Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lụa
Ngày gửi: 16h:14' 24-11-2022
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Lụa
Ngày gửi: 16h:14' 24-11-2022
Dung lượng: 171.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần 12
Tiết 1:
Tiết 2, 4:
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
Tập đọc
"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ.
- Đọc đúng: quẩy, diễn thuyết, mua xưởng, sửa chữa,...
- Đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài văn với lời kể chậm rãi; bước đầu biết đọc
diễn cảm đoạn văn.
Năng lực văn học:
- Hiểu các từ: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng
thời,...
- Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí
vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng.
2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn trong nhóm khi đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- NL giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi và tìm được nội dung của bài.
3. Phát triển phẩm chất:
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
* GDKNS: KN đặt mục tiêu vươn lên trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ như SGK, ti vi .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Gọi HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài.
2. Hoạt động khám phá:
a. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài.
- Y/c HS chia đoạn.
Hoạt động học
+ 2 HS đọc, lớp nhận xét.
- Cả lớp quan sát tranh và nghe giới
thiệu.
- HS đọc cả bài.
- Chia làm 4 đoạn
+Đ1: Từ đầu...cho ăn học.
+Đ2: tiếp...không nản chí.
+Đ3: tiếp...Trưng Nhị.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, +Đ4: còn lại.
GV theo dõi sửa sai.
- HS đọc nối tiếp 2 lượt.
- Gọi HS đọc chú giải.
- HS đọc chú giải.
- GV đọc mẫu.
- Theo dõi GV đọc.
b. Tìm hiểu nội dung:
- Gọi HS đọc đoạn 1và 2.
- HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn?
- HS tự do phát biểu.
+Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái - Năm 21 tuổi làm thư kí cho hãng
Bưởi đã làm những công việc gì?
buôn, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm
đồ...
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là - Có lúc trắng tay nhưng không nản chí.
người có chí?
- Gọi HS rút ra ý đoạn 1,2
Ý1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- Gọi HS đọc đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm đoạn 3,4 .
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vào thời -....Những con tàu của người Hoa độc
điểm như thế nào?
chiếm các đường sông miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh - ...cho người đi diễn thuyết, dán áp
tranh với chủ tàu nước ngoài?
phích “Người ta thì đi tầu ta”
+ Câu 2(SGK)
-... khách đi tàu ngày một đông, nhiều
chủ tàu....
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái - ...mang tên những nhân vật, địa danh
Bưởi có ý nghĩa gì?
mang tên của DTVN.
+ Câu 3(SGK)
- Là người dành được thắng lợi to lớn
trong kinh doanh.
+ Câu 4 (SGK)
- ...nhờ có ý chí nghị lực, có ý chí trong
kinh doanh.
+ Em hiểu "Người cùng thời" là gì?
- ...là những người cùng sống cùng thời
đại.
- Gọi HS nêu ý 2 .
Ý 2: Sự thành công của Bạch Thái
Bưởi.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài.
Đại ý: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu
nghị lực, có ý chí vươn lên đã trở
thành vua tàu thuỷ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Gọi 4 HS nối tiếp toàn bài và nêu giọng + 4 HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc.
đọc mỗi đoạn.
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2.
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc theo cặp.
cặp.
- Gọi các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
4. Hoạt động vận dụng:
- Câu chuyện có nghĩa gì?
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Dặn HS đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài.
Tiết 2, 3. (Buổi chiều)
Luyện Tiếng Việt
Luyện tập mở bài trong bài văn kể chuyện
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về mở bài trong bài văn kể chuyện.
- Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về mở bài trong bài văn kể chuyện.
- Yêu thích môn học.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc :
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện:
Câu 1. Đọc câu chuyện Hai bàn tay (Tiếng - Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi
Việt 4, tập một, trang 114), trả lời các câu thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn
hỏi sau bằng cách điền vào chỗ trống những hỏi người tài ba giúp nước, thần xin
từ ngữ thích hợp :
cử Trần Trung Tá.
a) Mở bài trong câu chuyện Hai bàn tay là * Nhận xét : Đó là cách kết bài theo
đoạn nào?
kiểu ...
- Mở bài trong câu chuyện Hai bàn tay là
vì......................................................)
đoạn .............................................................. b) Kết bài trong truyện Nỗi dằn vặt
....................
của An-đrây-ca: “Nhưng An-đrây-ca
b) Đoạn mở bài đó nói chuyện khác để dẫn không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em
vào câu chuyện định kể hay kể ngay vào sự ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay
việc mở đầu câu chuyện?
ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã
- Đoạn mở bài đó .............................
lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt : “Giá
c) Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo mình mua thuốc về kịp thì ông còn
cách nào ?
sống thêm được ít năm nữa !”.”
– Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách. * Nhận xét : Đó là cách kết bài theo
Câu 2. Dựa vào gợi ý, hãy viết phần mở kiểu ...
đầu câu chuyện Hai bàn tay theo cách mở
vì.......................................................
bài gián tiếp.
)
* Gợi ý :
Câu 4. Dựa vào gợi ý, hãy viết phần
a) Câu chuyện muốn nói với em điều gì về kết bài của truyện Một người chính
Bác Hồ? (VD : Với hai bàn tay và lòng yêu trực hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrâynước, Bác Hồ đã dũng cảm vượt khó khăn, ca theo cách kết bài mở rộng.
nguy hiểm, ra nước ngoài để tìm đường cứu * Gợi ý : Nếu viết kết bài theo cách
nước...)
mở rộng cho truyện Một người chính
b) Để mở bài theo cách gián tiếp, em sẽ nói trực (hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrâychuyện gì khác gần gũi để dẫn vào câu ca), em sẽ viết thêm đoạn văn nói về
chuyện? (VD : Với hai bàn tay và ý chí ý nghĩa hoặc lời bình luận như thế
quyết tâm, con người có thể làm nên tất cả. nào về truyện đó? (VD : Cho đến
Câu chuyện về Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nay, lời nói trung thực, khảng khái
nước từ bến cảng Nhà Rồng với đôi tay lao của Tô Hiến Thành vẫn được mọi
động và nghị lực phi thường, càng giúp ta người truyền tụng và ca ngợi. Cuộc
khẳng định điều đó. Câu chuyện như sau )
đời ông là một tấm gương đẹp đẽ về
Câu 3. Đọc mỗi kết bài dưới đây, sau đó con người chính trực và can đảm... //
điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình
để hoàn chỉnh lời nhận xét.
có lỗi vì em rất thương ông. Lòng
a) Kết bài trong truyện “Một người chính trung thực, sự nghiêm khắc với bản
trực”: Tô Hiến Thành tâu :
thân của An-đrây-ca chính là những
biểu hiện cao đẹp của tinh thần trách
nhiệm đáng quý.)
c. Hoạt động 3: Sửa bài :
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động vận dụng:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
Tiết 1, 2, 3:
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được một số từ ngữ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
- Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí ) theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị
lực, điền đúng 1 số từ (nói về ý chí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn.
