Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Trúc
Ngày gửi: 18h:14' 24-10-2025
Dung lượng: 600.5 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Thứ

Buổi

Hai
(7/9)

Sáng

Ba
(8/9)

Sáng


(9/9)

Sáng

Năm
(10/9)

Sáu
(11/9)

Sáng

Sáng

KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
TUẦN 1 (7/9/2020-11/9/2020)
–¯—
Tiết
Môn
Bài
1
Chào cờ
Chào cờ đầu tuần 1
2
Tập đọc
Thư gửi học sinh
3
Toán
Ôn tập: Khái niệm phân số
5
Chính tả
Nghe-viết: Việt Nam thân yêu
1
LTVC
Từ đồng nghĩa
2
Khoa học
Sự sinh sản
3
Toán
Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số
4
Kể chuyện
Lý Tự Trọng
1
Tập đọc
Quang cảnh làng mạc ngày mùa
2
Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số
3
TLV
Cấu tạo bài văn tả cảnh
4
Địa lí
Việt Nam đất nước chúng ta
1
Toán
Ôn tập: So sánh hai phân số (tt)
2
LTVC
Luyện tập về từ đồng nghĩa
3
Đạo đức
Em là học sinh lớp 5 (t1)
4
Khoa học
Nam hay nữ (t1)
1
Lịch sử
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương Định
2
TLV
Luyện tập tả cảnh
3
Toán
Phân số thập phân
4
SH lớp
Sinh hoạt cuối tuần1 + GD ATGT

THIẾT KẾ BÀI HỌC

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Ngày dạy: 07 /9/2020
Môn: Tập đọc
Bài: Thư gửi học sinh

Tiết dạy: 2

I .MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu nội dung bức thư :Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Học thuộc đoạn : “Sau 80 năm … công học tập của các em.”. (Trả lời được các CH 1,2,3).
HS đọc thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng.
- Làm theo lời dạy của Bác Hồ: Siêng năng học tập để lớn lên xây dựng đất nước.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn thư học sinh cần thuộc lòng.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Kiểm tra : Sách giáo khoa, vở…
2.Bài mới : GVgiới thiệu bài, ghi đề
- 1em nhắc lại
- Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
bài :
a) HS luyện đọc (11  12 phút)
* Luyện đọc:
- GV HD đọc toàn bài:
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn 3 lượt kết hợp luyện từ
khó.
- HS đọc chú giải.
- Bài chia làm mấy đoạn ? (2 đoạn )
- 1-2 em trả lời
+ Đoạn 1: Từ đầu …nghĩ sao.
+ Đoạn 2: Phần còn lại .
- HS đọc theo cặp, đọc cả bài.
- GV giúp HS giải nghĩa từ cơ đồ, hoàn cầu

- GV đọc diễn cảm toàn bài.
b ) Tìm hiểu bài: (11  12 phút)
-Câu1: Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 - HS đọc đoạn 1. Trả lời câu hỏi 1.
có gì đặc biệt so với ngày khai trường khác?
1-2 em trả lời -nhận xét
+ Ngày khai trường đầu tiên …. đô hộ.
+ Các em bắt đầu được hưởng nền giáo dục mới..
-Câu2: Sau cách mạng tháng 8, nhiệm vụ -HS đọc đoạn 2. Trả lời câu hỏi 2, 3.
của toàn dân là gì?
+ Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại làm cho
nước ta … hoàn cầu.
Câu 3 :HS có trách nhiệm như thế nào trong + Phải cố gắng siêng năng, học tập ngoan ngoãn
công cuộc kiến thiêt đất nước?
nghe thầy yêu bạn, lớn lên xây dựng đất nước .
C ) HD đọc diễn cảm: (7 8 phút).
- GV đọc diễn cảm đoạn thư mẫu.
- GV sửa chữa, uốn nắn.

- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS nhẩm đoạn từ: Sau 80năm … của các em.

