Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 11 theo CV 2345

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:37' 13-11-2022
Dung lượng: 571.4 KB
Số lượt tải: 388
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Kim Lan
Ngày gửi: 20h:37' 13-11-2022
Dung lượng: 571.4 KB
Số lượt tải: 388
Số lượt thích:
0 người
Thứ
Buổi
Tiết
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2 - TUẦN 11
Từ ngày:14/11/2022 đến 18/11/2022
Môn học
Tên bài
1
Bài 11: Trường học hạnh phúc (Tiết 1)
HĐTN
Sáng
Thứ hai
2
Tiếng Việt
Đọc: Chữ A và những người bạn
3
Tiếng Việt
Đọc: Chữ A và những người bạn
4
TCTViệt
ÔN Đọc: Chữ A và những người bạn
Toán
Bài 20: Phép cộng ( có nhớ ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số ( tiết 2 )
1
Chiều
2
TC Toán
3
Bài 11: Trường học hạnh phúc (Tiết 2)
Thứ ba
Sáng
Sáng
Thứ năm
Chiều
Bài 20: Phép cộng ( có nhớ ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số ( tiết 3 )
2
Tiếng Việt
Viết: Chữ hoa I; K
3
Tiếng Việt
Nói và Nghe: Niềm vui của em
4
TCTViệt
1
Thứ tư
Toán
Toán
TLĐP:CĐ 2:Dạy
phần 2 của tiết
SHDC HĐ Khởi
động
Ôn luyện
HĐTN
1
Điều chỉnh
Ôn luyện
Bài 20: Phép cộng ( có nhớ ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số ( tiết 4 )
2
Tiếng Việt
Đọc: Nhím nâu kết bạn
3
Tiếng Việt
Đọc: Nhím nâu kết bạn
4
TĐTV
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
GVBM
Bài 21:Luyện tập chung (T 1)
Viết: N-V: Nhím nâu kết bạn – Phân biệt
g/gh, iu/ ưu, iên/iêng.
LTVC: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động;
Câu nêu hoạt động
GDBVMT: HĐ
Tham gia XD kế
hoạch “Trường
học HP”.(BP)
Thứ sáu
Sáng
1
Tiếng Việt
LVĐ: Viết đoạn văn kể về giờ ra chơi
2
Tiếng Việt
Đọc mở rộng.
3
Toán
Bài 21:Luyện tập chung (T2)
4
TC Toán
Ôn luyện
BGH duyệt
KT duyệt
GVCN
Võ Thị Kim Lan
*********************************************************
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
Thứ 2 ngày 14 tháng 11 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 3: EM YÊU TRƯỜNG EM
BÀI 11: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC (Tiết 1)
SHDC TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ NHẬT KÍ TÌNH BẠN”.
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO XÂY DỰNG “ TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC”.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động tìm kiếm thông tin trong TLĐP, các mạng xã hội để có
thông tin về thầy giáo Y Jut Hwing..
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chú ý tích cực lắng nghe, có kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động.
- GQVĐST: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù
-Thực hiện lễ chào cờ một cách trang nghiêm.
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong muốn
sẽ có ở ngôi trường của mình.
-Giới thiệu về thầy giáo Y Jút H'wing, nêu được tiểu sử, công lao của thầy giáo Y Jút
H'wing và những công trình mang tên Y Jut.
*TLĐP-Chủ đề 2.(HĐ Khởi động)Giới thiệu thầy giáo Y Jut Hwing – người con ưu tú
của dân tộc Ê Đê
2. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: Mạnh dạn, tự tin trong giờ học
II. Đồ dùng dạy học
+ GV: Loa, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài.
+ HS: Nhật kí
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghi lễ dưới cờ
1. Tổng phụ trách đội
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Hô đáp khẩu hiệu đội
- Liên đội trưởng lên điều hành chào cờ
Cô Tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới
- HS lắng nghe.
thiệu đại biểu.
2. Nhận xét công tác tuần
- Kết quả thi đua của các lớp trong tuần.
- Thông báo kết quả thi đua.
3. Thông báo mới/quan trọng:
- HS lắng nghe
- TPT đội hoặc BGH nhà trường thông qua
một số nội dung cần triển khai
HĐ kết nối: Tổng kết phong trào: “ Nhật kí - HS theo dõi.
tình bạn”.-Hưởng ứng phong trào xây dựng
“ trường học hạnh phúc”.
Hoạt động 2:(KĐ)Chủ đề: 2 Thầy giáo Y
Jut H'wing - Người con ưu tú của dân tộc
Êđê.
* HĐ KHỞI ĐỘNG
-HS làm việc cá nhân QS và trả lời câu
Quan sát bìa sách gỗ trưng bày và cho biết
hỏi dựa vào thông tin các em tìm hiểu
các thông tin trên nói về ai?
được.
GV cho HS quan sát bìa gỗ,
- HS trao đổi nhóm đôi với bạn để trả lời.
GV cho HS báo cáo kết quả, GV chốt
?Em biết những công trình nào mang tên Y
-Đại diện báo cáo
-Đường Y Jut,Trường Y Jut.
Jut?
Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV phổ biến nội dung cần thực hiện để
chuẩn bị cho buổi SHCĐ (tiếp theo).
IV.Điều chỉnh, bổ sung (nếu có):
-HS lắng nghe
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..……………….*****………………….
TIẾT 2 + 3 :
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 19: ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể
như người kể chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người
bạn với ngữ điệu phù hợp
- Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm :Yêu quý,giữ gìn sách, hiểu được sự quan trọng của sách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK,bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói tên các chữ cái có trong bức tranh?
+ Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động của HS
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.- Luyện đọc
từ khó: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân
trọng…
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS luyện đọc từ khó
- Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ
toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi - HS chia đoạn (2 đoạn).
người muốn đọc./
- HS luyện đọc câu theo HD.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn chú ý ngắt, nghỉ.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- GV cho HS luyện đọc nhóm
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS luyện đọc nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét bạn đọc.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
- HS suy nghĩ TL:
SGK/tr.87.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
C1: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ
A đúng đầu.
C2: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra
một cuốn sách.
C3: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một
mình, chữ A chẳng thể nói được vói ai
điều gì.
C4: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là
cần chăm chỉ đọc sách.
- HS nhận xét bạn trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc:
- Nhận xét bạn đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.87.
- 2-3 HS đọc.
- HDHS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn
- HS suy nghĩ trả lời.
các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn,
chúng ta đã (…)
- Gọi HS trả lời.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bài 2:
- 1HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.87.
- HS suy nghĩ trả lời
- HDHS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ kết quả
- HS lắng nghe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
4. Vận dụng:
- Liên hệ thức tế cho HS
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài , chuẩn bị bài 19 tiết 3
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..……………….*****………………….