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
2. Năng lực chung:
- Trả lời được các câu hỏi, đặt câu đúng yêu cầu. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
tự chủ và tự học.
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
3. Phẩm chất học sinh cần đạt:
Chăm chỉ học tập, kiên trì trong mọi việc, trình bày cẩn thận bài, tự tin trong học tập.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ.
- Gọi HS đặt câu có sử dụng tính từ.
Hoạt động học
- HS trả lời và nêu ví dụ.
- HS lên bảng đặt câu.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS nêu các từ tìm được, lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Y/c HS nêu nghĩa của từ"nghị lực"
- Gọi HS tìm từ có nghĩa đã cho.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS tự làm bài và chữa bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ.
-Y/c HS trao đổi về nghĩa của câu tục
ngữ.
a. Lửa thử vàng, gian nan...
b. Nước lã mà vã nên hồ...
c. Có vất vả mới thanh nhàn ...
- Gọi HS nêu nghĩa của các câu tục
ngữ.
- GV nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ghi nhớ các từ và học thuộc
các câu thành ngữ.
Tiết 4:
- Nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu:
a. chí lí, chí thân, chí tình, chí công,...
b. ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
- HS đọc đề bài.
- HS cùng bàn trao đổi thảo luận.
- HS đọc kết quả (Đáp án: dòng b)
- HS đọc.
a. kiên trì, c. kiên cố, d. chí tình, chí nghĩa.
- HS đọc bài.
- HS nối tiếp nêu các từ cần điền.
- HS đọc lại đoạn văn.
- HS đọc đề bài.
- HS đọc trước lớp.
- HS trao đổi theo cặp.
- Đại diện các nhóm nêu.
- Lắng nghe và thực hiện.
Chính tả
Tuần 12
( Lồng ghép Quốc phòng – An ninh)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn của bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr vần ươn/ương.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, sạch đẹp, tỉ mỉ.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- GV đọc cho HS làm bảng BT 3 (tiết 11)
- GV nhận xét, sửa sai .
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Yêu cầu HS đọc bài chính tả.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Chuyện gì đã khiến cảm động?
* GDQPAN:GV chốt: Trong chiến tranh
có những chiến sĩ đã vượt qua khó khăn
gian khổ và hi sinh một phần thân thể
nhưng họ vẫn cố gắng hoàn thành nhiệm
vụ của mình.
- Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc cả
lớp viết..
- Nhắc nhở HS viết bài.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc cho HS soát lỗi.
- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những
HS khác đổi vở cho nhau để chữa.
- GV nhận xét chung bài viết
*. Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập a.
- Gọi HS đọc 2 đoạn văn.
- Y/c HS làm bài và chữa bài.
Hoạt động học
+ 2 HS lên bảng làm.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
+ 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- Chuyện kể về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.
- Lê Duy Ứng vẽ chân dung Bác Hồ bằng máu
chảy từ đôi mắt của mình.
- Nghe.
+ 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp các từ
khó: Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng,
30 triển lãm, 5 giải thưởng...
- HS viết bài.
- HS dùng bút chì chấm lỗi.
- HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi
bài và tự sửa cho nhau.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
+ 2 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm bài, chữa bài lớp nhận xét, sửa sai.
- Gọi HS đọc lại câu chuyện.
- Câu b (các bước HD tương tự).
3. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1, 2:
+ 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Cả lớp làm câu b.
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
Tập đọc
Vẽ trứng
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ.
- Đọc đúng: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, dạy dỗ, trưng bày.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu.
- Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
Năng lực văn học.
- Hiểu các từ: chán ngán, khổ luyện, danh họa kiệt xuất, thời đại phục hưng, tỉ mỉ.
- Nội dung: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ công rèn luyện.
2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn trong nhóm khi đọc bài và trả lời câu
hỏi.
- NL giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi và tìm được nội dung của bài.
3. Phát triển phẩm chất:
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
- GD HS tính kiên trì, khổ công rèn luyện.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK, ti vi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Gọi HS đọc bài: Vua tàu thuỷ Bạch + 3 HS đọc bài.
Thái Bưởi và trả lời câu hỏi 2 - SGK.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới - Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK.
thiệu Đây là chân dung nhà danh họa kiệt
xuất thế giới, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác
học người I- ta - li - a. Ông là Lê - ô -nác
- đô đa Vin - xi. Vậy để trở thành danh
họa kiệt xuất ngay những buổi đầu học
vẽ, ông đã được thầy dạy cho vẽ gì? Lúc
ấy ông cảm thấy thế nào và tại sao thầy
giáo lại dạy ông như vậy. Hôm nay, cô
cùng các em tìm hiểu nội dung bài tập
đọc Vẽ trứng theo Xuân Yến, ghi đầu bài.
2. Hoạt động khám phá.
a. Luyện đọc:
1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi .
- Gọi HS đọc toàn bài.
+ Đoạn1: Từ đầu...đến vẽ được như ý.
- HD HS chia đoạn.
+ Đoạn 2: còn lại.
- 2 HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV - Câu dài: Các tác phẩm của ông/ được
theo dõi sửa sai.
trân trọng trưng bày/ ở nhiều bảo tàng
- Yêu cầu học sinh tìm câu dài sau đó lớn trên thế giới/, là niềm tự hào của toàn
hướng dẫn cách ngắt nghỉ.
nhân loại.//
- HS nêu cách đọc sau đó đọc trước lớp. + 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
đôi. GV theo dõi giúp đỡ.
+ 2 nhóm thi đọc – HS nhận xét.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc trước lớp - HS
nhận xét.
- Theo dõi GV đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV: Chúng ta vừa luyện đọc tương đối
tốt. Để thấy nội dung bài như thế nào
chúng ta cùng chuyển sang phần tìm hiểu
bài.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từ đầu đến chán
ngán.
- Sở thích của Lê-ô-nác-đô hồi nhỏ là gì? - Lê-ô-nác-đô hồi nhỏ rất thích vẽ.
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, - Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? trứng, vẽ hết quả này đến quả khác.
- HD giải nghĩa từ chán ngán:
-.. chán ngán: quá chán, chán tới mức
không muốn vẽ nữa
- Nhận xét, kết luận
- Cho HS đọc thầm từ “Thầy Vê – rô – ki - Thầy Vê-rô-ki-ô cho cậu học trò vẽ
– ô bèn bảo:” đến vẽ được như ý.
trứng để biết cách quan sát 1 sự vật 1
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho cậu học trò vẽ cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả trên giấy vẽ
trứng để làm gì?
chính xác.
-HD giải nghĩa từ tỉ mỉ: cẩn thận , kĩ đến - HS giải nghĩa từ tỉ mỉ
từng chi tiết dù rất nhỏ.
- Gọi HS nêu ý đoạn 1.
* Ý 1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng
theo lời khuyên chân thành của thầy
Vê-rô-ki-ô.
- Y/c HS đọc đoạn 2
+ 1 HS đọc trước lớp - lớp đọc thầm.
- Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?
-HD giải nghĩa từ: kiệt xuất.
- Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng? nguyên nhân nào quan trọng
nhất?
