Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 10 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Ngọc Bảo Trân
Ngày gửi: 21h:37' 05-03-2023
Dung lượng: 1'018.5 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Lê Trần Ngọc Bảo Trân
Ngày gửi: 21h:37' 05-03-2023
Dung lượng: 1'018.5 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
TUẦN 10
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 10: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN.
I. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. HS biết lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề
nghị. II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: Nhật kí
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm
học mới (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- HS nêu nhận xét, ý kiến về
phong trào hưởng ứng Tủ sách
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
1
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- GV cho HS nêu nhận xét, ý kiến về phong anh em.
- HS chuẩn bị nhật kí để trao đội
trào hưởng ứng Tủ sách anh em.
đọc với nhau những điều hay lẽ
phải, những cái học được từ
- GV cho HS chuẩn bị nhật kí để trao đội phong trào.
đọc với nhau những điều hay lẽ phải, những
cái học được từ phong trào.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Toán
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lôgam và lít.
1.2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống .
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ :Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm :HS có trách nhiệm khi thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính, máy chiếu
-HS :SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
Hoạt động của HS
2
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-3 HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-HS trả lời
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
Bài 2:
-1 HS đọc
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
-2 con gà
-2 con thỏ
-4 con gà
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
-HS đọc
Bài 3:
-HS trả lời
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS trả lời
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép
tính ?
-Phép tính cộng,25 + 3
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
Đáp số :28 lít.
-Gọi 1 số HS đọc bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
-HS đọc
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi:
-7 + 6
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
3
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải -2+4+3
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
thì phải lấy 2 túi nào?
-7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg
gạo thì phải lấy 2 túi nào?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 3+4:
Tiếng Việt :
TẬP ĐỌC: GỌI BẠN (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó,
biết cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui trong học tập
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
4
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
5
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS TL
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8/11/2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
Bài 19 : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
6
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh biết cách tính toán một cách tự tin, chính xác
về các bài toán đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm : HS có trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
-
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc
này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Nhiều hơn
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì
kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép
tính gì?Nêu phép tính
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
-3 chục và 5 đơn vị
-HS thực hiện
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
- 0 chục và 7 đơn vị
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao
nhiêu que tính?
-HS thực hiện
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa
ra mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que
tính với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
7
-HS thực hiện gộp nêu kết quả
bằng 12
-2 que tính
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-4 bó
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị
thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng
chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ
1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-HS làm bài
-GV nhận xét và tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
gì?
-Tính từ phải sang trái
Bài 2:Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Chum B=70l
Chum C=61l
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
8
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
Tiết 2: Tiếng Việt
Tập viết :CHỮ HOA H
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh có ý thức trong việc học bài
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa H.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
9
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------------Tiết 4: Tiếng Việt
Nói và nghe :KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó
giữa bê vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu
chuyện.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui trong học tập
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
10
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất
để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của
bản thân mình về kết thúc của câu
chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện
bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 4: Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của
em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong
câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói
mong muốn của bản thân mình về kết
thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1-2:Tiếng Việt
Tập đọc: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
11
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của
sóc và kiến dành cho nhau.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời
tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - 3 HS đọc nối tiếp.
2.1. Khởi động:
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn
của thiếu nhi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu
hỏi:
+ Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế
nào?
- HS nghe.
+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2-3 HS chia sẻ.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ
điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp.
thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
- Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm
sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ
thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
12
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận
được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý
quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS đọc nối tiếp.
- 2-3 HS đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn.
+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá
thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm
sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ C4: Nếu hai bạn không nhận được
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn,
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc vì không giữ lời hứa./ …
gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng - HS thực hiện.
giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân
thiết.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
lớp.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia
tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- 2-3 HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi.
đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm
biệt và đáp lời chào tạm biệt.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
13
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- HSTL
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN (Cùng đọc)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tiết đọc sách: nhằm thu hút và khuyến khích HS tham gia việc đọc.
- Giúp HS thấy việc đọc sách là hay và thú vị.
- Giúp HS phát triển thói quen đọc sách.
