Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:15' 18-11-2023
Dung lượng: 44.6 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 20h:15' 18-11-2023
Dung lượng: 44.6 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:
Tiếng Việt
ĐỌC: LÀM
20/11/2023
Tiết: 1
THỎ CON BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các
bước làm thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc:
Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung
quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài
đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích
nhất trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em - HS thảo luận nhóm đôi
biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ
với bạn cách làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét
đứt, trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình
chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;
…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa
thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách
làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng
bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết
cần chuẩn bị những gì để làm con thỏ
bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những
đồ vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị:
Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu,
kim chỉ, keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm
được con thỏ bằng giấy, cần phải thực
hiện những bước nào? Nêu hoạt động
chính của mỗi bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước
làm con thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đên trong bài đọc.
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận, ghi kết quả vào
vở và chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời
-1 HS đọc câu hỏi.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS làm việc nhóm; đại diện
quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
các bước làm chù thỏ con bằng giấy.
thỏ được làm bằng nguyên liệu
gì? Hình dáng ra sao? Kích
thước thế nào? Chú thỏ bằng
giấy gồm những bộ phận gì?...)
và cách làm chú thỏ: Để làm
chú thỏ cần thực hiện may
bước? Mỗi bước cần làm gì?...
- HS trả lời.
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ - HS trả lời.
để làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ
chơi khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và
những đồ chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:
20/11/2023
Tiếng Việt
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết
dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có - 2-3 HS trả lời
sử dụng biện pháp so sánh?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ
mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích
thước, âm thanh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận
thành phiếu học tập.
và thống nhất đáp án
Vị của quả táo: ngọt,
Mùi hương của hoa
Kích thước của một
ngọt ngào, ngọt lịm,
hồng: thơm, thơm
chú voi: to, cao, to
chua, chát,...
lững, thơm ngát, thơm lớn, to đùng,...
phức,...
Màu của mặt trời:
Hình dáng của cầu
Âm thanh trong giờ
vàng, cam, đỏ,
vồng: cong, cong
ra chơi: ồn, Ồn ào, ầm
hổng,...
cong,...
ĩ, xôn xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu
sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh…
của sự vật hay hoạt động, trạng thái
được gọi là Tính từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc
điểm trong đoạn văn và xếp vào
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm
của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt
động
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn
và xác định đó là đặc điểm của sự vật
nào, hoạt động nào?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích
đúng
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc
điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác
dụng gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
nhóm thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm
(là đặc điếm của sự vật “ánh
nắng”), nhanh (là đặc điếm của
hoạt động “lướt đi “
- HS trả lời; vàng ruộm, nâu
sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc
điểm của nắng) thơm nồng (đặc
điểm của cánh đồng), um tùm
(đặc điểm của vườn cây), nhỏ
xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm
của giọt sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của
hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc
điếm của hoạt động nấp), nhè
nhẹ, chậm rãi (đặc điểm của hoạt
động đậu xuống), cao (đặc điểm
của hoạt động lên).
- HS lắng nghe
- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 2 tính từ nói về đặc điểm của
từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa
sáng của em; Bộ quần áo em
thích; Một hoạt động trong giờ
học…)
- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến
- HS đặt câu vào vở
khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính
từ (càng nhiều càng tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu
chỉnh sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm
phức, ngon lành, nóng hổi, giòn
tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng
phiu, mềm mại, thơm tho; (áo)
trắng tính, (quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học:
Hoạt động đóng kịch rất vui
nhộn, thú vị/lâu/nhanh ….
- GV tuyên dương HS đặt câu hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm
- HS thực hiện
hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với
nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi
các đội chơi đoán đúng và nhanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:
21/11/2023
Tiếng việt
Tiết : 3
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công
việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi
người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu các bước để làm con thỏ bằng
- 2-3 HS trả lời
giấy?
=> Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung
của bài viết hướng dẫn thực hiện một
công việc, chúng ta học bài hôm
nay…
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng
- Thực hiện theo hướng dẫn
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
dẫn và thực hiện yêu cầu.
đọc bài hướng dẫn và các câu
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn hỏi, chuẩn bị câu trả lời để trao
đỗi trong nhóm.
và phân tích các phần của bài viết
+ Bước 2: HS làm việc nhóm,
theo đánh dấu trong SHS.
trao đổi ý kiến để thống nhất câu
trả lời cho các câu hỏi.
+ Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm
GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé phát biểu trước lớp
ọ bằng lá gồm các phần:
-Phần chuẩn bị
-Phần hướng dẫn thực hiện có hai
bước:
+ Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng
tay xé hai đường chéo theo gân lá
+ Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại
thánh hình tròn….
=> Nêu cấu trúc và nội dung của bài
viết hướng dẫn thực hiện một công
việc?
b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng
khi viết bài hướng dẫn thực hiện một dẫn của GV; tìm thêm những
điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể
công việc.
hiện trong bài viết hướng dẫn
thực hiện một công việc.
- Đại diện các nhóm phát biểu ý
- GV có thể chốt các ý mà HS cần kiến.
nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện
một công việc.
+ Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các
bước thực hiện.
+ Cách trình bày: trật tự các bước
thực hiện được trình bày rõ ràng, cân
đối.
- HS đọc to ghi nhớ về bài viết
+ Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc hướng dẫn thực hiện một công
tích, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc.
việc.
=> Ghi nhớ (SGK)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách
làm một đồ chơi đơn giản và cùng
người thân làm đồ chơi đó. (GV
khuyên khích HS mang đồ chơi đã
làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở
buổi học sau.)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Ngày soạn: 20/11/2023
Ngày dạy:
22/11/2023
Tiếng Việt
Bài 24:
Tiêt: 4
Đọc: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ
( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều
phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói
tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
-Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:
Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối
hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã
từng gặp trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện;
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con
- HS đọc nối tiếp
bằng giấy nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
SGK
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Hãy nói về một điều tường tượng mà
em mong là có thật => Tranh minh
họa => Giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả
lại, nhìn thẳng, phép lạ, đúng lúc...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức
tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi
bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt
sũng nước mưa của người đi cày/
những hạt mưa đan nhau rơi xuông
rào rào.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không
gian nơi Quy đang ngồi học?
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy
cách làm bài
Đoạn 2: Tiếp đến trời đang
nắng thì mưa
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Chi tiết tả không
gian Quy ngồi học: Quy nhìn
lên bức tường trước mặt. Màu
vôi xanh mát hiện ra như tấm
màn ảnh rộng)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp:
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì
Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn má, đọc nhẩm đề bài tập làm
văn, thở dài
với bài làm văn?
+suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài
văn lại yêu cầu tả mưa.
Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
tường vôi xanh có phép lạ?
Vì Quy quan sát thấy bố thường
tì cằm lên tay, nhìn vào bức
tường một hồi rồi cầm bút viết
lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường
có phép lạ, có thể gợi ý cho bố
cách viết văn.
Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về
những trận mưa?
Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm
được bài văn mà không cần nhìn bức
tường có nhiều phép lạ nữa?
- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS
- GV kết luận: Như vậy, để làm một
bài văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan
sát vả ghi nhớ những điều mình đã
quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết
- HS thảo luận N2, chọn đáp án
và giải thích
Đại diện nhóm trình bày: Đáp
án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy
nhớ lại những trận mưa mà Quy
đã gặp.
-HS thảo luận N4 , có thể ghi
chép câu trả lời dưới dạng Sơ đồ
tư duy - Đại diện nhóm trình
bày: Quy làm văn mà không cần
nhìn vảo bức tường có nhiều
phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách
làm một bài văn tả cơn mưa là
cần dựa vào những gì mình đã
quan sát và ghi nhớ được, sau
đó kết hợp với trí tưởng tượng
và dùng từ ngữ để thể hiện
những điểu đó.
hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ
để tả lại những gì được tái hiện. Việc
quan sát là vô cùng quan trọng khi
muốn làm một bài văn miêu tả tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm - Tính từ chỉ đặc điểm của sự
của sự vật hoặc hoạt động có trong bài vật: xanh mát, rông, tài, bé tí,...
Bức tường có nhiều phép lạ.
- Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa,
(trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào,
cắm cúi (viết)...
Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, - HS làm việc các nhân. HS
trong đó có sử dụng tính từ tả tiếng xung phong chữa bài.
mưa.
VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa
rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên
mái tôn.
- Tiếng mưa tí tách suốt ngày
đêm
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để làm một bài văn miêu tả em cần
- Để làm một bài văn miêu tả,
chú ý những gì?
đầu tiên cần phải quan sát vả ghi
nhớ những điều mình đã quan
sát…
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/11/2023
Ngày dạy:
22/11/2023
Tiếng Việt
Tiêt: 5
Đọc: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều
phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói
tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
-Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:
Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối
hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã
từng gặp trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện;
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con
- HS đọc nối tiếp
bằng giấy nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
SGK
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Hãy nói về một điều tường tượng mà
em mong là có thật => Tranh minh
họa => Giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy
cách làm bài
Đoạn 2: Tiếp đến trời đang
nắng thì mưa
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
Đoạn 3: Còn lại
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả
- HS đọc nối tiếp
lại, nhìn thẳng, phép lạ, đúng lúc...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
- HS lắng nghe
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức
tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi
bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt
sũng nước mưa của người đi cày/
những hạt mưa đan nhau rơi xuông
rào rào.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không
gian nơi Quy đang ngồi học?
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Chi tiết tả không
gian Quy ngồi học: Quy nhìn
lên bức tường trước mặt. Màu
vôi xanh mát hiện ra như tấm
màn ảnh rộng)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp:
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì
Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn má, đọc nhẩm đề bài tập làm
văn, thở dài
với bài làm văn?
+suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài
văn lại yêu cầu tả mưa.
Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
tường vôi xanh có phép lạ?
Vì Quy quan sát thấy bố thường
tì cằm lên tay, nhìn vào bức
tường một hồi rồi cầm bút viết
lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường
có phép lạ, có thể gợi ý cho bố
cách viết văn.
Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về
những trận mưa?
- HS thảo luận N2, chọn đáp án
và giải thích
Đại diện nhóm trình bày: Đáp
án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy
nhớ lại những trận mưa mà Quy
đã gặp.
Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm -HS thảo luận N4 , có thể ghi
chép câu trả lời dưới dạng Sơ đồ
được bài văn mà không cần nhìn bức
tư duy - Đại diện nhóm trình
tường có nhiều phép lạ nữa?
bày: Quy làm văn mà không cần
nhìn vảo bức tường có nhiều
phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách
làm một bài văn tả cơn mưa là
cần dựa vào những gì mình đã
- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS
- GV kết luận: Như vậy, để làm một quan sát và ghi nhớ được, sau
đó kết hợp với trí tưởng tượng
bài văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan
và dùng từ ngữ để thể hiện
sát vả ghi nhớ những điều mình đã
những điểu đó.
quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết
hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ
để tả lại những gì được tái hiện. Việc
quan sát là vô cùng quan trọng khi
muốn làm một bài văn miêu tả tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm - Tính từ chỉ đặc điểm của sự
của sự vật hoặc hoạt động có trong bài vật: xanh mát, rông, tài, bé tí,...
Bức tường có nhiều phép lạ.
- Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa,
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
(trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào,
cắm cúi (viết)...
Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, - HS làm việc các nhân. HS
trong đó có sử dụng tính từ tả tiếng xung phong chữa bài.
mưa.
VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa
rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên
mái tôn.
- Tiếng mưa tí tách suốt ngày
đêm
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để làm một bài văn miêu tả em cần
chú ý những gì?
- Để làm một bài văn miêu tả,
đầu tiên cần phải quan sát vả ghi
nhớ những điều mình đã quan
sát…
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 21/11/2023
Ngày dạy: 23/11/2023
Tiếng Việt
Tiêt: 6
Viết: VIẾT
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG
VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích
đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui
cho chính bản thân và mọi người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
- Đọc và phân tích đề bài.
- Đọc và phân tích đề bài: Viết
hướng dẫn các bước làm một đồ
chơi mà em yêu thích
* Chuẩn bị
- GV giúp HS chọn đồ chơi để viết
hướng dẫn
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi
thảo luận
* Lập dàn ý.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi.
+ Bạn chọn đồ chơi nào để viết
hướng dẫn?
+ Đồ chơi đó được làm bằng gì?
+ Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
gì để làm đố chơi?
+ Khi làm đồ chơi, cần thực hiện
những bước nào?
- HS chia sẻ
- HS đọc thầm dàn ý được gợi ý
trong SHS.
- GV phân tích dàn ý.
- HS làm việc cá nhân: lập dàn ý
- HS thảo luận nhóm, mỗi cá
nhân trình bày dàn ý cho bài văn
viết hướng dẫn các bước làm một
đồ chơi em yêu thích mà mình
xây dựng dựa vào gợi ý.
-Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết
=> dàn ý cho bài văn hướng dẫn các quả trước lớp
bước làm một đồ chơi yêu thích cần
trình bày được hai nội dung chính:
+ Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để
làm đồ chơi.
+ Hướng dẫn thực hiện: kể lại các
bước hướng dẫn làm đồ chơi theo
trình tự, mỗi bước có thể gồm một số
việc.
* Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập. 1 - 2 HS đọc yêư cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân: viết
hướng dẫn các bước làm một đồ
- GV lưu ý HS một số điểm khi viết
chơi em yêu thích theo dàn ý đã
hướng dẫn các bước làm đồ chơi:
+ Trước khi viết, em cần quan sát chi lập
tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi
bước có những hoạt động nào, sử
dụng những vật liệu và dụng cụ nào.
+ Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế
chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi
như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái
(a, b, c,)
- GV hỗ trợ nhũng HS gặp khó khăn
trong quá trình viết.
* Đọc soát và chỉnh sửa
- HS làm việc nhóm để đọc rà
soát và chỉnh sửa bài viết cho
- GV hướng dẫn
nhau về cách trình bày các bước,
cách dùng từ, đặt câu.
- Một số HS đọc bài trước lóp.
- GV và HS nhận xét, khen ngợi các
bài viết hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện
bạn và ghi lại những cách làm đồ chơi
em muốn học tập.
- Về nhà làm đồ chơi theo hướng dẫn
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 22/11/2023
Ngày dạy:
24/11/2023
Tiếng Việt
Tiết: 7
NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện
dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời
GV kể).
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui
cho chính bản thân và mọi người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: GTB
2. Luyện tập, thực hành:
* Nghe kể chuyện và ghi lại
- HS đọc yêu cầu 1.
những sự việc chính.
+ GV giới thiệu nhân vật Ê-đi-xơn - HS lắng nghe
và bà cụ trong câu chuyện.
+ GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
chỉ tranh
+ GV kể câu chuyện (lần 2)
=> Em ấn tượng nhất với sản phẩm
nào do Ê-đi-xơn tạo ra?
- Tổ chức cho HS ghi lại những sự
việc chính của câu chuyên
- Dựa vào tranh và phần kê chuyện
của GV, HS ghi lại những sự việc
chính của câu chuyện.
