Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 08h:09' 23-11-2022
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: hạ băng
Ngày gửi: 08h:09' 23-11-2022
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020
ĐẠO ĐỨC
Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức: HS hiểu: Công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con
cháu đối với ông bà cha mẹ.
2 - Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
3 - Thái độ: HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: SGK.
-Học sinh: Vở bài tập. SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: giảng giải, thảo luận, thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại
*Hình thức: nhóm 2, nhóm, cả lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
1.Khởi động: Hát
- Hát bài Cho con
2.Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ
*Hình thức: Cá nhân
- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời
- HS kể.
giờ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che
chở của cha mẹ đối với mình? Là người con
trong gia đình, em có thể làm gì để vui lòng cha
mẹ?
B. Các hoạt động chính:34p
Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm“Phần
*Hình thức:cả lớp
thưởng”
- HS diễn tiểu phẩm.
Mục tiêu: HS đóng vai tốt và biết cách ứng xử. - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
*Phương pháp: trực quan, giảng giải, đàm
thoại, thực hành
*Phương tiện:
Cách tiến hành:
+ Đối với ban đóng vai Hưng: Vì sao em lại
mời “bà” ăn những chiếc bánh mà em vừa được
thưởng?
+ Đề nghị bạn đóng vai “bà của Hưng “cho
biết: bà cảm thấy thế nào trước việc làm của
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
đứa cháu đối với mình?
-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là
một đứa cháu hiếu thảo.
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm Bài tập 1
(SGK).
Mục tiêu: HS nhận biết việc làm nào thể hiện
sự quan tâm ông bà, cha mẹ và học tập những
việc làm thể hiện sự quan tâm.
*Phương pháp: đàm thoại, trình bày
*Phương tiện:
Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu của bài tập.
-> Kết luận: Việc làm của các bạn Loan (tình
huống b), Hoài (tình huống d), Nhâm (tình
huống đ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ; việc làm của bạn Sinh tình huống a) và
bạn Hoàng (tình huống c) là chưa quan tâm đến
ông bà, cha mẹ.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2 SGK)
Mục tiêu: HS thực hiện theo yêu cầu bài tập
*Phương pháp: trực quan, trình bày
*Phương tiện:
Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Lớp: 4/1
*Hình thức: nhóm , cả lớp
- HS nêu.
- HS trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Hình thức: nhóm, cả lớp
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm
khác trao đổi.
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
Nghe.
=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen
các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp.
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
C.Hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục
ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo.
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
SGK.
- Chuẩn bị: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ” (tt)
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một
số.
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng tính chất một số nhân một tổng trong tính toán của
HS. Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
3. Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận cho HS
*Bài tập cần làm: 1, 2 (a-1 ý, b- 1 ý), 3 SGK trang 66
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Kẻ bảng phụ bài tập 1 (SGK)
- HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC DẠY HỌC
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát
-Lớp hát
2. Bài cũ: Mét vuông
*Hình thức: HS làm cá nhân
Bài 2: GV gọi HS sửa miệng
1m² = 100 dm² ; 100dm² = 1m²
Nhận xét
1m² = 10 000cm² ; 10 000cm² = 1m²
Bài 3: GV gọi HS lên bảng sửa
-HS giải
Nhận xét chung
-Lớp thống nhất kết quả
-Nhắc lại
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân một số với
một tổng
B. Các hoạt động chính: (33 phút)
Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức
Mục tiêu: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức
Cách tiến hành:
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Hình thức: Học sinh hoạt động cả lớp
*Phương tiện: Bảng phụ
-HS quan sát
– GV ghi lên bảng hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32
4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
– Cho HS tính giá trị của hai biểu thức để rút
4x(3+5)=4x3+4x5
ra kết luận
-HS nghe
GV chốt: HS cần chú ý cách trình bày
Hoạt động 2: nhân một số với một tổng.
Mục tiêu: HS biết nhân một số với một tổng.
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Hình thức: cả lớp
Cách tiến hành:
– GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu “=” là
nhân một số với một tổng, biểu thức bên phải
-HS nghe
là tổng giữa các tích của số đó với từng số
hạng của tổng. Từ đó rút ra kết luận
– Viết dưới dạng biểu thức:
-HS nhắc lại
a x ( b + c) = a x b + a x c
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: HS làm bài đúng.
*Phương pháp: Thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
Bài 1:
– Đề bài yêu cầu ta làm gì?
– GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
GV chốt: Dựa vào tính chất nhân một số với
một tổng để tính toán nhanh hơn
Bài 2: a) 1 ý; b) 1 ý
– Đề bài cho biết gì?
GV cho 2 HS lên bảng làm
GV chốt: Tính trong ngoặc trước rồi nhân.
Lớp: 4/1
*Hình thức: Cá nhân
a) Tính
3x ( 4+5) = 3x 9 = 27
3x4+ 3 x5 = 12 + 15 = 27
6x ( 2 +3 ) = 6 x 5= 30
6x2 + 6x3 = 12 + 18 = 30
-HS nghe
*Hình thức: Cá nhân
-HS nêu
36 x ( 7+3) = 36x 10 = 360
36 x 7 + 36 x 3 = 252+ 108= 360
207 x (2+ 6) = 207 x 8 = 1656
207 x2 + 207 x 6 = ……….= 1656
*Hình thức: Học sinh làm nhóm
Bài 3:
– GV cho HS đọc đề
– Chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm làm cách
HS đọc và phân tích đề bài
một, hai nhóm làm cách 2
( 3 + 5) x 4 = 8 x 4= 32
– Nhóm nào làm xong lên bảng trình bày,
3x4 + 5x4= 12 + 20 = 32
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Vậy: ( 3 + 5) x 4 = 3x4 + 5x4
Gv chốt: ( 3 + 5) x 4 = 3x4 + 5x4
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Chuẩn bị bài: Nhân một số với một hiệu
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------------------------TẬP ĐỌC
TIẾT 23: “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I /MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ khó, nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Bạch Thái
Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một
nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
2. Kỹ năng: Đọc cả bài: Đọc đúng, chính xác các từ, ngữ và câu. Nghỉ hơi đúng sau các
dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ sao cho có nghĩa. Có giọng đọc bài phù hợp với
diễn biến của bài, diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái
Bưởi.
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
3. Thái độ: HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống.
II /ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: Bảng viết sẵn câu, đoạn văn tiêu biểu cho HS luyện đọc. Tranh minh họa.
- Học sinh: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo luận, thực hành.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi động: (4 phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
- Hát
2/ Bài cũ: Có chí thì nên
*Phương pháp: Hỏi - đáp
*Hình thức: Cá nhân
- Cách diễn đạt của các câu tục ngữ có những
đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
- Theo em học sinh phải rèn luyện ý chí gì?
- Lấy những biểu hiện của một học sinh không
có ý chí?
- GV nhận xét.
- Nghe
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: “Vua tàu thủy”
- Nhắc lại tựa bài.
Bạch Thái Bưởi
B. Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc. (12 phút)
Mục tiêu: HS đọc trơn, lưu loát toàn bài, hiểu
nghĩa từ, nghỉ hơi đúng chỗ.
*Phương pháp: Giảng giải, thực hành.
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Cách tiến hành:
a/ GV hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ. - HS đọc nhẩm chia:
- Bài này chia làm mấy đoạn? GV xác nhận
* Đoạn 1: … anh vẫn không nản chí.
Đ- S để HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì.
* Đoạn 2: Còn lại
*Đọc đoạn nối tiếp nhau:
HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì.
Cho HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.
-HS đọc theo hàng dọc.
- HS đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tên bài.
Chú ý giọng đọc đúng với từng từ, câu.
- Chú ý cách phát âm cho HS.
-GV nhận xét: cần hiểu đúng nghĩa của từ ngữ.
*Đọc theo nhóm đôi bạn:
Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi bạn.
- Nhóm 2 bạn (1 bàn)
GV chú ý theo dõi uốn nắn HS đọc đúng các
-Nhận xét bạn đọc.
chữ phát âm cong lưỡi , những âm vần khó.