II. Chuẩn bị:
Chuyện Chú mèo lười
III. Hoạt động dạy học
(Như tài liệu Room to Read đã hướng dẫn)
-------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 9/11/2022
BUỔI SÁNG
Tiết 2: Toán
Bài 19 : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh biết cách tính toán một cách tự tin, chính xác
về các bài toán đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm : HS có trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
14
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả .
-HS làm bài
-Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên
bảng làm bài
84 + 6=90
12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 =70;
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
b. Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra
,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung
chuông vàng'
-GV phổ biến luật chơi
-GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao
phần thưởng
-HS chơi trò chơi
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-HS đọc
-Bài toán hỏi gì?
-HS trả lời
-Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc
ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
15
-Phep tính cộng ,lấy 18 +5
Bài giải
Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-HS nhận xét
18+ 5 = 23 (vỏ ốc)
-GV nhận xét,tuyên dương
Đáp số :23 vỏ ốc.
Bài 4:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
này?
-Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới
-GV yêu cầu HS làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
-HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 3: TiếngViệt
NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính
tả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
Nghe – viết chính tả.
- HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
16
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/
tr.41,42.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 4: TiếngViệt
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ.
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ chỉ bạn bè; Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui trong học tập
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
17
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình
cảm bạn bè.
Bài 1:
- GV HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ
ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/
tr.42.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc
đơn thay cho ô vuông.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay
vào ô vuông cho phù hợp.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù
hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt
cuối mỗi câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở
cột B.
- GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho
HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A
phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu
câu đặt cuối mỗi câu.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước
lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân,
quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ,
quý mến, giận dỗi,…
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm ba.
- HS làm bài.
- HS đọc.
- 1-2 HS đọc.
- HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm
đôi.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
18
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 10/11/2022
BUỔI SÁNG
Tiết 3: Toán
Bài 19 : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh biết cách tính toán một cách tự tin, chính xác
về các bài toán đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm : HS có trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra
,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
19
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch
được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép
tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trìn...
Lớp 2B
TUẦN 10
Thời gian thực hiện: Thứ hai ngày 7 tháng 11 năm 2022
Buổi sáng
Tiết 1: HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
BÀI 10: TÌM SỰ TRỢ GIÚP ĐỂ GIỮ GÌN TÌNH BẠN.
I. YÊU CẦUCẦN ĐẠT
HS có khả năng:
1. Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết
những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác
tham gia các hoạt động,...
3. HS biết lắng nghe chia sẻ của bạn và thể hiện được sự hỗ trợ khi bạn đề
nghị. II. ĐỒ DÙNG
1. Giáo viên:
- Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài...
2. Học sinh: Nhật kí
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe.
khai các công việc tuần mới.
2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm
học mới (15 - 16')
* Khởi động:
- GV yêu cầu HS khởi động hát
- HS hát.
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
- HS lắng nghe
- HS nêu nhận xét, ý kiến về
phong trào hưởng ứng Tủ sách
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
1
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- GV cho HS nêu nhận xét, ý kiến về phong anh em.
- HS chuẩn bị nhật kí để trao đội
trào hưởng ứng Tủ sách anh em.
đọc với nhau những điều hay lẽ
phải, những cái học được từ
- GV cho HS chuẩn bị nhật kí để trao đội phong trào.
đọc với nhau những điều hay lẽ phải, những
cái học được từ phong trào.
- HS thực hiện yêu cầu.
- Lắng nghe
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi,
biểu dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD
theo chủ đề
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY( Nếu có)
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………..
Tiết 2: Toán
Bài 18: LUYỆN TẬP CHUNG
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết ,cảm nhận được về khối lượng ,dung tích ;thực hiện được các phép tính
cộng trừ với số đo khối lượng (kg) và số đo dung tích (l).
-Vận dụng giải các bài tập ,các bài toán thực tế liên quan đến các đơn vi đo ki –lôgam và lít.
1.2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống .
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ :Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm :HS có trách nhiệm khi thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính, máy chiếu
-HS :SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
Hoạt động của HS
2
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:Tính
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-3 HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-HS trả lời
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
Bài 2:
-1 HS đọc
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV yêu cầu HS quan sát tranh và TLCH.
