Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tuần 10 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Bảo Ngọc
Ngày gửi: 20h:31' 08-11-2022
Dung lượng: 242.5 KB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
1
TUẦN 10
Thực hiện từ ngày 7 /11/ đến 11/ 11/2022
Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
CHÀO CỜ
I . Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- HS biết được ưu, khuyết điểm trong tuần.
- HS biết được kế hoạch hoạt động trong tuần.
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động 1: Chào cờ đầu tuần
HS tập trung tại sân trường để chào cờ đầu tuần.
- GV trực lên nhận xét các hoạt động trong tuần vừa qua.
- Thầy hiệu trưởng nhà trường lên phổ biến kế hoạch trong tuần10.
Hoạt động 2: Sinh hoạt lớp
- GV nhắc nhở HS thực hiện tốt nội quy của nhà trường
- HS thảo luận tìm biện pháp để thực hiện tốt kế hoạch tuần đã đề ra.
Hoạt động 3: GV tổng kết tiết hoạt động tập thể.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
«n tËp (TiÕt 1)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 100 tiếng/ phút; biết
đọc diễn cảm đọan thơ, đọan văn; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài
thơ, bài văn
- Lập được bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc từ tuần 1 đến
tuần 9 theo mẫu trong SGK.
KNS: Kĩ năng lập bảng thống kê - kĩ năng hợp tác tìm kiếm thông tin để hoàn
thành bảng thống kê - thể hiện sự tự tin
II. Đồ dùng dạy - học
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học sách Tiếng Việt 5, tập
một (17 phiếu - gồm cả văn bản phổ biến khoa học, báo chí, kịch) để HS bốc
thăm.
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu .
Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng(khoảng 1/4 số HS trong lớp)
-GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có
điểm. Cách kiểm tra như sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài
- HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừađọc, HS trả lơì.
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục tiểu học. HS nào đọc không đạt
yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
Hoạt động 2:thực hành
Bài tập 2: Lập bảng thống kê các bài thơ đã học trong các giờ tập đọc đã học
- HS làm việc theo nhóm

2
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
Hoạt động nối tiếp:
GV nhận xét tiết học. Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra
chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- So sánh số đo độ dài viết dưới một số dạng khác nhau
- Giải bài toán liên quan đến “ Rút về đơn vị” hoặc “ Tìm tỉ số”
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
GV tổ chức hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Cho HS tự làm bài rồi chữa bài, HS chữa xong GV cho HS đọc số thập
phân đó
a,

= 12,7

b,

= 0,65

c,

= 2,005

d,

= 0,008

Bài 2:Cho HS tự làm bài rồi chữa bài.
Ta có: 11,020 km = 11,02 km.
11 km20m = 11,02 km
11020 m = 11,02 km
Bài 3:HS tự làm bài rồi chữa bài .Khi HS chữa bài cho HS giải thích cách làm.
Chẳng hạn 4m 85cm = 4,85m
Bài 4:1 HS đọc bài toán - nêu cách giải.
-1 HS lên trình bày trên bảng – lớp làm vào vở.
-GV có thể hướng dẫn giải bài toán bằng 1 trong 2 cách.
Cách 1:
Giá tiền mỗi hộp đồ dựng học toán là:
180 000 : 12 = 15 000(đồng)
Số tiền mua 36 hộp đồ dựng học toán là:
15 000 x 36 = 540 000( đồng)
Đáp số: 540 000 đồng
III. Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
ĐỊA LÝ
N«ng NghiÖp
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nêu được một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân bố nông
nghiệp ở nước ta:
+ Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp
+ Lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng, cây công nghiệp được trồng niều ở
miền núi và
cao nguyên