- Nội dung đoạn 2 là gì?
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc trong chú giải.
- Ông có ý chí, quyết tâm học vẽ.
* Ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đôđa-vin-xi.
Đại ý: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn
luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ
đó mà ông đã trở thành danh hoạ nổi
tiếng.
- GV: Để thể hiện sự khổ công rèn luyện
và sự thành đạt của ông chúng ta cần đọc
với giọng như thế nào cô cùng các em
chuyển sang phần luyện đọc diễn cảm.
3. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS nối tiếp toàn bài và nêu giọng + 2 HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc:
đọc.
Giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo
đọc với giọng khuyên bảo ân cần. Đoạn
cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi.
- HD HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng: con
+ GV đọc mẫu đoạn từ “ Thầy Vê - rô - đừng, hoàn toàn giống nhau, thật đúng,
ki - ô bèn bảo ... vẽ được như ý.”
khổ công, thật nhiều lần, tỉ mỉ, chính
xác, bất cứ cái gì.
- Nhận xét, đánh giá.
-Y/c HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem nhóm - HS nhận xét xem nhóm nào, bạn nào
nào, bạn nào đọc hay.
đọc hay
- HS đọc lại toàn bài (nếu còn thời gian)
4. Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài
+ 1 HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn HS đọc bài ở nhà, chuẩn. bị bài
sau.
Tiết 3, 4.
Kể chuyện.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi, đặt câu đúng yêu cầu. Năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương, đùm bọc, sẵn sàng giúp đỡ, biết cảm thông và chia sẻ, yêu điều thiện.
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
- Yêu thích môn học, có thói quen đọc sách.
II. Đồ dùng:
- Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động, kết nối.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng - HS kể chuyện
đoạn truyện(M1+M2) hoặc kể toàn
+ Ý chí và nghị lực vươn lên chiến
chuyện(M3+M4) Bàn chân kì diệu
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc thắng số phận
Kí?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Hoạt động khám phá.
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS đọc đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có
người có nghị lực.
nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý.
được đọc, được nghe về người có nghị - Lần lượt HS giới thiệu truyện.
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua
kể chuyện ngoài SGK
tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ
giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
(Những người bị khuyết tật mà em đã
3 . Hoạt động thực hành.
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
nghị lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện:
4. Hoạt động vận dụng.
Tiết 1, 2, 3: ( Buổi chiều)
biết qua ti vi, đài, báo… vẫn đỗ đại học
và trở thành những người lao động
giỏi…)
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà
mình định kể.
+ Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở
đảo hoang mà tôi đã được đọc trong
truyện trinh thám.
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn
người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại
học. Tấm gương về anh tôi đã được xem
trong chương trình Người đương thời.
+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú
Nguyễn Ngọc Kí
- HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện với nhau.
- HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa
truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
nội dung và ý nghĩa của chuyện
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề
Tập làm văn:
Kết bài trong bài văn kể chuyện
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được thế nào là kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện.
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng.
- Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay.
- GD HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học: ti vi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp bài "Hai
bàn tay"
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động khám phá:
Bài1,2: Gọi HS đọc nối tiếp truyện "Ông
Trạng thả diều".
- Y/c tìm đoạn kết trong truyện.
- Gọi HS đọc đoạn kết bài vừa tìm được.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c HS làm bài.
- Gọi HS đọc đoạn kết bài.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Y/c HS đọc 2 cách kết bài và nêu nhận
xét.
- Gọi HS nêu nhận xét.
- KL: cách kết bài thứ nhất là kết bài
không mở rộng, cách kết bài thứ hai là
kết bài mở rộng.
- Thế nào là kết bài mở rộng, không mở
rộng.
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK.
3. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu .
- Y/c HS trao đổi cho biết những kết bài
theo cách nào?
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Hoạt động học
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc bài..
- HS trao đổi và làm bài.
- HS đọc đoạn kết bài: Thế rồi vua...
- HS đọc
- Cả lớp làm bài.
- HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc và nêu nhận xét.
- Cách kết bài của truyện chỉ cho biết kết
cục của truyện mà không đưa đưa ra lời
nhận xét, đánh giá. Cách kết bài ở BT3 cho
biết kết cục của truyện còn có những lời
nhận xét, đánh giá làm cho người đọc khắc
sâu ghi nhớ, ý nghĩa.
- Lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi.
+ 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi theo cặp.
- Cách a: kết bài không mở rộng.
- Cách b, c, d, e là kết bài mở rộng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài viết.
- Sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS.
+ 1 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm bài.
- HS nêu kết quả và đọc lại cách kết bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài vào vở.
+ 3 - 4 HS đọc bài viết, HS khác nhận xét,
bổ sung.
+ 2 HS nhắc lại.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Có những cách kết bài nào trong bài
văn kể chuyện?.
- Dặn HS về nhà viết bài.
Tiết 1, 2, 3:
Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
Tính từ ( tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Biết cách sử dụng tính từ biểu thị mức độ của đặc điểm tính chất. Biết đầu tìm được một số
từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được.
2. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi, đặt câu đúng yêu cầu. Năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất học sinh cần đạt:
- Chăm chỉ học tập, kiên trì trung thực trong mọi việc, trình bày cẩn thận bài, tự tin trong
học tập.
- Giáo dục ý thức học tập và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Y/c HS tìm 3 tính từ, đặt câu với các + 3 HS lên bảng làm - lớp nhận xét,
tính từ đó.
sửa sai
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nêu MT cần đạt tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động khám phá:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu và ND của bài.
- Y/c HS trao đổi, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Lắng nghe.
+ 1 HS đọc.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi.
- Hs nêu kết quả
Đáp án: a. Mức độ trắng bình thường.
b. Mức độ trắng rất ít.
c. Mức độ trắng cao.
- Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc - HS lần lượt trả lời:
điểm của tờ giấy.
+ Ở mức độ trắng TB dùng từ: trắng.
+ Ở mức độ trắng ít: trăng trắng.
+ Ở mức độ trắng cao: trắng tinh.
- Giảng: Mức độ đặc điểm của tờ giấy - Lắng nghe.
trắng được thể hiện bằng cách tạo ra các
từ ghép (trắng tinh) hoặc từ láy trăng
trắng), tính từ (trắng) đã cho ban đầu.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và ND.
+ 1 HS đọc.
- Y/c HS trao đổi, thảo luận.
+ 2 HS trao đổi theo cặp.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
+Thêm từ "rất" vào trước TT -> rất
trắng.
+ Tạo ra phép so sánh bằng cách
ghép từ "hơn", "nhất" với TT "trắng"
-> trắng hơn, trắng nhất.
- GV chốt lại kiến thức: có 3 cách thể - Lắng nghe.
hiện mức độ của đặc điểm, tính chất:
+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ
đã cho.
+ Thêm các từ: rất, quá, lắm,... vào trước
hoặc sau tính từ.
+ Tạo ra phép so sánh.
- Y/c HS nhắc lại các cách thể hiện mức + 2 HS nhắc lại.