+ Một con thỏ nặng bằng mấy con gà?
+Một con chó nặng bằng mấy con thỏ?
+Một con chó nặng bằng mấy con gà? Vì
sao?
-2 con gà
-2 con thỏ
-4 con gà
-HS nhận xét
-GV nhận xét ,tuyên dương.
-HS đọc
Bài 3:
-HS trả lời
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS trả lời
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết cả hai người mua bao nhiêu lít
xăng ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép
tính ?
-Phép tính cộng,25 + 3
Bài giải
Cả hai người mua số lít xăng là:
25+ 3 = 28 (l)
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
Đáp số :28 lít.
-Gọi 1 số HS đọc bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
-HS đọc
Bài 4:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài.
-GV hỏi:
-7 + 6
a.+Muốn lấy 2 túi để được 13kg gạo thì phải
lấy 2 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 2 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 13)
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
3
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-Vậy lấy ra hai túi gạo 6kg và 7kg sẽ được
13 kg gạo
b. .+Muốn lấy 3 túi để được 9 kg gạo thì phải -2+4+3
lấy 3 túi nào?
( GV yêu cầu HS tính nhẩm xem 3 số nào ghi
trên các túi có tổng bằng 9)
-Vậy lấy ra ba túi gạo 2kg ,3kg và 4kg sẽ
được 9 kg gạo
+Mở rộng: - Muốn lấy 2 túi để được 9kg gạo
thì phải lấy 2 túi nào?
-7+2 và 6+3
-7+3 và 6+4
- Muốn lấy 2 túi để được 10kg
gạo thì phải lấy 2 túi nào?
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 3+4:
Tiếng Việt :
TẬP ĐỌC: GỌI BẠN (T1+2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng, rõ ràng một bài thơ thuộc thể thơ 5 chữ, đọc đúng các từ có vần khó,
biết cách ngắt nhịp thơ.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Tình bạn thân thiết, gắn bó giữa bê vàng và dê trắng.
- Hình thành và phát triển năng lực văn học: Hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm,
cảm nhận được tình cảm của các nhân vật qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui trong học tập
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
4
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- GV hỏi:
+ Hai bạn bê vàng và dê trắng đang làm
gì? Ở đâu?
+ Bức tranh thể hiện tình cảm gì?
- GV hướng dẫn HS nói về một người bạn
của mình theo gợi ý:
+ Em muốn nói về người bạn nào?
+ Em chơi với bạn từ bao giờ?
+ Em và bạn thường làm gì?
+ Cảm xúc của em khi chơi với bạn?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Câu hỏi đọc lên giọng, đọc
với giọng lo lắng; lời gọi đọc kéo dài, đọc
với giọng tha thiết.
- HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ; mỗi lần
xuống dòng là một khổ thơ.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
thuở, sâu thẳm, hạn hán, lang thang, khắp
nẻo,…
- Luyện đọc câu khó đọc: Lấy gì nuôi đôi
bạn/ Chờ mưa đến bao giờ?/ Bê! Bê!,..
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm ba.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.80.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 vào VBTTV/tr.40.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
5
- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- HS trao đổi theo cặp và chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ.
- Cả lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- 2-3 HS luyện đọc.
- 2-3 HS đọc.
- HS thực hiện theo nhóm ba.
- HS lần lượt đọc.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Câu chuyện được kể trong bài
thơ diễn ra từ thuở xa xưa, trong rừng
xanh sâu thẳm.
+ C2: Một năm trời hạn hán, cỏ cây
héo khô, bê vàng không chờ được
mưa để có cỏ ăn nên đã lang thang đi
tìm cỏ.
+ C3: Dê trắng chạy khắp nẻo tìm bê
và gọi bê.
+ C4: Bê vàng bị lạc đường, rất đáng
thương, dê trắng rất nhớ bạn, thương
bạn; bê vàng và dê trắng chơi với
nhau rất thân thiết, tình cảm; tình bạn
của hi bạn rất đẹp và đáng quý,…
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
của nhân vật.