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU BÀI CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN.
I.: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự
vật trong câu chuyện.
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chữ A và những người
bạn.
3. Phẩm chất:
-Nhân ái: Có nhận thức về việc cần có bạn bè;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các động tác
hiện hát bài “Bài hát chữ A”
cùng cô giáo
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự
của bài đọc (đánh số 1, 2, 3, 4 vào ô trống
ở dưới).
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
-HS đọc bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
-HS làm bài .1 HS trả lời: 2-3-4-1
- GV nhận xét chữa bài.
? Chữ A nhắn nhủ đến các bạn điều gì?
-HS chữa bài, nhận xét.
+ Chữ A nhắn nhủ các bạn nhỏ chăm chỉ
đọc sách.
? Em học được điều gì từ câu chuyện Chữ + Nhiều HS trả lời.
A và những người bạn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Viết tiếp để có lời cảm ơn của chữ
A với các bạn chữ
Cảm ơn các bạn ! Nhờ có các bạn chúng ta
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
đã ………………………
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+BT yêu cầu gì?
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
-GV nhận xét.
? Khi nào cần nói lời cảm ơn?
? Khi nói lời cảm ơn cần có thái độ như thế
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS đọc yêu cầu
+Bài tập yêu cầu viết tiếp vào chỗ chấm để
có lời cảm ơn.
- HS đọc bài làm
+ Cảm ơn các bạn! Nhờ có các bạn,
chúng ta đã tạo ra những cuốn sách hay
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
ô thích hợp ( ngạc nhiên , gặp , nhắc , vui
-HS đọc yêu cầu
sướng , làm quen , sửng sốt , làm ra , nói ) -HS hoàn thành bảng vào VBT
+BT yêu cầu gì?
+Từ ngữ chỉ hoạt động: gặp, nhắc, làm
quen, làm ra, nói
+Từ ngữ chỉ cảm xúc: ngạc nhiên, vui
sướng, sửng sốt
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ cảm
xúc, hoạt động khác
-GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Viết từ ngữ chỉ cảm xúc với từng
khuôn mặt sau
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc
của hình ảnh qua khuôn mặt
- HS làm bài
- YC HS làm bài
+ Hình ảnh là những khuôn mặt thể hiện
cảm xúc
1. Vui
Giận Ngạc nhiên Buồn
- HS thể hiện cảm xúc
- GV cho HS thể hiện biểu cảm của một số
cảm xúc khác
- Nhiều HS trả lời
- GV nhận xét, hỏi:
+ Con thích khuôn mặt nào nhất? vì sao?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 5: Viết hai câu có sử dụng từ ngữ ở
bài tập 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu
lên màn hình nhận xét
-HS đọc đề bài
-HS làm vào vở
1.Em rất vui vì đã đạt được điểm cao trong
tiết kiểm tra tuần trước.
2.Em cảm thấy rất buồn vì bố đi công tác
xá mãi chưa về.
-HS nhận xét
- GV chữa bài:
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
-HS lắng nghe
- GV nhận xét .
3. Củng cố, dặn dò:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
BUỔI CHIỀU :
TIẾT 1:
TOÁN
Chủ đề 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100
Bài 20: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán có lời văn.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có hai chữ số đã học.
3. Phẩm chất :
- Chăm chỉ:Tích cực, hứng thú hoàn thành yêu cầu của GV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG,PP, máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS khởi động
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
Hoạt động của HS
- HS khởi động
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- Làm bài vào vở,
- Đặt thẳng cột
- Nhớ một vào hàng chục
- Nhận xét bạn trả lời.
- HS đọc YC.
- Con tàu nào ghi phép tính đúng.
- HS ghi kết quả vào bảng con
- HS đọc YC.
- Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng
thích hợp.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- Nhận xét bạn trả lời.
- HS đọc YC.
- 1-2 HS trả lời.
- Cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu
tẩm thiệp.
- HS làm bài vào vở.
- Đại diện HS chữa bài.
- Nhận xét bài của bạn.
- HS đọc YC.
- 2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài 20 tiết 3.
- HS ghi kết quả vào bảng.
- Chữa bài.
- Nhận xét bạn trả lời.
- Nhớ một vào hàng chục.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
Tiết 2:
TĂNG CƯỜNG ÔN LUYỆN TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tính toán.
-Củng cố cách thực hiện phép cộng( có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. Đặt
tính theo cột dọc; Tính từ phải sang trái. Lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục
sang số chục thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai.
- Áp dụng thực hiện phép cộng các đơn vị đo.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chuyền hoa”.
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi: Lớp - HS lắng nghe cách chơi
hát 1 bài, đồng thời chuyền 1 bông hoa. - HS tham gia trò chơi: Kết thúc bài hát, hs
Bài hát kết thúc, bông hoa trên tay bạn nào nhận được bông hoa lên thực hiện yêu
nào thì bạn đó lên bảng làm bài.
cầu:
Đặt tính rồi tính: 24 + 66
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* GV nhận xét bài làm bảng con, bảng
lớp. tuyên dương bạn thắng cuộc.
2. HDHS ôn luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Lưu ý Hs đặt tính thẳng hàng và thực
hiện phép cộng có nhớ:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều
gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Nối dây cứu hỏa với trụ cứu hỏa
thích hợp. (theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HD mẫu:
+ 15 + 55 = ?
+ Vậy nối trụ cứu hỏa có phép tính 15 +
55 với dây cứu hỏa có phép tính nào
tương ứng?
- GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai
đúng.
Cách chơi: Hs nối dây cứu hỏa (kết quả)
với trụ cứu hỏa (phép tính) thích hợp. 3
cặp nào làm bài xong trước và chính xác
sẽ dành chiến thắng.
- Tổ chức cho Hs chơi.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Cả lớp làm vào bảng con.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân vào VBT/73.
+¿45 ¿7¿
52
+¿19 ¿79 ¿
98
+¿34 ¿58 ¿
92
- Đổi vở, chấm bài cho bạn.
+¿37 ¿53 ¿
90
- HS đọc
- Quan sát.
- 70.
- 15 + 55 nối với 70.
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia
chơi.
- HS chơi theo cặp, nối vào VBT.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng 3 đội thắng cuộc.
- HS chữa bài
Bài 3: Nối (theo mẫu).
- HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Quan sát.
- HD mẫu:
- 41 kg.
+ 35 kg + 6kg = ? kg
- 41 kg.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
+ Vậy nối xe tải có phép tính 35 kg + 6 kg
với thùng hàng nào có kết quả tương ứng? - HS lắng nghe cách chơi và tham gia
- GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai chơi.