độ của đặc điểm, tính chất.
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ trong + 3 HS đọc nội dung ghi nhớ, lớp đọc
SGK.
thầm.
- Y/c HS lấy ví dụ minh hoạ
- (VD: tim tím, tím biếc, rất tím,...)
3. Hoạt động luyện tập:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung + 1 HS đọc.
của bài.
- Y/c HS làm bài.
- Cả lớp làm bài.
-H: các từ in đậm thuộc loại từ nào?
- ...là tính từ.
- Các từ chỉ mức độ, đặc điểm, tính chất - đứng trước hoặc sau TT.
đứng ở vị trí nào của tính từ.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
+ 1 HS đọc to đoạn văn.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề.
- Y/c HS trao đổi, tìm từ.
- HS làm bài.
- Gọi HS nêu các từ tìm được.
- HS nối tiếp nêu.
- GV nhận xét và kết luận từ đúng.
C1: đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót,
đỏ chói, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ
sậm, đỏ tía, đỏ thắm,..
C2: rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, đỏ quá,
quá đỏ, đỏ cực,...
C3: đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son,...
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Y/c HS đặt câu.
- HS tự làm bài.
- Nhận xét, chữa câu.
VD: Mẹ về làm em vui quá.
Bầu trời cao vút.
4. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu.
- Dặn HS tìm từ.
Tiết 4:
Tập làm văn
Kể chuyện ( Kiểm tra viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hành viết 1 bài văn kể chuyện.
- Biết viết đúng nội dung yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự kiện, cốt truyện (mở bài, diễn
biến, kết thúc).
- Lời kể tự nhiên, chân thật, diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120
chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện, đề bài TLV.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Thực hành viết:
- GV chép đề bài trên bảng.
- HD HS tìm hiểu đề bài.
- Yêu cầu HS chọn một trong 3 đề bài sau:
Đề 1: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em đã học hoặc đã nghe về lòng nhân hậu.
Đề 2: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em đã học hoặc đã nghe về lòng trung thực.
Đề 3: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em đã học hoặc đã nghe về ý chí và nghị lực
vươn lên trong cuộc sống.
- HS viết bài.
- Thu bài để chấm.
3. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò.
Tiết 1, 2:
Tiết 4:
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022
Tập làm văn
( soạn thứ năm)
Sinh hoạt
Tiết 1:
Tiết 2, 4:
Thứ hai ngày 21 tháng 11 năm 2022
Chào cờ
Tập đọc
"Vua tàu thủy" Bạch Thái Bưởi
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ.
- Đọc đúng: quẩy, diễn thuyết, mua xưởng, sửa chữa,...
- Đọc đúng và đọc trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài văn với lời kể chậm rãi; bước đầu biết đọc
diễn cảm đoạn văn.
Năng lực văn học:
- Hiểu các từ: hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng
thời,...
- Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí
vươn lên đã trở thành nhà kinh doanh nổi tiếng.
2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn trong nhóm khi đọc bài và trả lời
câu hỏi.
- NL giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi và tìm được nội dung của bài.
3. Phát triển phẩm chất:
- GD HS tinh thần vượt khó trong học tập và cuộc sống.
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
* GDKNS: KN đặt mục tiêu vươn lên trong học tập.
II. Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ như SGK, ti vi .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Gọi HS đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Cho HS quan sát tranh và giới thiệu bài.
2. Hoạt động khám phá:
a. Luyện đọc:
- Gọi HS đọc cả bài.
- Y/c HS chia đoạn.
Hoạt động học
+ 2 HS đọc, lớp nhận xét.
- Cả lớp quan sát tranh và nghe giới
thiệu.
- HS đọc cả bài.
- Chia làm 4 đoạn
+Đ1: Từ đầu...cho ăn học.
+Đ2: tiếp...không nản chí.
+Đ3: tiếp...Trưng Nhị.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn, +Đ4: còn lại.
GV theo dõi sửa sai.
- HS đọc nối tiếp 2 lượt.
- Gọi HS đọc chú giải.
- HS đọc chú giải.
- GV đọc mẫu.
- Theo dõi GV đọc.
b. Tìm hiểu nội dung:
- Gọi HS đọc đoạn 1và 2.
- HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân ntn?
- HS tự do phát biểu.
+Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái - Năm 21 tuổi làm thư kí cho hãng
Bưởi đã làm những công việc gì?
buôn, buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm
đồ...
+ Những chi tiết nào chứng tỏ ông là - Có lúc trắng tay nhưng không nản chí.
người có chí?
- Gọi HS rút ra ý đoạn 1,2
Ý1: Bạch Thái Bưởi là người có chí.
- Gọi HS đọc đoạn 3,4 và trả lời câu hỏi: - HS đọc thầm đoạn 3,4 .
+ Bạch Thái Bưởi mở công ti vào thời -....Những con tàu của người Hoa độc
điểm như thế nào?
chiếm các đường sông miền Bắc.
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh - ...cho người đi diễn thuyết, dán áp
tranh với chủ tàu nước ngoài?
phích “Người ta thì đi tầu ta”
+ Câu 2(SGK)
-... khách đi tàu ngày một đông, nhiều
chủ tàu....
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái - ...mang tên những nhân vật, địa danh
Bưởi có ý nghĩa gì?
mang tên của DTVN.
+ Câu 3(SGK)
- Là người dành được thắng lợi to lớn
trong kinh doanh.
+ Câu 4 (SGK)
- ...nhờ có ý chí nghị lực, có ý chí trong
kinh doanh.
+ Em hiểu "Người cùng thời" là gì?
- ...là những người cùng sống cùng thời
đại.
- Gọi HS nêu ý 2 .
Ý 2: Sự thành công của Bạch Thái
Bưởi.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của bài.
Đại ý: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu
nghị lực, có ý chí vươn lên đã trở
thành vua tàu thuỷ.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành:
- Gọi 4 HS nối tiếp toàn bài và nêu giọng + 4 HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc.
đọc mỗi đoạn.
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1, 2.
- Tổ chức HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc theo cặp.
cặp.
- Gọi các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
4. Hoạt động vận dụng:
- Câu chuyện có nghĩa gì?
- HS nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Dặn HS đọc bài ở nhà và chuẩn bị bài.
Tiết 2, 3. (Buổi chiều)
Luyện Tiếng Việt
Luyện tập mở bài trong bài văn kể chuyện
I. Yêu cầu cần đạt:
- Củng cố kiến thức cho học sinh về mở bài trong bài văn kể chuyện.
- Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về mở bài trong bài văn kể chuyện.
- Yêu thích môn học.
II. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- Ổn định tổ chức.
- Hát
- Giới thiệu nội dung rèn luyện.
- Lắng nghe.
2. Các hoạt động rèn luyện:
a. Hoạt động 1: Giao việc :
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng - Học sinh quan sát và chọn đề bài.
phụ. yêu cầu học sinh trung bình và khá tự
chọn đề bài.
- Học sinh lập nhóm.
