Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Huyền
Ngày gửi: 19h:48' 18-11-2023
Dung lượng: 108.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 12

Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:

Toán

20/11/2023

Tiêt: 1

Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA

PHÉP CỘNG (T1. Trang 82)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng, hiểu được rằng khi đổi
chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi.
- Áp dụng được tính chất giao hoán để thực hiện phép tính một cách
thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông
qua làm các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy - HS nêu
nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Mi, mẹ của Mi, cô bán hàng
và Mai)
- GV cho HS đóng vai theo tình huống trong - HS đóng vai
sách giáo khoa
- Tại sao Mi lại nói “Con nghĩ là cũng thế
ạ.”. Vậy nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc
nước cam thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì
phải trả cô bán hàng 35 000 đồng, Mi mua 1
cái bánh và 1 cốc nước cam thì cũng phải trả
cô bán hàng 35 000 đồng. Giá tiền mà 2 bạn
phải trả là không đổi, là như nhau, đây là tính
chất giao hoán của phép cộng. Vậy tính chất
giao hoán của phép cộng được phát biểu thế
nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.

- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a) Hỏi: + 1 cốc nước cam có giá bao nhiêu? - HS trả lời các câu hỏi
(20 000 dồng)
+ 1 cái bánh có giá bao nhiêu?
(15 000 đồng)
+ Mai mua 1 cốc nước cam và 1 cái bánh thì
phải trả bao nhiêu tiền?
(20 000 + 15 000 = 35 000 (đồng))
+ Nếu Mi mua 1 cái bánh và 1 cốc nước cam
thì phải trả bao nhiêu tiền?
(15 000 + 20 000 = 35 000 (đồng))
- So sánh kết quả của hai phép tính trên
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
(Bằng nhau: 20 000 + 15 000 = 15 000 + 20
000)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- HS quan sát

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức a
+ b và b + a trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức a + b và
b + a bằng nhau, ta viết:
a+b=b+a
Đây chính là tính chất giao hoán của phép
cộng.
Phát biểu như sau: Khi đổi chỗ các số hạng
trong một tổng thì tổng không đổi.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Điền số)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên bảng
thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

- HS nối tiếp đọc
- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá bài

theo cặp
- GV hỏi:
- HS trả lời
+ Vì sao lại điền 729 là kết quả của phép tính 450 + 279 = 729 462 + 7142 =
279 + 450?
279 + 450 = 729 7604
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng:
7142 + 462 =
56 + 4763 =
450 + 279 = 729 thì 279 + 450 = 729)
7604
4819
+ Phát biểu tính chất giao hoán của phép
4763 + 56 =
cộng
4819
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Những thanh nào có độ dài bằng nhau)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Gọi đại diện các nhóm trình bày và giải
- HS trình bày
thích tại sao các thanh đó có độ dài bằng
nhau
- GV khen ngợi HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Bài yêu cầu làm gì?
- HS nêu
(Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu))
- Yêu cầu HS thực hiện ra nháp: Tính:
- HS theo dõi và thực hiện
30 + 89 + 70 =?
(C1: 30 + 89 + 70 = 119 + 70 = 189
C2: 30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89
= 100 + 89 = 189)
- Cách thực hiện nào nhanh hơn?
- HS trả lời
(Cách 2)
- Giới thiệu cách 2 là cách thực hiện tính
- HS lắng nghe
bằng cách thuận tiện nhất.
30 + 89 + 70 = 30 + 70 + 89, ta áp dụng tính - HS trả lời
chất gì? (giao hoán)
Từ đó ta thực hiện tính giá trị của biểu thức
được 100 + 89 = 189
Tại sao lại đổi chỗ của số 70?
(Vì 30 + 70 = 100 thuận tiện cho việc tính
toán)
- Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất - HS trả lời
ta làm thế nào?
(Áp dụng tính chất giao hoán của phép cộng)
- Yêu cầu HS trình bày vào vở
- HS làm vở

- Gọi HS chữa bài

- 4HS trình bày bẳng, lớp theo dõi
nhận xét
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài
theo cặp
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tính chất giao hoán và
tính chất kết hợp của phép cộng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:

Thứ Ba ngày 21 tháng 11 năm 2023
Toán

Tiêt: 2

Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA

PHÉP CỘNG (T2. Trang 84)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Nhận biết tính chất kết hợp của phép cộng, hiểu được rằng khi cộng một
tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng của số thứ
hai và số thứ ba.
- Áp dụng được tính chất kết hợp cùng tính chất giao hoán để thực hiện
phép tính một cách thuận tiện.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông
qua làm các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Phát biểu tính chất giao hoán của phép cộng.
- HS nêu