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

* HD HS học thuộc lòng: (6 phút)
- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
3. Hoạt động nối tiếp: (2 phút)
- HS đọc đoạn nội dung chính của bài.
- GV nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau: Quang cảnh làng mạc
ngày mùa.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
----------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Môn: Toán
Tiết dạy: 3
Bài : Ôn tập: Khái niệm phân số
I .MỤC TIÊU:
-HS biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 và
viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Làm được các BT 1,2,3,4 trong SGK.
- Giáo dục tính chính xác, cẩn thận và suy luận lôgic trong học toán. HS ham thích học toán.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra : Đồ dùng học toán.
2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
a) Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm ban đầu về
phân số.
- HS quan sát và nhận xét.
- GV dán tấm bìa lên bảng
- Nêu tên gọi phân số, tự viết phân số.
- 1 HS nhắc lại.
- Ta có phân số
đọc là “hai phần ba”.
- HS chỉ vào các phân số
;
; ;
- Tương tự các tấm bìa còn lại.
và nêu cách đọc.
- GV theo dõi, uốn nắn.
-1-2 em nhắc lại .
b) Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương hai
số tự nhiên, mỗi số tự nhiên dưới dạng phân
số.
- HS viết lần lượt và đọc thương.
- GV hướng dẫn HS lần lượt viết.
- GV củng cố nhận xét.
1:3=
(1 chia 3 thương là
)
c) Hoạt động 3: Luyện tập thực hành.
Bài 1: a) Đọc các phân số:
- HS đọc yêu cầu bài .HSđọc lần lượt, nhận xét
;
;
;
;
.
b) Nêu tử số và mẫu sốcủa từng phân số
Bài 2: Viết thương dưới dạng phân số:
- GV theo dõi nhận xét
Bài 3: Viết thương các số tự nhiên dưới dạng
phân số có mẫu là 1.

HSlên bảng 3 : 5 =

;75:100=
- HS

làm vào vở 1 vài em làm trên bảng.

Bài 4: HS làm miệng.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.

;

3. Hoạt động nối tiếp:
- Y/c HS nhắc lại kiến thức trong phần chú ý

;

- 2HS trả lời
- HS nêu lại nội dung ôn tập.

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

- Nhận xét giờ học.
- Dặn HS ghi nhớ kiến thức đã ôn tập.
- Chuẩn bị bài : Ôn tập: Tính chất cơ bản của
phân số .
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………..

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Môn: Chính tả
Tiết dạy: 5
Bài : Nghe-viết: Việt Nam thân yêu
I. MỤC TIÊU :
Giúp HS:
 Nghe- viết chính xác, đúng bài thơ Việt Nam thân yêu; không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình
bầy đúng hình thức thơ lục bát .
 Tìm được đúng tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT2; thực hiện đúng BT3.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. Dạy học bài mới
2.1. Giới thiệu bài
GV nêu: Tiết chính tả này, các em sẽ
nghe cô đọc để viết bài thơ Việt Nam - Lắng nghe.
thânyêu và làm bài tập chính tả.
2.2. Hướng dẫn nghe viết
a, Tìm hiểu nội dung bài thơ
- GVđọc bài
- Gọi 1 HS đọc bài thơ, sau đó hỏi:
-HS theo dõi sgk
- 1 HS đọc , sau đó trả lời câu hỏi của GV, các bạn
+ Những hình ảnh nào cho thấy nước ta khác theo dõi và bổ sung ý kiến.
có nhiều cảnh đẹp?
+ Hình ảnh: biển lúa mênh mông dập dờn cánh cò
bay, dãy núi Trường Sơn cao ngất, mây mờ bao
+ Qua bài thơ em thấy con người Việt phủ.
Nam như thế nào?
+ Bài thơ cho thấy người Việt Nam rất vất vả, phải
b, Hướng dẫn viết từ khó
chịu nhiều thương đau nhưng luôn có lòng nồng
- Yêu cầu HS nêu các từ ngữ khó, dễ lẫn nàn yêu nước, quyết đánh giặc giữ nước.
khi viết chính tả.
- HS nêu trước lớp, ví dụ: Mênh mông, dập dờn,
- Yêu cầu HS đọc viết các từ vừa tìm Trường Sơn, biển lúa, nhuộm bùn,...
được.
- 3 HS lên bảng viết , HS dưới lớp viết vào BC
- GV hỏi: Bài thơ được tác giả sáng tác - Bài thơ được sáng tác theo thể thơ lục bát. Khi
theo thể thơ nào? Cách trình bày bài thơ trình bày, dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô so với lề,
như thế nào?
dòng 8 chữ viết sát lề.
c, Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết với tốc độ vừa
phải ( khoảng 90 chữ/15 phút). Mỗi - Nghe đọc và viết bài.
cụm từ hoặc dòng thơ được đọc 1-2
lượt: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS
nghe- viết, đọc lượt 2 cho HS kịp viết
theo tốc độ quy định.
d, Soát lỗi và chấm bài
- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi.