đúng.
Cách chơi: Hs nối xe tải ( có phép tính)
với thùng hàng (có kết quả) thích hợp.
nhóm nào làm xong trước và chính xác sẽ
dành chiến thắng.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng nhóm thắng cuộc.
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi Hs đọc đề toán.
- HDHS phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cô Hoa thu hoạch được bao
nhiêu lít mật ong ta làm như thế nào?
- HD HS ghi lời giải, đơn vị phép tính.
- YC Hs giải bài toán.
- Sửa 1 số bài cho Hs. Nhận xét, chốt kết
quả đúng. HD HS diễn đạt lời giải bằng
cách khác.
Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi Hs đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài.
- Tổ chức cho hs trình bày kết quả.
- Ghi nhận, chốt đáp án đúng. 51 cm.
- YC HS nêu cách làm. Chốt:
+ Tính xem con sâu bò qua chiếc lá qua
mấy đoạn đường?
+ Tính tổng các đoạn đường đó.
+ Lấy kết quả vừa tìm được viết vào ô
trống.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính cộng số có hai chữ số với
số có hai chữ số (có nhớ).
- YC HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- HS chữa bài.
- 2 Hs đọc.
- HS trả lời
+ Lấy số lít mật ong buổi sáng cộng với số
lít mật ong buổi chiều.
- Cá nhân giải bài toán vào VBT/74.
Bài giải
Ngày hôm đó cô Hoa thu hoạch được
số lít mật ong là:
17 + 23 = 40 (l)
Đáp số: 40 lít
- Sửa bài.
- 1-2 Hs đọc.
- Trao đổi, làm bài theo cặp VBT/74.
- Đại diện các cặp trình bày kết quả.
- 1-2 Hs khá giỏi trình bày cách làm.
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BÀI 11: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC (Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
- HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong
muốn sẽ có ở ngôi trường của mình.
- HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của
mình.
GDBVMT:Lên được kế hoạch làm cho trường lớp sạch đẹp tạo ra môi trường học
tập hạnh phúc”.(BP)
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức
mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: TKBGPP,Máy tính, tivi chiếu nội dung bài dạy
- HS: Sách giáo khoa
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động:
Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới
-Nghe và vận động theo bài hát:Ngôi trường - HS Nghe và vận động theo bài hát
hạnh phúc sáng tác Du Trần
-HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay cô sẽ giúp các
em khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo
tưởng tượng, mơ ước của mình thông qua bài
GV ghi tên bài: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC -HS ghi bài vào vở
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động: Tham gia xây dựng kế hoạch
“Trường học hạnh phúc”.
− GV đề nghị HS cùng nhớ lại những nơi ở
trường bằng các câu hỏi:
+ Trường chúng ta có những nơi nào, phòng ban
nào? Nơi nào, hoạt động nào ở trường làm em
thấy hạnh phúc?
+ Em không thích nơi nào trong trường? Vì sao?
Em có muốn thay đổi nó không? Thay đổi như
thế nào?
− GV đề nghị mỗi tổ cùng bàn bạc, xây dựng kế
hoạch “Trường học hạnh phúc”. Phân công cụ
thể hoạt động được viết hoặc vẽ vào một tờ giấy
A3.
− HS trình bày ý tưởng của mình trước lớp.
− GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho nội dung
công việc.
GDBVMT
+ Nếu sân trường nhiều rác, chúng ta sẽ làm gì?
+Em cảm thấy thế nào khi được học ở ngôi
trường xanh,sạch đẹp?
- HS nhớ lại những nơi ở trường dựa
vào gợi ý của cô giáo.
+ Trường chúng ta có các dãy phòng
học, phòng vi tính, phòng âm nhạc,
…
+ Em thấy hoạt động học (….. ) là
hạnh phúc nhất.
+ Em mong muốn….
- HS trao đổi trong nhóm, xây dựng
kế hoạch “Trường học hạnh phúc”,
viết trên giấy A3.
- Đại diện trình bày ý tưởng trước
lớp.
- HS nhận xét, góp ý cho nhóm bạn.
+ Chúng ta cùng nhau nhặt rác bỏ
vào thùng; nhắc nhở các bạn không
được vứt rác bừa bãi. Đề nghị Đội
Sao đỏ kiểm tra đôn đốc các bạn.
+Thấy hạnh phúc, được quan
tâm,yêu thương ,tôn trọng và an
toàn
+ Các em hãy đánh giá về lượng cây xanh và
hoa ở trường mình, liệu có ít quá không? Chúng
ta sẽ làm gì?
+ Cây và hoa trường mình có nhiều
(ít…). Chúng ta trồng thêm cây (nếu
ít), chăm sóc cây như tưới nước, nhổ
- GV kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra được cỏ, bắt sâu….
nội dung kế hoạch cho Sao của mình, phân công - HS lắng nghe.
cụ thể cho từng bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất Kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra
trang phục, phương tiện, công cụ thực hiện,…
được nội dung kế hoạch cho Sao của
2.3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
mình, phân công cụ thể cho từng
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm: “Trường bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất trang
học hạnh phúc là …” .
phục, phương tiện, công cụ thực
hiện,…
- Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo
phương pháp Khăn trải bàn về chủ đề: “Điều gì - HS vẽ tranh theo PP khăn trải bàn
ở trường có thể khiến tôi hạnh phúc?”. Mỗi HS về chủ đề “Điều gì ở trường có thể
vẽ một sự vật hoặc sự việc tưởng tượng.
khiến tôi hạnh phúc?”.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mỗi HS vẽ một sự vật hoặc sự việc
- GV nhận xét, kết luận: HS cùng định nghĩa về
trường học hạnh phúc. Ví dụ: “Trường học hạnh
phúc là khi được chơi ngoài vườn trường nhiều
hơn”…
tưởng tượng.
Kết luận: Trường học hạnh phúc là
nơi các em được học và vui chơi an
toàn lành mạnh.
Ví dụ: “Trường học hạnh phúc là khi
được chơi ngoài vườn trường nhiều
hơn”…
3.Cam kết, hành động
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
-Trường học hạnh phúc.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn nói,
việc em muốn làm và tuyên truyền đến các bạn
trong trường.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..……………….*****………………….
Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG :
Tiết 1:
TOÁN
Chủ đề 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ )TRONG PHẠM VI 100
Bài 20: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ
SỐ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giao tiếp với các bạn, tương tác cùng cô giáo.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có hai chữ số đã học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh tích cực, hứng thú hoàn thành bài học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS khởi động
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều
gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu
ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con
làm như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
? Nêu thứ tự thực hiện tính
- Gọi HS chữa bài
Hoạt động của HS
- HS khởi động
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài bảng con.