- Gọi HS đọc toàn bài.
- Nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
thiện bài 3,4 vào VBTTV/tr.40,41.
- Tuyên dương, nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.80.
- HDHS đóng vai một người bạn trong
rừng, nói lời an ủi dê trắng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Gọi các nhóm lên thực hiện.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS thực hiện.
- HS lắng nghe, đọc thầm.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS đọc.
- 2-3 HS chia sẻ.
- 1-2 HS đọc.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện
đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
- 4-5 nhóm lên bảng.
- HS TL
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ ba ngày 8/11/2022
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán
Bài 19 : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép cộng ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số.
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái, lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất.
- Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
6
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh biết cách tính toán một cách tự tin, chính xác
về các bài toán đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm : HS có trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,Bộ ĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
- GV tổ chức cho HS đóng vai các nhân vật
trong câu chuyện : kiến ,ve sầu ,rô bốt
-
- Sau khi được ve sầu trả 7 hạt gạo thì lúc
này số gạo của kiến nhiều hơn hay ít hơn?
-Nhiều hơn
-Vậy muốn biết sau khi ve sầu trả gạo thì
kiến có bao nhiêu hạt gạo ta thực hiện phép
tính gì?Nêu phép tính
-Phép tính cộng ,lấy 35 + 7
-GV hướng dẫn HS cộng:
+Số 35 gồm mấy chục và mấy đơn vị ?
Vậy cô có 3 bó que tính (mỗi bó có 1 chục
que tính) và 5 que tính rời.GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
-3 chục và 5 đơn vị
-HS thực hiện
+ Số 7 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
Vậy cô có 7 que tính rời. GV yêu cầu HS
thực hiện lấy que tính.
- 0 chục và 7 đơn vị
+ Cô lấy các que tính rời gộp với nhau, lấy 5
que tính gộp với 7 que tính thì được bao
nhiêu que tính?
-HS thực hiện
+12 que tính cô bó thành bó 1 chục thì thừa
ra mấy que tính?
+Viết số 2 ở hàng đơn vị,cô gộp 1 bó que
tính với 3 bó que tính thì được mấy bó?
Viết số 4 ở hàng chục.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
7
-HS thực hiện gộp nêu kết quả
bằng 12
-2 que tính
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
+Vậy bạn ve sầu có 42 hạt gạo.
-4 bó
-GV hướng dẫn kĩ thuật đặt tính rồi tính phép
cộng (có nhớ)
+ Đặt tính theo cột dọc (sao cho các chữ số
cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị
thẳng gàng đơn vị ,hàng chục thẳng hàng
chục)
+ Tính từ phải sang trái ( 5+7= 12 viết 2 nhớ
1; 3 thêm 1 bằng 4 viết 4 ; 35+7 =42)
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:Tính
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-HS làm bài
-GV nhận xét và tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện tính ta cần lưu ý điều
gì?
-Tính từ phải sang trái
Bài 2:Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS đọc
-HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm
tra ,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV hỏi chum nào đựng nhiều nước nhất ?Vì
sao
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
-HSTL chum B .Vì chum A =68l
Chum B=70l
Chum C=61l
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
8
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
Tiết 2: Tiếng Việt
Tập viết :CHỮ HOA H
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Biết viết chữ viết hoa H cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dụng: Học thầy không tày học bạn.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh có ý thức trong việc học bài
2. Phẩm chất:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa H.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ.
mẫu chữ hoa gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa H.
- 2-3 HS chia sẻ.
+ Chữ hoa H gồm mấy nét?
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ
hoa H.
- HS quan sát.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- HS quan sát, lắng nghe.
- YC HS viết bảng con.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS luyện viết bảng con.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc.
lưu ý cho HS:
- HS quan sát, lắng nghe.
+ Viết chữ hoa H đầu câu.
+ Cách nối từ H sang o.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
9
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa H
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------------Tiết 4: Tiếng Việt
Nói và nghe :KỂ CHUYỆN “GỌI BẠN”
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về tình bạn thân thiết, gắn bó
giữa bê vàng và dê trắng.