- Cho HS đọc cả bài.
-Cá nhân
- GV đọc mẫu cả bài
-Lắng nghe – Theo dõi chú ý ngữ điệu đọc
-GV nhận xét: đọc bài lưu loát, chuẩn.
của GV.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10p)
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài.
*Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo
luận.
Cách tiến hành:
*Đoạn 1: Hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Trước khi mở công ti vận tải tàu thuỷ, Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người
rất có ý chí?
* Đoạn 2: Còn lại
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường
thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chủ tàu người
nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh
tế”?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
-GV nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
(10p)
Mục tiêu: HS đọc bài theo cảm xúc cá nhân.
*Phương pháp: Giảng giải, thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ đoạn cần luyện đọc
Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc nối tiếp, chú ý giọng đọc.
+ Đối với từng đoạn, chúng ta cần đọc giọng
điệu như thế nào?
- Gv theo dõi sửa sai cho HS.
*Luyện đọc đoạn tiêu biểu của bài:
-GV treo bảng phụ đoạn cần luyện. GV đọc
mẫu
- Lưu ý HS đọc: nhấn mạnh từ cần nhấn mạnh,
từ mang sắc thái biểu cảm, những chỗ không có
dấu câu có thể nghỉ hơi nhưng phải nghỉ hơi
sao cho đúng để không gây hiểu lầm về nghĩa.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-GV chốt: đọc diễn cảm để cảm nhận hết những
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
-HS đọc thầm
-HS thay phiên trả lời các câu hỏi trong nội
dung bài.
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã
lòng.
- Biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành
khách người Việt: ủng hộ chủ tàu Việt Nam,
giúp phát triển kinh tế việt Nam.
- Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh
doanh.
*Hình thức: nhóm, cả lớp
+ Suy nghĩ trả lời
- Đoạn 1: Nhấn giọng từ gợi tả…
-Đoạn 2: Giọng sảng khoái
-Nghe
-HS ghi nhớ để đọc đúng giọng điệu.
-HS đọc theo cặp.
- HS nghe.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
cái hay những điều bài muốn gửi gắm
-HS tự nói suy nghĩ.
C.Hoạt động nối tiếp: (4p)
- Đọc 1 đoạn em thích? Vì sao em thích?
- Nêu ý chính của câu chuyện?
- HS nghe.
-Chuẩn bị: Vẽ trứng
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------------------------ĐỊA LÍ
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(BVMT), (TKNL)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được vị trí và một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam.
2.Kỹ năng: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình sông ngòi của đồng bằng Bắc
Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; dây là đồng
bằng lớn thứ hai nước ta
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
+ Chỉ một số sông chính trên bản đồ: sông Hồng, sông Thái Bình
3.Thái độ: Ham thích tìm tòi, học hỏi.
*GD BVMT, TKNL:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng: đắp đê ven sông,
sử dụng nước để tưới tiêu. Một số đặc điểm chính của môi trường, tài nguyên thiên nhiên
và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng đồng bằng: đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB,
-Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất
phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão
lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, lược đồ miền Bắc hoặc ĐBBB, bảng phụ
- HS: SGK, bút chì màu
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
*Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp, trực quan, thuyết trình.
*Hình thức: Cá nhân, thảo luận nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5
phút)
-Hát
1.Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
Năm học: 2020 – 2021
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Đồng Bằng
Bắc Bộ
B.CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
*Hoạt động 1: Vị trí và hình dạng của
ĐBBB. (8 phút)
MT: HS xác định Vị trí và hình dạng của
ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thuyết
trình
*Phương tiện: bản đồ, bút chì màu
Cách tiến hành:
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và
yêu cầu HS chú ý lên bản đồ.
- GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết ĐBBB:
Vùng ĐBBB có hình dạng tam giác với
đỉnh ở Việt Trì và cạnh đáy là đường bờ
biển kéo dài từ Quảng Yên xuống tận Ninh
Bình.
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí ĐBBB trên
bản đồ và nhắc lại hình dạng của đồng
bằng này.
- Phát cho HS lược đồ câm lấy từ SGK.
- Yêu cầu HS dựa vào kí hiệu, xác định và
tô màu vùng ĐBBB trên lược đồ đó.
- Chọn 1-2 bài tô nhanh, đúng, đẹp khen
ngợi trước lớp và yêu cầu HS đó nhắc lại
hình dạng của ĐBBB.
- GV chuyển ý : Để biết ĐBBB hình thành
như thế nào, có đặc điểm gì nổi bật chúng
ta cùng tìm hiểu trong hoạt động tiếp theo.
* Hoạt động 2: Sự hình thành, diện tích,
địa hình ĐBBB. (7 phút)
Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về sự hình
thành, diện tích, địa hình ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thuyết
trình, thảo luận nhóm.
*Phương tiện: bản đồ
Cách tiến hành:
- Treo bảng phụ ghi các câu hỏi.
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: cá nhân, cả lớp.
- HS quan sát bản đồ.
- 1 HS lên thực hiện yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện yêu cầu của GV.
- 1-2 HS thực hiện
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
1.ĐBBB do sông nào bồi đắp nên? Hình
thành ntn ?
2.ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy trong các
đồng bằng ở nước ta ? Diện tích là bao
nhiêu ?
3. Địa hình ĐBBB ntn ?
- Yêu cầu HS đọc, thảo luận cặp đôi để trả - HS đọc, cùng nhau trao đổi để trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS trả lời toàn bộ các câu hỏi.
1. ĐBBB do sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp lên. Hai con sông này khi đổ ra biển thì
chảy chậm lại làm phù sa lắng đọng thành các
lớp dày. Qua hàng vạn năm, các lớp phù sa đó
đã tạo nên ĐBBB.
2. ĐBBB có diện tích lớn thứ hai trong số các
đồng bằng ở nước ta. Diện tích của ĐBBB là
15.000km2 và đang tiếp tục được mở rộng ra
biển.
3. Địa hình ĐBBB khá bằng phẳng.
- GV lắng nghe, nhận xét và khen ngợi các
HS trả lời tốt.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thống sông
ngòi ở ĐBBB. (8 phút)
Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu hệ thống sông
ngòi ở ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, trò *Hình thức: cá nhân, nhóm lớn, cả lớp.
chơi
*Phương tiện: bản đồ, giấy nháp
Cách tiến hành:
- Treo lược đồ ĐBBB lên bảng. Yêu cầu - Theo dõi, quan sát.
HS quan sát lược đồ, ghi vào giấy nháp tên
những con sông của ĐBBB mà em quan sát
được.
- GV tổ chức trò chơi Thi đua kể tên các
- HS nghe phổ biến và cùng nhau chơi.
sông của ĐBBB.
- GV theo dõi HS chơi. Tổng kết, nhận xét
ĐBBB có nhiều sông, trong đó có 2 sông
lớn nhất là sông Hồng và sông Thái Bình,
nối với các sông này là sông nhỏ như sông
Đuống, sông Cầu, sông Thương, sông
Luộc, sông Đáy ...
- GV giảng thêm về sông Hồng và sông - HS chú ý lắng nghe.
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Thái Bình.
+ Sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất
miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy
qua ĐBBB rồi đổ ra biển. Khi chảy qua
ĐBBB, sông chia thành nhiều nhánh, có
nhánh đổ sang sông Thái Bình. Trong quá
trình chảy từ thượng nguồn đến ĐBBB,
nước sông cuốn theo nhiều phù sa làm cho
nước sông có màu đỏ quanh năm. Do đó
sông có tên là sông Hồng.
+ Sông Thái Bình do 3 sông hợp thành
sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam.
Đoạn cuối sông cũng chia thành nhiều
nhánh và đổ ra biển bằng nhiều cửa.
* Hoạt động 4: hệ thống sông ngòi ở
ĐBBB. (7 phút)
Mục tiêu: HS tìm hiểu hệ thống sông ngòi
ở ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thảo
luận nhóm, giảng giải.