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Nhận phiếu và làm việc.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
b. Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện:
Câu 1. Đọc câu chuyện Hai bàn tay (Tiếng - Nếu Thái hậu hỏi người hầu hạ giỏi
Việt 4, tập một, trang 114), trả lời các câu thì thần xin cử Vũ Tán Đường, còn
hỏi sau bằng cách điền vào chỗ trống những hỏi người tài ba giúp nước, thần xin
từ ngữ thích hợp :
cử Trần Trung Tá.
a) Mở bài trong câu chuyện Hai bàn tay là * Nhận xét : Đó là cách kết bài theo
đoạn nào?
kiểu ...
- Mở bài trong câu chuyện Hai bàn tay là
vì......................................................)
đoạn .............................................................. b) Kết bài trong truyện Nỗi dằn vặt
....................
của An-đrây-ca: “Nhưng An-đrây-ca
b) Đoạn mở bài đó nói chuyện khác để dẫn không nghĩ như vậy. Cả đêm đó, em
vào câu chuyện định kể hay kể ngay vào sự ngồi nức nở dưới gốc cây táo do tay
việc mở đầu câu chuyện?
ông vun trồng. Mãi sau này, khi đã
- Đoạn mở bài đó .............................
lớn, em vẫn luôn tự dằn vặt : “Giá
c) Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo mình mua thuốc về kịp thì ông còn
cách nào ?
sống thêm được ít năm nữa !”.”
– Câu chuyện Hai bàn tay mở bài theo cách. * Nhận xét : Đó là cách kết bài theo
Câu 2. Dựa vào gợi ý, hãy viết phần mở kiểu ...
đầu câu chuyện Hai bàn tay theo cách mở
vì.......................................................
bài gián tiếp.
)
* Gợi ý :
Câu 4. Dựa vào gợi ý, hãy viết phần
a) Câu chuyện muốn nói với em điều gì về kết bài của truyện Một người chính
Bác Hồ? (VD : Với hai bàn tay và lòng yêu trực hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrâynước, Bác Hồ đã dũng cảm vượt khó khăn, ca theo cách kết bài mở rộng.
nguy hiểm, ra nước ngoài để tìm đường cứu * Gợi ý : Nếu viết kết bài theo cách
nước...)
mở rộng cho truyện Một người chính
b) Để mở bài theo cách gián tiếp, em sẽ nói trực (hoặc Nỗi dằn vặt của An-đrâychuyện gì khác gần gũi để dẫn vào câu ca), em sẽ viết thêm đoạn văn nói về
chuyện? (VD : Với hai bàn tay và ý chí ý nghĩa hoặc lời bình luận như thế
quyết tâm, con người có thể làm nên tất cả. nào về truyện đó? (VD : Cho đến
Câu chuyện về Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nay, lời nói trung thực, khảng khái
nước từ bến cảng Nhà Rồng với đôi tay lao của Tô Hiến Thành vẫn được mọi
động và nghị lực phi thường, càng giúp ta người truyền tụng và ca ngợi. Cuộc
khẳng định điều đó. Câu chuyện như sau )
đời ông là một tấm gương đẹp đẽ về
Câu 3. Đọc mỗi kết bài dưới đây, sau đó con người chính trực và can đảm... //
điền vào chỗ trống những từ ngữ thích hợp An-đrây-ca tự dằn vặt, tự cho mình
để hoàn chỉnh lời nhận xét.
có lỗi vì em rất thương ông. Lòng
a) Kết bài trong truyện “Một người chính trung thực, sự nghiêm khắc với bản
trực”: Tô Hiến Thành tâu :
thân của An-đrây-ca chính là những
biểu hiện cao đẹp của tinh thần trách
nhiệm đáng quý.)
c. Hoạt động 3: Sửa bài :
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa
bài.
bài.
3. Hoạt động vận dụng:
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu.
luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị
bài.
Tiết 1, 2, 3:
Thứ ba ngày 22 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Ý chí - Nghị lực
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được một số từ ngữ, câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
- Bước đầu biết xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí ) theo hai nhóm nghĩa, hiểu nghĩa từ nghị
lực, điền đúng 1 số từ (nói về ý chí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn.
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người.
2. Năng lực chung:
- Trả lời được các câu hỏi, đặt câu đúng yêu cầu. Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực
tự chủ và tự học.
- HS có ý thức viết hoa đúng cách, đúng quy tắc.
3. Phẩm chất học sinh cần đạt:
Chăm chỉ học tập, kiên trì trong mọi việc, trình bày cẩn thận bài, tự tin trong học tập.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Thế nào là tính từ? Cho ví dụ.
- Gọi HS đặt câu có sử dụng tính từ.
Hoạt động học
- HS trả lời và nêu ví dụ.
- HS lên bảng đặt câu.
- GV nhận xét và tuyên dương HS.
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài
2. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- Gọi HS nêu các từ tìm được, lớp
nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi HS nêu kết quả.
- Y/c HS nêu nghĩa của từ"nghị lực"
- Gọi HS tìm từ có nghĩa đã cho.
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS tự làm bài và chữa bài.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã điền hoàn
chỉnh.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc các câu tục ngữ.
-Y/c HS trao đổi về nghĩa của câu tục
ngữ.
a. Lửa thử vàng, gian nan...
b. Nước lã mà vã nên hồ...
c. Có vất vả mới thanh nhàn ...
- Gọi HS nêu nghĩa của các câu tục
ngữ.
- GV nhận xét và kết luận.
3. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ghi nhớ các từ và học thuộc
các câu thành ngữ.
Tiết 4:
- Nhận xét, chữa bài.
- Lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện.
- HS nêu:
a. chí lí, chí thân, chí tình, chí công,...
b. ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
- HS đọc đề bài.
- HS cùng bàn trao đổi thảo luận.
- HS đọc kết quả (Đáp án: dòng b)
- HS đọc.
a. kiên trì, c. kiên cố, d. chí tình, chí nghĩa.
- HS đọc bài.
- HS nối tiếp nêu các từ cần điền.
- HS đọc lại đoạn văn.
- HS đọc đề bài.
- HS đọc trước lớp.
- HS trao đổi theo cặp.
- Đại diện các nhóm nêu.
- Lắng nghe và thực hiện.
Chính tả
Tuần 12
( Lồng ghép Quốc phòng – An ninh)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Năng lực đặc thù.
- HS nghe - viết đúng, đẹp đoạn của bài: Người chiến sĩ giàu nghị lực.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr vần ươn/ương.
2. Năng lực chung:
- NL tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, sạch đẹp, tỉ mỉ.
II. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- GV đọc cho HS làm bảng BT 3 (tiết 11)
- GV nhận xét, sửa sai .
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập:
- Yêu cầu HS đọc bài chính tả.
+ Đoạn văn viết về ai?
+ Chuyện gì đã khiến cảm động?
* GDQPAN:GV chốt: Trong chiến tranh
có những chiến sĩ đã vượt qua khó khăn
gian khổ và hi sinh một phần thân thể
nhưng họ vẫn cố gắng hoàn thành nhiệm
vụ của mình.
