Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 10 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trang
Ngày gửi: 15h:17' 01-11-2022
Dung lượng: 1'011.7 KB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10

Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
TOÁN
EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC ( Tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:Ôn lại quy tắc thêm vào ( hoặc bớt đi ) một số đơn vị vào một số, gấp một
số lên một số lần, giảm một số đi một số lần và giải bài toán bằng một phép tính
nhân.Ước lượng cân nặng của một số vật.
2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động: Trò chơi: “ Truyền điện ”
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân)
a) GV chiếu nội dung bài tập 4 lên màn hình
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Gọi 1 HS đọc to cột đầu tiên trong bảng.
- GV nêu câu hỏi, HS trả lời:

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
- HS lắng nghe.

- HS quan sát
- 1 Hs đọc to yêu cầu trước lớp,
cả lớp đọc thầm.
- 1 Hs đọc to trước lớp, cả lớp
đọc thầm.
- HS trả lời, HS khác lắng
+ Thêm 3 đơn vị vào số đã cho, ta làm thế nào?
nghe, nhận xét.
+ Gấp 3 lần số đã cho, ta làm thế nào?
+ … lấy số đó cộng 3.
+ Bớt 3 đơn vị ở số đã cho, ta làm thế nào?
+ … lấy số đó nhân 3.
+ Giảm 3 lần số đã cho, ta làm thế nào?
+ … lấy số đó trừ 3.
- Gọi 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả lớp làm bài + … lấy số đó chia 3.
vào vở.
- 2 HS lên bảng lớp làm bài, cả
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
lớp làm bài vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
- HS chú ý lắng nghe
Bài 5: (Làm việc chung cả lớp)
- Gọi 2 Hs đọc bài toán, cả lớp đọc thầm.
- HS đọc bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Vắt được: 5 xô
- Bài toán hỏi gì?
Mỗi xô: 8 l sữa
- Muốn biết chú Nam vắt được tất cả bao nhiêu lít - Tất cả: … l sữa?
sữa bò, ta làm thế nào?
- Lấy số lít sữa bò ở mỗi xô
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở.
nhân với số xô vắt được.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung.
- HS làm bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS chú ý lắng nghe.
3. Vận dụng.
Bài 6. (Làm việc chung cả lớp)
- GV chiếu tranh vẽ nội dung bài tập 6
- HS quan sát.

Ước lượng rồi nêu cân nặng phù hợp với mỗi
trường hợp sau:
- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu, cả lớp đọc thầm.
- Yêu cầu HS xác định cân nặng của một phần
bánh và đếm số phần bằng nhau của chiếc bánh.
- Ước lượng cân nặng của chiếc bánh.
- Hs làm việc cặp đôi.
- HS chia sẻ trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương và kết luận.
- GV yêu cầu HS liên hệ, chia sẻ về ước lượng
trong cuộc sống hằng ngày. Khi ước lượng cũng
cần có những điểm tựa tư duy, căn cứ vào những
điều đã biết để đưa ra những ước lượng một cách
hợp lí nhằm có những thông tin nhanh.
- GV tổng kết, nhận xét tiết học. Dặn dò bài về
nhà.

- HS đọc yêu cầu.
a) Chiếc bánh được chia thành
8 phần bằng nhau. Mỗi phần
bánh nặng 100 g.
Vậy chiếc bánh nặng khoảng
800 g.
b) Chiếc cốc đựng 4 phần bột
bằng nhau. 1 phần nặng 100 g.
Vậy chiếc cốc chứa khoảng
400 g.
- HS chia sẻ.

-----------------------------------------------------------------

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC(T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù: Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: một số
hoạt động kết nối với xã hội; truyền thống nhà trường; khảo sát về sự an toàn của trường
học; giữ vệ sinh trường học.
2. Năng lực chung:Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành
tốt nội dung tiết học.
3. Phẩm chất:Biết phân tích vấn đề và xử lí tình huống liên quan tới việc quan sát
phát hiện những gì chưa an toàn, chưa vệ sinh ở trường học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- HS cùng hát bài hát: “Mái trường
- GV tổ chức cho HS hát bài hát “Mái trường mến yêu”
mến yêu” để khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Thực hành:
Hoạt động 1. Thi “Hái hoa dân
chủ”(làm việc theo nhóm 2)
- 1 Học sinh đọc yêu cầu bài
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh chia nhóm 2, đọc yêu cầu
- GV chia sẻ bức tranh và nêu câu hỏi. Sau bài.
đó mời học sinh thảo luận nhóm 2, quan
sát và trình bày kết quả.
+ Cùng các bạn chia sẻ về một hoạt động
kết nối với xã hội của nhà trường học theo
gợi ý dưới đây.
- GV gợi ý cho HS tên hoạt động: Cuộc - HS nhận tên hoạt động và tiến hành
thi“Lên tiếng vì thiên nhiên” để hưởng thảo luận.