- Kể lại được 1-2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh và kể sáng tạo kết thúc câu
chuyện.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui trong học tập
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
- 1-2 HS chia sẻ.
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Dựa vào tranh minh
họa câu chuyện trong bài thơ “Gọi
bạn” và gợi ý, nói về sự việc trong
từng tranh.
- GV tổ chức cho HS quan sát từng
tranh, trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
10
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
+ Khung cảnh xung quanh như thế nào?
+ Nhân vật trong tranh là ai?
+ Nhân vật đó đang làm gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Hoạt động 2: Chọn kể 1-2 đoạn của
câu chuyện theo tranh.
- YC HS quan sát tranh, đọc gợi ý dưới
tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện,
chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất
để kể.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Kể tiếp đoạn kết của
câu chuyện theo ý của em.
- GV hướng dẫn HS nói mong muốn của
bản thân mình về kết thúc của câu
chuyện đồng thời yêu cầu HS hoàn thiện
bài tập 5 trong VBTTV, tr.41.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 4: Vận dụng:
- HDHS viết 2-3 câu nêu nhận xét của
em về đôi bạn bê vàng và dê trắng trong
câu chuyện trên.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
trước lớp. (Mỗi tranh 2-3 HS chia sẻ).
- HS quan sát tranh và nhớ lại nội dung,
kể trong nhóm.
- HS lắng nghe, nhận xét.
- HS hoạt động nhóm 2, thực hiện nói
mong muốn của bản thân mình về kết
thúc của câu chuyện.
- HS chia sẻ.
- HS lắng nghe, thực hiện.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiết 1-2:Tiếng Việt
Tập đọc: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
11
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- Đọc đúng các tiếng trong bài, ngữ điệu đọc phù hợp với suy nghĩ, tình cảm của
sóc và kiến dành cho nhau.
- Trả lời được các câu hỏi của bài.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được tình bạn thân thiết và cách duy trì tình bạn.
- Năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ tình cảm bạn bè; kĩ năng nói lời chào, lời
tạm biệt và đáp lời chào, lời tạm biệt.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : - Biết trân trọng, gìn giữ tình cảm bạn bè.
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: - 3 HS đọc nối tiếp.
2.1. Khởi động:
- 1-2 HS trả lời.
- GV cho HS nghe một bài hát về tình bạn
của thiếu nhi.
- Yêu cầu HS làm việc nhóm, trả lời câu
hỏi:
+ Khi cùng chơi với bạn, em cảm thấy thế
nào?
- HS nghe.
+ Khi xa bạn, em cảm thấy thế nào?
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
- 2-3 HS chia sẻ.
2.2. Khám phá:
* Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Lời người kể chuyện: ngữ
điệu nhẹ nhàng; thư của sóc gửi kiến và
của kiến gửi sóc: đọc bằng giọng biểu
cảm, thể hiện tình bạn thân thiết.
- HDHS chia đoạn: (4 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến nhận lời.
- Cả lớp đọc thầm.
+ Đoạn 2: Tiếp cho đến thư của sóc.
+ Đoạn 3: Tiếp cho đến nhiều giờ liền.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp.
thường xuyên, nắn nót, cặm cụi,…
- Luyện đọc câu dài: Kiến không biết làm
sao/ cho sóc biết/ mình rất nhớ bạn.// Cứ
thế/ cậu cặm cụi viết đi viết lại/ trong
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
12
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
nhiều giờ liền.// Không lâu sau,/ sóc nhận
được một lá thư/ do kiến gửi đến.//,…
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Chú ý
quan sát, hỗ trợ HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
sgk/tr.83.
- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
hoàn thiện bài 1,2 trong VBTTV/tr.41.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
- HS đọc nối tiếp.
- 2-3 HS đọc.
- HS luyện đọc theo nhóm bốn.
- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
+ C1: Khi chia tay sóc, kiến rất buồn.
+ C2: Sóc thường xuyên nhớ kiến.