Ngoài tính chất giao hoán, phép cộng còn có
- Lắng nghe
tính chất kết hợp. Vậy tính chất kết hợp của phép
cộng được phát biểu thế nào, chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức
a) - Quan sát tranh minh họa và cho biết có mấy
- HS trả lời các câu hỏi
nhân vật trong tranh?
(Có 4 nhân vật: Nam, Mai, Rô-bốt, chú phục vụ)
- Nêu giá tiền của các cốc nước.
(Nước dứa 45 000 đồng; nước nho
75 000 đồng; nước sấu dầm 25 000 đồng)
+ Chú phục vụ mang ra mấy cốc nước? Loại nào?
(3 cốc nước: nước dứa, nước nho, nước sấu dầm)
+ Bạn Nam đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế
nào?
(45 000 + 75 000) + 25 000
= 120 000 + 25 000 = 145 000
+ Rô-bốt đã tính tổng số tiền của 3 cốc nước thế
nào?
45 000 + (75 000 + 25 000)
= 45 000 + 100 000 = 145 000
+ Nêu sự khác nhau của hai cách làm của hai bạn
+ Kết quả nhận được có khác nhau hay không?
(Giống nhau)
b) GV chiếu bảng và phát phiếu học tập
- HS quan sát

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành
phiếu
- Gọi các nhóm chia sẻ
- Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức (a + b)
+ c và a + (b + c) trong từng trường hợp
(Bằng nhau)
- GV kết luận: Giá trị của biểu thức (a + b) + c và
a + (b + c) bằng nhau, ta viết:
(a + b) + c = a + (b + c)
Đây chính là tính chất kết hợp của phép cộng.
Phát biểu như sau: Khi cộng một tổng hai số với
số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất với tổng

- HS thực hiện theo yêu cầu của
GV
- Các nhóm đọc kết quả
- HS thực hiện
- HS lắng nghe

của số thứ hai và số thứ ba.
- Yêu cầu HS đọc lại tính chất
- Yêu cầu HS quan sát 2 cách tính của ví dụ a,
trong 2 cách làm cách làm của bạn nào thuận tiện
hơn, nhanh hơn?
(Cách của Rô-bốt thuận tiện hơn vì nhóm thành
tổng của 2 số là số tròn trăm nghìn, thuận tiện cho
việc tính toán)
GV: Sử dụng tính chất kết hợp để thực hiện tính
giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất.
3. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng thực
hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
a) 68 + 207 + 3 = 68 + (207 + 3)
= 68 + 210
= 278
- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em
áp dụng tính chât nào của phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép
cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em
cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính giá trị của biểu thức (a + b) + c)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng thực
hiện
- Gọi HS nhận xét
(a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= 3966 + 2025
= 5991
- GV hỏi: Ngoài cách này ra còn có cách tính

- HS nối tiếp đọc
- HS trả lời câu hỏi

- HS lắng nghe

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và đánh giá
bài theo cặp
- HS trả lời

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày

- HS trình bày, nhận xét

thuận tiện hơn không?
(Có (a + b) + c = (1975 + 1991) + 2025
= (1975 + 2025) + 1991
= 4000 + 1991
= 5991
- GV khen ngợi HS
4. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất kết hợp của phép cộng.
- HS nêu.
- YC HS làm bài tập sau
a. 75 + 19 + 25 + 81
b. 125 + 150 + 350 + 375
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 19/11/2023
Ngày dạy:

22/11/2023

Toán

Tiết: 3

Bài 24: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA

PHÉP CỘNG ( Tiết 3- Trang 85)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
*Năng lực đặc thù
- Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính
một cách thuận tiện.
- Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
* Năng lực chung
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng
lực mô hình hóa toán học thông qua làm các bài tập.
- Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu

- Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp
của phép cộng.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Số)
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các
số còn thiếu rồi đọc cho nhau nghe.
- Yêu cầu các nhóm trình bày và giải thích tại
sao cho số/chữ đó.
746 + 487 = 487 + 746
1975 + 304 = 304 + 1975
a + b + 23 = a + (b + 23)
26 + c + 74 = (26 + b) + c
- GV hỏi: Để điền số/chữ thích hợp em áp
dụng tính chất gì? Hãy phát biểu tính chất đó.
(Tính chất giao hoán của phép cộng)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tính bằng cách thuận tiện nhất)
- GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên bảng
thực hiện
- Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp.
12 + 14 + 16 + 18
= (12 + 18) + (14 + 16)
= 30 + 30
= 60