- Hướng dẫn HS viết từ khó, GV đọc cả
lớp viết..
- Nhắc nhở HS viết bài.
- GV đọc cho HS viết bài.
- GV đọc cho HS soát lỗi.
- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những
HS khác đổi vở cho nhau để chữa.
- GV nhận xét chung bài viết
*. Hướng dẫn làm bài tập:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập a.
- Gọi HS đọc 2 đoạn văn.
- Y/c HS làm bài và chữa bài.
Hoạt động học
+ 2 HS lên bảng làm.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
+ 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- Chuyện kể về hoạ sĩ Lê Duy Ứng.
- Lê Duy Ứng vẽ chân dung Bác Hồ bằng máu
chảy từ đôi mắt của mình.
- Nghe.
+ 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết vở nháp các từ
khó: Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng,
30 triển lãm, 5 giải thưởng...
- HS viết bài.
- HS dùng bút chì chấm lỗi.
- HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi
bài và tự sửa cho nhau.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ 1 HS đọc yêu cầu bài tập .
+ 2 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm bài, chữa bài lớp nhận xét, sửa sai.
- Gọi HS đọc lại câu chuyện.
- Câu b (các bước HD tương tự).
3. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
Tiết 1, 2:
+ 2 HS đọc lại câu chuyện.
- Cả lớp làm câu b.
Thứ tư ngày 23 tháng 11 năm 2022
Tập đọc
Vẽ trứng
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
Năng lực ngôn ngữ.
- Đọc đúng: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, Vê-rô-ki-ô, dạy dỗ, trưng bày.
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu.
- Bước đầu đọc diễn cảm được lời thầy giáo ( nhẹ nhàng, khuyên bảo ân cần).
Năng lực văn học.
- Hiểu các từ: chán ngán, khổ luyện, danh họa kiệt xuất, thời đại phục hưng, tỉ mỉ.
- Nội dung: Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ sĩ thiên tài nhờ khổ công rèn luyện.
2. Năng lực chung:
- NL giao tiếp và hợp tác: HS biết hợp tác với các bạn trong nhóm khi đọc bài và trả lời câu
hỏi.
- NL giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi và tìm được nội dung của bài.
3. Phát triển phẩm chất:
- GD HS lòng yêu nước, yêu con người.
- GD HS tính kiên trì, khổ công rèn luyện.
II. Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ trong SGK, ti vi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Gọi HS đọc bài: Vua tàu thuỷ Bạch + 3 HS đọc bài.
Thái Bưởi và trả lời câu hỏi 2 - SGK.
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới - Cả lớp quan sát tranh minh hoạ SGK.
thiệu Đây là chân dung nhà danh họa kiệt
xuất thế giới, kiến trúc sư, kĩ sư, nhà bác
học người I- ta - li - a. Ông là Lê - ô -nác
- đô đa Vin - xi. Vậy để trở thành danh
họa kiệt xuất ngay những buổi đầu học
vẽ, ông đã được thầy dạy cho vẽ gì? Lúc
ấy ông cảm thấy thế nào và tại sao thầy
giáo lại dạy ông như vậy. Hôm nay, cô
cùng các em tìm hiểu nội dung bài tập
đọc Vẽ trứng theo Xuân Yến, ghi đầu bài.
2. Hoạt động khám phá.
a. Luyện đọc:
1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi .
- Gọi HS đọc toàn bài.
+ Đoạn1: Từ đầu...đến vẽ được như ý.
- HD HS chia đoạn.
+ Đoạn 2: còn lại.
- 2 HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV - Câu dài: Các tác phẩm của ông/ được
theo dõi sửa sai.
trân trọng trưng bày/ ở nhiều bảo tàng
- Yêu cầu học sinh tìm câu dài sau đó lớn trên thế giới/, là niềm tự hào của toàn
hướng dẫn cách ngắt nghỉ.
nhân loại.//
- HS nêu cách đọc sau đó đọc trước lớp. + 1 HS đọc.
- Gọi HS đọc chú giải.
- HS luyện đọc theo nhóm đôi.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm
đôi. GV theo dõi giúp đỡ.
+ 2 nhóm thi đọc – HS nhận xét.
- Đại diện 2 nhóm thi đọc trước lớp - HS
nhận xét.
- Theo dõi GV đọc.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- GV: Chúng ta vừa luyện đọc tương đối
tốt. Để thấy nội dung bài như thế nào
chúng ta cùng chuyển sang phần tìm hiểu
bài.
b. Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từ đầu đến chán
ngán.
- Sở thích của Lê-ô-nác-đô hồi nhỏ là gì? - Lê-ô-nác-đô hồi nhỏ rất thích vẽ.
- Vì sao trong những ngày đầu học vẽ, - Vì suốt mười mấy ngày cậu chỉ vẽ
cậu bé Lê-ô-nác-đô cảm thấy chán ngán? trứng, vẽ hết quả này đến quả khác.
- HD giải nghĩa từ chán ngán:
-.. chán ngán: quá chán, chán tới mức
không muốn vẽ nữa
- Nhận xét, kết luận
- Cho HS đọc thầm từ “Thầy Vê – rô – ki - Thầy Vê-rô-ki-ô cho cậu học trò vẽ
– ô bèn bảo:” đến vẽ được như ý.
trứng để biết cách quan sát 1 sự vật 1
- Thầy Vê-rô-ki-ô cho cậu học trò vẽ cách cụ thể tỉ mỉ, miêu tả trên giấy vẽ
trứng để làm gì?
chính xác.
-HD giải nghĩa từ tỉ mỉ: cẩn thận , kĩ đến - HS giải nghĩa từ tỉ mỉ
từng chi tiết dù rất nhỏ.
- Gọi HS nêu ý đoạn 1.
* Ý 1: Lê-ô-nác-đô khổ công vẽ trứng
theo lời khuyên chân thành của thầy
Vê-rô-ki-ô.
- Y/c HS đọc đoạn 2
+ 1 HS đọc trước lớp - lớp đọc thầm.
- Lê-ô-nác-đô thành đạt như thế nào?
-HD giải nghĩa từ: kiệt xuất.
- Theo em, những nguyên nhân nào khiến
cho Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi trở thành hoạ
sĩ nổi tiếng? nguyên nhân nào quan trọng
nhất?
- Nội dung đoạn 2 là gì?
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài.
- HS phát biểu ý kiến.
- HS đọc trong chú giải.
- Ông có ý chí, quyết tâm học vẽ.
* Ý 2: Sự thành đạt của Lê-ô-nác-đôđa-vin-xi.
Đại ý: Bài văn ca ngợi sự khổ công rèn
luyện của Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi, nhờ
đó mà ông đã trở thành danh hoạ nổi
tiếng.
- GV: Để thể hiện sự khổ công rèn luyện
và sự thành đạt của ông chúng ta cần đọc
với giọng như thế nào cô cùng các em
chuyển sang phần luyện đọc diễn cảm.
3. Hoạt động thực hành:
- Gọi HS nối tiếp toàn bài và nêu giọng + 2 HS đọc nối tiếp và nêu giọng đọc:
đọc.