ứng Giờ Trái Đất.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm
thực hiện tốt.
Hoạt động 2.Thi “Giới thiệu về truyền
thống nhà trường”(làm việc nhóm 4)
- GV mời HS đọc yêu cầu đề bài.
- GV nêu câu hỏi sau đó mời học sinh thảo
luận nhóm 4 và trình bày kết quả.
+ Trường em có những truyền thống nào?
Em sẽ làm gì để giữ gìn và phát huy
những truyền thống đó?
+ GV gợi ý cho HS: Sử dụng lại kết quả
tìm hiểu về truyền thống nhà trường ở tiết
học trước để trình bày.
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm
thực hiện tốt.
3. Vận dụng.
- GV giới thiệu cho HS xem một số video
ngắn nói về các hoạt động kết nối với xã
hội của nhà trường từ đó HS nêu được ý
nghĩa của các hoạt động đó.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS nêu yêu cầu đề bài.
- Lớp thảo luận nhóm 4, đưa ra kết quả
trình bày:

- Đại diện các nhóm trình bày:
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- HS xem video và nêu ý nghĩa của các
hoạt động đó.

Thứ ba ngày 8 tháng 11 năm 2022

TIẾNG VIỆT
BẢY SẮC CẦU VỒNG.ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.
LUYỆN TẬP VỀ TỪ CÓ NGHĨA GIỐNG NHAU (T1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa
của bài (mỗi người không nên kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng mình; cần đoàn kết, chan
hoà để cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong cộng đồng).
- Biết mở rộng vốn từ ngữ chỉ đặc điểm, bước đầu sử dụng từ chỉ đặc điểm của hoạt
động trong câu; nắm được các từ có nghĩa giống nhau để sử dụng trong giao tiếp .
2. Năng lực chung: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi ; tìm đúng các dấu hiệu
của đoạn văn, tham gia trò chơi, vận dụng, tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất: Biết sống vui vẻ, cùng đoàn kết và giúp đỡ lẫn nhau để tiến bộ, tránh
kiêu căng, chỉ nghĩ đến riêng mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV giới thiệu chủ điểm và cùng chia sẻ với HS - HS quan sát tranh, lắng nghe ý
Chủ đề Cộng đồng nói về quan hệ giữa mọi người nghĩa chủ điểm: YÊU THƯƠNG,
và các hoạt động trong xã hội. Bài 6 có tên gọi CHIA SẺ
Yêu thương, chia sẻ nói về tình cảm yêu thương,
đoàn kết, đùm bọc lẫn nhau giữa những người
trong cộng đồng.

GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc BT 1 (Chia sẻ)
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh, thảo luận nhóm
đôi theo YC của BT 1
Gọi đại diện các nhóm lần lượt trình bày trước
lớp về từng ảnh
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm BT2 trả lời câu hỏi:
a) Các hình ảnh trên nói lên điều gì tốt đẹp trong
cuộc sống?
b) Vì sao mọi người trong cộng đồng cần yêu
thương, giúp đỡ lẫn nhau?
GV chốt lại: Nói về truyền thống cưu mang, đùm
bọc lẫn nhau lúc khó khăn, hoạn nạn; biết ơn
những người có công với nước,...).
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: giọng vui, sôi nổi và dí dỏm; đọc
phân biệt lời đối thoại của các nhân vật (thái độ
kiêu căng) và lời người kể chuyện
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vẽ dở.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến bạn nhé!.
+ Đoạn 3: Tiếp theo cho đến vi ô lét.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: say sưa, xanh lam, vi ô lét,
rực rỡ,…
- Luyện đọc câu: Thế là các màu quay ra tranh
cãi/ xem màu nào đặc sắc nhất://màu xanh lục nói
rằng mình là màu của cỏ cây, / thiên nhiên.
- GV kết hợp cho HS giải nghĩa từ
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho HS luyện
đọc khổ thơ theo nhóm 4.
- GV nhận xét các nhóm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi
trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả
lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Tìm các đoạn ứng với mỗi ý sau:
a) Cơn mưa bất ngờ./
b) Các màu tranh cãi. /
c) Cùng nắm tay nhau.
+ Câu 2: Các màu tranh cãi về điều gì?