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

- Thu, chấm 10 bài.
- Nhận xét bài viết của HS.
2.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS làm bài tập theo cặp
-Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh.
-Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
Nhận xét, kết luận về bài làm đúng.
Bài 2
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét + Chữa bài của bạn.
-GV nhận xét, kết luận bài làm đúng.
3 Hoạt động nối tiếp:
-GV nhận xét tiết học, chữ viết của HS
.
- Dặn HS về nhà viết lại bảng qui tắc,
viết chính tả ở Bài tập 3 vào sổ tay và
chuẩn bị bài sau.

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa
bài ghi số lỗi ra lề vở.

-2 HS ngồi cùng bàn thảo luận làm vào vở.
-5 HS đọc nối tiếp từng đoạn.

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-1 HS làm bài trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở
bài tập
-HS nhận xét bài làm của bạn.
- Lắng nghe, ghi nhớ

Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………


Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

THIẾT KẾ BÀI HỌC
Ngày dạy: 08 /9/2020
Môn: LTCV
Tiết dạy: 2
Bài : Từ đồng nghĩa

I/ MỤC TIÊU
1- KT: Bước đầu hiểu từ đồng nghĩalà những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau ; hiẻu
thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (ND Ghi nhớ)
2- KN: Tìm được từ đồng nghĩa theo YC BT1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu được với mộtcặp
từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
3- GD: Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1- GV: Bảng viết sẵn các từ in đậm ở bài tập 1a và 1b :xây dựng –kiến thiết ;vàng xuộm –vàng hoe –
vàng lịm .Một số tờ giấy khổ A 4 để 1 vài HS làm bài tập 2-3
2- HS: SGK; VBT TV5 tập 1; giấy A3, bút dạ.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Kiểm tra :
- KT sự chuẩn bị của HS .
HS chuẩn bị SGK ,VBT
2/ Bài mới : GV giới thiệu bài, ghi đề .
a) Nhận xét: So sánh nghĩa các từ in
đậm trong mỗi ví dụ sau:
+ Xây dựng
- 1 học sinh đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1.
+ Kiến thiết
- Lớp theo dõi trong sgk.
+ Vàng xuộm,vàng hoe, vàng lịm
- Một học sinh đọc các từ in đậm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh so sánh. * Giống nhau: Nghĩa của các từ này giống nhau
- Giáo viên chốt lại: Những từ có nghĩa (cùng chỉ 1 hành động, một màu)
giống nhau như vậy là các từ đồng
nghĩa.
Học sinh nhắc lại.
Bài tập 2:
- Cả lớp và giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại lời giải đúng.
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài tập.
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế - Học sinh làm cá nhân
được cho nhau ( nghĩa giống nhau hoàn - Học sinh phát biểu ý kiến.
toàn )
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
không thẻ thay thế được cho nhau
(nghĩa giống nhau không hoàn toàn )
b. Ghi nhớ:
c. Luyện tập:
- Học sinh nêu phần ghi nhớ trong sgk.
1. Xếp các từ cho trước thành từng
nhóm đồng nghĩa.
- Học sinh suy nghĩ phát biểu ý kiến
- Nước nhà- hoàn cầu - non sông - năm
+ nước nhà - non sông.
châu.
+ hoàn cầu - năm châu.
2. Tìm những từ đồng nghĩa với các từ
sau: đẹp, to lớn, học tập.
- Giáo viên cùng lớp nhận xét.
- Học sinh hoạt động nhóm 4. Đại diện nhóm