3
+ Lợn, gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng; trâu, bò, dê được nuôi nhiều ở
miền núivà cao nguyên
- Biết nước ta trồng nhiều loại cây, trong đó lúa gạo được trồng nhiều nhất
- Nhận xét trên bản đồ vùng phân bố của một số lọai cây trồng, vật nuôi chính ở
nước ta( lúa gạo, cà phê, cao su, chè; trâu, bò, lợn)
- Sử dụng lược đồ để bước đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố nông nghiệp: lúa
gạo ở đồng bằng; cây công nghiệp ở vùng núi, cao nguyên; trâu, bò ở vùng núi,
gia cầm ơ đồng bằng
+Giải thích vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng:do đảm bảo nguồn
thức ăn
+ Giải thích vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng: vì khí hậu nóng ẩm
II ) Các hoạt động dạy - học
1. Ngành trồng trọt.
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- GV nêu câu hỏi: Dựa vào mục 1 trong SGK, hãy cho biết ngành trồng trọt có
vai trò như thế nào trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta?
- GV tóm tắt:
+ Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
+ Ở nước ta, trồng trọt phát triển mạnh hơn chăn nuôi.
* Hoạt động 2 (làm việc theo cặp)
Bước 1: HS quan sát hình 1 và chuẩn bị trả lời các câu hỏi của mục 1 trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả, GV giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận - GV nêu câu hỏi:
? Vì sao cây trồng nước ta chủ yếu là cây xứ nóng? (vì nước ta có khí hậu nhiệt
đới)
- GV nêu câu hỏi: Nước ta đã đạt được thành tựu gì trong việc trồng lúa gạo? (đủ
ăn, dư gạo xuất khẩu).
- GV tóm tắt: Việt Nam đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng
đầu thế giới (chỉ đứng sau Thái Lan)
* Hoạt động 3 (làm việc theo cặp)
Bước 1: HS quan sát hình 1, kết hợp với vốn hiểu biết, chuẩn bị trả lời câu hỏi
cuối mục 1 trong SGK.
Bước 2: HS trình bày kết quả, chỉ bản đồ về vùng phân bố của một số cây trồng
chủ yếu của nước ta.
-GV Kết luận
2. Ngành chăn nuôi
* Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
GV hỏi: Vì sao số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng? (do nguồn thức ăn
chăn nuôi ngày càng đảm bảo: ngô, khoai, sắn, thức ăn chế biến sẵn và nhu cầu
thịt, trứng, sữa… của nhân dân ngày càng nhiều đã thúc đẩy ngành chăn nuôi
ngày càng phát triển)
- HS trả lời câu hỏi của mục 2 trong SGK:
+ Trâu, bò được nuôi nhiều ở vùng núi
+ Lợn và gia cầm được nuôi nhiều ở đồng bằng.

4
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
Thø ba ngµy 8 th¸ng 11 n¨m 2022
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
¤n tËp( TiÕt 2)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
Tìm và ghi lại các chi tiết mà học sinh thống nhất trong các bài văn miêu tả đã
học BT2
II - Đồ dùng dạy - học
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4số HS trong lớp):
-GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có
điểm. Cách kiểm tra như sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2
phút)
-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lơì.
Hoạt động 2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 2- GV ghi lên bảng tên 4 bài văn: Quang cảnh làng mạc ngày mùa, Một
chuyên gia máy xúc, Kì diệu rừng xanh, Đất cà Mau.
- HS làm việc độc lập : Mỗi em chọn một bài văn, ghi lại chi tiết mình thích nhất
trong bài, suy nghĩ để giải thích lí do vì sao mình thích nhất chi tiết đó. GV
khuyến khích HS nói thêm nhiều hơn 1 chi tiết, đọc nhiều hơn một bài.
- HS tiếp nối nhau nói chi tiết mình thích trong mỗi bài văn, giải thích lí do
- Cả lớp và GV nhận xét, khe ngợi những HS tìm được chi tiết hay, giải thích
được lí do mình thích.
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
( Kiểm tra theo phiếu thi)
CHÍNH TẢ
ÔN TẬP (TIẾT 3)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nghe-viết đúng bài CT, tốc độ khoảng 95 chữ trong 15 phút, không mắc qúa 5
lỗi
II - Đồ dùng dạy -học
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (như tiết 1)
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giới thiệu bài:

5
Hoạt động 1. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (khoảng 1/4số HS trong lớp):
-GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có
điểm. Cách kiểm tra như sau:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1-2
phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừađọc, HS trả lơì.
- GV cho điểm theo hướng dẫn của Vụ Giáo dục tiểu học. HS nào đọc không đạt
yêu
cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau.
Hoạt động 2. Nghe -viết :
GV đọc bài viết .
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ: cầm trịch, canh cánh, cơ man.
-Hiểu nội dung đoạn văn: Thể hiện nỗi niềm trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm
của con người đối với việc bảo vệ rừng và giữ gìn nguồn nước.
- Tập viết các tên (Đà, Hồng), các từ ngữ dễ viêt sai chính tả: nỗi niềm, ngược,
cầm trịch, đỏ lừ,…
- GV đọc - HS viết bài
- GV chấm bài ,nhận xét
Hoạt động nối tiếp:- GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
ÑAÏO ÑÖÙC

TÌNH BAÏN (Tieát 2)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Biết được bạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là những khi
khó khăn, hoạn nạn.
- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày.
- HS biết được ý nghĩa của tình bạn.
+ Rèn kĩ năng:
- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới bạn bè.
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với bạn bè.
II. Đồ dùng dạy học :
- Söu taàm nhöõng c©u chuyeän, taám göông, ca dao, tuïc ngöõ, thô, … veà chuû ñeà tình
baïn.
III. C¸c ho¹t ®éng d¹y häc chñ yÕu.
A. Bài củ ( 3')
+ Em cần đối xử với bạn bè như thế nào?
- 2 học sinh lên trả lời, HS
- Nhận xét.
khác nhận xét
B. Bài mới: Giới thiệu bài ( 1')
HĐ1: Đóng vai (11')
- Cho HS đọc nội dung của bài tập 1.
- 1 HS đọc thành tiếng
trước lớp.
+ Việc sai trái mà bạn em hay mắc phải là gì ?
- 1 HS nêu yêu cầu của

6

bài tập.
- HS nêu: vứt rác không
+ Khi thấy bạn làm việc sai trái em sẽ làm gì ?
đúng nơi quy định, quay
- GV chia lớp làm 4 nhóm, lựa chọn tình huống đóng cóp trong giờ kiểm tra,
vai để đưa ra cách giải quyết của mình.
làm việc riêng trong giờ
- Gọi HS lên đóng vai.
học.
+Vì sao em lại ứng xử như vậy khi bạn làm điều sai.
- Em sẽ khuyên ngăn
+ Em nghĩ gì khi bạn khuyên ngăn không cho em làm bạn....
điều sai trái, em có trách bạn không.
- GV tiểu kết : Cần khuyên ngăn khi thấy bạn làm
điều sai trái, góp ý để....
- HS mỗi nhóm lựa chọn 1
HĐ2 : Tự liên hệ ( 10')
tình huống )
+ Vì em muốn bạn tiến
bộ.
+ HS tự liên hệ.
- HS ghi nhớ
- Yêu cầu HS trao đổi với bạn ngồi cạnh về việc đối - HS thảo luận nhóm 2.
xử với bạn bè của bản thân mình.
- Gọi một số HS trình bày trước lớp.
HS trình bày.
- Nhận xét, tuyên dương HS biết đối xử tốt với bạn
bè của mình.
HĐ3 : Hát, kể chuyện, đọc thơ, ca dao tục ngữ về
chủ đề Tình bạn (9')
- GV chia lớp thành 2 đội thi với nhau.
- HS ở mỗi đội xung
- GV nhận xét, tuyên dương đội có chuẩn bị tốt.
phong thi hát, đọc thơ, kể
chuyện, ... về chủ đề Tình
bạn.
C. Củng cố, dặn dò (1') – Nhận xét tiết học
- Cả lớp hát bài “ Bốn
- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Kính già, yêu trẻ.
phương trời ”
- Chuẩn bị bài 6: “Kính
già yêu trẻ''
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
C§ : biÕt ¬n thÇy gi¸o ,c« gi¸o
HOẠT ĐỘNG : HÁT VỀ THẦY CÔ GIÁO EM
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
-Giáo dục học sinh lòng kính yêu , biết ơn công lao của các thầy cô giáo .
-Tạo không khí thi đua học tập , rèn luyện sôi nổi cho học sinh .
-Rèn kĩ năng tổ chức hoạt động cho học sinh .
II ) Các hoạt động dạy - học
Bước 1 :Nhà trường thông báo kế hoạch tổ chức biểu diễn văn nghệ chào mừng
ngày nhà giáo Việt Nam(có nôi dung, chủ đề)