- HS trả lời:
- HS lắng nghe.

Lắng nghe

- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát

- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2-3 HS đọc câu.
- HS đọc từ ngữ:
- HS luyện đọc theo nhóm 4.

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ HS trả lời
- 1 -2 HS nêu nội dung bài theo
suy nghĩ của mình.

+ Mỗi màu đưa ra lí lẽ gì để nói là mình đặc sắc
nhất?
+ Câu 3: Trong bức tranh cầu vồng, các màu hiện
lên như thế nào?
+ Câu 4: Câu chuyện trên nói với em điều gì?
Vì sao thích?
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Mỗi người không nên kiêu căng, chỉ
nghĩ đến riêng mình; cần đoàn kết, chan hoà để
cùng làm cho nhau thêm đẹp và toả sáng trong
cộng đồng.
3. Hoạt động luyện tập
1. Tìm các từ chỉ màu sắc trong bài đọc
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS làm việc nhóm 2, thảo luận
- GV giao nhiệm vụ làm việc nhóm 2
và trả lời câu hỏi.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày:
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Đại diện các nhóm nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
2. Sắp xếp các từ sau thành cặp từ có nghĩa
giống nhau.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1-2 HS đọc yêu cầu bài.
- GV tổ chức trò chơi (theo nhóm 6) mỗi em 1 thẻ - HS chơi trò chơi.
từ, tìm với bạn trong nhóm để thành cặp từ có
nghĩa giống nhau. Nhóm nào ghép nhanh và đúng
sẽ chiến thắng.
- GV mời HS khác nhận xét.
- HS nhận xét
- GV nhận xét tuyên dương, chốt lại: nổi tiếng – - Lắng nghe
lừng danh (a – 2); mềm yếu – yếu đuối (b – 3); tự
hào – kiểu hành (c — 1)
4. Vận dụng.
- GV tổ chức Trò chơi vui “Trái tim yêu thương”
- GV chia lớp thành 3 đội chơi.
- HS tham gia tham gia chơi.
- Cách chơi: Trên bảng cô có các hình ảnh thể
hiện tình yêu thương, và những hành động chưa
có tình yêu thương, nhiệm vụ của 3 đội đi qua con
đường yêu thương lên tìm và gắn trái tim yêu
thương của đội mình vào những hình ảnh thể hiện
tình yêu, và trái tim màu đen giành cho hình ảnh
không có tình yêu thương.
- Luật chơi: mỗi bạn chỉ được tìm và gắn một trái
tim tương ứng một hình ảnh ở mỗi lần chơi. Đội
nào gắn đúng và được nhiều nhất đội đó sẽ chiến
thắng.
- Nhận xét- Tuyên dương
- Nhắc nhở các em cần biết đoàn kết, giúp đỡ
nhau trong học tập.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.
-------------------------------------------

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TOÁN
EM VUI HỌC TOÁN (T1)

1. Kiến thức: Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng)

1 1 1 1 1 1 1 1
- Nhận biết về 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9 (một phần mấy) thông qua việc tự thiết kế dụng
cụ học tập (mang tính chất vừa học vừa chơi) hoặc thông qua việc tổ chức một trò chơi
học tập.
2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1: (Làm việc nhóm 4) Thiết kế dụng cụ học
nhân, chia (trong bảng)
a) Thiết kế dụng cụ
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi: Em
nhìn thấy gì trong ảnh?
- GV giới thiệu về 3 loại dụng cụ học nhân, chia.
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng thiết
kế một loại dụng cụ học nhân, chia
- HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các tờ giấy
màu, kéo cắt giấy, hồ dán trên đó ghi các phép
tính được thống nhất trong nhóm.
- Mỗi nhóm cử ra một người giám sát, nhận xét
hoạt động của nhóm khác chẳng hạn (tính toán có
đúng không, tính sáng tạo, tính thẩm mĩ của thiết
kế).
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản
phẩm của nhóm mình theo các tiêu chí:
+ Tên dụng cụ
+ Vật liệu làm ra dụng cụ
+ Cách sử dụng dụng cụ
+ Tác dụng, lợi ích của dụng cụ đó trong học tập
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
b) Thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi
thực hiện nhân, chia với số 0, số 1
- GV gọi 2-3 HS nhắc lại:
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 0

Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe.