*Phương tiện: sơ đồ
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc và trả
lời các câu hỏi.
1. Ở ĐBBB mùa nào thường mưa nhiều ?
2. Mùa hè, mưa nhiều nước các sông ntn ?
3. Người dân ĐBBB đã làm gì để hạn chế
tác hại của lũ lụt ?
- GV chốt: Ở ĐBBB, mùa hạ là mùa mưa
nhiều, khiến nước sông dâng cao thường
gây ngập lụt. Để ngăn lụt, người dân đã
đắp đê dọc hai bên bờ sông.
- GV đưa ra sơ đồ.
GDBVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền đồng bằng
+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới
tiêu
+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở
ĐBBB
+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+Thường làm nhà dọc theo các sông
ngòi, kênh rạch
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
... mùa hè thường mưa nhiều.
... nước dâng cao gây lụt ở đồng bằng.
... người dân đã đắp đê dọc hai bên bờ sông.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời yêu cầu của GV.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
+Trồng phi lao để ngăn gió
+Trồng lúa, trồng trái cây
+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
Tác dụng:
Hệ thống
đê ở
ĐBBB
Vị trí:
Lớp: 4/1
Tác dụng : ngăn
lũ lụt
Hệ
thống
đê ở
ĐBBB
Vị trí : dọc hai
bên bờ sông
Đặc điểm : dài,
cao và vững chắc
nhiều đoạn
Đặc điểm :
- Hệ thống đê ở ĐBBB là một công trình vĩ
đại của người dân ĐBBB. Tổng chiều dài
của hệ thống này lên tới gần 1700km. Hệ
thống đê này ngày càng được đắp cao, bề
mặt thì to ra, vững chắc hơn.
- GV chốt lại: Hàng năm, nhân dân ĐBBB -HS lắng nghe
đều kiểm tra đê điều, bồi đắp thêm, gia cố
để đê vững chắc.
BVMT
- Một số đặc điểm chính của môi trường
và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng
(đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB;
môi trường tự nhiên của ĐBDHMT:
nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn
với đời sống và HĐSX)
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- 1-2 em đọc.
- LH GDMT:
-HS lắng nghe.
Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền đồng bằng: đắp đê ven
sông, sử dụng nước để tưới tiêu. Một số
đặc điểm chính của môi trường, tài nguyên
thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên
thiên nhiên ở vùng đồng bằng: đất phù sa
màu mỡ ở ĐBBB
- KNS: Biết các đặc điểm về MT để tự bảo
vệ.
- Về sưu tầm các tranh ảnh về ĐBBB và
người dân vùng ĐBBB.
Rút kinh nghiệm:
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
......................................................................................................................
......................................................................................................................
CHÍNH TẢ
TIẾT 12: NGHE – VIẾT: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
PHÂN BIỆT: TR/CH; ƯƠN/ƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe viết lại chính xác đoạn văn trong bài “Người chiến sĩ giàu nghị
lực”.
2. Kỹ năng: Củng cố cách trình bày một đoạn văn. Làm đúng bài tập, nhớ cách viết
những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch; ươn/ương
3. Thái độ: HS có tính cẩn thận khi làm bài, rèn chữ viết đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- GV: Bảng phụ
-HS: ĐDHT.
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
*Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, thực hành, thuyết trình.
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi động: (4 phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
- Cả lớp
2/ Bài cũ: Nếu chúng mình phép lạ
-Nhận xét bài viết
- Nghe
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Người chiến sĩ giàu
- Nghe
nghị lực.
B. Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết. (23
phút)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập viết bài
*Hình thức: cả lớp
*Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, thực
hành
*Phương tiện: Bảng con
- HS mở SGK nghe + đọc thầm.
Cách tiến hành:
-HS trả lời:
- GV đọc đoạn viết.
+ Bài Người chiến sĩ giàu nghị lực
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ HS nêu: Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng đã vẽ
+Đọan này chép từ đâu?
bức chân dung Bác bằng máu chảy ra từ đôi
+ Nội dung đoạn văn này là gì?
mắt bị thương của mình …
+Viết hoa
+ Tên riêng viết như thế nào?
- Luyện viết tiếng khó:
Năm học: 2020 – 2021
+ HS tìm và gạch dưới.
+ HS viết bảng con: Trận chiến, quệt máu,
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
+ GV cho HS gạch chân những tiếng dễ viết sai.
+ Cho HS viết bảng con các từ dễ sai vừa gạch.
GV nhận xét – sửa sai
- Cho HS viết bài.
Nhắc tư thế ngồi, để vở…
- GV đọc cho HS viết: câu, cụm từ.
GV theo dõi, uốn nắn HS.
- Đọc lại toàn bài cho HS dò.
- Chấm, chữa bài.
- GV chấm 1 số bài.
- Nhận xét từng bài GV chốt: đa số viết sạch đẹp,
đúng.
Hoạt động 2: HS làm bài tập chính tả. (10
phút)
Mục tiêu: HS làm đúng, nhanh BT.
*Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
*Phương tiện: Vở bài tập
Cách tiến hành:
* Bài tập 2
- Yêu cầu của bài là gì?
- Cho HS làm.
- Gọi HS đọc thành tiếng bài làm.
triển lãm, trân trọng…
- HS lấy vở.
Nhắc tư thế ngồi viết.
- HS viết vào vở.
Lớp: 4/1
- HS dò lại bài.
- HS trao đổi tập cho nhau chữa lỗi.
- HS lắng nghe
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
- HS nêu.
- Lớp làm nháp,1 HS làm bảng phụ.
+ Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,
chắn ngang, chê cười, chết, cháu chắt,
truyền nhau, chẳng thể, Trời, trái núi
+ vươn lên, chán chường, thương trường,
khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện – sửa bài.
- Nghe
- Nhận xét – sửa sai
- Nghe
- GV chốt: Cần đọc đúng để điền đúng.
C.Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
-GV biểu dương những HS học tốt.
- Nhắc từ các em thường viết sai. Viết lại những
- Nghe và thực hiện.
từ viết sai.
-Chuẩn bị: Người tìm đường ….
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2020
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với
một số
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính nhanh và tính nhẩm cho HS. Vận dụng để tính nhanh, tính
nhẩm
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS trong tính toán
*Bài tập cần làm: 1, 3, 4 SGK trang 67
II. CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ
HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Nhân một số với một tổng
Bài 1: GV gắn bảng kẻ sẵn bài 1 lên bảng và
yêu cầu 2 HS lên thực hiện bài
Bài 2: GV gọi HS lên bảng sửa
Nhận xét chung
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân một số với một
hiệu
B. Các hoạt động chính: (33 phút)
Hoạt động 1: Nhận xét
Mục tiêu: HS Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức.
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
– GV ghi lên bảng hai biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và
3x7–3x5
– GV gọi hai HS lên bảng tính, lớp chia thành
hai dãy: mỗi dãy tính một bài rồi so sánh kết
quả
GV chốt: Cho HS lựa chọn cách tính nhanh khi
thực hiện bài nhân một số với một hiệu
Năm học: 2020 – 2021
Hoạt động của học sinh
-Lớp hát
*Hình thức: Cá nhân
3 x (4 + 5) = 27
3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 x (2 + 3) = 30
6 x 2 + 6 x 3 =30
Cách 1: 36 x ( 7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 =
252 + 108 = 360
Cách 2: 36 x 10 = 360
-Nhắc lại
*Hình thức: Cá nhân
HS quan sát bảng
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6
3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Hoạt động 2: nhân một số với một hiệu
Mục tiêu: HS biết nhân một số với một hiệu
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
– GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu “=” là
nhân một số với một hiệu, biểu thức bên phải là
hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số
trừ. Từ đó rút ra kết luận:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số
đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho
nhau.
– Viết dưới dạng biểu thức:
a x (b - c) = a x b - a x c
GV chốt: HS cần nắm vững quy tắc của một số
nhân với một hiệu để áp dụng trong các bài tính
nhanh
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập
*Phương pháp:Thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
Bài 1:
– Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
– GV gọi 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS nêu lại cách
làm
GV chốt: Thực hiện phép tính chính xác
Bài 3:
– Đề bài cho biết gì?
