 = 65 ( cây )
Đáp số : cam 55 cây, bưởi 65 cây

3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm
- Nêu các bước tính tổng ,hiệu của số có 6
chữ số?
- Nếu các cách tìm hai số biết tổng và
hiệu của hai số?.
- GV Gọi 1 số HS nêu nối tiếp .
- GV cho HS trả lời và khen HS đã tìm ra
câu trả lời nhanh – đúng.
- GV nhận xét giờ học.

- HS nghe
- HS thực hiện
- HS trình bày kết quả
- HS trả lời, nhận xét
- HS nghe

******************************************
Thứ Ba ngày 28 tháng 11 năm 2023
Toán
Bài 26: Luyện

tập chung (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng cộng trừ với nhiều chữ số.
- Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. Kết hợp được các tính chất
giao hoán, kết hợp để tính nhanh giá trị các biểu thức.
- Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Vận dụng bài học vào thực tiễn
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác,năng lực giải quyết vấn đề và sáng
tạo
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập
- HS: SGK, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Hoạt động Mở đầu:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Trả lời:
Điền số thích hợp vào ? bằng cách chọn đáp
a)
án đúng.
A. 487
a) 746 + ? = 487 + 746
A. 487
B. 784
C. 874
b) ? + 304 = 304 + 1975
B. 1975
A. 1795
B. 1975
C. 5719
- GV nhận xét , dẫn dắt vào bài mới

2. Hoạt động Luyện tập thực hành:
Bài 1.
- GV hướng dẫn học sinh làm
- Tổ chức cho HS làm bài vào bảng con
83 738 + 12 533
137 736 + 902 138
96 271 – 83 738 1 039 874 – 902 138
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV chia bài theo 3 tổ, mỗi tổ làm 1 phần

- HS làm cá nhân, sau đó làm việc cả lớp
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- GV gọi HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết cả ba ngày quỹ nhân ái nhận
được bao nhiêu tiền ta làm thế nào?
- Cho HS làm bài vào vở

- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 4.

- Gọi HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Ở bài tập này có mấy yêu cầu:
-Yêu cầu Hs lập đề toán, sau đó làm bài

- HS lần lượt lên bảng làm.

- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm. bài cá nhân, 3 HS làm bảng
phụ
a) (73 833 – 3833 ) + 3992
= 70 000 + 3992
= 73 992
b) (85 600 – 5600 ) + 2500
= 80 000 + 2500
= 82 500
c) (30 254 + 1646 ) + 10 698
=31 900 + 10 698
=425981
-HS đọc.
- HS nêu

- 1 HS làm bàitrên bảng phụ
Cả ba ngày quỹ nhân ái nhận được số
tiền là
28 500 000 + 47 250 000+ 80 250 000
= 156 000 000 ( đồng)
Đáp số : 156 000 000 đồng

- HS đọc.
- HS nêu.
- HS làm bài vào phiếu học tập
Ngày thứ nhất cửa hàng bán được số

- Gọi HS trình bày.

GV nhận xét tuyên dương.
3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: Đố em !
Số 178 285 được ghép từ 6 thẻ số như hình.
1
7
8 2
6
5
Nếu lần lượt di chuyển, Nam chỉ đổi chỗ
cho hai tấm thẻ cho nhau. Hỏi Nam cần ít
nhất mấy lượt di chuyển để được số 268
157.
-Gọi HS đọc đề bài.
-GV tổ chức cho HS di chuyển .
Cách di chuyển như sau:
Lần 1: Đổi chỗ thẻ ghi số 1 và thẻ ghi số 2.
Lần 2: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và thẻ ghi số 2.
Lần 3: Đổi chỗ thẻ ghi số 7 và ghi số 5.
-HS lần lượt di chuyển theo sự chỉ đạo của
GV.
- Nhận xét, tuyên dương.

kilogam gạo là
(30 + 8) : 2= 19( kg)
Nghày thứ hai cửa hàng bán được số
kilogam gạo là
30 – 19 = 11(kg)
Đáp số: 11kg

- HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
học vào thực tiễn.

- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.

*******************************
MĨ THUẬT:

BÀI 2: TRANH CHẤM MÀU (2 tiết)
1. MỤC TIÊU
2. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:





Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu.
Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu.
Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản
phẩm mĩ thuật.
Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn
thận trong sáng tạo nghệ thuật.

2. Năng lực

Năng lực chung:



Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu thông dụng để học tập, tự chủ và bộc lộ sở
thích, khả năng của bản thân trong thực hành sáng tạo.
Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm để thực hành sáng tạo nên sản
phẩm, thể hiện tính ứng dụng của sản phẩm phục vụ học tập hoặc vui
chơi, sinh hoạt

Năng lực riêng:




Quan sát và nhận thức thẩm mĩ: Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm
màu.
Sáng tạo và ứng dụng mĩ thuật: Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu.
Phân tích và đánh giá thẩm mĩ: Chỉ ra được mật độ khác nhau của các
chấm trong tranh và trong sản phẩm mĩ thuật; Chia sẻ được cảm nhận về
nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận trong sáng tạo nghệ
thuật.

3. Phẩm chất
Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, yêu nước
và nhân ái.


1. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
2. Phương pháp dạy học



- Quan sát, vấn đáp, gợi mở.
- Luyện tập, thực hành

2. Thiết bị dạy học
3. Đối với giáo viên



SHS, SGV, Giáo án Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.