+ Sự việc 1: Mọi người đến xem
đèn điện do Ê-đi-xơn chế tạo ra.
+ Sự việc 2: Ê-đi-xơn nói chuyện
vói bà cụ và nảy ra ý định làm một
cái xe chạy bằng dòng điện.
+ Sự việc 3: Ê-đi-xơn đang chế tạo,
làm lốp xe diện.
+ Sự việc 4: Ê-đi-xơn và bà cụ
đang ngồi trên xe điện, khuôn mặt
bà cụ rất vui tưoi.
- Một số HS phát biểu ý kiên trước
lớp
- HS viết phiếu
* Kể lại câu chuyên.
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS
cách thực hiện
- GV động viên, khen ngợi HS
* Tìm hiểu Ý nghĩa câu chuyện:
- Thảo luận nhóm 4: Điều em ấn
tượng nhất về nhà phát minh Ê-đixơn là gì? Vì sao?
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
nhìn tranh và tập kể lại đoạn đó
+ Bưóc 2: HS tập kể trong nhóm
(nhóm 4) và nghe các bạn góp ý.
+ Bước 3: 1 - 2 HS kể trước lớp
theo đoạn hoặc cả câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi. - HS chia sẻ trong nhóm và
trước lớp
VD: Điều em ấn tượng nhất về nhà
phát minh Ê-đi-xơn là ông rất yêu
khoa học; Nhà phát minh Ê-đi-xơn
rất giàu lòng thương người; Nhà
phát minh Ê-đi-xơn không những
rất giỏi về khoa học mà còn luôn
gần gũi, thân thiện với mọi người
- GV khích lệ và khen ngợi HS
=> Nhà phát minh Ê-đi-xơn đã vận
dụng kiến thức vào cuộc sống để
đem lại niềm vui cho chính bản
thân và mọi người xung quanh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện
câu chuyện, nêu cảm nghĩ về câu
chuyện đó.
- Tìm đọc một cầu chuyện về nhà
khoa học để chuẩn bị cho hoạt động
Đọc mở rộng ở Bài 24.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:
Tiếng Việt
ĐỌC: LÀM
20/11/2023
Tiết: 1
THỎ CON BẰNG GIẤY
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Làm thỏ con bằng giấy.
- Nhận biết được thông tin quan trọng trong bài: (dụng cụ, vật liệu, các
bước làm thỏ con bằng giấy…) Hiểu nội dung khái quát của bài đọc:
Những hướng dẫn cụ thể để làm thỏ con bằng giấy.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc
trong bài.
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách sắp xềp các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận
dựng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung
quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
Bài cũ: Nêu cảm nghĩ của em về bài
đọc trước và nêu 1 chi tiết mà em thích
nhất trong bài đọc
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Em - HS thảo luận nhóm đôi
biết làm những đồ chơi nào? Chia sẻ
với bạn cách làm đồ chơi?
- GV gọi HS chia sẻ.
- HS chia sẻ
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- HS đọc
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (nét
đứt, trang trí, vui sướng,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài,
VD: Dùng hai mép dán của mỗi hình
chữ nhật/ để tạo đầu thỏ/ và thân thỏ;
…
+ Nhấn giọng ở một số từ ngữ chứa
thông tin về dụng cụ, vật liệu, cách
làm: Dùng hồ dán ...... để tạo....; Dùng
bút màu vẽ mắt,.... thân thỏ.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Dựa vào bài đọc, cho biết
cần chuẩn bị những gì để làm con thỏ
bằng giấy?
- GV cho HS quan sát hình ảnh những
đồ vật, nguyên vật liệu cần chuẩn bị:
Băng dính, kéo, giấy trắng giấy màu,
kim chỉ, keo dán, kéo...
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Để làm
được con thỏ bằng giấy, cần phải thực
hiện những bước nào? Nêu hoạt động
chính của mỗi bước?
- Dựa vào bài đọc, trình bày 1-2 bước
làm con thỏ bằng giấy
Câu 4. Giới thiệu về chú thỏ con bằng
giấy được nói đên trong bài đọc.
- Bài chia làm 4 đoạn (theo các
bước làm con thỏ)
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời
- HS chỉ tranh và giới thiệu
- HS thảo luận, ghi kết quả vào
vở và chia sẻ (3 bước chính…)
Bước 1: Cắt
Bước 2: Dán
Bước 3: Vẽ
- HS trả lời
-1 HS đọc câu hỏi.
GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, - HS làm việc nhóm; đại diện
quan sát chú thỏ trong tranh và đọc lại nhóm chia sẻ: giới thiệu chú thỏ
con về đặc điểm hình thức: Chú
các bước làm chù thỏ con bằng giấy.
thỏ được làm bằng nguyên liệu
gì? Hình dáng ra sao? Kích
thước thế nào? Chú thỏ bằng
giấy gồm những bộ phận gì?...)
và cách làm chú thỏ: Để làm
chú thỏ cần thực hiện may
bước? Mỗi bước cần làm gì?...
- HS trả lời.