– Đề bài hỏi gì?
GV chốt: HS có thể gcách khác ngắn gọn hơn
Bài 4: Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm
bốc thăm và giải bài.
– Nhóm nào làm xong gắn lên bảng phụ và so
sánh giữa hai kết quả.
Nhận xét chung.
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: Cả lớp
-HS nghe
HS nhắc lại
*Hình thức: Cá nhân
Tính
6 x (9 – 5) = 24
6 x 9 – 6 x 5 = 24
8 x (5 – 2) = 24
8 x 5 – 8 x 2 = 24
*Hình thức: Cá nhân
-Có 40 giá trứng, bán 10 giá, mỗi giá có
175 trứng.
-Còn bao nhiêu trứng.
Giải: Số trứng cửa hàng còn lại
(40 – 10) x 175 = 5 250 (quả)
ĐS: 5 250 quả
*Hình thức: Học sinh làm nhóm
HS nghe
Lớp chia nhóm thực hiện phép tính
Chọn nhóm giải nhanh – chính xác nhất.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ-NGHỊ LỰC
I /MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được 1 số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người.
2. Kỹ năng: Củng cố thói quen viết câu đủ bộ phận. Bồi dưỡng cho H thói quen dùng từ
đúng, nói và viết thành câu.
3. Thái độ: HS có ý thức trau dồi ngôn ngữ Việt.
II /ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn lời giải các bài tập. tranh
- HS: SGK, vở BT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, ,thực hành.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi,toàn lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
A.Hoạt động khởi động: (5 Phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
2/ Bài cũ: Tính từ
- Cho 1 ví dụ về tính từ chỉ hình dáng,
kích thước và đặt câu
- Cho 1 ví dụ về tính từ chỉ tính tình, tư
chất của con người và đặt câu.
- HS nêu tính từ là gì? Nhận xét
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Mở rộng vốn
từ về Ý chí – Nghị lực
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các từ về Ý chí
– Nghị lực. (10 Phút)
*Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thực hành.
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: -Yêu cầu bài là gì?
Cho 1 HS lên bảng
+ Trò chơi: Tiếp sức
Năm học: 2020 – 2021
Hoạt động của học sinh
-Hát
-HS lắng nghe.
-2 HS làm
Nghe
*Hình thức: Hoạt động lớp, cá nhân
-2 HS đọc.
- Lớp đọc thầm.
HS lên xếp từ:
•Chí có ý nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí,
chí thân, chí tình, chí công.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
HS lên bảng xếp từ ngữ vào ô. Tổ nào
•Chí: có nghĩa là ý muốn bền chí, ý chí, chí khí,
làm nhanh, đúng sẽ thắng. Thời gian là 1 chí hướng, quyết chí.
bài hát.
-GV chốt: Hiểu đúng ý nghĩa từ để xếp
vào cho đúng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nghĩa của
từ Nghị lực. (15 Phút)
*Phương pháp: đàm thoại, thực hành.
*Hình thức: Hoạt động lớp, cá nhân,
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
* Bài tập 2: Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
ý nghĩa các câu. GV chốt lại lời giải đúng.
- GV nhận xét và chốt: Dòng b nêu đúng
-2 HS đọc.
ý nghĩa từ nghị lực.
HS thảo luận – nêu : Dòng b nêu đúng ý nghĩa
- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác.
từ nghị lực.
* Bài tập 3: Yêu cầu của bài là gì?
Cho HS tự nhận xét bạn
Nghe
- Những ai có suy nghĩ giống bạn?
-HS có thể bổ sung ý kiến cho bạn
- HS đọc làm VBT
-GV chốt: Hiểu ý nghĩa các câu, từ để
Trình bày - Bổ xung, nhận xét
điền cho đúng.
- Lớp theo dõi nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài
-lớp chữa bài trong vở.
Mục tiêu: HS nắm được 1 số từ, một số
câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. (5
Phút)
*Hình thức: Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
*Phương pháp: đàm thoại, thực hành.
*Phương tiện:
- HS đọc.
*Cách tiến hành:
-Mỗi nhóm cử đại diện.
* Bài tập 4: Yêu cầu của bài là gì?
Trình bày - Bổ xung, nhận xét
Gv cho H thảo luận nhóm 4 về ý nghĩa
HS phát biểu theo ý nghĩ
các câu tục ngữ.
Nghe
- GV nhận xét và chốt
C. Hoạt động nối tiếp: (2 Phút)
Nghe
-GV nhận xét tuyên dương HS tích cực
học
Chuẩn bị bài: Tính từ
-GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thô...
Lớp: 4/1
Thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2020
ĐẠO ĐỨC
Tiết 12: HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức: HS hiểu: Công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con
cháu đối với ông bà cha mẹ.
2 - Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ trong cuộc sống.
3 - Thái độ: HS Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Giáo viên: SGK.
-Học sinh: Vở bài tập. SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: giảng giải, thảo luận, thuyết trình, vấn đáp, đàm thoại
*Hình thức: nhóm 2, nhóm, cả lớp.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (4 phút)
1.Khởi động: Hát
- Hát bài Cho con
2.Bài cũ: Tiết kiệm thời giờ
*Hình thức: Cá nhân
- Kể những việc em đã làm để tiết kiệm thời
- HS kể.
giờ?
3.Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Bài hát nói về điều gì?
- Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu, che
chở của cha mẹ đối với mình? Là người con
trong gia đình, em có thể làm gì để vui lòng cha
mẹ?
B. Các hoạt động chính:34p
Hoạt động 1: Thảo luận tiểu phẩm“Phần
*Hình thức:cả lớp
thưởng”
- HS diễn tiểu phẩm.
Mục tiêu: HS đóng vai tốt và biết cách ứng xử. - Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
*Phương pháp: trực quan, giảng giải, đàm
thoại, thực hành
*Phương tiện:
Cách tiến hành:
+ Đối với ban đóng vai Hưng: Vì sao em lại
mời “bà” ăn những chiếc bánh mà em vừa được
thưởng?
+ Đề nghị bạn đóng vai “bà của Hưng “cho
biết: bà cảm thấy thế nào trước việc làm của
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
đứa cháu đối với mình?
-> Hưng yêu kính bà, chăm sóc bà. Hưng là
một đứa cháu hiếu thảo.
Hoạt động 2: HS thảo luận nhóm Bài tập 1
(SGK).
Mục tiêu: HS nhận biết việc làm nào thể hiện
sự quan tâm ông bà, cha mẹ và học tập những
việc làm thể hiện sự quan tâm.
*Phương pháp: đàm thoại, trình bày
*Phương tiện:
Cách tiến hành:
- Nêu yêu cầu của bài tập.
-> Kết luận: Việc làm của các bạn Loan (tình
huống b), Hoài (tình huống d), Nhâm (tình
huống đ) thề hiện lòng hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ; việc làm của bạn Sinh tình huống a) và
bạn Hoàng (tình huống c) là chưa quan tâm đến
ông bà, cha mẹ.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2 SGK)
Mục tiêu: HS thực hiện theo yêu cầu bài tập
*Phương pháp: trực quan, trình bày
*Phương tiện:
Cách tiến hành:
- Chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
Lớp: 4/1
*Hình thức: nhóm , cả lớp
- HS nêu.
- HS trao đổi trong nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
*Hình thức: nhóm, cả lớp
- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm
khác trao đổi.
- 1 – 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp
Nghe.
=> Kết luận về nội dung các bức tranh và khen
các nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp.
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong SGK.
C.Hoạt động nối tiếp:
- Sưu tầm các truyện, tấm gương, ca dao, tục
ngữ ca ngợi những đứa con hiếu thảo.
- Thực hiện nội dung trong mục thực hành của
SGK.
- Chuẩn bị: “Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ” (tt)
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------------------------TOÁN
TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một
số.