- Đặt các số thẳng cột với nhau.
- Nhớ 1 vào hàng chục
- Nhận xét bạn trả lời.
- HS đọc YC.
- 1HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
- Câu trả lời mở.
- 1HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng.
- HS viết lựa chọn vào bảng con
- HS trả lời
- 1HS đọc.
- Tính.
- HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Đại diện HS chữa bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Cộng xong phải nhớ 1 vào hàng chục.
3. Vận dụng:
- HS lắng nghe.
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- HS lắng nghe + thực hiện
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài 20 tiết 4
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:
..……………….*****………………….
Chủ đề 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
Bài 19: Viết: CHỮ HOA I, K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
- NL ngôn ngữ , vận dụng vào thực tiễn :biết viết chữ hoa I,K khi trình bày một văn bản
cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn viết cẩn thận,hoàn thành bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa I, K.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ.
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa I, K gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát.
I, K.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- GV thao tác mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa K đầu câu.
- HS viết bài.
+ Cách nối từ K sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và
- HS lắng nghe.
câu ứng dụng vào vở.
- HS lắng nghe + thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS luyện viết thêm, chuẩn bị bài 19 tiết
4
IV. Điều chỉnh sau tiết (dạy nếu có):
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
TIẾT 3:
TIẾNG VIỆT
Chủ đề 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
Bài 19: Nói và nghe: NIỀM VUI CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông
qua các hoạt động học. HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: : thảo luận và nói theo nhóm, trả lời các câu hỏi gợi ý theo
tranh
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày:
kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
2.Năng lực đặc thù
- NL ngôn ngữ :Biết trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong
mỗi tranh.Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có tình cảm yêu thương đối với bạn bè, nhận thức về việc cần có bạn bè;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các
nhân vật trong mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- Cảnh trong rừng, các bạn học nhóm
- Hươu, Nhím và các bạn.
- Hươu đi dạo trong rừng; Nhím đi tìm
quả chín, ….
- Theo em, các tranh muốn nói về điều gì?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm trước lớp.
vui của các nhân vật trong tranh.
- Hươu thích đi dạo trong cánh rừng
mùa xuân, Nhím thích được cây rừng
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
tặng cho nhiều quả chín,..
- Nhận xét, động viên HS.
- Nhận xét bạn trả lời.
* Hoạt động 2: Niềm vui của mình và
điều làm mình không vui.
- YC HS nhớ lại những niềm vui của bản - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
thân và điều là bản thân không vui.
vào ô chát.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ.
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. Vận dụng.
- HDHS nói với người thân về niềm vui của - HS lắng nghe và chia sẻ.
từng thành viên trong gia đình dựa vào sự
gần gũi với mỗi người thân đó.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe + thực hiện.
- Dặn HS ôn bài bà chuẩn bị bài 20
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..……………….*****………………….
Tiết 4:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TỔNG HỢP
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông
qua các hoạt động học. HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
-Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động; đặt câu theo gợi ý; thực
hành điền dấu phẩy.
-Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành viết đoạn văn tả đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Tích cực,tự giác hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:,TKBD,phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung họ...
Buổi
Tiết
KẾ HOẠCH DẠY HỌC LỚP 2A2 - TUẦN 11
Từ ngày:14/11/2022 đến 18/11/2022
Môn học
Tên bài
1
Bài 11: Trường học hạnh phúc (Tiết 1)
HĐTN
Sáng
Thứ hai
2
Tiếng Việt
Đọc: Chữ A và những người bạn
3
Tiếng Việt
Đọc: Chữ A và những người bạn
4
TCTViệt
ÔN Đọc: Chữ A và những người bạn
Toán
Bài 20: Phép cộng ( có nhớ ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số ( tiết 2 )
1
Chiều
2
TC Toán
3
Bài 11: Trường học hạnh phúc (Tiết 2)
Thứ ba
Sáng
Sáng
Thứ năm
Chiều
Bài 20: Phép cộng ( có nhớ ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số ( tiết 3 )
2
Tiếng Việt
Viết: Chữ hoa I; K
3
Tiếng Việt
Nói và Nghe: Niềm vui của em
4
TCTViệt
1
Thứ tư
Toán
Toán
TLĐP:CĐ 2:Dạy
phần 2 của tiết
SHDC HĐ Khởi
động
Ôn luyện
HĐTN
1
Điều chỉnh
Ôn luyện
Bài 20: Phép cộng ( có nhớ ) số có hai
chữ số với số có hai chữ số ( tiết 4 )
2
Tiếng Việt
Đọc: Nhím nâu kết bạn
3
Tiếng Việt
Đọc: Nhím nâu kết bạn
4
TĐTV
1
Toán
2
Tiếng Việt
3
Tiếng Việt
GVBM
Bài 21:Luyện tập chung (T 1)
Viết: N-V: Nhím nâu kết bạn – Phân biệt
g/gh, iu/ ưu, iên/iêng.
LTVC: Từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt động;
Câu nêu hoạt động
GDBVMT: HĐ
Tham gia XD kế
hoạch “Trường
học HP”.(BP)
Thứ sáu
Sáng
1
Tiếng Việt
LVĐ: Viết đoạn văn kể về giờ ra chơi
2
Tiếng Việt
Đọc mở rộng.
3
Toán
Bài 21:Luyện tập chung (T2)
4
TC Toán
Ôn luyện
BGH duyệt
KT duyệt
GVCN
Võ Thị Kim Lan
*********************************************************
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11
BUỔI SÁNG:
Tiết 1:
Thứ 2 ngày 14 tháng 11 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chủ đề 3: EM YÊU TRƯỜNG EM
BÀI 11: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC (Tiết 1)
SHDC TỔNG KẾT PHONG TRÀO “ NHẬT KÍ TÌNH BẠN”.
HƯỞNG ỨNG PHONG TRÀO XÂY DỰNG “ TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC”.
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự chủ động tìm kiếm thông tin trong TLĐP, các mạng xã hội để có
thông tin về thầy giáo Y Jut Hwing..
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Chú ý tích cực lắng nghe, có kĩ năng trình bày, nhận xét; tự
giác tham gia các hoạt động.
- GQVĐST: HS dựa trên vốn sống thực tế để thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù
-Thực hiện lễ chào cờ một cách trang nghiêm.
- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm
cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong muốn
sẽ có ở ngôi trường của mình.
-Giới thiệu về thầy giáo Y Jút H'wing, nêu được tiểu sử, công lao của thầy giáo Y Jút
H'wing và những công trình mang tên Y Jut.