+ C3: Kiến phải viết lại nhiều lần lá
thư gửi cho sóc vì kiến không biết làm
sao cho sóc biết nó rất nhớ bạn.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
+ C4: Nếu hai bạn không nhận được
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại.
thư của nhau thì hai bạn sẽ rất buồn,
- Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý lời người kể rất nhớ nhau./ Có thể kiến sẽ giận sóc
chuyện: ngữ điệu nhẹ nhàng; thư của sóc vì không giữ lời hứa./ …
gửi kiến và của kiến gửi sóc: đọc bằng - HS thực hiện.
giọng biểu cảm, thể hiện tình bạn thân
thiết.
- Nhận xét, khen ngợi.
- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
lớp.
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm
đôi, thay nhau đóng vai sóc nói lời chia
tay, đóng vai kiến đáp lời chia tay.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.83.
- 2-3 HS đọc.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - HS làm việc theo nhóm đôi.
đôi, đổi vai cho nhau để nói lời chào tạm
biệt và đáp lời chào tạm biệt.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- Nhận xét chung, tuyên dương HS.
- HS chia sẻ.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
13
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
- HSTL
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 3: Tăng cường Tiếng Việt
TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN (Cùng đọc)
I. Yêu cầu cần đạt
- Tiết đọc sách: nhằm thu hút và khuyến khích HS tham gia việc đọc.
- Giúp HS thấy việc đọc sách là hay và thú vị.
- Giúp HS phát triển thói quen đọc sách.
II. Chuẩn bị:
Chuyện Chú mèo lười
III. Hoạt động dạy học
(Như tài liệu Room to Read đã hướng dẫn)
-------------------------------------Thời gian thực hiện: Thứ tư ngày 9/11/2022
BUỔI SÁNG
Tiết 2: Toán
Bài 19 : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh biết cách tính toán một cách tự tin, chính xác
về các bài toán đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm : HS có trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
14
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1:
a.GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền kết quả .
-HS làm bài
-Gv yêu cầu HS làm bài vào vở +1 Hs lên
bảng làm bài
84 + 6=90
12 + 8 =20 ;33 + 7=40 ; 65+ 5 =70;
-HS nhận xét
-GV nhận xét và tuyên dương
b. Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS đọc
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS lên bảng làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra
,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta
cần ta cần lưu ý điều gì?
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Bài 2
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi 'Rung
chuông vàng'
-GV phổ biến luật chơi
-GV tuyên dương bạn trả lời đúng và trao
phần thưởng
-HS chơi trò chơi
Bài 3
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-HS đọc
-Bài toán hỏi gì?
-HS trả lời
-Muốn biết trên bàn có tất cả bao nhiêu vỏ ốc
ta thực hiện phép tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trình bày,dưới lớp
trình bày vào vở
-Gọi 1 số HS đọc bài
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
15
-Phep tính cộng ,lấy 18 +5
Bài giải
Trên bàn có tất cả số vỏ ốc là:
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-HS nhận xét
18+ 5 = 23 (vỏ ốc)
-GV nhận xét,tuyên dương
Đáp số :23 vỏ ốc.
Bài 4:
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-Bạn nào có thể nêu lại quy luật của bài toán
này?
-Số ở trên bằng tổng 2 số ở dưới
-GV yêu cầu HS làm bài
-HS nhận xét
-GV nhận xét,tuyên dương
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
-GV nhận xét giờ học
-GV nhắc HS chuẩn bị bài sau.
-HS thực hiện
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 3: TiếngViệt
NGHE – VIẾT: TỚ NHỚ CẬU
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- Làm đúng các bài tập chính tả.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính
tả.
2. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: HS có ý thức chăm chỉ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở ô li; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
Nghe – viết chính tả.
- HS lắng nghe.
- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết.
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV hỏi:
+ Đoạn văn có những chữ nào viết hoa?
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
16
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
+ Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?
- HDHS thực hành viết từ dễ viết sai
vào bảng con.
- GV đọc cho HS nghe viết.
- YC HS đổi vở soát lỗi chính tả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
- Gọi HS đọc YC bài 2, 3.
- HDHS hoàn thiện bài 3,4 vào VBTTV/
tr.41,42.
- GV chữa bài, nhận xét.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- HS luyện viết bảng con.