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng áp dụng tính chất một số nhân một tổng trong tính toán của
HS. Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
3. Thái độ: Giáo dục tính chính xác, cẩn thận cho HS
*Bài tập cần làm: 1, 2 (a-1 ý, b- 1 ý), 3 SGK trang 66
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Kẻ bảng phụ bài tập 1 (SGK)
- HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP - HÌNH THỨC DẠY HỌC
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát
-Lớp hát
2. Bài cũ: Mét vuông
*Hình thức: HS làm cá nhân
Bài 2: GV gọi HS sửa miệng
1m² = 100 dm² ; 100dm² = 1m²
Nhận xét
1m² = 10 000cm² ; 10 000cm² = 1m²
Bài 3: GV gọi HS lên bảng sửa
-HS giải
Nhận xét chung
-Lớp thống nhất kết quả
-Nhắc lại
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân một số với
một tổng
B. Các hoạt động chính: (33 phút)
Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức
Mục tiêu: Tính và so sánh giá trị hai biểu thức
Cách tiến hành:
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Hình thức: Học sinh hoạt động cả lớp
*Phương tiện: Bảng phụ
-HS quan sát
– GV ghi lên bảng hai biểu thức:
4 x ( 3 + 5 ) = 4 x 8 = 32
4 x ( 3 + 5 ) và 4 x 3 + 4 x 5
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
– Cho HS tính giá trị của hai biểu thức để rút
4x(3+5)=4x3+4x5
ra kết luận
-HS nghe
GV chốt: HS cần chú ý cách trình bày
Hoạt động 2: nhân một số với một tổng.
Mục tiêu: HS biết nhân một số với một tổng.
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Hình thức: cả lớp
Cách tiến hành:
– GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu “=” là
nhân một số với một tổng, biểu thức bên phải
-HS nghe
là tổng giữa các tích của số đó với từng số
hạng của tổng. Từ đó rút ra kết luận
– Viết dưới dạng biểu thức:
-HS nhắc lại
a x ( b + c) = a x b + a x c
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: HS làm bài đúng.
*Phương pháp: Thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
Bài 1:
– Đề bài yêu cầu ta làm gì?
– GV gọi 2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
GV chốt: Dựa vào tính chất nhân một số với
một tổng để tính toán nhanh hơn
Bài 2: a) 1 ý; b) 1 ý
– Đề bài cho biết gì?
GV cho 2 HS lên bảng làm
GV chốt: Tính trong ngoặc trước rồi nhân.
Lớp: 4/1
*Hình thức: Cá nhân
a) Tính
3x ( 4+5) = 3x 9 = 27
3x4+ 3 x5 = 12 + 15 = 27
6x ( 2 +3 ) = 6 x 5= 30
6x2 + 6x3 = 12 + 18 = 30
-HS nghe
*Hình thức: Cá nhân
-HS nêu
36 x ( 7+3) = 36x 10 = 360
36 x 7 + 36 x 3 = 252+ 108= 360
207 x (2+ 6) = 207 x 8 = 1656
207 x2 + 207 x 6 = ……….= 1656
*Hình thức: Học sinh làm nhóm
Bài 3:
– GV cho HS đọc đề
– Chia lớp thành 4 nhóm: 2 nhóm làm cách
HS đọc và phân tích đề bài
một, hai nhóm làm cách 2
( 3 + 5) x 4 = 8 x 4= 32
– Nhóm nào làm xong lên bảng trình bày,
3x4 + 5x4= 12 + 20 = 32
nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
Vậy: ( 3 + 5) x 4 = 3x4 + 5x4
Gv chốt: ( 3 + 5) x 4 = 3x4 + 5x4
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- Chuẩn bị bài: Nhân một số với một hiệu
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------------------------TẬP ĐỌC
TIẾT 23: “ VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
I /MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Hiểu ý nghĩa các từ ngữ khó, nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi Bạch Thái
Bưởi từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một
nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
2. Kỹ năng: Đọc cả bài: Đọc đúng, chính xác các từ, ngữ và câu. Nghỉ hơi đúng sau các
dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ sao cho có nghĩa. Có giọng đọc bài phù hợp với
diễn biến của bài, diễn cảm bài văn với lòng khâm phục nhà kinh doanh Bạch Thái
Bưởi.
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
3. Thái độ: HS có được ý chí vươn lên trong cuộc sống.
II /ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- Giáo viên: Bảng viết sẵn câu, đoạn văn tiêu biểu cho HS luyện đọc. Tranh minh họa.
- Học sinh: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo luận, thực hành.
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi động: (4 phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
- Hát
2/ Bài cũ: Có chí thì nên
*Phương pháp: Hỏi - đáp
*Hình thức: Cá nhân
- Cách diễn đạt của các câu tục ngữ có những
đặc điểm gì khiến người đọc dễ nhớ, dễ hiểu?
- Theo em học sinh phải rèn luyện ý chí gì?
- Lấy những biểu hiện của một học sinh không
có ý chí?
- GV nhận xét.
- Nghe
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: “Vua tàu thủy”
- Nhắc lại tựa bài.
Bạch Thái Bưởi
B. Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Luyện đọc. (12 phút)
Mục tiêu: HS đọc trơn, lưu loát toàn bài, hiểu
nghĩa từ, nghỉ hơi đúng chỗ.
*Phương pháp: Giảng giải, thực hành.
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
Cách tiến hành:
a/ GV hướng dẫn HS luyện đọc + giải nghĩa từ. - HS đọc nhẩm chia:
- Bài này chia làm mấy đoạn? GV xác nhận
* Đoạn 1: … anh vẫn không nản chí.
Đ- S để HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì.
* Đoạn 2: Còn lại
*Đọc đoạn nối tiếp nhau:
HS đánh dấu vào SGK bằng bút chì.
Cho HS đọc nối tiếp nhau cho đến hết bài.
-HS đọc theo hàng dọc.
- HS đọc câu đầu tiên sẽ đọc luôn tên bài.
Chú ý giọng đọc đúng với từng từ, câu.
- Chú ý cách phát âm cho HS.
-GV nhận xét: cần hiểu đúng nghĩa của từ ngữ.
*Đọc theo nhóm đôi bạn:
Cho HS luyện đọc theo nhóm đôi bạn.
- Nhóm 2 bạn (1 bàn)
GV chú ý theo dõi uốn nắn HS đọc đúng các
-Nhận xét bạn đọc.
chữ phát âm cong lưỡi , những âm vần khó.
- Cho HS đọc cả bài.
-Cá nhân
- GV đọc mẫu cả bài
-Lắng nghe – Theo dõi chú ý ngữ điệu đọc
-GV nhận xét: đọc bài lưu loát, chuẩn.
của GV.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài (10p)
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài.
*Phương pháp: Giảng giải, hỏi - đáp, thảo
luận.
Cách tiến hành:
*Đoạn 1: Hãy đọc thầm đoạn 1 và cho biết:
- Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
- Trước khi mở công ti vận tải tàu thuỷ, Bạch
Thái Bưởi đã làm những công việc gì?
- Những chi tiết nào chứng tỏ anh là một người
rất có ý chí?
* Đoạn 2: Còn lại
- Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải đường
thuỷ vào thời điểm nào?
- Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh không ngang sức với các chủ tàu người
nước ngoài như thế nào?
- Em hiểu thế nào là “một bậc anh hùng kinh
tế”?
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
công?
-GV nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS đọc diễn cảm
(10p)
Mục tiêu: HS đọc bài theo cảm xúc cá nhân.
*Phương pháp: Giảng giải, thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ đoạn cần luyện đọc
Cách tiến hành:
-GV cho HS đọc nối tiếp, chú ý giọng đọc.
+ Đối với từng đoạn, chúng ta cần đọc giọng
điệu như thế nào?
- Gv theo dõi sửa sai cho HS.