*TLĐP-Chủ đề 2.(HĐ Khởi động)Giới thiệu thầy giáo Y Jut Hwing – người con ưu tú
của dân tộc Ê Đê
2. Phẩm chất
+ Chăm chỉ: Mạnh dạn, tự tin trong giờ học
II. Đồ dùng dạy học
+ GV: Loa, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài.
+ HS: Nhật kí
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Nghi lễ dưới cờ
1. Tổng phụ trách đội
- Hát Quốc ca, Đội ca.
- Hô đáp khẩu hiệu đội
- Liên đội trưởng lên điều hành chào cờ
Cô Tổng phụ trách tuyên bố lý do, giới
- HS lắng nghe.
thiệu đại biểu.
2. Nhận xét công tác tuần
- Kết quả thi đua của các lớp trong tuần.
- Thông báo kết quả thi đua.
3. Thông báo mới/quan trọng:
- HS lắng nghe
- TPT đội hoặc BGH nhà trường thông qua
một số nội dung cần triển khai
HĐ kết nối: Tổng kết phong trào: “ Nhật kí - HS theo dõi.
tình bạn”.-Hưởng ứng phong trào xây dựng
“ trường học hạnh phúc”.
Hoạt động 2:(KĐ)Chủ đề: 2 Thầy giáo Y
Jut H'wing - Người con ưu tú của dân tộc
Êđê.
* HĐ KHỞI ĐỘNG
-HS làm việc cá nhân QS và trả lời câu
Quan sát bìa sách gỗ trưng bày và cho biết
hỏi dựa vào thông tin các em tìm hiểu
các thông tin trên nói về ai?
được.
GV cho HS quan sát bìa gỗ,
- HS trao đổi nhóm đôi với bạn để trả lời.
GV cho HS báo cáo kết quả, GV chốt
?Em biết những công trình nào mang tên Y
-Đại diện báo cáo
-Đường Y Jut,Trường Y Jut.
Jut?
Tổng kết, dặn dò
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV phổ biến nội dung cần thực hiện để
chuẩn bị cho buổi SHCĐ (tiếp theo).
IV.Điều chỉnh, bổ sung (nếu có):
-HS lắng nghe
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
..……………….*****………………….
TIẾT 2 + 3 :
TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
BÀI 19: ĐỌC: CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu nhận biết được một số yếu tố của một truyện kể
như người kể chuyện (xưng tôi). Biết đọc lời kể chuyện trong bài Chữ A và những người
bạn với ngữ điệu phù hợp
- Hiểu nội dung bài: Nói về câu chuyện của chữ A và nhận thức về việc cần có bạn bè.
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm :Yêu quý,giữ gìn sách, hiểu được sự quan trọng của sách
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: SGK,bảng con
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Nói tên các chữ cái có trong bức tranh?
+ Hãy đoán xem các chữ cái đang làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
Hoạt động của HS
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng,
dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn.- Luyện đọc
từ khó: nổi tiếng, vui sướng, sửng sốt, trân
trọng…
- HDHS chia đoạn: (2 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến với tôi trước tiên.
+ Đoạn 2: Còn lại.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS luyện đọc từ khó
- Luyện đọc câu dài: Một cuốn sách chỉ
toàn chữ A/ không thể là cuốn sách mà mọi - HS chia đoạn (2 đoạn).
người muốn đọc./
- HS luyện đọc câu theo HD.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện
đọc đoạn chú ý ngắt, nghỉ.
- HS nối tiếp đọc đoạn.
- GV cho HS luyện đọc nhóm
- Các nhóm thi đọc
- GV nhận xét, chỉnh sửa.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- HS luyện đọc nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét bạn đọc.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
- HS suy nghĩ TL:
SGK/tr.87.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi
C1: Trong bảng chữ cái Tiếng Việt, chữ
A đúng đầu.
C2: Chữ A mơ ước một mình nó làm ra
một cuốn sách.
C3: Chữ A nhận ra rằng nếu chỉ có một
mình, chữ A chẳng thể nói được vói ai
điều gì.
C4: Chữ A muốn nhắn nhủ các bạn là
cần chăm chỉ đọc sách.
- HS nhận xét bạn trả lời.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
*Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm.
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- 2-3 HS đọc.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Luyện tập theo văn bản đọc:
- Nhận xét bạn đọc.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.87.
- 2-3 HS đọc.
- HDHS nói tiếp lời của chữ A để cảm ơn
- HS suy nghĩ trả lời.
các bạn: Cảm ơn các bạn, nhờ có các bạn,
chúng ta đã (…)
- Gọi HS trả lời.
- Tuyên dương, nhận xét.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
Bài 2:
- 1HS đọc.
- Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.87.
- HS suy nghĩ trả lời
- HDHS tìm các từ ngữ chỉ cảm xúc.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ kết quả
- HS lắng nghe
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe, thực hiện.
4. Vận dụng:
- Liên hệ thức tế cho HS
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài , chuẩn bị bài 19 tiết 3
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..……………….*****………………….
Tiết 4: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
RÈN KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU BÀI CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN.
I.: I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự
vật trong câu chuyện.
- Củng cố cho HS đọc đúng, hay và cảm nhận tốt nội dung bài: Chữ A và những người
bạn.
3. Phẩm chất:
-Nhân ái: Có nhận thức về việc cần có bạn bè;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động:
- GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực - Học sinh đứng dậy thực hiện các động tác
hiện hát bài “Bài hát chữ A”
cùng cô giáo
2. HDHS làm bài tập
Bài 1: sắp xếp các ý sau theo đúng trình tự
của bài đọc (đánh số 1, 2, 3, 4 vào ô trống
ở dưới).
-GV gọi HS đọc yêu cầu .
- 1 HS đọc
- GV gọi HS đọc lại bài tập đọc.
-HS đọc bài
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi .
-HS làm bài .1 HS trả lời: 2-3-4-1
- GV nhận xét chữa bài.
? Chữ A nhắn nhủ đến các bạn điều gì?
-HS chữa bài, nhận xét.
+ Chữ A nhắn nhủ các bạn nhỏ chăm chỉ
đọc sách.
? Em học được điều gì từ câu chuyện Chữ + Nhiều HS trả lời.
A và những người bạn?
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Viết tiếp để có lời cảm ơn của chữ
A với các bạn chữ
Cảm ơn các bạn ! Nhờ có các bạn chúng ta
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
đã ………………………
-GV gọi HS đọc yêu cầu
-GV gọi 1-2 HS trả lời
+BT yêu cầu gì?
-GV gọi 1-2 HS đọc trước lớp
-GV nhận xét.
? Khi nào cần nói lời cảm ơn?
? Khi nói lời cảm ơn cần có thái độ như thế
nào?
- GV nhận xét, tuyên dương.