- HS quan sát, trả lời:
+ Vòng tròn bảng nhân 3, chia 3
+ Tam giác các phép tính nhân
chia được tạo thành từ ba chữ
số.
+ Bảng nhân 5, bảng nhân 3
- HS lắng nghe
- HS thảo luận, lên ý tưởng
- HS làm việc

- Các nhóm lên chia sẻ về sản
phẩm của nhóm mình.

- Nhận xét nhóm bạn
- Lắng nghe
- HS trả lời

+ Khi nhân hoặc chia một số bất
+ Khi nhân hoặc chia một số bất kì với số 1
kì với số 0 thì kết quả đều bằng
0
+ Khi nhân hoặc chia một số bất
- Cho HS thảo luận nhóm 4, đưa ra ý tưởng và kì với số 1 thì kết quả đều bằng
thiết kế lời nhắn để nhắc các bạn chú ý khi thực chính nó.
hiện nhân, chia với số 0, số 1.
- HS làm việc nhóm
- Gọi 1 số nhóm lên trưng bày và giới thiệu về sản - Nhận xét nhóm bạn
phẩm của nhóm mình, các nhóm khác nhận xét.
- Lắng nghe
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
Bài 2: (Làm việc nhóm 4) Góc sáng tạo “Một - HS quan sát, trả lời:
+ Bông hoa tạo bởi các hình
phần mấy của tôi”
tròn có chia số phần.
- Cho HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi:
+ Con chim tạo bởi các hình
? Em nhìn thấy gì trong ảnh?
- GV giới thiệu về các hình ảnh sáng tạo và cách tam giác có chia số phần.
+ Con chó tạo bởi các hình tam
để tạo ra chúng.
- Cho HS thực hiện theo nhóm, sử dụng những tờ giác có chia số phần.
giấy màu sắc khác nhau để chia thành các phần + Hình tròn, hình vuông, hình
bằng nhau, ghi một phần mấy vào từng phần rồi tam giác, hình chữ nhật chia
thành các phần bằng nhau.
cắt rời để lắp ghép hình sáng tạo.
- HS thảo luận các ý tưởng lắp ghép, cùng nhau - HS lắng nghe
hoàn thành sản phẩm.
- Gọi 1 số nhóm trưng bày và giới thiệu sản phẩm - HS làm việc nhóm
của mình cho các nhóm khác xem. Các nhóm
khác nhận xét.
- GV tổng kết, tuyên dương các nhóm.
- LƯU Ý: GV khuyến khích HS suy nghĩ, tìm tòi - HS làm việc nhóm để hoàn
những ý tưởng sáng tạo, không quá phụ thuộc vào thành sản phẩm
những hình đã có trong SGK; khuyến khích HS - Lắng nghe nhóm bạn giới
trình bày, giới thiệu sản phẩm rõ ràng, mạch lạc, thiệu và nhận xét.
có ý tưởng. Trong quá trình tương tác với các
nhóm GV có thể đặt câu hỏi hoặc gợi ý để HS
1 1 1 1

nhận ra “cái toàn thể”, nhận ra 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; ... của
1

1

toàn thể nào. Chẳng hạn, tuy cũng là 2 nhưng 2
1

hình tròn khác với 2 hình vuông.
3. Vận dụng.
Giao HS về nhà sáng tạo thêm nhiều sản phẩm
phục vụ học tập và giới thiệu những sản phẩm đó
với người thân của mình.

------------------------------------------

TOÁN *
LUYỆN TẬP: GẤP MỘT SỐ LÊN MỘT SỐ LẦN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức : Củng cố cách giải toán “Gấp một số lên nhiều lần” và "Giảm một số đi
một số lần"; phân biệt “Giảm một số đi một số lần” và "Gấp một số lên nhiều lần”. Giải
thành thạo dạng toán “Gấp một số lên nhiều lần” và "Giảm đi một số lần".