*Luyện đọc đoạn tiêu biểu của bài:
-GV treo bảng phụ đoạn cần luyện. GV đọc
mẫu
- Lưu ý HS đọc: nhấn mạnh từ cần nhấn mạnh,
từ mang sắc thái biểu cảm, những chỗ không có
dấu câu có thể nghỉ hơi nhưng phải nghỉ hơi
sao cho đúng để không gây hiểu lầm về nghĩa.
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
-GV chốt: đọc diễn cảm để cảm nhận hết những
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp
-HS đọc thầm
-HS thay phiên trả lời các câu hỏi trong nội
dung bài.
- Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không ngã
lòng.
- Biết khơi dậy lòng tự hào dân tộc của hành
khách người Việt: ủng hộ chủ tàu Việt Nam,
giúp phát triển kinh tế việt Nam.
- Bạch Thái Bưởi biết tổ chức công việc kinh
doanh.
*Hình thức: nhóm, cả lớp
+ Suy nghĩ trả lời
- Đoạn 1: Nhấn giọng từ gợi tả…
-Đoạn 2: Giọng sảng khoái
-Nghe
-HS ghi nhớ để đọc đúng giọng điệu.
-HS đọc theo cặp.
- HS nghe.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
cái hay những điều bài muốn gửi gắm
-HS tự nói suy nghĩ.
C.Hoạt động nối tiếp: (4p)
- Đọc 1 đoạn em thích? Vì sao em thích?
- Nêu ý chính của câu chuyện?
- HS nghe.
-Chuẩn bị: Vẽ trứng
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
----------------------------------------------------ĐỊA LÍ
ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
(BVMT), (TKNL)
I. MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: HS biết được vị trí và một số đặc điểm của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ tự
nhiên Việt Nam.
2.Kỹ năng: Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình sông ngòi của đồng bằng Bắc
Bộ:
+ Đồng bằng Bắc Bộ do phù sa của sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên; dây là đồng
bằng lớn thứ hai nước ta
+ Đồng bằng Bắc Bộ có dạng hình tam giác, với đỉnh ở Việt Trì, cạnh đáy là đường bờ biển.
+ Đồng bằng Bắc Bộ có bề mặt khá bằng phẳng, nhiều sông ngòi, có hệ thống đê ngăn lũ.
+ Chỉ một số sông chính trên bản đồ: sông Hồng, sông Thái Bình
3.Thái độ: Ham thích tìm tòi, học hỏi.
*GD BVMT, TKNL:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng: đắp đê ven sông,
sử dụng nước để tưới tiêu. Một số đặc điểm chính của môi trường, tài nguyên thiên nhiên
và việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ở vùng đồng bằng: đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB,
-Một số đặc điểm chính của môi trường và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng (đất
phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB; môi trường tự nhiên của ĐBDHMT: nắng nóng, bão
lụt gây ra nhiều khó khăn với đời sống và HĐSX)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, lược đồ miền Bắc hoặc ĐBBB, bảng phụ
- HS: SGK, bút chì màu
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
*Phương pháp: Giảng giải, vấn đáp, trực quan, thuyết trình.
*Hình thức: Cá nhân, thảo luận nhóm, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (5
phút)
-Hát
1.Khởi động: Hát
2. Bài cũ:
Năm học: 2020 – 2021
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
3. Bài mới: Giới thiệu bài: Đồng Bằng
Bắc Bộ
B.CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
*Hoạt động 1: Vị trí và hình dạng của
ĐBBB. (8 phút)
MT: HS xác định Vị trí và hình dạng của
ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thuyết
trình
*Phương tiện: bản đồ, bút chì màu
Cách tiến hành:
- Treo bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và
yêu cầu HS chú ý lên bản đồ.
- GV chỉ bản đồ và nói cho HS biết ĐBBB:
Vùng ĐBBB có hình dạng tam giác với
đỉnh ở Việt Trì và cạnh đáy là đường bờ
biển kéo dài từ Quảng Yên xuống tận Ninh
Bình.
- Yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí ĐBBB trên
bản đồ và nhắc lại hình dạng của đồng
bằng này.
- Phát cho HS lược đồ câm lấy từ SGK.
- Yêu cầu HS dựa vào kí hiệu, xác định và
tô màu vùng ĐBBB trên lược đồ đó.
- Chọn 1-2 bài tô nhanh, đúng, đẹp khen
ngợi trước lớp và yêu cầu HS đó nhắc lại
hình dạng của ĐBBB.
- GV chuyển ý : Để biết ĐBBB hình thành
như thế nào, có đặc điểm gì nổi bật chúng
ta cùng tìm hiểu trong hoạt động tiếp theo.
* Hoạt động 2: Sự hình thành, diện tích,
địa hình ĐBBB. (7 phút)
Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu về sự hình
thành, diện tích, địa hình ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thuyết
trình, thảo luận nhóm.
*Phương tiện: bản đồ
Cách tiến hành:
- Treo bảng phụ ghi các câu hỏi.
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: cá nhân, cả lớp.
- HS quan sát bản đồ.
- 1 HS lên thực hiện yêu cầu.
- Cả lớp thực hiện yêu cầu của GV.
- 1-2 HS thực hiện
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
1.ĐBBB do sông nào bồi đắp nên? Hình
thành ntn ?
2.ĐBBB có diện tích lớn thứ mấy trong các
đồng bằng ở nước ta ? Diện tích là bao
nhiêu ?
3. Địa hình ĐBBB ntn ?
- Yêu cầu HS đọc, thảo luận cặp đôi để trả - HS đọc, cùng nhau trao đổi để trả lời câu hỏi.
lời câu hỏi.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Yêu cầu HS trả lời toàn bộ các câu hỏi.
1. ĐBBB do sông Hồng và sông Thái Bình bồi
đắp lên. Hai con sông này khi đổ ra biển thì
chảy chậm lại làm phù sa lắng đọng thành các
lớp dày. Qua hàng vạn năm, các lớp phù sa đó
đã tạo nên ĐBBB.
2. ĐBBB có diện tích lớn thứ hai trong số các
đồng bằng ở nước ta. Diện tích của ĐBBB là
15.000km2 và đang tiếp tục được mở rộng ra
biển.
3. Địa hình ĐBBB khá bằng phẳng.
- GV lắng nghe, nhận xét và khen ngợi các
HS trả lời tốt.
* Hoạt động 3: Tìm hiểu hệ thống sông
ngòi ở ĐBBB. (8 phút)
Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu hệ thống sông
ngòi ở ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, trò *Hình thức: cá nhân, nhóm lớn, cả lớp.
chơi
*Phương tiện: bản đồ, giấy nháp
Cách tiến hành:
- Treo lược đồ ĐBBB lên bảng. Yêu cầu - Theo dõi, quan sát.
HS quan sát lược đồ, ghi vào giấy nháp tên
những con sông của ĐBBB mà em quan sát
được.
- GV tổ chức trò chơi Thi đua kể tên các
- HS nghe phổ biến và cùng nhau chơi.
sông của ĐBBB.
- GV theo dõi HS chơi. Tổng kết, nhận xét
ĐBBB có nhiều sông, trong đó có 2 sông
lớn nhất là sông Hồng và sông Thái Bình,
nối với các sông này là sông nhỏ như sông
Đuống, sông Cầu, sông Thương, sông
Luộc, sông Đáy ...
- GV giảng thêm về sông Hồng và sông - HS chú ý lắng nghe.
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Thái Bình.
+ Sông Hồng: Đây là con sông lớn nhất
miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy
qua ĐBBB rồi đổ ra biển. Khi chảy qua
ĐBBB, sông chia thành nhiều nhánh, có
nhánh đổ sang sông Thái Bình. Trong quá
trình chảy từ thượng nguồn đến ĐBBB,
nước sông cuốn theo nhiều phù sa làm cho
nước sông có màu đỏ quanh năm. Do đó
sông có tên là sông Hồng.
+ Sông Thái Bình do 3 sông hợp thành
sông Thương, sông Cầu, sông Lục Nam.
Đoạn cuối sông cũng chia thành nhiều
nhánh và đổ ra biển bằng nhiều cửa.