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-HS đọc yêu cầu
+Bài tập yêu cầu viết tiếp vào chỗ chấm để
có lời cảm ơn.
- HS đọc bài làm
+ Cảm ơn các bạn! Nhờ có các bạn,
chúng ta đã tạo ra những cuốn sách hay
- HS nhận xét, bổ sung
- HS trả lời, nhận xét, bổ sung
Bài 3: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
ô thích hợp ( ngạc nhiên , gặp , nhắc , vui
-HS đọc yêu cầu
sướng , làm quen , sửng sốt , làm ra , nói ) -HS hoàn thành bảng vào VBT
+BT yêu cầu gì?
+Từ ngữ chỉ hoạt động: gặp, nhắc, làm
quen, làm ra, nói
+Từ ngữ chỉ cảm xúc: ngạc nhiên, vui
sướng, sửng sốt
- HS chữa bài, nhận xét, bổ sung
- GV cho hs tìm thêm những từ chỉ cảm
xúc, hoạt động khác
-GV nhận xét , kết luận
Bài 4: Viết từ ngữ chỉ cảm xúc với từng
khuôn mặt sau
- HS đọc yêu cầu
- GV cho HS nêu yêu cầu
- HS quan sát
- GV gọi 4 HS lên bảng diễn tả cảm xúc
của hình ảnh qua khuôn mặt
- HS làm bài
- YC HS làm bài
+ Hình ảnh là những khuôn mặt thể hiện
cảm xúc
1. Vui
Giận Ngạc nhiên Buồn
- HS thể hiện cảm xúc
- GV cho HS thể hiện biểu cảm của một số
cảm xúc khác
- Nhiều HS trả lời
- GV nhận xét, hỏi:
+ Con thích khuôn mặt nào nhất? vì sao?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bài 5: Viết hai câu có sử dụng từ ngữ ở
bài tập 4
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-Yêu cầu HS làm vào vở , thu 1-2 bài chiếu
lên màn hình nhận xét
-HS đọc đề bài
-HS làm vào vở
1.Em rất vui vì đã đạt được điểm cao trong
tiết kiểm tra tuần trước.
2.Em cảm thấy rất buồn vì bố đi công tác
xá mãi chưa về.
-HS nhận xét
- GV chữa bài:
+ Khi viết câu lưu ý điều gì?
-HS lắng nghe
- GV nhận xét .
3. Củng cố, dặn dò:
- YC HS học bài và chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
BUỔI CHIỀU :
TIẾT 1:
TOÁN
Chủ đề 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ ) TRONG PHẠM VI 100
Bài 20: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ
CÓ HAI CHỮ SỐ ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được cách đặt tính, tính phép cộng có nhớ số có 2 chữ số với số có 2 chữ số
- Vận dụng kiến thức đã học vào giải bài toán có lời văn.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có hai chữ số đã học.
3. Phẩm chất :
- Chăm chỉ:Tích cực, hứng thú hoàn thành yêu cầu của GV
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG,PP, máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS khởi động
- GV dẫn dắt vào bài.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS lên bảng làm bài
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài cho biết gì, hỏi gì?
Hoạt động của HS
- HS khởi động
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- Làm bài vào vở,
- Đặt thẳng cột
- Nhớ một vào hàng chục
- Nhận xét bạn trả lời.
- HS đọc YC.
- Con tàu nào ghi phép tính đúng.
- HS ghi kết quả vào bảng con
- HS đọc YC.
- Tính rồi tìm thùng hoặc bao hàng
thích hợp.
- HS trả lời câu hỏi của GV.
- Nhận xét bạn trả lời.
- HS đọc YC.
- 1-2 HS trả lời.
- Cả hai ngày Mai làm được bao nhiêu
tẩm thiệp.
- HS làm bài vào vở.
- Đại diện HS chữa bài.
- Nhận xét bài của bạn.
- HS đọc YC.
- 2 HS trả lời.
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài 20 tiết 3.
- HS ghi kết quả vào bảng.
- Chữa bài.
- Nhận xét bạn trả lời.
- Nhớ một vào hàng chục.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
Tiết 2:
TĂNG CƯỜNG ÔN LUYỆN TOÁN
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tính toán.
-Củng cố cách thực hiện phép cộng( có nhớ) số có hai chữ số với số có hai chữ số. Đặt
tính theo cột dọc; Tính từ phải sang trái. Lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục
sang số chục thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai.
- Áp dụng thực hiện phép cộng các đơn vị đo.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có tính tính cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Chuyền hoa”.
- GV nêu tên trò chơi, HD cách chơi: Lớp - HS lắng nghe cách chơi
hát 1 bài, đồng thời chuyền 1 bông hoa. - HS tham gia trò chơi: Kết thúc bài hát, hs
Bài hát kết thúc, bông hoa trên tay bạn nào nhận được bông hoa lên thực hiện yêu
nào thì bạn đó lên bảng làm bài.
cầu:
Đặt tính rồi tính: 24 + 66
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
* GV nhận xét bài làm bảng con, bảng
lớp. tuyên dương bạn thắng cuộc.
2. HDHS ôn luyện
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Lưu ý Hs đặt tính thẳng hàng và thực
hiện phép cộng có nhớ:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều
gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Yêu cầu HS làm bài.
- Chữa bài, nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Nối dây cứu hỏa với trụ cứu hỏa
thích hợp. (theo mẫu)
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- HD mẫu:
+ 15 + 55 = ?
+ Vậy nối trụ cứu hỏa có phép tính 15 +
55 với dây cứu hỏa có phép tính nào
tương ứng?
- GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai
đúng.
Cách chơi: Hs nối dây cứu hỏa (kết quả)
với trụ cứu hỏa (phép tính) thích hợp. 3
cặp nào làm bài xong trước và chính xác
sẽ dành chiến thắng.
- Tổ chức cho Hs chơi.
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
Cả lớp làm vào bảng con.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS trả lời
- HS đọc
- HS làm bài cá nhân vào VBT/73.
+¿45 ¿7¿
52
+¿19 ¿79 ¿
98
+¿34 ¿58 ¿
92
- Đổi vở, chấm bài cho bạn.
+¿37 ¿53 ¿
90
- HS đọc
- Quan sát.
- 70.
- 15 + 55 nối với 70.
- HS lắng nghe cách chơi và tham gia
chơi.
- HS chơi theo cặp, nối vào VBT.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng 3 đội thắng cuộc.
- HS chữa bài
Bài 3: Nối (theo mẫu).
- HS đọc
- GV gọi HS đọc yêu cầu.
- Quan sát.
- HD mẫu:
- 41 kg.