- HS nêu

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS trình bày
a. 746 + 487 = 487 + 746
b. 1975 + 304 = 304 +
1975
c. a + b + 23 = a + (b +
23)
d. 26 + c + 74 = (26 +
74) + c
- HS trả lời

- HS đọc
- HS nêu
- HS thực hiện
- HS quan sát đáp án và
đánh giá bài theo cặp
a. 92 + 74 + 26 = 92 +
100 = 192
b. 12 + 14 + 16 + 18 =
(12 + 18) + (14 + 16)
=
30 + 30 = 60
c. 592 + 99 + 208 = 592
+ 208 + 99
= 800
+ 99 = 899
d. 60 + 187 + 40+13 =
(60 + 40) + (187 + 13)

- GV hỏi:
+ Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất
em áp dụng tính chât nào của phép cộng?
(Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của
phép cộng)
+ Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất
em cần lưu ý gì?
(Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn
chục, tròn trăm, tròn nghìn,....)
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu làm gì?
(Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính
giá trị của mỗi biểu thức)
- Yêu cầu HS quan sát 2 sơ đồ nêu sự giống
nhau và khác nhau của 2 sơ đồ.
(Giống: Đều có a, b, 5
Khác: Sơ đồ 1 có 2 đoạn là a và b + 5
Sơ đồ 2 có 3 đoạn là a; b và 5
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm biểu
thức phù hợp với sơ đồ và tính giá trị của biểu
thức với a = 15 và b = 7
a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27
a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = 15 + 12 = 27
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.

Với a = 15 và b = 7 thì a + b + 5 = 15 + 7 + 5
= 22 + 5 = 27
Với a = 15 và b = 7 thì a + (b + 5) = 15 + (7
+5) = 15 + 12 = 27.
Bài 4
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV cho HS phân tích bài toán theo quy
trình:
+ Bài toán cho biết gì?
(Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng là
182m. Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ
thụ là 75m. Khoảng cách từ cây cổ thụ đến

100 + 200 = 300
- HS trả lời

=

- HS đọc
- HS nêu
- HS nêu

- Đại diện 2 nhóm trình
bày, nhận xét

- HS đọc
- HS nêu

nhà Nam là 218m)
+ Bài toán hỏi gì?
(Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu
mét?)
+ Để tính quãng đường Việt cần đi dài bao
nhiêu mét em cần làm thế nào?
(Phép cộng 182 + 75 + 218)
- GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- GV quan sát, hỗ trợ.
- Gọi HS chia sẻ bài
Bài giải

- HS nêu
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- 2 HS chia sẻ bài, các
HS khác nhận xét

Cách 1:
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
182 + 75 + 218 = 475 (m)
Đáp số: 475m
Cách 2:
Quãng đường từ nhà Việt đến cây cổ thụ
dài số mét là: 182 + 75 = 257 (m)
Quãng đường Việt cần đi dài số mét là:
257 + 218 = 475 (m)
Đáp số: 475 m
- Nêu cách thực hiện phép tính 182 + 75 +
- HS nêu
218
(182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475
182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75
= 400 + 75 = 475
- GV nhận xét, chốt đáp án.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- Nêu tính chất giao hoán và tính chất kết hợp - HS nêu.
của phép cộng.
- YC HS dựa theo bài tập 4 tính quãng đường
từ nhà đến trường.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe
- Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số biết tổng và
hiệu của hai số đó.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
Ngày soạn: 20/11/2023
Ngày dạy:  Thứ Năm ngày 23 tháng 11 năm 2023

Toán

Tiết: 4

Bài 25: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI

SỐ ĐÓ
(Trang 86 - TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai
số đó.
- Vận dụng gảii các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi:
- HS trả lời
? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm
những ai? (Mi, Mai và Robot).
? Robot đã đưa ra phương án thế nào?
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
- YC HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện - HS thực hiện yêu cầu của
theo gợi ý của Robot.
GV.
- YC HS chia sẻ cách làm.
- Đại diện nhóm chia sẻ.
- YC thảo luận thêm cách giải khác.
- HS đưa ra cách giải khác.
- GV kết luận, YC HS ghi nhớ cách giải
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó.
3. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm bài vào vở.
- GV YC 2 HS lên bảng làm bài.
- 2 HS làm bài.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS,
- HS lắng nghe.

chốt đáp án

Bài giải
Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng gà là:
(80 + 10) : 2 = 45 (quả)
Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng vịt là:
80 – 45 = 35 (quả)
Đáp số: trứng gà: 45 quả
Trứng vịt: 35 quả.
- GV YC HS đối chiếu đáp án và có thể
hướng HS giải theo cách khác.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận
dụng tính chất giao hoán của phép cộng
để đưa ra đáp án.
- Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời.
- GV chốt đáp án
Bài giải

- HS đọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ câu trả lời.
- HS lắng nghe.