2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Khởi động

- GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS hỏi đáp nhau trước lớp
bạn” để hỏi đáp nhau về cách giải 2
dạng toán “Gấp một số lên nhiều lần” và
"Giảm một số đi một số lần"
- Lớp nhận xét
- Tổ chức nhận xét, tuyên dương.
- GV kết hợp giới thiệu bài
2. Luyện tập
Bài 1: Can thứ nhất có 8 l dầu. Can thứ
hai có số dầu gấp 3 lần số dầu ở can thứ
nhất. Hỏi can thứ hai có bao nhiêu lít
dầu?
- Cho HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- 1 - 2 HS đọc bài toán, tóm tắt
- Bài toán cho biết: Can thứ nhất có 8 l
dầu. Can thứ hai có số dầu gấp 3 lần số
- Bài toán hỏi gì?
dầu ở can thứ nhất.
- Bài toán hỏi: Hỏi can thứ hai có bao
- Muốn biết can thứ hai có bao nhiêu lít nhiêu lít dầu?
dầu ta làm như thế nào?
- HS nêu: Thực hiện phép tính nhân
- HS làm bài, chữa bài.
- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nhận
Bài giải
xét
Can thứ hai có số lít dầu là:
8 x 3 = 24 (l)
- Chốt: Củng cố cách giải bài toán gấp
Đáp số: 24 l dầu
một số lên nhiều lần: Lấy số đó nhân
với số lần.
Bài 2: Can thứ nhất có 25l dầu. Số dầu
ở can thứ hai bằng số dầu ở can thứ nhất
giảm đi 5 lần. Hỏi can thứ hai có bao
nhiêu lít dầu?
- Cho HS đọc bài toán, tóm tắt bài toán. - 1 - 2 HS đọc bài toán, tóm tắt
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán cho biết: Can thứ nhất có 25l
dầu. Số dầu ở can thứ hai bằng số dầu ở
can thứ nhất giảm đi 5 lần.
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán hỏi: Hỏi can thứ hai có bao
nhiêu lít dầu?
- Muốn biết can thứ hai có bao nhiêu lít - HS nêu: Ta lấy số dầu ở can thứ nhất
dầu ta làm như thế nào?
chia cho 5.
- HS làm bài, chữa bài.

- Yêu cầu HS làm bài, chữa bài, nhận
Bài giải
xét
Can thứ hai có số lít dầu là:
25 : 5 = 5 (l)
- Chốt: Củng cố cách giải bài toán giảm
Đáp số: 5 l dầu
một số đi một số lần: Lấy số đó chia cho
số lần.
Bài 3: Có tất cả 70 con bò, số trâu kém
số bò 7 con, số ngựa kém số trâu 7 lần.
Hỏi :
a) Có mấy con trâu?
b*) Có mấy con ngựa?
- Hướng dẫn HS phân tích đề toán:
- Nhiều HS nêu
+ Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? - Phần a thuộc dạng toán giảm đi một số
+ Phần a của bài toán thuộc dạng toán
đơn vị.
nào?
- Phép tính trừ
+ Giảm đi một số đơn vị, ta làm phép
tính gì?
- Lưu ý HS: Phần b, số ngựa kém số
trâu 7 lần.
- Muốn tìm được số ngựa, ta làm phép
+ Vậy muốn tìm được số ngựa, ta làm
tính chia.
thế nào?
- Yêu cầu HS làm vở.
- Chữa bài, nhận xét.
- Khuyến khích HS so sánh: Kém 7 đơn
vị và kém 7 lần có gì khác nhau ?
- Chốt cách giải dạng toán giảm đi một
số đơn vị và giảm đi một số lần.
3. Vận dụng
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - Muốn gấp một số lên nhiều lần ta lấy số
như thế nào?
đó nhân với số lần.
- Muốn giảm một số đi một số lần ta
- Muốn giảm một số đi một số lần ta lấy
làm như thế nào?
số đó chia cho số lần.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
___________________________________________

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

Thứ tư ngày 9 tháng 11 năm 2022
TOÁN
EM VUI HỌC TOÁN (T2)

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS sẽ được trải nghiệm các hoạt động:
- Củng cố kĩ năng thực hành nhân, chia (trong bảng) thông qua việc tổ chức một trò
chơi học tập. Thực hành đo chiều cao và ghi số đo chiều cao bằng cách sử dụng các số
đo với hai đơn vị đo thích hợp.
2. Năng lực chung: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao
tiếp toán học
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Máy tính, ti vi, thước dây để đo chiều cao; một quân xúc xắc