- HS nghe viết vào vở ô li.
- HS đổi chép theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
kiểm tra.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
-------------------------------------Tiết 4: TiếngViệt
MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM BẠN BÈ.
DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù :
- Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Đặt được dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào chỗ trống thích hợp.
- Năng lực ngôn ngữ: Phát triển vốn từ chỉ bạn bè; Rèn kĩ năng sử dụng dấu chấm,
dấu chấm hỏi, dấu chấm than.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học: Học sinh có ý thức trong việc học bài
- Năng lực giao tiếp hợp tác: Biết hợp tác với bạn trong thảo luận nhóm
2. Phẩm chất:
- Nhân ái : Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui trong học tập
- Trách nhiệm : Rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức
mới:
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
17
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình
cảm bạn bè.
Bài 1:
- GV HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp, tìm từ
ngữ chỉ tình cảm bạn bè.
- Yêu cầu HS làm bài 5,6 vào VBT/
tr.42.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV chữa bài, nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Hoạt động 2: Chọn từ trong ngoặc
đơn thay cho ô vuông.
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV tổ chức cho HS thảo luận theo
nhóm ba, chọn từ trong ngoặc đơn thay
vào ô vuông cho phù hợp.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT tr.43.
- Nhận xét, khen ngợi HS.
* Hoạt động 3: Chọn câu ở cột A phù
hợp với ý ở cột B. Nói tên dấu câu đặt
cuối mỗi câu.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài 3.
- Gọi HS đọc các câu ở cột A, các ý ở
cột B.
- GV làm mẫu một câu rồi tổ chức cho
HS thảo luận nhóm, chọn câu ở cột A
phù hợp với ý ở cột B rồi nói tên dấu
câu đặt cuối mỗi câu.
- Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV nhận xét giờ học.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm việc theo cặp, chia sẻ trước
lớp: Từ ngữ chỉ tình cảm bạn bè: thân,
quý, mến, thân thiết, gắn bó, chia sẻ,
quý mến, giận dỗi,…
- HS thực hiện làm bài cá nhân.
- HS đổi chéo kiểm tra theo cặp.
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thảo luận nhóm ba.
- HS làm bài.
- HS đọc.
- 1-2 HS đọc.
- HS nghe, thực hiện yêu cầu theo nhóm
đôi.
- HS chia sẻ.
- HS chia sẻ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
...................................................................................................................................
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
18
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
Thời gian thực hiện: Thứ năm ngày 10/11/2022
BUỔI SÁNG
Tiết 3: Toán
Bài 19 : PHÉP CỘNG ( có nhớ ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ ( T3)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
-Thực hiện được phép công ( có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số .
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái ,lưu ý khi cộng hai số đơn vị thì nhớ 1 chục vào số chục
của số hạng thứ nhất .
-Giải được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng đã học.
1.2. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Học sinh biết cách tính toán một cách tự tin, chính xác
về các bài toán đã học
- Phát triển năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, phân tích tình huống.
2. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Rèn kĩ năng tính toán cho học sinh.
- Trách nhiệm : HS có trách nhiệm trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Gv : Máy tính ,máy chiếu
-HS :SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu:
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
3. Hoạt động luyện tập thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài
-HS làm bài
-GV gọi 2 HS lên bảng làm bài + dưới lớp
HS làm vào vở.
-HS nhận xét
-GV nhận xét và cho HS đổi chéo vở kiểm tra
,tuyên dương
-GV hỏi :Khi thực hiện đặt tính rồi tính ta cần
ta cần lưu ý điều gì?
Bài 2
Giáo viên: Lê Thị Mỹ Hạnh
19
+ Đặt tính theo cột dọc
+ Tính từ phải sang trái
Trường Tiểu học Đông Giang
Lớp 2B
-GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
-HS đọc
-Bài toán cho biết gì?
-HS trả lời
-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết buổi chiều bác Mạnh thu hoạch
được bao nhiêu bao thóc ta thực hiện phép
tính gì?Nêu phép tính ?
-GV gọi 1 HS lên bảng trìn...
 









Các ý kiến mới nhất