Giọng kể từ tốn, nhẹ nhàng. Lời thầy giáo
đọc với giọng khuyên bảo ân cần. Đoạn
cuối đọc với giọng cảm hứng ca ngợi.
- HD HS đọc diễn cảm đoạn 1.
- HS nêu các từ ngữ cần nhấn giọng: con
+ GV đọc mẫu đoạn từ “ Thầy Vê - rô - đừng, hoàn toàn giống nhau, thật đúng,
ki - ô bèn bảo ... vẽ được như ý.”
khổ công, thật nhiều lần, tỉ mỉ, chính
xác, bất cứ cái gì.
- Nhận xét, đánh giá.
-Y/c HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.
- Đại diện các nhóm thi đọc.
- Yêu cầu học sinh nhận xét xem nhóm - HS nhận xét xem nhóm nào, bạn nào
nào, bạn nào đọc hay.
đọc hay
- HS đọc lại toàn bài (nếu còn thời gian)
4. Hoạt động vận dụng:
- Gọi HS nêu nội dung chính của bài
+ 1 HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe.
- Dặn HS đọc bài ở nhà, chuẩn. bị bài
sau.
Tiết 3, 4.
Kể chuyện.
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù.
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện.
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã
nghe, đã đọc nói về một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc sống.
2. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi, đặt câu đúng yêu cầu. Năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất:
- Yêu thương, đùm bọc, sẵn sàng giúp đỡ, biết cảm thông và chia sẻ, yêu điều thiện.
- GD HS có nghị lực, có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện.
- Yêu thích môn học, có thói quen đọc sách.
II. Đồ dùng:
- Sưu tầm các truyện có nội dung nói về một người có nghị lực.
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động, kết nối.
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng - HS kể chuyện
đoạn truyện(M1+M2) hoặc kể toàn
+ Ý chí và nghị lực vươn lên chiến
chuyện(M3+M4) Bàn chân kì diệu
+ Em học được điều gì ở Nguyễn Ngọc thắng số phận
Kí?
- GV nhận xét, khen/ động viên.
2. Hoạt động khám phá.
* Hướng dẫn HS kể chuyện:
- HS đọc đề.
Đề bài: Hãy kể một câu chuyện mà em - HS phân tích đề bài, dùng phấn màu
đã được nghe hoặc được đọc về một gạch các từ: được nghe, được đọc, có
người có nghị lực.
nghị lực.
- Gọi HS đọc gợi ý.
- Gọi HS giới thiệu những chuyện em đã - HS nối tiếp nhau đọc từng gợi ý.
được đọc, được nghe về người có nghị - Lần lượt HS giới thiệu truyện.
lực và nhận xét, tránh HS lạc đề về + Bác Hồ trong truyện Hai bàn tay.
người có ước mơ đẹp. Khuyến khích HS + Bạch Thái Bưởi trong câu chuyện vua
kể chuyện ngoài SGK
tàu thuỷ Bạch Thái Bưởi.
Lê Duy Ứng trong truyện Người chiến sĩ
giàu nghị lực.
+ Đặng Văn Ngữ trong truyện Người trí
thức yêu nước.
Ngu Công trong truyện Ngu Công dời
núi.
+ Nguyễn Ngọc Kí trong truyện Bàn
chân kì diệu.
(Những người bị khuyết tật mà em đã
3 . Hoạt động thực hành.
a/. Kể chuyện theo cặp:
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm.
GV đi hướng dẫn những HS gặp khó
khăn.
Gợi ý: Em cần giới thiệu tên truyện, tên
nhân vật mình định kể.
+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa,
nghị lực của nhân vật.
* Kể trước lớp:
- Tổ chức cho HS thi kể.
- GV khuyến khích HS lắng nghe và hỏi
lại bạn kể những tình tiết về nội dung
truyện, ý nghĩa truyện.
- Nhận xét, bình chọn bạn có câu
chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất.
+ Ý nghĩa câu chuyện:
4. Hoạt động vận dụng.
Tiết 1, 2, 3: ( Buổi chiều)
biết qua ti vi, đài, báo… vẫn đỗ đại học
và trở thành những người lao động
giỏi…)
- Lần lượt HS giới thiệu về nhân vật mà
mình định kể.
+ Tôi xin kể câu chuyện Bô- bin- xơn ở
đảo hoang mà tôi đã được đọc trong
truyện trinh thám.
+ Tôi xin kể câu chuyện về anh Sơn
người bị tàn tật mà vẫn học 2 trường đại
học. Tấm gương về anh tôi đã được xem
trong chương trình Người đương thời.
+ Tôi xin kể chuyện về nhà giáo ưu tú
Nguyễn Ngọc Kí
- HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện với nhau.
- HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa
truyện.
- HS đặt câu hỏi cho bạn kể chuyện về
nội dung và ý nghĩa của chuyện
- Kể lại câu chuyện cho người thân
nghe.
- Sưu tầm các câu chuyện khác cùng
chủ đề
Tập làm văn:
Kết bài trong bài văn kể chuyện
I. Mục tiêu: Giúp HS
- Hiểu được thế nào là kết bài mở rộng và kết bài không mở rộng trong bài văn kể chuyện.
- Bước đầu viết được đoạn kết bài cho bài văn kể chuyện theo cách mở rộng.
- Rèn kỹ năng viết đoạn kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay.
- GD HS yêu thích môn học.
II. Đồ dùng dạy học: ti vi.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Gọi HS đọc mở bài gián tiếp bài "Hai
bàn tay"
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nêu MT tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động khám phá:
Bài1,2: Gọi HS đọc nối tiếp truyện "Ông
Trạng thả diều".
- Y/c tìm đoạn kết trong truyện.
- Gọi HS đọc đoạn kết bài vừa tìm được.
Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c HS làm bài.
- Gọi HS đọc đoạn kết bài.
Bài 4: Gọi HS đọc yêu cầu.
- Y/c HS đọc 2 cách kết bài và nêu nhận
xét.
- Gọi HS nêu nhận xét.
- KL: cách kết bài thứ nhất là kết bài
không mở rộng, cách kết bài thứ hai là
kết bài mở rộng.
- Thế nào là kết bài mở rộng, không mở
rộng.
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ SGK.
3. Hoạt động luyện tập:
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu .
- Y/c HS trao đổi cho biết những kết bài
theo cách nào?
- Gọi HS nêu kết quả.
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Hoạt động học
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- HS đọc bài..
- HS trao đổi và làm bài.
- HS đọc đoạn kết bài: Thế rồi vua...
- HS đọc
- Cả lớp làm bài.
- HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc và nêu nhận xét.
- Cách kết bài của truyện chỉ cho biết kết
cục của truyện mà không đưa đưa ra lời
nhận xét, đánh giá. Cách kết bài ở BT3 cho
biết kết cục của truyện còn có những lời
nhận xét, đánh giá làm cho người đọc khắc
sâu ghi nhớ, ý nghĩa.
- Lắng nghe.