(có thể tự làm bằng đất nặn hoặc bằng giấy).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS hát 1 bài hát để khởi động
bài học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 3: (Làm việc nhóm 2) Chơi trò chơi “Gieo
xúc xắc làm tính nhẩm”
- GV nêu cách chơi, luật chơi
+ Chuẩn bị hai quân xúc xắc, tờ giấy nháp có kẻ
sẵn ô li hoặc lấy mặt sau tờ giấy thủ công đã có ô
vuông hoặc có thể lấy bảng con có chia ô vuông
để thực hiện trò chơi.
+ Oẳn tù tì để chọn người chơi trước.
+ Mỗi người chơi tung quân xúc xắc rồi chọn số ô
vuông là kết quả của phép nhân có một thừa số là
số chấm trên mặt quân xúc xắc. Ví dụ, khi mặt
quân xúc xắc là 4, HS nêu phép nhân 4 x 3 = 12
và tô màu vào 3 hàng, mỗi hàng 4 ô vuông.
+ Cứ tiếp tục như vậy, ai chọn được các ô vuông
mà phủ kín tờ giấy hơn thì thắng cuộc.
- Cho HS thực hiện theo cặp đôi.
- GV quan sát, gợi ý, đặt câu hỏi và khuyến khích
HS nêu cảm nhận về những kiến thức, kĩ năng
vận dụng khi chơi.
- GV nhận xét, tuyên dương HS
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Thực hành đo chiều
cao
- GV hướng dẫn HS cách đo chiều cao với thước
thẳng (thước đo y tế) hoặc thước dây và tổ chức
cho HS thực hiện các hoạt động sau:
1.+ Chia nhóm. Cử nhóm trưởng và thư kí nhóm.
+ Đo chiều cao từng bạn trong nhóm. Ghi chép
vào một bảng tổng hợp.
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả của nhóm.

Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe.

- HS lắng nghe

- HS chơi trò chơi theo cặp

- Thực hiện theo hướng dẫn của
GV

+ Cử nhóm trưởng, thư kí
+ Lần lượt dùng thước đo chiều
cao của các bạn và ghi vào bảng
tổng hợp.
+ Nhóm trưởng báo cáo kết quả
2. Cả lớp tập hợp lại và chia sẻ về các thông tin của nhóm.
thu thập được.
- GV tổng kết, nhận xét hoạt động và tuyên dương - Lắng nghe
các nhóm.
3. Vận dụng.Giao HS về nhà thực hành đo chiều
cao của các thành viên trong gia đình mình và ghi
vào bảng tổng hợp.
----------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
ÔN CHỮ VIẾT HOA: G, H (1 TIẾT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:Ôn luyện cách viết các chữ hoa G, H cỡ nhỏ và chữ thường cỡ
nhỏ thông qua BT ứng dụng. Hiểu câu ca dao ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên luôn toả sáng
trong mọi hoàn cảnh.
2. Năng lực chung: Lắng nghe, luyện tập viết đúng, đẹp và hoàn thành, tham gia trò
chơi, vận dụng. Biết nhận xét, trao đổi về cách viết các chữ hoa.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ luyện viết, rèn tính yêu nước, yêu thiên nhiên, tự hào về vẻ
đẹp, về PC của con người. Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
Cho HS thi viết chữ hoa E, Ê
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá 2.1. Hoạt động 1: Luyện viết trên
bảng con.
a) Luyện viết chữ hoa.
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa
G, H.

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi.
HS viết bảng con
- HS lắng nghe.
- HS quan sát lần 1 qua video.

- HS quan sát, nhận xét so sánh.
- GV mời HS nhận xét độ cao, độ rộng của từng
con chữ.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con.
- Nhận xét, sửa sai.
b) Luyện viết câu ứng dụng.
* Viết tên riêng: Gành Hào
- GV giới thiệu: Gành Hào là địa danh nổi tiếng
thuộc tỉnh Bạc Liêu. Gành (ghềnh) là chỗ lòng
sông bị thu hẹp và nông, có đá lởm chởm chắn
ngang, làm cho dòng nước dồn lại và chảy xiết.
- GV mời HS luyện viết tên riêng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai.
* Viết câu ứng dụng:
Hoa thơm dù mọc bờ rào
Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm.

- GV mời HS nêu ý nghĩa của câu tục ngữ trên.
- GV nhận xét bổ sung: ca ngợi vẻ đẹp tự nhiên
của hoa và của mọi vật, mọi người luôn toả sáng
trong mọi hoàn cảnh.

- HS quan sát lần 2.
- HS viết vào bảng con chữ hoa
G, H.
- HS lắng nghe.
- HS viết tên riêng trên bảng
con: Gành Hào.