7

Thành lập ban tổ chức
Bước 2: Duyệt các tiết mục văn nghệ của các lớp
-Các đội văn nghệ biểu diễn các tiết mục văn nghệ - ban tổ chức duyệt - công bố
các tiết mục được công diễn
Bước 3: -Ban tổ chức xây dưng chương trình
-Ban tổ chức tổng duyệt chương trình trước khi biểu diễn
-Chuẩn bị sân khấu , chỗ ngồi
Bước 4: Đêm công diễn
-MC tuyên bố lí do , giới thiệu đại biểu
-Trưởng ban tổ chức lên khai mạc
-Các tiết mục văn nghệ được trình diễn theo chương trình
-Kết thúc - công bố kết quả và trao quà
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
Thø t ngµy 9 th¸ng 11 n¨m 2022
TẬP ĐỌC
¤n tËp(TiÕt 4)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Lập được bảng từ ngữ ( DT, động từ, tính từ, thành ngữ, tục ngữ) về chủ điểm
đã học
- Tìm được từ đồng nghĩ, trái nghĩa theo yêu cầu của BT2
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giới thiệu bài: Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1- GV giúp HS nắm vững yêu cầu của bài tập.
- HS làm việc theo nhóm.
Chú ý: một từ đồng nghĩa có thể diễn tả nội dung theo chủ điểm này hay chủ
điểm kia hoặc một từ có thể thuộc một số từ loại khác nhau. VD, từ hoà bình có
thể là danh từ (VD, em yêu hoà bình), cũng có thể là tính từ (VD, Em mong thế
giới này mãi hoà bình)
-Tổ chức trình bày kết quả thảo luận theo hình thức trò chơi: Ai nhanh ai đúng.
+ 3 nhóm 3 chủ đề – 1 nhóm làm trọng tài
+ GV đánh giá nhận xét .
Bài tập 2 Thực hiện tương tự BT1. HS làm v iệc theo nhóm. GV viết kết quả đúng
vào bảng từ ngữ hoặc chọn 1 bảng tốt nhất để bổ sung. Một vài HS đọc bảng kết
quả.
III.Hoạt động nối tiếp: - GV nhận xét tiết học.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Céng hai sè thËp ph©n
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Cộng hai số thập phân
- Giải bài toán với phép cộng hai số thập phân
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .

8
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện phép cộng hai số thập phân.
a. GV nêu bài toán dưới dạng ví dụ để dẫn tới phép cộng 1,84 + 2,45 = ? (m).
Hướng dẫn HS tự tìm cách thực hiện phép cộng hai số thập phân (bằng cách
chuyển về về phép cộng hai số tự nhiên rồi chuyển lại thành phép cộng hai số
thập phân). Chẳng hạn, có thể thực hiện như ví dụ 1 của SGK. Lưu ý HS về sự
tương tự giữa hai phép cộng:
184
1,84
+ 245
+ 2,45
429
4,29
(Đặt tính giống nhau, cộng giống nhau, chỉ khác ở chỗ có hoặc không có dấu
phẩy).
Nên cho HS tự nêu cách cộng hai số thập phân.
b. Hướng dẫn HS tự nêu cách cộng hai số thập phân (SGK).
Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 1: - HS đặt tính, giáo viên kiểm tra.
- HS thực hiện cộng 2 số thập phân.
- Gọi HS nêu cách cộng.
Bài 2: - HS tự làm bài rồi chữa bài.
- HS làm và chữa bài tương tự như bài 1.GV lưu ý khắc sâu cho HS cách đặt
tính
Chẳng hạn: c, 57,648
+
35,37
--------------