- HS trả lời câu hỏi.
+ 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
+ 1 HS nêu yêu cầu.
- HS trao đổi theo cặp.
- Cách a: kết bài không mở rộng.
- Cách b, c, d, e là kết bài mở rộng.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS nêu kết quả, nhận xét, bổ sung.
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- Y/c HS tự làm bài.
- Gọi HS đọc bài viết.
- Sửa lỗi dùng từ, lỗi ngữ pháp cho HS.
+ 1 HS đọc trước lớp, lớp đọc thầm.
- Cả lớp làm bài.
- HS nêu kết quả và đọc lại cách kết bài.
+ 1 HS đọc đề bài.
- HS tự làm bài vào vở.
+ 3 - 4 HS đọc bài viết, HS khác nhận xét,
bổ sung.
+ 2 HS nhắc lại.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Có những cách kết bài nào trong bài
văn kể chuyện?.
- Dặn HS về nhà viết bài.
Tiết 1, 2, 3:
Thứ năm ngày 24 tháng 11 năm 2022
Luyện từ và câu
Tính từ ( tiếp theo)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù.
- Biết được một số cách thể hiện mức độ của đặc điểm, tính chất.
- Biết cách sử dụng tính từ biểu thị mức độ của đặc điểm tính chất. Biết đầu tìm được một số
từ ngữ biểu thị mức độ của đặc điểm, tính chất và tập đặt câu với từ tìm được.
2. Năng lực chung:
Năng lực giải quyết vấn đề: Trả lời được các câu hỏi, đặt câu đúng yêu cầu. Năng lực giao
tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
3. Phẩm chất học sinh cần đạt:
- Chăm chỉ học tập, kiên trì trung thực trong mọi việc, trình bày cẩn thận bài, tự tin trong
học tập.
- Giáo dục ý thức học tập và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
II. Đồ dùng dạy học: Ti vi .
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Hoạt động khởi động, kết nối:
- Y/c HS tìm 3 tính từ, đặt câu với các + 3 HS lên bảng làm - lớp nhận xét,
tính từ đó.
sửa sai
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Nêu MT cần đạt tiết học, ghi đầu bài.
2. Hoạt động khám phá:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu và ND của bài.
- Y/c HS trao đổi, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Gọi HS trình bày kết quả thảo luận.
- Lắng nghe.
+ 1 HS đọc.
- HS trao đổi, thảo luận nhóm đôi.
- Hs nêu kết quả
Đáp án: a. Mức độ trắng bình thường.
b. Mức độ trắng rất ít.
c. Mức độ trắng cao.
- Em có nhận xét gì về các từ chỉ đặc - HS lần lượt trả lời:
điểm của tờ giấy.
+ Ở mức độ trắng TB dùng từ: trắng.
+ Ở mức độ trắng ít: trăng trắng.
+ Ở mức độ trắng cao: trắng tinh.
- Giảng: Mức độ đặc điểm của tờ giấy - Lắng nghe.
trắng được thể hiện bằng cách tạo ra các
từ ghép (trắng tinh) hoặc từ láy trăng
trắng), tính từ (trắng) đã cho ban đầu.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu và ND.
+ 1 HS đọc.
- Y/c HS trao đổi, thảo luận.
+ 2 HS trao đổi theo cặp.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
+Thêm từ "rất" vào trước TT -> rất
trắng.
+ Tạo ra phép so sánh bằng cách
ghép từ "hơn", "nhất" với TT "trắng"
-> trắng hơn, trắng nhất.
- GV chốt lại kiến thức: có 3 cách thể - Lắng nghe.
hiện mức độ của đặc điểm, tính chất:
+ Tạo ra từ ghép hoặc từ láy với tính từ
đã cho.
+ Thêm các từ: rất, quá, lắm,... vào trước
hoặc sau tính từ.
+ Tạo ra phép so sánh.
- Y/c HS nhắc lại các cách thể hiện mức + 2 HS nhắc lại.
độ của đặc điểm, tính chất.
- Gọi HS đọc nội dung ghi nhớ trong + 3 HS đọc nội dung ghi nhớ, lớp đọc
SGK.
thầm.
- Y/c HS lấy ví dụ minh hoạ
- (VD: tim tím, tím biếc, rất tím,...)
3. Hoạt động luyện tập:
Bài1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung + 1 HS đọc.
của bài.
- Y/c HS làm bài.
- Cả lớp làm bài.
-H: các từ in đậm thuộc loại từ nào?
- ...là tính từ.
- Các từ chỉ mức độ, đặc điểm, tính chất - đứng trước hoặc sau TT.
đứng ở vị trí nào của tính từ.
- Gọi HS đọc lại đoạn văn.
+ 1 HS đọc to đoạn văn.
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
+ 1 HS đọc đề.
- Y/c HS trao đổi, tìm từ.
- HS làm bài.
- Gọi HS nêu các từ tìm được.
- HS nối tiếp nêu.
- GV nhận xét và kết luận từ đúng.
C1: đo đỏ, đỏ rực, đỏ hồng, đỏ chót,
đỏ chói, đỏ chon chót, đỏ tím, đỏ
sậm, đỏ tía, đỏ thắm,..
C2: rất đỏ, đỏ lắm, đỏ quá, đỏ quá,
quá đỏ, đỏ cực,...
C3: đỏ hơn, đỏ nhất, đỏ như son,...
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc.
- Y/c HS đặt câu.
- HS tự làm bài.
- Nhận xét, chữa câu.
VD: Mẹ về làm em vui quá.
Bầu trời cao vút.
4. Hoạt động vận dụng:
- Nhận xét giờ học.
- Lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu.
- Dặn HS tìm từ.
Tiết 4:
Tập làm văn
Kể chuyện ( Kiểm tra viết)
I. Yêu cầu cần đạt:
- HS thực hành viết 1 bài văn kể chuyện.
- Biết viết đúng nội dung yêu cầu của đề bài, có nhân vật, sự kiện, cốt truyện (mở bài, diễn
biến, kết thúc).
- Lời kể tự nhiên, chân thật, diễn đạt thành câu, trình bày sạch sẽ; độ dài bài viết khoảng 120
chữ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết dàn ý vắn tắt của bài văn kể chuyện, đề bài TLV.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2. Thực hành viết:
- GV chép đề bài trên bảng.
- HD HS tìm hiểu đề bài.
- Yêu cầu HS chọn một trong 3 đề bài sau:
Đề 1: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em đã học hoặc đã nghe về lòng nhân hậu.
Đề 2: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em đã học hoặc đã nghe về lòng trung thực.
Đề 3: Em hãy kể lại một câu chuyện mà em đã học hoặc đã nghe về ý chí và nghị lực
vươn lên trong cuộc sống.
- HS viết bài.
- Thu bài để chấm.
3. Vận dụng:
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò.
Tiết 1, 2:
Tiết 4:
Thứ sáu ngày 25 tháng 11 năm 2022
Tập làm văn
( soạn thứ năm)
Sinh hoạt
 








Các ý kiến mới nhất