Năm nay Mai có số tuổi là:
(15 + 3) : 2 = 9 (tuổi)
Năm nay tuổi của em Mi là:
15 – 9 = 6 (tuổi)
Đáp số: Mai: 9 tuổi
Em Mi: 6 tuổi.
- GV nhận xét và chữa một vài bài HS.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS làm bài tập sau
- HS làm bài vào vở toán 2.
Một lớp học có 45 học sinh, biết số học
sinh nam hơn số học sinh nữ là 3 bạn.
Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam?
Bao nhiêu học sinh nữ?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Ngày soạn: 22/11/2023
Ngày dạy:

24/11/2023 

Toán

Tiêt: 5

Bài 25: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI

SỐ ĐÓ
(Trang 87 - TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Vận dụng, củng cố cách giải bài toán tím hai số khi biết tổng và hiệu
của hai số đó vào giải một số bài toán trong thực tế.
- Củng cố, mở rộng dạng toán ẩn tổng (hiệu).
* Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề,
giao tiếp hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lơi:
- HS chia sẻ câu trả lời:
? Nêu lại cách giải bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số đó.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS đọc.
- YC HS thảo luận nhóm đôi.
- HS thực hiện.
- Tổ chức cho HS chia sẻ đáp án.
- Đại diện các nhóm chia sẻ.
- YC HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời:
- HS trả lời.
Bài giải
Lớp học võ đó có số bạn nữ là:
(40 – 10): 2 = 15 (bạn)
Lớp học võ đó có số bạn nam là:
40 – 15 = 25 (bạn)
Đáp số: Nam: 25 bạn
Nữ: 15 bạn.
- GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
(HS có thể giải theo cách khác).

Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài vào vở
- GV YC HS chia sẻ cách làm.
- YC HS nhận xét.
- GV chốt câu trả lời:
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
40 : 2 = 20 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(20 + 4) : 2 = 12 (cm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
20 – 12 = 8 (cm)
Đáp số: chiều dài: 12 cm
Chiều rộng: 8 cm
- GV nhắc lại cho HS kiến thức về nửa
chu vi.
Bài 3:
- YC HS đọc đề bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4.
- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.

- HS đọc.
- HS thực hiện yêu cầu.
- HS chia sẻ.
- HS nhận nét.
- HS trả lời.

- HS đọc.
- Tìm biểu thức phù hợp và
tính giá trị của mỗi biểu thức.
- HS thảo luận.
- Đại diện nhóm chia sẻ kết
quả.
- HS nhận xét.

- Tổ chức cho HS nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
Bài giải
Đợt thứ nhất có số học sinh tham quan là:
(175 + 15): 2 = 95 (học sinh)
Đợt thứ hai có số học sinh tham quan là:
175 – 95 = 80 (học sinh)
Đáp số: Đợt thứ nhất: 95 học sinh
Đợt thứ hai: 80 học sinh
Bài 4:
- YC HS đọc đề bài.
- HS đọc
- GV hướng dẫn HS phân tích bài.
- HS lắng nghe
? Bài cho biết gì? (cho biết tổng và chưa
biết hiệu)
? Đề bài yêu cầu tìm hai số thế nào? (hai
số lẻ)
? Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao

nhiêu đơn vị? (2 đơn vị).
? Vậy hiệu hai số lẻ liên tiếp là bao
nhiêu? (là 2).
- YC HS làm bài vào vở.
- HS làm bài.
- Tổ chức cho HS chia sẻ cách làm (có
- HS trả lời.
nhiều cách, HS giải thích cách làm).
- GV nhận xét chung, chốt đáp án
Bài giải
Số bé là: (20 – 2) : 2 = 9
Số lớn là: 20 – 9 = 11
Đáp số: số lớn: 11, số bé: 9
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- YC HS tính số học sinh nam và nữ của - HS làm bài.
trường mình theo số liệu cô giáo cung
cấp.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
 
Gửi ý kiến