Yêu cầu HS xác định chủ đề chính của
bài đọc.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
- HS thực hiện
HS thi đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Em hãy nêu lại nguyên liệu, dụng cụ - HS trả lời.
để làm con thỏ bằng giấy?
- Em hãy nêu các bước để làm 1đồ
chơi khác bằng giấy mà em thích?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà làm con thỏ bằng giấy và
những đồ chơi bằng giấy mà em biết..
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:
20/11/2023
Tiếng Việt
Tiêt: 2
Luyện từ và câu: TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết tính từ là từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động, trạng thái,...; biết
dùng tính từ để miêu tả đặc điểm của sự vật.
- Nhận biết được từ chỉ đặc điểm theo yêu cẩu.
- Nói và viết được câu văn sử dụng tính từ
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết
vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV hỏi: So sánh là gì? Đặt 1 câu có - 2-3 HS trả lời
sử dụng biện pháp so sánh?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS trả lời (Tìm các từ ngữ chỉ
mùi, vị, màu sắc,hình dáng, kích
thước, âm thanh)
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HSlàm việc cá nhân; thảo luận
thành phiếu học tập.
và thống nhất đáp án
Vị của quả táo: ngọt,
Mùi hương của hoa
Kích thước của một
ngọt ngào, ngọt lịm,
hồng: thơm, thơm
chú voi: to, cao, to
chua, chát,...
lững, thơm ngát, thơm lớn, to đùng,...
phức,...
Màu của mặt trời:
Hình dáng của cầu
Âm thanh trong giờ
vàng, cam, đỏ,
vồng: cong, cong
ra chơi: ồn, Ồn ào, ầm
hổng,...
cong,...
ĩ, xôn xao,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
=> Các từ ngữ chỉ mùi, vị, màu
sắc,hình dáng, kích thước, âm thanh…
của sự vật hay hoạt động, trạng thái
được gọi là Tính từ.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu: Tìm các từ chỉ đặc
điểm trong đoạn văn và xếp vào
- Yêu cầu HS xác định từ chi đặc điểm
của sự vật; từ chi đặc điểm của hoạt
động
- Tìm từ chỉ đặc điểm trong đoạn văn
và xác định đó là đặc điểm của sự vật
nào, hoạt động nào?
- GV khen ngợi HS có cách giải thích
đúng
- GV chốt lại: Tính từ là từ chỉ đặc
điểm cúa sự vật, hoạt động, hạng thái
Thế nào là tính từ? Tính từ có tác
dụng gì?
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
nhóm thích hợp
- HS tự trả lời VD: vàng ruộm
(là đặc điếm của sự vật “ánh
nắng”), nhanh (là đặc điếm của
hoạt động “lướt đi “
- HS trả lời; vàng ruộm, nâu
sẫm, đỏ rực, xanh mướt (đặc
điểm của nắng) thơm nồng (đặc
điểm của cánh đồng), um tùm
(đặc điểm của vườn cây), nhỏ
xíu, tròn xoe, bé nhỏ (đặc điểm
của giọt sương).
- nhanh (đặc điểm của hoạt động
lướt), thoăn thoắt (đặc điểm của
hoạt động đổi màu), kín đáo (đặc
điếm của hoạt động nấp), nhè
nhẹ, chậm rãi (đặc điểm của hoạt
động đậu xuống), cao (đặc điểm
của hoạt động lên).
- HS lắng nghe
- HS đọc Đặt câu có sử dụng 1 2 tính từ nói về đặc điểm của
từng sự vật, hoạt động sau: (Bữa
sáng của em; Bộ quần áo em
thích; Một hoạt động trong giờ
học…)
- Cho HS đặt câu vào vở; khuyến
- HS đặt câu vào vở
khích HS có thể tìm nhiều hơn 2 tính
từ (càng nhiều càng tốt).
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - 3 – 4 HS đọc câu
chỉnh sửa câu.
VD: - Bữa sáng của em thơm
phức, ngon lành, nóng hổi, giòn
tan…
- Bộ quần áo em thích phẳng
phiu, mềm mại, thơm tho; (áo)
trắng tính, (quần) xanh thẫm;
- Một hoạt động trong giờ học:
Hoạt động đóng kịch rất vui
nhộn, thú vị/lâu/nhanh ….
- GV tuyên dương HS đặt câu hay,
sáng tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Chơi trò chơi: Đoán đổ vật.
- GV nêu trò chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn HS chơi trong nhóm
- HS thực hiện
hoặc cử 2 nhóm đại diện chơi với
nhau
- GV tổng kết trò chơi và khen ngợi
các đội chơi đoán đúng và nhanh.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:
21/11/2023
Tiếng việt
Tiết : 3
Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc
- Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công
việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi
người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Nêu các bước để làm con thỏ bằng
- 2-3 HS trả lời
giấy?
=> Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung
của bài viết hướng dẫn thực hiện một
công việc, chúng ta học bài hôm
nay…
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng
- Thực hiện theo hướng dẫn
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
dẫn và thực hiện yêu cầu.
đọc bài hướng dẫn và các câu
- GV quan sát, hỗ trợ HS.
- GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn hỏi, chuẩn bị câu trả lời để trao
đỗi trong nhóm.
và phân tích các phần của bài viết
+ Bước 2: HS làm việc nhóm,
theo đánh dấu trong SHS.
trao đổi ý kiến để thống nhất câu
trả lời cho các câu hỏi.
+ Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm
GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé phát biểu trước lớp
ọ bằng lá gồm các phần:
-Phần chuẩn bị
-Phần hướng dẫn thực hiện có hai
bước:
+ Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng
tay xé hai đường chéo theo gân lá
+ Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại
thánh hình tròn….
=> Nêu cấu trúc và nội dung của bài
viết hướng dẫn thực hiện một công
việc?
b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng
khi viết bài hướng dẫn thực hiện một dẫn của GV; tìm thêm những
điểm cần lưu ý, cần biết, cần thể
công việc.
hiện trong bài viết hướng dẫn
thực hiện một công việc.
- Đại diện các nhóm phát biểu ý
- GV có thể chốt các ý mà HS cần kiến.
nhớ khi viết bài hướng dẫn thực hiện
một công việc.
+ Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các
bước thực hiện.
+ Cách trình bày: trật tự các bước
thực hiện được trình bày rõ ràng, cân
đối.
- HS đọc to ghi nhớ về bài viết
+ Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc hướng dẫn thực hiện một công
tích, đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc.
việc.
=> Ghi nhớ (SGK)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách
làm một đồ chơi đơn giản và cùng
người thân làm đồ chơi đó. (GV
khuyên khích HS mang đồ chơi đã
làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở
buổi học sau.)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Ngày soạn: 20/11/2023
Ngày dạy:
22/11/2023
Tiếng Việt
Bài 24:
Tiêt: 4
Đọc: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ
( TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều
phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói
tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
-Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:
Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối
hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã
từng gặp trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện;
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con
- HS đọc nối tiếp
bằng giấy nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
SGK
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Hãy nói về một điều tường tượng mà
em mong là có thật => Tranh minh
họa => Giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả
lại, nhìn thẳng, phép lạ, đúng lúc...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức
tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi
bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt
sũng nước mưa của người đi cày/
những hạt mưa đan nhau rơi xuông
rào rào.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không
gian nơi Quy đang ngồi học?
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy
cách làm bài
Đoạn 2: Tiếp đến trời đang
nắng thì mưa
Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc nối tiếp
- HS lắng nghe
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Chi tiết tả không
gian Quy ngồi học: Quy nhìn
lên bức tường trước mặt. Màu
vôi xanh mát hiện ra như tấm
màn ảnh rộng)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp:
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì
Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn má, đọc nhẩm đề bài tập làm
văn, thở dài
với bài làm văn?
+suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài
văn lại yêu cầu tả mưa.
Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
tường vôi xanh có phép lạ?
Vì Quy quan sát thấy bố thường
tì cằm lên tay, nhìn vào bức
tường một hồi rồi cầm bút viết
lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường
có phép lạ, có thể gợi ý cho bố
cách viết văn.
Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về
những trận mưa?
Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm
được bài văn mà không cần nhìn bức
tường có nhiều phép lạ nữa?
- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS
- GV kết luận: Như vậy, để làm một
bài văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan
sát vả ghi nhớ những điều mình đã
quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết
- HS thảo luận N2, chọn đáp án
và giải thích
Đại diện nhóm trình bày: Đáp
án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy
nhớ lại những trận mưa mà Quy
đã gặp.
-HS thảo luận N4 , có thể ghi
chép câu trả lời dưới dạng Sơ đồ
tư duy - Đại diện nhóm trình
bày: Quy làm văn mà không cần
nhìn vảo bức tường có nhiều
phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách
làm một bài văn tả cơn mưa là
cần dựa vào những gì mình đã
quan sát và ghi nhớ được, sau
đó kết hợp với trí tưởng tượng
và dùng từ ngữ để thể hiện
những điểu đó.
hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ
để tả lại những gì được tái hiện. Việc
quan sát là vô cùng quan trọng khi
muốn làm một bài văn miêu tả tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm - Tính từ chỉ đặc điểm của sự
của sự vật hoặc hoạt động có trong bài vật: xanh mát, rông, tài, bé tí,...
Bức tường có nhiều phép lạ.
- Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa,
(trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào,
cắm cúi (viết)...
Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, - HS làm việc các nhân. HS
trong đó có sử dụng tính từ tả tiếng xung phong chữa bài.
mưa.
VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa
rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên
mái tôn.
- Tiếng mưa tí tách suốt ngày
đêm
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để làm một bài văn miêu tả em cần
- Để làm một bài văn miêu tả,
chú ý những gì?
đầu tiên cần phải quan sát vả ghi
nhớ những điều mình đã quan
sát…
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/11/2023
Ngày dạy:
22/11/2023
Tiếng Việt
Tiêt: 5
Đọc: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều
phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói
tâm lí, cảm xúc của nhân vật.
-Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu
chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc
làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện:
Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối
hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã
từng gặp trong trí nhớ.
- Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện;
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con
- HS đọc nối tiếp
bằng giấy nối tiếp theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi:
- HS trả lời
SGK
- 2-3 HS trả lời
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
- Hãy nói về một điều tường tượng mà
em mong là có thật => Tranh minh
họa => Giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi
- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
- Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy
cách làm bài
Đoạn 2: Tiếp đến trời đang
nắng thì mưa
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1
Đoạn 3: Còn lại
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả
- HS đọc nối tiếp
lại, nhìn thẳng, phép lạ, đúng lúc...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở
những câu dài; nhấn giọng ở những từ
- HS lắng nghe
ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm
xúc.
VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức
tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi
bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt
sũng nước mưa của người đi cày/
những hạt mưa đan nhau rơi xuông
rào rào.
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo
nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không
gian nơi Quy đang ngồi học?
- HS luyện đọc
- HS trả lời (Chi tiết tả không
gian Quy ngồi học: Quy nhìn
lên bức tường trước mặt. Màu
vôi xanh mát hiện ra như tấm
màn ảnh rộng)
- Yêu cầu thảo luận theo cặp:
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì
Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn má, đọc nhẩm đề bài tập làm
văn, thở dài
với bài làm văn?
+suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài
văn lại yêu cầu tả mưa.
Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức
- HS thảo luận N4 và chia sẻ:
tường vôi xanh có phép lạ?
Vì Quy quan sát thấy bố thường
tì cằm lên tay, nhìn vào bức
tường một hồi rồi cầm bút viết
lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường
có phép lạ, có thể gợi ý cho bố
cách viết văn.
Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về
những trận mưa?
- HS thảo luận N2, chọn đáp án
và giải thích
Đại diện nhóm trình bày: Đáp
án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy
nhớ lại những trận mưa mà Quy
đã gặp.
Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm -HS thảo luận N4 , có thể ghi
chép câu trả lời dưới dạng Sơ đồ
được bài văn mà không cần nhìn bức
tư duy - Đại diện nhóm trình
tường có nhiều phép lạ nữa?
bày: Quy làm văn mà không cần
nhìn vảo bức tường có nhiều
phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách
làm một bài văn tả cơn mưa là
cần dựa vào những gì mình đã
- Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS
- GV kết luận: Như vậy, để làm một quan sát và ghi nhớ được, sau
đó kết hợp với trí tưởng tượng
bài văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan
và dùng từ ngữ để thể hiện
sát vả ghi nhớ những điều mình đã
những điểu đó.
quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết
hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ
để tả lại những gì được tái hiện. Việc
quan sát là vô cùng quan trọng khi
muốn làm một bài văn miêu tả tốt.
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm,
HS thi đọc.
4. Luyện tập theo văn bản đọc
- HS thực hiện
- HS thực hiện
Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm - Tính từ chỉ đặc điểm của sự
của sự vật hoặc hoạt động có trong bài vật: xanh mát, rông, tài, bé tí,...
Bức tường có nhiều phép lạ.
- Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt
động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa,
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
(trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào,
cắm cúi (viết)...
Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, - HS làm việc các nhân. HS
trong đó có sử dụng tính từ tả tiếng xung phong chữa bài.
mưa.
VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa
rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên
mái tôn.
- Tiếng mưa tí tách suốt ngày
đêm
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Để làm một bài văn miêu tả em cần
chú ý những gì?
- Để làm một bài văn miêu tả,
đầu tiên cần phải quan sát vả ghi
nhớ những điều mình đã quan
sát…
- GV cùng HS nhận xét và sửa câu.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 21/11/2023
Ngày dạy: 23/11/2023
Tiếng Việt
Tiêt: 6
Viết: VIẾT
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG
VIỆC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nắm được cấu trúc, nội dung hướng dẫn thực hiện một công việc
- Biết cách viết hướng dẫn các bước làm một đồ chơi mà em yêu thích
đúng cấu trúc, rõ nội dung, các bước mạch lạc dễ thực hiện.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui
cho chính bản thân và mọi người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV giới thiệu ghi bài
- HS lắng nghe
2. Luyện tập, thực hành:
- Đọc và phân tích đề bài.
- Đọc và phân tích đề bài: Viết
hướng dẫn các bước làm một đồ
chơi mà em yêu thích
* Chuẩn bị
- GV giúp HS chọn đồ chơi để viết
hướng dẫn
- GV tổ chức cho HS chia sẻ sau khi
thảo luận
* Lập dàn ý.
- HS thảo luận nhóm 4 để trả lời
câu hỏi.
+ Bạn chọn đồ chơi nào để viết
hướng dẫn?
+ Đồ chơi đó được làm bằng gì?
+ Cần chuẩn bị dụng cụ, vật liệu
gì để làm đố chơi?
+ Khi làm đồ chơi, cần thực hiện
những bước nào?
- HS chia sẻ
- HS đọc thầm dàn ý được gợi ý
trong SHS.
- GV phân tích dàn ý.
- HS làm việc cá nhân: lập dàn ý
- HS thảo luận nhóm, mỗi cá
nhân trình bày dàn ý cho bài văn
viết hướng dẫn các bước làm một
đồ chơi em yêu thích mà mình
xây dựng dựa vào gợi ý.