* Hoạt động 4: hệ thống sông ngòi ở
ĐBBB. (7 phút)
Mục tiêu: HS tìm hiểu hệ thống sông ngòi
ở ĐBBB.
*Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, thảo
luận nhóm, giảng giải.
*Phương tiện: sơ đồ
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi, đọc và trả
lời các câu hỏi.
1. Ở ĐBBB mùa nào thường mưa nhiều ?
2. Mùa hè, mưa nhiều nước các sông ntn ?
3. Người dân ĐBBB đã làm gì để hạn chế
tác hại của lũ lụt ?
- GV chốt: Ở ĐBBB, mùa hạ là mùa mưa
nhiều, khiến nước sông dâng cao thường
gây ngập lụt. Để ngăn lụt, người dân đã
đắp đê dọc hai bên bờ sông.
- GV đưa ra sơ đồ.
GDBVMT:
-Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền đồng bằng
+Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới
tiêu
+Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở
ĐBBB
+Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+Thường làm nhà dọc theo các sông
ngòi, kênh rạch
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: cá nhân, nhóm đôi, cả lớp.
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi.
... mùa hè thường mưa nhiều.
... nước dâng cao gây lụt ở đồng bằng.
... người dân đã đắp đê dọc hai bên bờ sông.
- HS lắng nghe.
- HS quan sát và trả lời yêu cầu của GV.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
+Trồng phi lao để ngăn gió
+Trồng lúa, trồng trái cây
+Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
Tác dụng:
Hệ thống
đê ở
ĐBBB
Vị trí:
Lớp: 4/1
Tác dụng : ngăn
lũ lụt
Hệ
thống
đê ở
ĐBBB
Vị trí : dọc hai
bên bờ sông
Đặc điểm : dài,
cao và vững chắc
nhiều đoạn
Đặc điểm :
- Hệ thống đê ở ĐBBB là một công trình vĩ
đại của người dân ĐBBB. Tổng chiều dài
của hệ thống này lên tới gần 1700km. Hệ
thống đê này ngày càng được đắp cao, bề
mặt thì to ra, vững chắc hơn.
- GV chốt lại: Hàng năm, nhân dân ĐBBB -HS lắng nghe
đều kiểm tra đê điều, bồi đắp thêm, gia cố
để đê vững chắc.
BVMT
- Một số đặc điểm chính của môi trường
và TNTN và khai thác TNTN ở đồng bằng
(đất phù sa màu mỡ ở ĐBBB và ĐBNB;
môi trường tự nhiên của ĐBDHMT:
nắng nóng, bão lụt gây ra nhiều khó khăn
với đời sống và HĐSX)
C. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP: (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK.
- 1-2 em đọc.
- LH GDMT:
-HS lắng nghe.
Sự thích nghi và cải tạo môi trường của
con người ở miền đồng bằng: đắp đê ven
sông, sử dụng nước để tưới tiêu. Một số
đặc điểm chính của môi trường, tài nguyên
thiên nhiên và việc khai thác tài nguyên
thiên nhiên ở vùng đồng bằng: đất phù sa
màu mỡ ở ĐBBB
- KNS: Biết các đặc điểm về MT để tự bảo
vệ.
- Về sưu tầm các tranh ảnh về ĐBBB và
người dân vùng ĐBBB.
Rút kinh nghiệm:
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
......................................................................................................................
......................................................................................................................
CHÍNH TẢ
TIẾT 12: NGHE – VIẾT: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
PHÂN BIỆT: TR/CH; ƯƠN/ƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nghe viết lại chính xác đoạn văn trong bài “Người chiến sĩ giàu nghị
lực”.
2. Kỹ năng: Củng cố cách trình bày một đoạn văn. Làm đúng bài tập, nhớ cách viết
những tiếng có âm, vần dễ lẫn: tr/ch; ươn/ương
3. Thái độ: HS có tính cẩn thận khi làm bài, rèn chữ viết đẹp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC:
- GV: Bảng phụ
-HS: ĐDHT.
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
*Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, thực hành, thuyết trình.
*Hình thức: Cá nhân, cả lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A.Hoạt động khởi động: (4 phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
- Cả lớp
2/ Bài cũ: Nếu chúng mình phép lạ
-Nhận xét bài viết
- Nghe
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Người chiến sĩ giàu
- Nghe
nghị lực.
B. Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết. (23
phút)
Mục tiêu: Hướng dẫn HS tập viết bài
*Hình thức: cả lớp
*Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, thực
hành
*Phương tiện: Bảng con
- HS mở SGK nghe + đọc thầm.
Cách tiến hành:
-HS trả lời:
- GV đọc đoạn viết.
+ Bài Người chiến sĩ giàu nghị lực
- GV hướng dẫn HS nhận xét:
+ HS nêu: Viết về hoạ sĩ Lê Duy Ứng đã vẽ
+Đọan này chép từ đâu?
bức chân dung Bác bằng máu chảy ra từ đôi
+ Nội dung đoạn văn này là gì?
mắt bị thương của mình …
+Viết hoa
+ Tên riêng viết như thế nào?
- Luyện viết tiếng khó:
Năm học: 2020 – 2021
+ HS tìm và gạch dưới.
+ HS viết bảng con: Trận chiến, quệt máu,
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
+ GV cho HS gạch chân những tiếng dễ viết sai.
+ Cho HS viết bảng con các từ dễ sai vừa gạch.
GV nhận xét – sửa sai
- Cho HS viết bài.
Nhắc tư thế ngồi, để vở…
- GV đọc cho HS viết: câu, cụm từ.
GV theo dõi, uốn nắn HS.
- Đọc lại toàn bài cho HS dò.
- Chấm, chữa bài.
- GV chấm 1 số bài.
- Nhận xét từng bài GV chốt: đa số viết sạch đẹp,
đúng.
Hoạt động 2: HS làm bài tập chính tả. (10
phút)
Mục tiêu: HS làm đúng, nhanh BT.
*Phương pháp: Thực hành, trò chơi.
*Phương tiện: Vở bài tập
Cách tiến hành:
* Bài tập 2
- Yêu cầu của bài là gì?
- Cho HS làm.
- Gọi HS đọc thành tiếng bài làm.
triển lãm, trân trọng…
- HS lấy vở.
Nhắc tư thế ngồi viết.
- HS viết vào vở.
Lớp: 4/1
- HS dò lại bài.
- HS trao đổi tập cho nhau chữa lỗi.
- HS lắng nghe
*Hình thức: cá nhân, cả lớp
- HS nêu.
- Lớp làm nháp,1 HS làm bảng phụ.
+ Trung Quốc, chín mươi tuổi, trái núi,
chắn ngang, chê cười, chết, cháu chắt,
truyền nhau, chẳng thể, Trời, trái núi
+ vươn lên, chán chường, thương trường,
khai trương, đường thuỷ, thịnh vượng.
- Lớp nhận xét.
- HS thực hiện – sửa bài.
- Nghe
- Nhận xét – sửa sai
- Nghe
- GV chốt: Cần đọc đúng để điền đúng.
C.Hoạt động nối tiếp: (3 phút)
-GV biểu dương những HS học tốt.
- Nhắc từ các em thường viết sai. Viết lại những
- Nghe và thực hiện.
từ viết sai.
-Chuẩn bị: Người tìm đường ….
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Thứ ba, ngày 24 tháng 11 năm 2020
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với
một số
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng tính nhanh và tính nhẩm cho HS. Vận dụng để tính nhanh, tính
nhẩm
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận cho HS trong tính toán
*Bài tập cần làm: 1, 3, 4 SGK trang 67
II. CHUẨN BỊ
GV: bảng phụ
HS: ĐDHT
III. PHƯƠNG PHÁP- HÌNH THỨC DẠY HỌC
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành
*Hình thức: Cá nhân, nhóm, lớp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
A. Hoạt động khởi động: (5 phút)
1. Khởi động: Hát
2. Bài cũ: Nhân một số với một tổng
Bài 1: GV gắn bảng kẻ sẵn bài 1 lên bảng và
yêu cầu 2 HS lên thực hiện bài
Bài 2: GV gọi HS lên bảng sửa
Nhận xét chung
3.Bài mới: Giới thiệu bài: Nhân một số với một
hiệu
B. Các hoạt động chính: (33 phút)
Hoạt động 1: Nhận xét
Mục tiêu: HS Tính và so sánh giá trị của hai
biểu thức.