Bài 3: HS đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán.
HS giải và chữa bài
Giải
Tiến cân nặng là:
32,6 + 4,8 = 37,4(kg)
Đáp số: 37,4kg
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
CHIỀU

KỂ CHUYỆN
ÔN TẬP ( Tiết 5)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nêu một số điểm nổ bật về tính cách nhân vật trong vở kịch Lòng dân và bước
đầu có giọng đọc phù hợp
II. Đồ dùng dạy học

9
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần học TV 5,
- Các phiếu ghi bài đọc và bài HTL, HS bắt thăm ,
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
1.Bài mới:Giới thệi bài
Hoạt động 1:Kiểm tra tập đọc và HTL .
- GV căn cứ vào HS trong lớp, phân phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có điểm
-Từng HS lên bốc thăm chọn bài
-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu.
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lơì.
Hoạt động 2:Hướng dẫn HS làm BT 2.
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
- Cho HS làm bài theo nhúm.
- Cho HS trình bày nhân vật và tính cách của nhân vật.
- GV nhận xét, chốt lại.
- Cho HS tập diễn.
- Cỏc nhúm tự phân vai tập diễn trong nhúm.
- GV chọn nhúm diễn tốt nhất lên diễn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
c) Hướng dẫn HS làm BT 3.
- Cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
- Cho HS đọc đoạn văn minh hoạ.
GV nhận xét Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
LỊCH SỬ
B¸c Hå ®äc tuyªn ng«n ®éc lËp
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nêu lại cuộc mít tinh ngày 2 - 9 - 1945 tại Quảng trường Ba Đình ( Hà Nội),
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập:
+ Ngày 2 - 9 nhân dân Hà Nội tập trung tại Quảng trường Ba Đình, tại buổi lễ
Bác Hồ đọc Tuyên Ngôn Độc Lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.
Tiếp đó là lễ ra mắt và tuyên thệ của các nhân viên Chính phủ lâm thời. Đến
chiều, buổi lễ kết thúc
+ Ghi nhớ: đây là sự kiện lịch sử trọng đại
ại, đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa.
II ) Các hoạt động dạy - học
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- GV dùng ảnh tư liệu để dẫn dắt đến sự kiện lịch sử trọng đại của dân tộc.
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Biết nêu lại diễn biến buổi lễ tuyên bố độc lập
+ Trình bày những nội dung của Tuyên ngôn độc lập được trích trong SGK.
+ Nêu ý nghĩa lịch sử của ngày 2-9-1945.
* Hoạt động 2 (làm việc theo nhóm)
- GV tổ chức cho HS nêu lại diễn biến của buổi lễ:

10
GVcho HS đọc SGK,đoạn:“Ngày 2-9-1945 bắt đầu đọc bản Tuyên ngôn độc
lập”
+ Sau đó, tổ chức cho HS thuật lại đoạn đầu của buổi lễ tuyên bố độc lập.
- GV yêu cầu HS tìm hiểu hai nội dung chính của đoạn trích Tuyên ngôn độc lập
trong SGK.
+ HS đọc SGK và ghi kết quả vào Phiếu học tập.
+ HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận: Bản Tuyên ngôn độc lập đã:
+ Khẳng định quyền độc lập, tự do thiêng liêng của dân tộc Việt Nam.
+ Dân tộc Việt Nam quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.
* Hoạt động 3 (làm việc cả lớp)
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện 2-9-1945
- HS làm rõ sự kiện 2-9-1945 có tác động như thế nào tới lịch sử nước ta (khẳng
định quyền độc lập dân tộc, khai sinh chế độ mới)
- Nêu cảm nghĩ của mình về hình ảnh Bác Hồ trong lễ tuyên bố độc lập.
Hoạt động nối tiếp:GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo toàn khi tham gia
giao thông đường bộ
KNS: - Kĩ năng phân tích ,phán đoán tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạn - kĩ
năng cam kết thực hiện đúng luật giao thông để phòng tránh tai nạn giao thông
đường bộ
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động 1: quan sát và thảo luận
Bước 1: Làm việc theo cặp
- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trang 40 SGK, cùng phát
hiện và chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trong từng
hình; đồng thời tự đặt ra các câu hỏi để nêu được hậu quả có thể xảy ra của
những sai phạm đó. Ví dụ:Đốivới hình 1, HS hỏi và trả lời nhau theo gợi ý:
+ Hãy chỉ ra những việc làm vi phạm của người tham gia giao thông trng hình 1
(người đi bộ đi dưới lòng đường, trẻ em chơi dưới lòng đường.)
+ Tại sao có những việc làm vi phạm đó? (Hàng quán lấn chiếm vỉa hè).
+ Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi bộ dưới lòng đường?
(Hoặc trong tình huống nào người đi bộ dưới lòng đường có thể bị nguy hiểm?)
Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 2: Điều gì có thể xảy ra nếu có ý vượt đèn đỏ?
Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 3: Điều gì có thể xảy ra đối với những người đi
xe đạp hàng 3?
Câu hỏi có thể đặt ra đối với hình 4: Điều gì có thể xảy ra đối với những người
chở hàng cồng kềnh?
Bước 2: Làm việc cả lớp
Đại diện một số cặp lên đặt câu hỏi và chỉ định các bạn trong cặp khác trả lời.

11

Kết luận:
Hoạt động 2: quan sát và thảo luận.
Bước 1: Làm việc theo cặp
-2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát các hình 5, 6, 7 trang 41 SGK và phát hiện
những việc cần làm đối với người tham gia giao thông được thể hiện qua hình.
Ví dụ: - Hình 5: Thể hiện việc HS được học về Luật Giao thông đừơng bộ.
- Hình 6: Một bạn hS đi xe đạp sát lề đường bên phải và có đội mũ bảo hiểm.
- Hình 7: Những người đi xe máy đi đúng phần đường quy định.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Một số HS trình bày kết quả thảo luận theo cặp
- Tiếp theo, GV yêu cầu mỗi HS nêu ra một biện pháp an toàn giao thông GV
ghi lại các ý kiến lên bảng và tóm tắt, kết luận chung.
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
Thø n¨m ngµy 10 th¸ng 11 n¨m 2022
TẬP LÀM VĂN
«n tËp ( tiÕt 6)
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
- Tìm được từ đồng nghĩa, trái nghĩa để thay thế theo yêu cầu của BT1, BT2
( chọn 3 trong 5 mục a,b,c,d,e)
- Đặt được câu để phân biệt được từ đồng âm, từ trái nghĩa( BT3, BT4)
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
HD HS làm bài tập
Bài tập 1: - GV: Vì sao cần thay từ in đậm đó bằng từ đồng nghĩa khác ? Vì sao
các từ đó dùng chưa chính xác.
- HS làm việc độc lập. GV phát phiếu cho 3 - 4 HS .
- HS làm bài trên bảng. GV và cả lớp nhận xét .
Bài tập 2: HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng chữa bài
- Lớp và GV nhận xét chốt ý.
Bài tập 3 :
-GV hướng dẫn HS làm
-Vài HS đọc những câu mình vừa đặt.
-HD HS đặt câu cho phù hợp với nghĩa của từ cần dặt .
-1 số HS trình bày câu của mình đặt.
-Lớp và GV nhận xét.
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
LuyÖn tËp
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng cộng hai số thập phân
- Nhận biết tính chất giao hoán của phếp cộng các số thập phân