+ 35 kg + 6kg = ? kg
- 41 kg.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
+ Vậy nối xe tải có phép tính 35 kg + 6 kg
với thùng hàng nào có kết quả tương ứng? - HS lắng nghe cách chơi và tham gia
- GV tổ chức thành trò chơi: Ai nhanh, Ai chơi.
đúng.
Cách chơi: Hs nối xe tải ( có phép tính)
với thùng hàng (có kết quả) thích hợp.
nhóm nào làm xong trước và chính xác sẽ
dành chiến thắng.
- GV chốt đáp án đúng và tuyên dương,
khen thưởng nhóm thắng cuộc.
Bài 4: Giải bài toán
- Gọi Hs đọc đề toán.
- HDHS phân tích đề:
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết cô Hoa thu hoạch được bao
nhiêu lít mật ong ta làm như thế nào?
- HD HS ghi lời giải, đơn vị phép tính.
- YC Hs giải bài toán.
- Sửa 1 số bài cho Hs. Nhận xét, chốt kết
quả đúng. HD HS diễn đạt lời giải bằng
cách khác.
Bài 5: Viết số thích hợp vào ô trống
- Gọi Hs đọc yêu cầu.
- YC HS làm bài.
- Tổ chức cho hs trình bày kết quả.
- Ghi nhận, chốt đáp án đúng. 51 cm.
- YC HS nêu cách làm. Chốt:
+ Tính xem con sâu bò qua chiếc lá qua
mấy đoạn đường?
+ Tính tổng các đoạn đường đó.
+ Lấy kết quả vừa tìm được viết vào ô
trống.
3. Củng cố, dặn dò:
- GV gọi HS nhắc lại cách đặt tính và thực
hiện phép tính cộng số có hai chữ số với
số có hai chữ số (có nhớ).
- YC HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có):
- HS chữa bài.
- 2 Hs đọc.
- HS trả lời
+ Lấy số lít mật ong buổi sáng cộng với số
lít mật ong buổi chiều.
- Cá nhân giải bài toán vào VBT/74.
Bài giải
Ngày hôm đó cô Hoa thu hoạch được
số lít mật ong là:
17 + 23 = 40 (l)
Đáp số: 40 lít
- Sửa bài.
- 1-2 Hs đọc.
- Trao đổi, làm bài theo cặp VBT/74.
- Đại diện các cặp trình bày kết quả.
- 1-2 Hs khá giỏi trình bày cách làm.
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
Tiết 3:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ
BÀI 11: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC (Tiết 2)
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
- HS cùng nghĩ về ngôi trường mà mình mơ ước, về những điều mà các em mong
muốn sẽ có ở ngôi trường của mình.
- HS xây dựng khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo tưởng tượng, mơ ước của
mình.
GDBVMT:Lên được kế hoạch làm cho trường lớp sạch đẹp tạo ra môi trường học
tập hạnh phúc”.(BP)
3. Phẩm chất:
-Trách nhiệm: Yêu quý, tự hào về ngôi trường của mình. Mong muốn góp sức
mình để xây dựng một môi trường học tập hạnh phúc.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: TKBGPP,Máy tính, tivi chiếu nội dung bài dạy
- HS: Sách giáo khoa
III. Hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. HĐ khởi động:
Tạo không khí cho HS trước khi vào bài mới
-Nghe và vận động theo bài hát:Ngôi trường - HS Nghe và vận động theo bài hát
hạnh phúc sáng tác Du Trần
-HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài: Hôm nay cô sẽ giúp các
em khái niệm “Trường học hạnh phúc” theo
tưởng tượng, mơ ước của mình thông qua bài
GV ghi tên bài: TRƯỜNG HỌC HẠNH PHÚC -HS ghi bài vào vở
2. Khám phá chủ đề:
*Hoạt động: Tham gia xây dựng kế hoạch
“Trường học hạnh phúc”.
− GV đề nghị HS cùng nhớ lại những nơi ở
trường bằng các câu hỏi:
+ Trường chúng ta có những nơi nào, phòng ban
nào? Nơi nào, hoạt động nào ở trường làm em
thấy hạnh phúc?
+ Em không thích nơi nào trong trường? Vì sao?
Em có muốn thay đổi nó không? Thay đổi như
thế nào?
− GV đề nghị mỗi tổ cùng bàn bạc, xây dựng kế
hoạch “Trường học hạnh phúc”. Phân công cụ
thể hoạt động được viết hoặc vẽ vào một tờ giấy
A3.
− HS trình bày ý tưởng của mình trước lớp.
− GV đặt câu hỏi để gợi ý thêm cho nội dung
công việc.
GDBVMT
+ Nếu sân trường nhiều rác, chúng ta sẽ làm gì?
+Em cảm thấy thế nào khi được học ở ngôi
trường xanh,sạch đẹp?
- HS nhớ lại những nơi ở trường dựa
vào gợi ý của cô giáo.
+ Trường chúng ta có các dãy phòng
học, phòng vi tính, phòng âm nhạc,
…
+ Em thấy hoạt động học (….. ) là
hạnh phúc nhất.
+ Em mong muốn….
- HS trao đổi trong nhóm, xây dựng
kế hoạch “Trường học hạnh phúc”,
viết trên giấy A3.
- Đại diện trình bày ý tưởng trước
lớp.
- HS nhận xét, góp ý cho nhóm bạn.
+ Chúng ta cùng nhau nhặt rác bỏ
vào thùng; nhắc nhở các bạn không
được vứt rác bừa bãi. Đề nghị Đội
Sao đỏ kiểm tra đôn đốc các bạn.
+Thấy hạnh phúc, được quan
tâm,yêu thương ,tôn trọng và an
toàn
+ Các em hãy đánh giá về lượng cây xanh và
hoa ở trường mình, liệu có ít quá không? Chúng
ta sẽ làm gì?
+ Cây và hoa trường mình có nhiều
(ít…). Chúng ta trồng thêm cây (nếu
ít), chăm sóc cây như tưới nước, nhổ
- GV kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra được cỏ, bắt sâu….
nội dung kế hoạch cho Sao của mình, phân công - HS lắng nghe.
cụ thể cho từng bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất Kết luận: Mỗi Sao nhi đồng đưa ra
trang phục, phương tiện, công cụ thực hiện,…
được nội dung kế hoạch cho Sao của
2.3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
mình, phân công cụ thể cho từng
- GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm: “Trường bạn, hẹn ngày giờ, thống nhất trang
học hạnh phúc là …” .
phục, phương tiện, công cụ thực
hiện,…
- Mỗi nhóm (tổ) dùng giấy A0 để vẽ theo
phương pháp Khăn trải bàn về chủ đề: “Điều gì - HS vẽ tranh theo PP khăn trải bàn
ở trường có thể khiến tôi hạnh phúc?”. Mỗi HS về chủ đề “Điều gì ở trường có thể
vẽ một sự vật hoặc sự việc tưởng tượng.
khiến tôi hạnh phúc?”.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Mỗi HS vẽ một sự vật hoặc sự việc
- GV nhận xét, kết luận: HS cùng định nghĩa về
trường học hạnh phúc. Ví dụ: “Trường học hạnh
phúc là khi được chơi ngoài vườn trường nhiều
hơn”…
tưởng tượng.
