Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 12 - Lớp 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Ngọc Huých
Ngày gửi: 21h:58' 08-01-2018
Dung lượng: 75.8 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Chu Ngọc Huých
Ngày gửi: 21h:58' 08-01-2018
Dung lượng: 75.8 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 12
Thứ hai Ngày soạn: 12/11/2017
Ngày giảng:13/11/2017
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Toán
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Bài 1, bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
35
2
A.Mở đầu:
1.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp:
1. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV giao phiếu 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu tính giá trị của 2 biểu thức trên
- so sánh giá trị 2 biểu thức trên?
- Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc?
* GV kết luận : Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
và chỉ vào biểu thức: 4 x (3 + 5) là nhân một số với một tổng. Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 trong đó tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng.
2. Luyện tập, thực hành
HĐ2: Cá nhân:
Bài 1: Tính giá trị của. . .
- GV Đính bảng phụ lên vàhướng dẫn HS cách làm.
- Nhận xét, KL.
Bài 2: Tính bằng hai cách:
- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì?
* Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng.
- Nhận xét HS
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
- Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau?
- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
- Khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào?
C.Kết luận:
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- GV dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau. Nhận xét tiết học
- HS nghe.
- HS làm bài theo nhóm, HS cả lớp chia sẻ.
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Bằng nhau.
- Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
+ HS phát biểu qui tắc.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS cảLớp làm phiếu thống nhất kq.
a
b
c
a x (b + c)
a x b + a x c
4
5
2
4 x (5 + 2)
= 28
4 x 5 + 4 x 2
= 28
3
4
5
3 x (4 + 5)
= 27
3 x 4 + 3 x 5
= 27
6
2
3
6 x (2 + 3)
= 30
6 x 2 + 6 x 3
= 30
- Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3
= 36 x 10 = 252 + 108
= 360 = 360
b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62
=
Thứ hai Ngày soạn: 12/11/2017
Ngày giảng:13/11/2017
Tiết 3: (Theo TKB)
Môn: Toán
Tiết 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I. MỤC TIÊU:
Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
* Bài 1, bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý, bài 3
II. CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bài tập 1 (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
3
35
2
A.Mở đầu:
1.Giới thiệu bài:
B.Giảng bài:
HĐ1: Cả lớp:
1. Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:
- GV giao phiếu 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
- Yêu cầu tính giá trị của 2 biểu thức trên
- so sánh giá trị 2 biểu thức trên?
- Khi thực hiện nhân một số với một tổng, chúng ta có thể làm thế nào?
+ Từ cách thực hiện trên, em hãy nêu công thức tính, và qui tắc?
* GV kết luận : Vậy ta có:
4 x (3+ 5) = 4 x 3 + 4 x 5
và chỉ vào biểu thức: 4 x (3 + 5) là nhân một số với một tổng. Biểu thức 4 x 3 + 4 x 5 trong đó tích 4 x 3 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với một số hạng của tổng, tích thứ hai 4 x 5 là tích của số thứ nhất trong biểu thức nhân với số hạng còn lại của tổng.
2. Luyện tập, thực hành
HĐ2: Cá nhân:
Bài 1: Tính giá trị của. . .
- GV Đính bảng phụ lên vàhướng dẫn HS cách làm.
- Nhận xét, KL.
Bài 2: Tính bằng hai cách:
- Bài tập a yêu cầu chúng ta làm gì?
* Để tính giá trị của biểu thức theo 2 cách ta phải áp dụng quy tắc một số nhân với một tổng.
- Nhận xét HS
Bài 3: Tính giá trị biểu thức.
- Gía trị của 2 biểu thức như thế nào với nhau?
- Biểu thức thứ nhất có dạng như thế nào?
- Biểu thức thứ hai có dạng như thế nào?
- Khi thực hiện nhân một tổng với một số, ta có thể làm thế nào?
C.Kết luận:
- GV gọi HS nhắc lại quy tắc nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
- GV dặn dò HS về nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài cho tiết sau. Nhận xét tiết học
- HS nghe.
- HS làm bài theo nhóm, HS cả lớp chia sẻ.
4 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32
- Bằng nhau.
- Lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả lại với nhau.
a x (b + c) = a x b + a x c
+ HS phát biểu qui tắc.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS cảLớp làm phiếu thống nhất kq.
a
b
c
a x (b + c)
a x b + a x c
4
5
2
4 x (5 + 2)
= 28
4 x 5 + 4 x 2
= 28
3
4
5
3 x (4 + 5)
= 27
3 x 4 + 3 x 5
= 27
6
2
3
6 x (2 + 3)
= 30
6 x 2 + 6 x 3
= 30
- Tính giá trị của biểu thức theo 2 cách.
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.
a. 36 x (7 + 3) 36 x 7 + 36 x 3
= 36 x 10 = 252 + 108
= 360 = 360
b. 5 x 38 + 5 x 62 5 x 38 + 5 x 62
=
 








Các ý kiến mới nhất