12

- Giải bài toán có nội dung hình học
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
GV hướng dân HS thực hành.
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài.
Khi viết vào chỗ chấm của cột a + b và b + a HS phải tính tổng để có cơ sở
cho nhận xét tiếp.
- Sau khi chữa bài, GV gọi vài HS nêu lại tính chất giao hoán của phép cộng
các số thập phân, kể cả nêu công thức a + b = b + a.
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài. Khi thử lại, HS phải viết phép cộng với sự đổi
chỗ (viết theo cột dọc) của hai số hạng đã biết .
Chẳng hạn :
a, 9,46
Thử lại: 3,8
+
+
3,8
9,46
----------13,26
13,26
Bài 3: HS tự nêu tóm tắt bài toán.
HS làm vào vở - 1 HS lên bảng làm - lớp nhận xét thống nhất bài làm đúng
Giải
Chiều dài của hình chữ nhật là:
16,34 + 8,32 = 24,66(m)
Chu vi hình chữ nhật là:
( 24,66,+ 16,34) x 2 = 82( m)
Đáp số : 82m
Bài 4: HS đọc đề
- HS làm bài nêu kết quả
- GV nhận xét - chữa bài
Giải
Số mét vải cửa hàng đã bán trong hai tuần lễ là:
314,78 + 525,22 = 840(m)
Tổng số ngày trong hai tuần lễ là:
7 x 2 = 14(ngày)
Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vảI là:
840 : 14 = 60(m)
Đáp số: 60m
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
¤n tËp tiÕt 7
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Giúp HS củng cố ôn luyện lại các đã học trong học kì I (Từ đầu năm đến tuần 9).
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động 1: Cho HS lần lượt đọc các bài Tập đọc đã học.
HS bốc thăm đọc các bài tập đọc.
Gv nêu một số câu hỏi cho bài tập đọc đó để HS trả lời.

13

HS nhận xét- Gv nhận xét kết luận.
Hoạt động 2: Cho HS làm bài tập sau:
Bài 1: Dòng nào nêu đúng những hình ảnh trong đoạn văn cho thấy đây là cảnh
vật sau cơn mưa?
a) Màn mây xám đục; những tia nắng mừng rỡ rọi xuống đám đất, những chú
chuồn nối tiếp nhau nhảy ra; chim Klang bay lên làm lá rơi lả tả.
b) Trời thấp thoáng xanh, núi tím biếc cắt chéo nền trời, mây ôm ấp dải núi.
c) Màn mây xám đục đã trôi dạt đi để lộ mảng trời thấp thoáng xanh, nắng bắt
đầu mừng rỡ rọi xuống, nước mưa vẫn còn róc rách; những chú chuồn, chú dũi
với bộ lông ớt mềm; vòm lá ướt đầm, chim Klang giũ nước phành phạch; núi
rừng bừng tỉnh, cảnh vật như thêm sức sống mới.
Bài 2: Câu văn: "Một dải mây mỏng, mềm mại như một dải lụa trắng dài vô tận
ôm ấp, quấn ngang các chỏm núi như quyến luyến, bịn rịn" có sử dụng biện pháp
nghệ thuật nào?
a. Nhân hóa
b. So sánh
c. So sánh và nhân hóa.
HS lên bảng chữa bài.
GV và HS nhận xét bổ sung.
GV đánh nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
Thø s¸u ngµy11 th¸ng 11 n¨m 2022
TẬP LÀM VĂN

¤n tËp

I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
1. Tiếp tục ôn luyện về nghĩa của từ: từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ
nhiều nghĩa.
2. Biết vận dụng kiến thức đã học về nghĩa của từ để giải các bài tập nhằm trau
dồi kĩ năng dùng từ, đặt câu và mở rộng vốn từ.
II ) Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
HS đổi chéo vở bài tập kiểm tra lẫn nhau
Hoạt động 2: HS làm các bài tập sau
Bài 1: Từ nào đồng nghĩa với từ "cố hương"?
Câu hát ấy gieo vào lòng người những nỗi niềm thương cảm.
Cánh đồng vừa mới được gieo hạt.
Đàn nhạn gieo vào sương sớm những tiếng kêu mát lành.
Bài 2: Khoang tròn vào đáp án đúng
a. "thu" trong "mùa thu" và trong "thu chi" quan hệ với nhau nh thế nào?
A. đồng âm
B. đồng nghĩa
C. nhiều nghĩa.
Hướng dẫn HS dùng từ điển để tra nghĩa của các từ: "mùa thu" và "thu chi".
b) Từ "dịu dàng" thuộc từ loại nào?
A. Danh từ
B. Động từ
C. Tính từ.
HS lên bảng chữa bài.
GV và HS nhận xét bổ sung.