- HS trả lời theo hiểu biết.

- HS viết câu ứng dụng vào

- GV mời HS luyện câu ứng dụng vào bảng con.
- GV nhận xét, sửa sai
3. Luyện tập.
- GV mời HS mở vở luyện viết 3 để viết các nội
dung:
+ Luyện viết chữ G,H.
+ Luyện viết tên riêng: Gành Hào
+ Luyện viết câu ứng dụng:
Hoa thơm dù mọc bờ rào
Gió nam, gió bắc, hướng nào cũng thơm.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và
vận dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát một số bài viết đẹp từ những
học sinh khác.
+ GV nêu câu hỏi trao đổi để nhận xét bài viết và
học tập cách viết.
- Nhận xét, tuyên dương
- Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà.

bảng con:
- HS lắng nghe.
- HS mở vở luyện viết 3 để thực
hành.

- HS luyện viết theo hướng dẫn
của GV
- Nộp bài
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát các bài viết mẫu.
+ HS trao đổi, nhận xét cùng
GV.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.

---------------------------------------------------------

TIẾNG VIỆT
KỂ CHUYỆN: BỘ LÔNG RỰC RỠ CỦA CHIM THIÊN ĐƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:Nghe cô (thầy) kể chuyện, nhớ nội dung câu chuyện. Hiểu
được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi tấm lòng nhân ái, chia sẻ khó khăn cùng đồng loại
của chim thiên đường và cách ứng xử đẹp đề của bè bạn. Lắng nghe bạn kể, biết nhận
xét, đánh giá lời kể của bạn. Biết trao đổi cùng các bạn về câu chuyện.
2. Năng lực chung: Lắng nghe, kể được câu chuyện theo yêu cầu. Kể chuyện biết
kết hợp cử chỉ hành động, diễn cảm,... Lắng nghe, trao đổi với bạn về nội dung câu
chuyện của bạn và của mình.
3. Phẩm chất: Có ý thức yêu thương, giúp đỡ những người xung quanh lúc khó
khăn. Chăm chỉ lắng nghe, kể chuyện theo yêu cầu
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi.
+ Em đã làm những việc gì để thể hiện tình cảm
yêu thương đối với người thân, bạn bè của em?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe..
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Nghe và kể lại câu chuyện (BT 1).
- GV kể câu chuyện:
+ Kể lần 1: Giọng kể hơi chậm rãi, tình cảm, kể

rõ các chi tiết và tình huống diễn ra trong câu
chuyện (có thể kết hợp diễn tả bằng điệu bộ, cử
chỉ khi cần thiết) kết hợp sử dụng tranh minh hoạ
có hình ảnh các nhân vật trong truyện
+ Kể lần 2 (kết hợp chỉ tranh minh hoạ)
Gọi HS trả lời các câu hỏi:
a) Chim thiên đường làm gì để chuẩn bị cho mùa
đông đang tới?
b) Vì sao chim thiên đường cho đi những vật nó
kiếm được:
Khi bay qua tổ sáo đen?
- Khi gặp bầy gõ kiến?
Khi đến tổ của chim mai hoa?
c) Gió lạnh đột ngột ùa về, chim thiên đường gặp
khó khăn gì?
d) Chèo bẻo loan tin cho các bạn đến giúp chim
thiên đường làm gì?
c) Chiếc áo chim thiên đường luôn khoác trên
mình thể hiện điều gì?
Nhận xét câu trả lời nhóm bạn
- Nhận xét- Tuyên dương
- Kể lần 3 (như kể lần 2).
2.2. Trao đổi về câu chuyện (BT 2)
- 1 HS đọc YC của BT 2:Câu chuyện giúp em
hiểu điều gì?.
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, nêu cách hiểu nội
dung, ý nghĩa, nhân vật trong câu chuyện
Gọi HS trả lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
GV chốt lại nội dung: Ca ngợi tấm lòng nhân ái,
chia sẻ khó khăn cùng đồng loại của chim thiên
đường và cách ứng xử đẹp đề của bè bạn
3. Luyện tập.
3.1 Kể chuyện trong nhóm.
- GV tổ chức cho HS kể chuyện theo nhóm 3.
- Mời đại diện các nhóm kể trước lớp.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Thi kể chuyện trước lớp.
- GV tổ chức thi kể chuyện.
- GV nêu tiêu chí đánh giá:
(1) Kể đủ ý; giọng kể to, rõ, rảnh mạch.
(2) Lời kế sinh động, biểu cảm (kết hợp cử chỉ,
điệu bộ hợp lí).
(3) Phối hợp ăn ý, kể tiếp nối kịp lượt lời.
- Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét tuyên dương.

- HS lắng nghe GV kể.

HS trả lời
Lắng nghe
HS đọc yêu cầu.

HS Thảo luận nhóm 2
Đại diện nhóm trả lời

- HS kể chuyện theo nhóm 3.
- Các nhóm kể trước lớp.
- Các nhóm khác nhận xét.
- HS thi kể chuyện.

- HS khác nhận xét.
- Lắng nghe

3. Vận dụng.
- GV cho Hs hát bài hát lớp “Bốn phương trời”
- GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu
thích trong câu chuyện
- GV giao nhiệm vụ HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.

- HS hát.
- HS cùng trao đổi về câu
chuyện.
- HS lắng nghe, về nhà thực
hiện.

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
TRANG TRÍ NGÔI NHÀ CỦA EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Năng lực đặc thù:Khám phá được một số cách sắp xếp, trang trí ngôi nhà
Xây dựng được ý tưởng trang trí phù hợp với ngôi nhà của mình.
2. Năng lực chung: Hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng không gian xanh ở
gia đình.Biết trang trí ngôi nhà đẹp, dọn vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp và bài trí đồ dùng , vật
dụng gọn gàng, đẹp mắt.
3. Phẩm chất: tôn trọng bạn, biết lắng nghe những chia sẻ trang trí ngôi nhà mà bạn
đưa ra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :Máy tính, ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát để
khởi động bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu cách trang trí ngôi
nhà (làm việc nhóm 2)
- GV mời HS đọc yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm về cách trang trí
ngôi nhà theo 2 tranh SGK trang 31.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
-> Kết luận: Ngôi nhà là không gian sinh hoạt
của mỗi gia đình. Vì thế, nó cần được dọn dẹp
gọn gàng và trang trí cho đẹp. Mỗi ngôi nhà và
từng khu vực trong nhà đều có những cách trang
trí riêng để nó trở nên gọn gàng , sạch đẹp hơn.
Các em cần lựa chọn cách trang trí phù hợp với
ngôi nhà của mình.
3. Luyện tập:
Hoạt động 2. Xây dựng ý tưởng trang trí ngôi
nhà. (Làm việc cá nhân)
- GV Mời HS đọc yêu cầu bài.
- GV yêu cầu học sinh xây dựng ý tưởng trang trí
ngôi nhà và các khu vực trong nhà của mình theo

Hoạt động của học sinh
- HS hát
- HS lắng nghe.

- Học sinh đọc yêu cầu bài
- HS quan sát tranh thảo luận.
- Một số HS chia sẻ trước lớp.
- HS nhận xét ý kiến của bạn.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS lên xây dựng theo hướng
dẫn.

gợi ý
- Gv mời HS chia sẻ trước lớp
- GV mời các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
- Kết luận: Để ngôi nhà sạch và đẹp hơn thì mỗi
khu vực trong nhà đều cần được sắp xếp, trang
trí. Các công việc cần được thực hiện để trang trí
bao gồm: dọn vệ sinh sạch sẽ; sắp xếp và bài trí
đò dùng, vật dụng gọn gàng, đẹp mắt. Để thực
hiện trang trí cho ngôi nhà em cần chuẩn bị đồ
dùng, dụng cụ cần thiết, đồng thời có thể nhờ
người thân hỗ trợ việc trang trí.
- GV giới thiệu mẫu một số ngôi nhà trang trí
theo gợi ý trên.
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà
cùng người thân thực hiện trang trí ngôi nhà theo
ý tưởng đã xây dựng.
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.

HS chia sẻ
- Các nhóm nhận xét, bổ sung

- Quan sát
- Học sinh tiếp nhận thông tin
và yêu cầu để về nhà ứng dụng.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

Thứ năm ngày 10 tháng 11 năm 2022
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

TIẾNG VIỆT
BẬN

1. Năng lực đặc thù: Đọc trôi chảy toàn bài. Hiểu nội dung bài thơ: Mọi người, mọi
vật và cả em bé đều bận rộn làm những công việc có ích, đem niềm vui nhỏ góp vào
cuộc đời chung.Luy...
 
Gửi ý kiến