Kết luận: Trường học hạnh phúc là
nơi các em được học và vui chơi an
toàn lành mạnh.
Ví dụ: “Trường học hạnh phúc là khi
được chơi ngoài vườn trường nhiều
hơn”…
3.Cam kết, hành động
+ Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
-Trường học hạnh phúc.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Xây dựng lên khẩu hiệu: Điều em muốn nói,
việc em muốn làm và tuyên truyền đến các bạn
trong trường.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..……………….*****………………….
Thứ 3 ngày 15 tháng 11 năm 2022
BUỔI SÁNG :
Tiết 1:
TOÁN
Chủ đề 4: PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ )TRONG PHẠM VI 100
Bài 20: PHÉP CỘNG ( CÓ NHỚ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ
SỐ (Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Giao tiếp với các bạn, tương tác cùng cô giáo.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) số có hai chữ số với số
có hai chữ số đã học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Học sinh tích cực, hứng thú hoàn thành bài học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK, vở ô li
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
1. Khởi động:
- Cho HS khởi động
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV hỏi:
+ Muốn tính đúng khi đặt tính lưu ý điều
gì?
+ Trong phép cộng có nhớ lưu ý điều gì?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
? Làm thế nào để xếp được thứ tự các tàu
ngầm theo thứ tự từ bé đến lớn?
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
? Muốn tìm được con đường ngắn nhất con
làm như thế nào?
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
? Nêu thứ tự thực hiện tính
- Gọi HS chữa bài
Hoạt động của HS
- HS khởi động
- HS lắng nghe
- 2 -3 HS đọc.
- Đặt tính rồi tính.
- HS làm bài bảng con.
- Đặt các số thẳng cột với nhau.
- Nhớ 1 vào hàng chục
- Nhận xét bạn trả lời.
- HS đọc YC.
- 1HS trả lời.
- HS trả lời câu hỏi.
- Câu trả lời mở.
- 1HS đọc.
- Chọn câu trả lời đúng.
- HS viết lựa chọn vào bảng con
- HS trả lời
- 1HS đọc.
- Tính.
- HS làm bài
- HS làm bài vào vở
- Đại diện HS chữa bài.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
- Cộng xong phải nhớ 1 vào hàng chục.
3. Vận dụng:
- HS lắng nghe.
- Trong phép cộng có nhớ lưu ý gì?
- HS lắng nghe + thực hiện
- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài 20 tiết 4
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
TIẾT 2:
..……………….*****………………….
Chủ đề 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
Bài 19: Viết: CHỮ HOA I, K
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: đọc và thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
- Biết viết chữ viết hoa I, K cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
- NL ngôn ngữ , vận dụng vào thực tiễn :biết viết chữ hoa I,K khi trình bày một văn bản
cụ thể.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Chăm chỉ rèn viết cẩn thận,hoàn thành bài tập viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa I, K.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ.
chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa I, K.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa I, K gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa - HS quan sát.
I, K.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS luyện viết bảng con.
- GV thao tác mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình
viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- 3-4 HS đọc.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS quan sát, lắng nghe.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý
cho HS:
+ Viết chữ hoa K đầu câu.
- HS viết bài.
+ Cách nối từ K sang i.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu
thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa I, K và
- HS lắng nghe.
câu ứng dụng vào vở.
- HS lắng nghe + thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Vận dụng:
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS luyện viết thêm, chuẩn bị bài 19 tiết
4
IV. Điều chỉnh sau tiết (dạy nếu có):
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
.……………….*****………………….
TIẾT 3:
TIẾNG VIỆT
Chủ đề 3: NIỀM VUI TUỔI THƠ
Bài 19: Nói và nghe: NIỀM VUI CỦA EM
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông
qua các hoạt động học. HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: : thảo luận và nói theo nhóm, trả lời các câu hỏi gợi ý theo
tranh
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày:
kể sáng tạo kết thúc câu chuyện.
2.Năng lực đặc thù
- NL ngôn ngữ :Biết trả lời câu hỏi theo ý hiểu của mình.
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về niềm vui của các nhân vật trong
mỗi tranh.Nói được niềm vui của mình và chia sẻ cùng bạn.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có tình cảm yêu thương đối với bạn bè, nhận thức về việc cần có bạn bè;
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: TKBG, máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Nói về niềm vui của các
nhân vật trong mỗi bức tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh,
trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh ở đâu?
+ Trong tranh có những ai?
+ Mọi người đang làm gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.
- Cảnh trong rừng, các bạn học nhóm
- Hươu, Nhím và các bạn.
- Hươu đi dạo trong rừng; Nhím đi tìm
quả chín, ….
- Theo em, các tranh muốn nói về điều gì?
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- Tổ chức cho HS trình bày trước lớp niềm trước lớp.
vui của các nhân vật trong tranh.
- Hươu thích đi dạo trong cánh rừng
mùa xuân, Nhím thích được cây rừng
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
tặng cho nhiều quả chín,..
- Nhận xét, động viên HS.
- Nhận xét bạn trả lời.
* Hoạt động 2: Niềm vui của mình và
điều làm mình không vui.
- YC HS nhớ lại những niềm vui của bản - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ
thân và điều là bản thân không vui.
vào ô chát.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách - HS chia sẻ.
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- HS lắng nghe, nhận xét.
3. Vận dụng.
- HDHS nói với người thân về niềm vui của - HS lắng nghe và chia sẻ.
từng thành viên trong gia đình dựa vào sự
gần gũi với mỗi người thân đó.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét giờ học.
- HS lắng nghe + thực hiện.
- Dặn HS ôn bài bà chuẩn bị bài 20
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy(nếu có):
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
..……………….*****………………….
Tiết 4:
TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT
ÔN LUYỆN TỔNG HỢP
I.Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực chung
+ Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông
qua các hoạt động học. HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù
-Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về từ chỉ hoạt động; đặt câu theo gợi ý; thực
hành điền dấu phẩy.
-Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành viết đoạn văn tả đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ:Tích cực,tự giác hoàn thành các bài tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên:,TKBD,phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung họ...
 








Các ý kiến mới nhất