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

trình bày,( 3 nhóm ).
+ Đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp…
+ To lớn: to đùng, to tướng, to kềnh…
+ Học tập: học hành, học hỏi…
3. Đặt câu với 1 cặp từ đồng nghĩa em - Học sinh làm vào vở bài tập.
vừa tìm được ở bài tập 2.
- Học sinh nối tiếp nhau đặt câu.
- Cả lớp và giáo viên nhận xét.
3/ Hoạt động nối tiếp:.
GV nhận xét giờ học .Tuyên dương
những em học tốt .
-Yêu cầu HS về nhà học thuộc phần ghi
nhớ trong bài .
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Môn: Khoa học
Tiết dạy: 4
Bài : Sự sinh sản
I. MỤC TIÊU :
- Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra ra và có một số đặc điểm giống với bố mẹ của mình.
- Nêu ý nghĩa của sự sinh sản.
- Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
*KNS : HS có kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố mẹ và con cái để rút ra nhận xét
bố mẹ và con cái có đặc điểm giống nhau .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình minh hoạ.
- Phiếu học tập.
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Ổn định : Kiểm tra sách vở .
2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
a) Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”
* Mục tiêu: HS nhận ra mỗi trẻ em đều do bố,
mẹ sinh ra và có những điểm giống với bố, mẹ
mình.
+ GV phổ biến cách chơi.
- Mỗi HS được phát 1 phiếu có hình em bé, sẽ - HS theo dõi
phải đi tìm bố, hoặc mẹ của em bé đó. Ngược lại
ai nhận được phiếu có hình bố, mẹ sẽ phải đi tìm
con mình.
- Ai tìm đúng hình (đúng thời gian quy định sẽ
thắng).
+ HS chơi:
+ HS chơi theo 2 nhóm
+ Yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
+ HS nêu nhận xét.
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các bé?
+ Vì các bé có những đặc điểm giống bố, mẹ
- Qua trò chơi, các em rút ra điều gì?
do bố, mẹ sinh ra.
* GV kết luận : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh
ra và có đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
b) Hoạt động 2: Làm việc cả lớp.
+ Mục tiêu: Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản.
+ Cách tiến hành:
- B1: GV hướng dẫn
- B2: Làm việc theo cặp
- GV hướng dẫn , nhận xét.
- HS quan sát hình 1, 2, 3 (sgk)
đọc các lời thoại giữa các nhân vật.
- GV yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của sự - HS liên hệ vào thực tế gia đình - HS làm
sinh sản thông qua các câu hỏi.
việc theo cặp rồi trình bày trước lớp.
* Kết luận: Nhờ có sự sinh sản mà các thế hệ + HS nêu phần ý nghĩa bài học (sgk)
trong mỗi gia đình, dòng họ được duy trì kế tiếp
nhau.

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

3 . Hoạt động nối tiếp:
- GV tóm tắt nội dung bài.
- Nhận xét giờ học.
- Chuẩn bị bài sau: Nam hay Nữ.
- HS nêu ý nghĩa bài học.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Môn: Toán
Tiết dạy: 4
Bài : Ôn tập: Tính chất cơ bản của phân số