-Đại diện 1-2 nhóm báo cáo kết
=> dàn ý cho bài văn hướng dẫn các quả trước lớp
bước làm một đồ chơi yêu thích cần
trình bày được hai nội dung chính:
+ Dụng cụ, vật liệu cần chuẩn bị để
làm đồ chơi.
+ Hướng dẫn thực hiện: kể lại các
bước hướng dẫn làm đồ chơi theo
trình tự, mỗi bước có thể gồm một số
việc.
* Viết hướng dẫn theo dàn ý đã lập. 1 - 2 HS đọc yêư cầu của bài tập
- GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân: viết
hướng dẫn các bước làm một đồ
- GV lưu ý HS một số điểm khi viết
chơi em yêu thích theo dàn ý đã
hướng dẫn các bước làm đồ chơi:
+ Trước khi viết, em cần quan sát chi lập
tiết từng bước làm đồ chơi xem mỗi
bước có những hoạt động nào, sử
dụng những vật liệu và dụng cụ nào.
+ Cần sử dụng dấu hiệu phù hợp đế
chỉ ra trình tự các bước làm đồ chơi
như chữ số (1, 2, 3,...) hoăc chữ cái
(a, b, c,)
- GV hỗ trợ nhũng HS gặp khó khăn
trong quá trình viết.
* Đọc soát và chỉnh sửa
- HS làm việc nhóm để đọc rà
soát và chỉnh sửa bài viết cho
- GV hướng dẫn
nhau về cách trình bày các bước,
cách dùng từ, đặt câu.
- Một số HS đọc bài trước lóp.
- GV và HS nhận xét, khen ngợi các
bài viết hay.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các - HS thực hiện
bạn và ghi lại những cách làm đồ chơi
em muốn học tập.
- Về nhà làm đồ chơi theo hướng dẫn
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 22/11/2023
Ngày dạy:
24/11/2023
Tiếng Việt
Tiết: 7
NÓI VÀ NGHE
KỂ CHUYỆN NHÀ PHÁT MINH VÀ BÀ CỤ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nghe hiểu câu chuyện Nhà phát minh và bà cụ, kể lại được câu chuyện
dựa vào tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện theo lời
GV kể).
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống để đem lại niềm vui
cho chính bản thân và mọi người xung quanh.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
- HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu: GTB
2. Luyện tập, thực hành:
* Nghe kể chuyện và ghi lại
- HS đọc yêu cầu 1.
những sự việc chính.
+ GV giới thiệu nhân vật Ê-đi-xơn - HS lắng nghe
và bà cụ trong câu chuyện.
+ GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp
chỉ tranh
+ GV kể câu chuyện (lần 2)
=> Em ấn tượng nhất với sản phẩm
nào do Ê-đi-xơn tạo ra?
- Tổ chức cho HS ghi lại những sự
việc chính của câu chuyên
- Dựa vào tranh và phần kê chuyện
của GV, HS ghi lại những sự việc
chính của câu chuyện.
+ Sự việc 1: Mọi người đến xem
đèn điện do Ê-đi-xơn chế tạo ra.
+ Sự việc 2: Ê-đi-xơn nói chuyện
vói bà cụ và nảy ra ý định làm một
cái xe chạy bằng dòng điện.
+ Sự việc 3: Ê-đi-xơn đang chế tạo,
làm lốp xe diện.
+ Sự việc 4: Ê-đi-xơn và bà cụ
đang ngồi trên xe điện, khuôn mặt
bà cụ rất vui tưoi.
- Một số HS phát biểu ý kiên trước
lớp
- HS viết phiếu
* Kể lại câu chuyên.
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS
cách thực hiện
- GV động viên, khen ngợi HS
* Tìm hiểu Ý nghĩa câu chuyện:
- Thảo luận nhóm 4: Điều em ấn
tượng nhất về nhà phát minh Ê-đixơn là gì? Vì sao?
+ Bước 1: HS làm việc cá nhân,
nhìn tranh và tập kể lại đoạn đó
+ Bưóc 2: HS tập kể trong nhóm
(nhóm 4) và nghe các bạn góp ý.
+ Bước 3: 1 - 2 HS kể trước lớp
theo đoạn hoặc cả câu chuyện.
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu
hỏi. - HS chia sẻ trong nhóm và
trước lớp
VD: Điều em ấn tượng nhất về nhà
phát minh Ê-đi-xơn là ông rất yêu
khoa học; Nhà phát minh Ê-đi-xơn
rất giàu lòng thương người; Nhà
phát minh Ê-đi-xơn không những
rất giỏi về khoa học mà còn luôn
gần gũi, thân thiện với mọi người
- GV khích lệ và khen ngợi HS
=> Nhà phát minh Ê-đi-xơn đã vận
dụng kiến thức vào cuộc sống để
đem lại niềm vui cho chính bản
thân và mọi người xung quanh.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện
câu chuyện, nêu cảm nghĩ về câu
chuyện đó.
- Tìm đọc một cầu chuyện về nhà
khoa học để chuẩn bị cho hoạt động
Đọc mở rộng ở Bài 24.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất