Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Biên
Ngày gửi: 23h:52' 20-11-2019
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hữu Biên
Ngày gửi: 23h:52' 20-11-2019
Dung lượng: 363.5 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Tiết 56:
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
Ngày soạn: 15/11/2019
Ngày dạy: Thứ Hai, 18 /11/2019. Lớp dạy: 4B
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Giúp HS :
* Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Kĩ năng:
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
* Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có tính cẩn thận
2. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. GV : Giáo án, SGK, - Bảng phụ
2. HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ(3-5 phút):
- Chữa bài trong vở bài tập.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Bài mới:- GV giới thiệu: - ghi đầu bài (1 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tính và so sánh gía trị của hai biểu thức
2.1.1. MT: HS biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2.1.2. PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
2.1.3. Tiến trình của hoạt động:
- GV ghi 2 biểu thức lên bảng yêu cầu hs tính rồi so sánh.
- HS tính sau đó so sánh.
4 x (5 + 3) = 4 x 5 + 4 x 3 =
4 x 8 = 32 20 + 12 = 32
- So sánh: Hai biểu thức đều có kết quả là 32.
Vậy: 4 x (5 + 3) = 4 x 5 + 4 x 3
2.2 . Hoạt động 2 : Quy tắc nhân một số với một tổng
2.2.1. MT: Giúp học sinh hiểu và rút ra được quy tắc nhâ một số với một tổng.
2.2.2. PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
2.2.3. Tiến trình của hoạt động:
- Biểu thức: 4 x (3 + 5) là một số nhân với một tổng.
- Biểu thức: 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của các tích của sổ đó với từng số hạng của tổng.
(?) Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào?
HS sinh nêu quy tắc (SGK)
- HS nhắc lại quy tắc.
(?) Hãy viết biểu thức: a x (b+ c) theo quy tắc.
a x (b + c) = a x b + a x c
- HS nêu công thức tổng quát.
2.3 . Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành.
2.3.1. MT: Giúp học sinh làm thành thạo bài toán nhân một số với một tổng.
2.3.2. ĐD: SGK
2.3.3. PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
2.3.4. Tiến trình của hoạt động:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
a
b
c
a x (b + c)
a x b + a x c
4
5
2
4x(5+2)=28
4x5+4x2=28
3
4
5
3x(4+5)=27
3x4+3x5=27
6
2
3
6x(2+3)=30
6x2+6x3=30
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
a) Tính bằng 2 cách:
- HS lên bảng.
* 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108 = 360
* 207 x (2 + 6) = 207 x 8 = 1 656
207 x (2 + 6) = 207 x 2 + 207 x 6
= 414 + 1242 = 1656
- Nhận xét, bổ xung.
- Nhận xét, cho điểm HS.
b) Tính bằng 2 cách (theo mẫu).
- Hs lên bảng.
* 5 x 38 + 5 x
Tiết 56:
TOÁN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
Ngày soạn: 15/11/2019
Ngày dạy: Thứ Hai, 18 /11/2019. Lớp dạy: 4B
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Giúp HS :
* Kiến thức: Giúp học sinh
- Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Kĩ năng:
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm.
* Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học, có tính cẩn thận
2. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. GV : Giáo án, SGK, - Bảng phụ
2. HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
1. Kiểm tra bài cũ(3-5 phút):
- Chữa bài trong vở bài tập.
- Nhận xét, tuyên dương.
2. Bài mới:- GV giới thiệu: - ghi đầu bài (1 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tính và so sánh gía trị của hai biểu thức
2.1.1. MT: HS biết cách thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
2.1.2. PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
2.1.3. Tiến trình của hoạt động:
- GV ghi 2 biểu thức lên bảng yêu cầu hs tính rồi so sánh.
- HS tính sau đó so sánh.
4 x (5 + 3) = 4 x 5 + 4 x 3 =
4 x 8 = 32 20 + 12 = 32
- So sánh: Hai biểu thức đều có kết quả là 32.
Vậy: 4 x (5 + 3) = 4 x 5 + 4 x 3
2.2 . Hoạt động 2 : Quy tắc nhân một số với một tổng
2.2.1. MT: Giúp học sinh hiểu và rút ra được quy tắc nhâ một số với một tổng.
2.2.2. PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
2.2.3. Tiến trình của hoạt động:
- Biểu thức: 4 x (3 + 5) là một số nhân với một tổng.
- Biểu thức: 4 x 3 + 4 x 5 chính là tổng của các tích của sổ đó với từng số hạng của tổng.
(?) Muốn nhân một số với một tổng ta làm như thế nào?
HS sinh nêu quy tắc (SGK)
- HS nhắc lại quy tắc.
(?) Hãy viết biểu thức: a x (b+ c) theo quy tắc.
a x (b + c) = a x b + a x c
- HS nêu công thức tổng quát.
2.3 . Hoạt động 3 : Luyện tập, thực hành.
2.3.1. MT: Giúp học sinh làm thành thạo bài toán nhân một số với một tổng.
2.3.2. ĐD: SGK
2.3.3. PP thực hành luyện tập, hỏi đáp
2.3.4. Tiến trình của hoạt động:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức rồi viết vào ô trống (theo mẫu).
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
a
b
c
a x (b + c)
a x b + a x c
4
5
2
4x(5+2)=28
4x5+4x2=28
3
4
5
3x(4+5)=27
3x4+3x5=27
6
2
3
6x(2+3)=30
6x2+6x3=30
- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2:
a) Tính bằng 2 cách:
- HS lên bảng.
* 36 x (7 + 3) = 36 x 10 = 360
36 x (7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3
= 252 + 108 = 360
* 207 x (2 + 6) = 207 x 8 = 1 656
207 x (2 + 6) = 207 x 2 + 207 x 6
= 414 + 1242 = 1656
- Nhận xét, bổ xung.
- Nhận xét, cho điểm HS.
b) Tính bằng 2 cách (theo mẫu).
- Hs lên bảng.
* 5 x 38 + 5 x
 









Các ý kiến mới nhất