1. Đối với học sinh




SGK Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Vở bài tập Mĩ thuật 4 (Bản 1).
Đồ dùng học tập: giấy vẽ, giấy màu, bút chì, tẩy, hồ dán,…

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HOẠT ĐỘNG 1: KHÁM PHÁ

 

Khám phá các hình thức chấm màu

 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
quan sát hình minh họa SHS tr.30 và trải
nghiệm với các hình thức chấm màu.

 

b. Cách tiến hành

 

 

- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát  
hình minh họa SHS tr.30.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và chỉ
 
ra các hình thức chấm màu.
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS:

 

+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể
hiện ở hình minh họa?

 

+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào để
tạo được màu thứ cấp là cam, xanh lục,
tím?

 
 
 

+ Em còn biết cách chấm màu nào khác?

 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).

 

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 

 

Các hình thức chấm màu: chấm to – nhỏ,
chấm mau – thưa, chấm xen kẽ.

 

HOẠT ĐỘNG 2: KIẾN TẠO KIẾN
THỨC – KĨ NĂNG
Các bước vẽ tranh chấm màu

- HS thảo luận nhóm đôi.

 
 
 

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS
 
quan hình ảnh minh họa SHS tr.31, tìm hiểu
 
và ghi nhớ các bước vẽ tranh chấm màu.

b. Cách tiến hành

- HS trả lời.

- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát  
hình ảnh minh họa SHS tr.31.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan
 
sát hình ảnh và chỉ ra các bước vẽ tranh
chấm màu.
 
- GV nêu câu hỏi gợi mở cho HS thảo luận:
 
+ Để vẽ tranh chấm màu cần bao nhiêu
 
bước?
+ Chấm màu tạo hình các cảnh vật được
thực hiện ở bước nào?
- GV gợi ý để HS nhắc lại và ghi nhớ các
bước vẽ tranh chấm màu.
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Các bước vẽ tranh chấm màu:

 
 
 
 
 

- HS quan sát hình ảnh.
●       Bước 1: Vẽ các hình trong tranh bằng
nét chì mờ.
 
●       Bước 2: Chấm màu tạo hình các cảnh  
vật.
 
●       Bước 3: Chấm màu tạo không gian và
hoàn thiện bức tranh.
 
+ Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo được
hình, đậm nhạt và hòa sắc trong tranh.

 
 - HS thảo luận nhóm đôi theo
hướng dẫn của GV.

 
**********************************
TIẾT 3+4:

TIẾNG ANH
GV CHUYÊN BAN

TIẾT 5:

GIÁO DỤC THỂ CHẤT
DO GV CHUYÊN BAN
************************************

BUỔI SÁNG

Thứ Tư ngày 29 tháng 11 năm 2023
TẬP LÀM VĂN

Viết: Tìm hiểu cách viết đơn
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Kiến thức:
- Tìm hiểu cách viết đơn.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết
đơn.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, nhân ái,trách nhiệm .
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động.
tại chỗ theo nhạc
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài mới.
- Học sinh thực hiện.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức:
Bài 1.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp
lắng nghe.
- GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu - 2 HS đọc đơn.
lạc bộ sáng tạo.
- GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - HS thảo luận nhóm và thực hiện yêu
câu hỏi dưới đơn.
cầu bài tập.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
+ a. Đơn trên được viết nhằm mục
đích xin được tham gia Câu lạc bộ

- GV nhận xét, chốt kiến thức
Bài 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi.
- GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm
những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này
- YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những
điểm cần lưu ý khi viết đơn.
+ Hình thức của đơn.
+ Nội dung của đơn.
- Gọi HS trình bày kết quả

Sáng tạo.
+ b. Đơn cho bạn Vũ Hải Nam, học
sinh lớp 4C, trường Tiểu học Trung
Hòa viết. Đơn gửi cho Ban giám hiệu
trường Tiểu học Trung Hòa.
+ c. Người viết đã giới thiệu bản thân,
nêu lý do viết đơn, lời hứa, lời cảm
ơn.
+ d. Đơn gồm: quốc hiệu, tiêu ngữ,
tên đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn,
địa điểm và thời gian viết đơn, chữ ký
và họ tên người viết đơn. các mục
trên được sắp xếp theo một trật tự cố
định.
- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1
- HS thảo luận, trao đổi nhóm 4

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
+ Hình thức của đơn: Đơn viết theo
khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn,
thông tin về người viết, người nhận
đơn, người viết đơn (cần ký và ghi
roc họ tên), người nhận đơn có thể là
cá nhân hoặc tập thể.
+ Nội dung của đơn: (1). Giới thiệu
thông tin về bản thân (họ và tên, các
thông tin khác: tuổi, lớp học, trường
học). (2) Lý do viết đơn (cần trình
cần trình bày cụ thể); (3) Lời hứa; (4)
Lời cảm ơn.

- Cần trình bày đơn như thế nào?
- GV đưa ra ghi nhớ

- 1-2 HS nêu
- 1-2 HS đọc ghi nhớ

3. Hoạt động Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
HS nhắc lại nội dung bài học
- Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống cần - Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin tham
viết đơn
gia câu lạc bộ Tiếng Anh, xin học
- YC HS trao đổi với người thân về một tình đàn,…
huống cần viết đơn và cách viết đơn đó.
- HS lắng nghe và thực hiện yêu cầu
- GV nhận xét, tuyên dương HS
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về n...
 
Gửi ý kiến