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
– GV ghi lên bảng hai biểu thức: 3 x ( 7 – 5) và
3x7–3x5
– GV gọi hai HS lên bảng tính, lớp chia thành
hai dãy: mỗi dãy tính một bài rồi so sánh kết
quả
GV chốt: Cho HS lựa chọn cách tính nhanh khi
thực hiện bài nhân một số với một hiệu
Năm học: 2020 – 2021
Hoạt động của học sinh
-Lớp hát
*Hình thức: Cá nhân
3 x (4 + 5) = 27
3 x 4 + 3 x 5 = 27
6 x (2 + 3) = 30
6 x 2 + 6 x 3 =30
Cách 1: 36 x ( 7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 =
252 + 108 = 360
Cách 2: 36 x 10 = 360
-Nhắc lại
*Hình thức: Cá nhân
HS quan sát bảng
3 x ( 7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6
3 x ( 7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Hoạt động 2: nhân một số với một hiệu
Mục tiêu: HS biết nhân một số với một hiệu
*Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
– GV chỉ cho HS biểu thức bên trái dấu “=” là
nhân một số với một hiệu, biểu thức bên phải là
hiệu giữa các tích của số đó với số bị trừ và số
trừ. Từ đó rút ra kết luận:
Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể nhân số
đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho
nhau.
– Viết dưới dạng biểu thức:
a x (b - c) = a x b - a x c
GV chốt: HS cần nắm vững quy tắc của một số
nhân với một hiệu để áp dụng trong các bài tính
nhanh
Hoạt động 3: Thực hành
Mục tiêu: HS làm đúng các bài tập
*Phương pháp:Thực hành
*Phương tiện: Bảng phụ
Cách tiến hành:
Bài 1:
– Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
– GV gọi 4 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
Trước khi làm bài, GV yêu cầu HS nêu lại cách
làm
GV chốt: Thực hiện phép tính chính xác
Bài 3:
– Đề bài cho biết gì?
– Đề bài hỏi gì?
GV chốt: HS có thể gcách khác ngắn gọn hơn
Bài 4: Chia lớp thành 4 nhóm, cho các nhóm
bốc thăm và giải bài.
– Nhóm nào làm xong gắn lên bảng phụ và so
sánh giữa hai kết quả.
Nhận xét chung.
C. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
Năm học: 2020 – 2021
Lớp: 4/1
*Hình thức: Cả lớp
-HS nghe
HS nhắc lại
*Hình thức: Cá nhân
Tính
6 x (9 – 5) = 24
6 x 9 – 6 x 5 = 24
8 x (5 – 2) = 24
8 x 5 – 8 x 2 = 24
*Hình thức: Cá nhân
-Có 40 giá trứng, bán 10 giá, mỗi giá có
175 trứng.
-Còn bao nhiêu trứng.
Giải: Số trứng cửa hàng còn lại
(40 – 10) x 175 = 5 250 (quả)
ĐS: 5 250 quả
*Hình thức: Học sinh làm nhóm
HS nghe
Lớp chia nhóm thực hiện phép tính
Chọn nhóm giải nhanh – chính xác nhất.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
-Nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
.....................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ-NGHỊ LỰC
I /MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS nắm được 1 số từ, một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của
con người.
2. Kỹ năng: Củng cố thói quen viết câu đủ bộ phận. Bồi dưỡng cho H thói quen dùng từ
đúng, nói và viết thành câu.
3. Thái độ: HS có ý thức trau dồi ngôn ngữ Việt.
II /ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- GV: Bảng phụ viết sẵn lời giải các bài tập. tranh
- HS: SGK, vở BT
III. PHƯƠNG PHÁP – HÌNH THỨC:
* Phương pháp: Trực quan, đàm thoại, ,thực hành.
* Hình thức: Cá nhân, nhóm đôi,toàn lớp.
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên
A.Hoạt động khởi động: (5 Phút)
1/ Khởi động: Hát + vỗ tay
2/ Bài cũ: Tính từ
- Cho 1 ví dụ về tính từ chỉ hình dáng,
kích thước và đặt câu
- Cho 1 ví dụ về tính từ chỉ tính tình, tư
chất của con người và đặt câu.
- HS nêu tính từ là gì? Nhận xét
3/ Bài mới: Giới thiệu bài: Mở rộng vốn
từ về Ý chí – Nghị lực
B.Các hoạt động chính:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài
Mục tiêu: Giúp HS ôn lại các từ về Ý chí
– Nghị lực. (10 Phút)
*Phương pháp: Trực quan, đàm thoại,
thực hành.
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
Bài tập 1: -Yêu cầu bài là gì?
Cho 1 HS lên bảng
+ Trò chơi: Tiếp sức
Năm học: 2020 – 2021
Hoạt động của học sinh
-Hát
-HS lắng nghe.
-2 HS làm
Nghe
*Hình thức: Hoạt động lớp, cá nhân
-2 HS đọc.
- Lớp đọc thầm.
HS lên xếp từ:
•Chí có ý nghĩa là rất, hết sức: chí phải, chí lí,
chí thân, chí tình, chí công.
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thông
Lớp: 4/1
HS lên bảng xếp từ ngữ vào ô. Tổ nào
•Chí: có nghĩa là ý muốn bền chí, ý chí, chí khí,
làm nhanh, đúng sẽ thắng. Thời gian là 1 chí hướng, quyết chí.
bài hát.
-GV chốt: Hiểu đúng ý nghĩa từ để xếp
vào cho đúng.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
Mục tiêu: Giúp HS hiểu được nghĩa của
từ Nghị lực. (15 Phút)
*Phương pháp: đàm thoại, thực hành.
*Hình thức: Hoạt động lớp, cá nhân,
*Phương tiện:
*Cách tiến hành:
* Bài tập 2: Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
GV cho HS thảo luận nhóm đôi tìm hiểu
ý nghĩa các câu. GV chốt lại lời giải đúng.
- GV nhận xét và chốt: Dòng b nêu đúng
-2 HS đọc.
ý nghĩa từ nghị lực.
HS thảo luận – nêu : Dòng b nêu đúng ý nghĩa
- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác.
từ nghị lực.
* Bài tập 3: Yêu cầu của bài là gì?
Cho HS tự nhận xét bạn
Nghe
- Những ai có suy nghĩ giống bạn?
-HS có thể bổ sung ý kiến cho bạn
- HS đọc làm VBT
-GV chốt: Hiểu ý nghĩa các câu, từ để
Trình bày - Bổ xung, nhận xét
điền cho đúng.
- Lớp theo dõi nhận xét.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài
-lớp chữa bài trong vở.
Mục tiêu: HS nắm được 1 số từ, một số
câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực. (5
Phút)
*Hình thức: Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
*Phương pháp: đàm thoại, thực hành.
*Phương tiện:
- HS đọc.
*Cách tiến hành:
-Mỗi nhóm cử đại diện.
* Bài tập 4: Yêu cầu của bài là gì?
Trình bày - Bổ xung, nhận xét
Gv cho H thảo luận nhóm 4 về ý nghĩa
HS phát biểu theo ý nghĩ
các câu tục ngữ.
Nghe
- GV nhận xét và chốt
C. Hoạt động nối tiếp: (2 Phút)
Nghe
-GV nhận xét tuyên dương HS tích cực
học
Chuẩn bị bài: Tính từ
-GV nhận xét tiết học.
Rút kinh nghiệm:
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Năm học: 2020 – 2021
GV: Phạm Thị Ngọc Lan
Trường Tiểu học Tân Thô...
 








Các ý kiến mới nhất