14
V. Hoạt động nối tiếp: Thu bài vẽ chấm- nhận xét.
Nhận xét chung giờ học.
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
TOÁN
Tæng nhiÒu sè thËp ph©n
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Tính tổng nhiều số thập phân
Tính chất kết hợp của các phép cộng các số thập phân
Vận dụng đẻ tính tổng bằng cách thuận tiện nhất
II ) Các hoạt động dạy - học
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tự tính tổng nhiều số thập phân.
+ GV nêu ví dụ (như SGK) rồi viết ở trên bảng một tổng các số thập phân:
27,5 + 36,75 + 14,5 = ? ( L )
- Hướng dẫn HS:
Tự đặt tính (viết lần lượt các số hạng sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt
thẳng cột với nhau).
Tự tính (cộng từ phải sang trái như cộng các số tự nhiên, viết dấu phẩy của
tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng).
- GV gọi HS nêu bài toán rồi giải
Hoạt động 2: Thực hành.
GV hướng dẫn HS tự làm các bài tập rồi chữa bài.
Bài 1: HS tự làm bài rồi chữa bài
- Khi chữa bài, GV nên khuyến khích HS nêu cách tính tổng nhiều số thập
phân.
Bài 2: HS tự làm bài rồi chữa bài
Sau khi chữa bài, GV gọi vài HS nêu lại tính chất kết hợp của phép cộng các
số thập phân
- HS lên bảng viết: (a + b) + c = a + (b + c)
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài.
Với HS giỏi có thể khuyến khích tính nhẩm các tổng trong bài tập rồi trình bày
bài làm trên bảng. Chẳng hạn:
a, 12,7 + 5,89 + 1,3 = 12,7 + 1,3 + 5,89 = 14 + 5,89 = 19,89
- HS nêu cách làm
b, 38,6 +2,09 + 7,91 = 38,6 + ( 2,09 + 7,91) = 38,6 + 10 = 48,6
Hoạt động nối tiếp: GV nhận xét tiết học
Điều chỉnh sau bài dạy........................................................................................
.................................................................................................................................
KHOA HỌC
«n tËp: con ngêi Vµ søc khoÎ
I ) Yêu cầu cần đạt: Giúp HS:
Ôn tập kiến thức về:
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A; nhiễm
HIV/ AIDS

15
II. Các hoạt động dạy học chủ yếu .
Hoạt động 1: làm việc với SGK.
Bước 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân theo yêu cầu như bài tập 1, 2, 3 trang 42 SGK.
Bước 2: Làm việc cả lớp
GV gọi một số HS lên chữa bài.
Câu 2. d) Là tuổi mà cơ thể có nhiều biến đổi về mặt thể chất, tinh thần, tình cảm
và mối quan hệ xã hội.
Câu 3. c). Mang thai và cho con bú.
Hoạt động 2: Trò chơi “ ai nhanh, ai đúng?”.
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
- GV hướng dẫn HS tham khảo sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm gan A trang 43
SGK.
- Sau đó, GV phân công hoặc cho các nhóm chọn ra một bệnh để vẽ sơ đồ về
cách phòng tránh bệnh đó. Ví dụ:
+ Nhóm 1: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt rét.
+ Nhóm 2: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.
+ Nhóm 3: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh bệnh viêm não.
+ Nhóm 4: Viết (hoặc vẽ) sơ đồ cách phòng tránh...
 
Gửi ý kiến