I.MỤC TIÊU :
- Biết tính chất cơ bản của phân số.
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn, QĐMS phân số trường hợp đơn giản .
- Giáo dục HS lòng say mê học toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tấm bìa cắt minh hoạ phân số.Bảng phụ, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Ổn định :
2. Kiểm tra : Ôn tập : Khái niệm về phân số .
- 2-3 HS trả lời
-HS nêu lại các kiến thức trong phần chú ý trước
.
3.Bài mới :
a) Hoạt động 1:T/C cơ bản của phân số:
Yêu cầu HS thực hiện.
- GV đưa ra ví dụ.
hoặc
- GV giúp HS nêu toàn bộ t/c cơ bản của phân số.
b) Hoạt động 2: Ứng dụng t/c cơ bản của phân - HS nêu nhận xét, khái quát chung trong sgk.
số.
+ HS tự rút gọn các ví dụ.
+ Rút gọn phân số:

+ Quy đồng mẫu số:

+ Nêu lại cách rút gọn.

Hoặc:

+ HS lần lượt làm các ví dụ 1, 2.
- GV và HS cùng nhận xét.
+ Nêu lại cách quy đồng
c) Hoạt động 3: Luyện tập
Bài 1: Rút gọn phân số bằng nhau.
- 3HS lên bảng
- GV và HS nhận xét.
Bài 2: HS lên bảng làm:
Bài 3:
- Quy đồng mẫu số các phân số.
- Y/c HS rút gọn phân số để tìm các phân số
- 3HSđại diện lên bảng.
bằng nhau trong bài.
-HS tự làm vào vở .
- GV kiểm tra .
Một số đọc các phân số bằng nhauvà giải thích
rõ vì sao chúng bằng nhau.
3. Hoạt động nối tiếp::
- GVnhắc lại tính chất cơ bản của phân số.
- HS nêu lại nội dung chính của bài.
-Dặn HS về học bài và chuẩn bị bài sau: Ôn tập
so sánh hai phân số .
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
Môn: Kể chuyện
Tiết dạy: 5

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Bài : Lý Tự Trọng
I.MỤC TIÊU :
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , HS biết thuyết minh cho nội dung mỗi tranh bằng 1 – 2
câu ; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ; biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ , nét mặt
một cách tự nhiên .
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nước , dũng cảm bảo vệ đồng
đội , hiên ngang , bất khuất trước kẻ thù .
Giáo dục HS thích tìm hiểu về lịch sử Việt nam
ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ VIệt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV:Tranh về Lý Tự Trọng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1/ Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu tiết học
-HS lắng nghe.
2 / GV kể chuyện :
-GV kể lần 1; GV viết lên bảng các nhân vật trong -HS lắng nghe và theo dõi trên bảng
truyện : Lý Tự Trọng , tên đội Tây , mật thám Lơ – đen .
grăng , luật sư . GV gỉai nghĩa từ khó : sáng dạ , mít
tinh , luật sư , thanh niên , Quốc tế ca.
-GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh -HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV
hoạ .
kể .
3 / HS tập kể chuyện :
a/ Hướng dẫn HS tìm hiểu lời thuyết minh .
-Cho HS trao đổi nhóm đôi .
- HS trao đổi nhóm đôi .
-Cho HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh .
- HS phát biểu lời thuyết minh cho 6
tranh
-GV nhận xét và treo bảng phụ có sẵn lời thuyết -Lớp nhận xét.
minh
-Cho HS nhắc lại lời thuyết minh từng tranh .
- HS nhắc lại lời thuyết minh
b / HS kể chuyện :
-Cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm sáu, - HS kể từng đoạn câu chuyện theo
sau đó kể toàn bộ câu chuyện .
nhóm6, sau đó kể toàn bộ câu chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp .
- HS thi kể chuyện trước lớp,lớp nhận
-GV nhận xét , tuyên dương các HS kể hay .
xét ,bình chọn các bạn kể hay.
4/ Cho HS tìm hiểu nội dung , ý nghĩa câu chuyện :
GV gợi ý : -Vì sao những người coi ngục gọi anh -HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận
Trọng là “ Ông Nhỏ” ? (HS TB)
xét bổ sung .
-Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì?(HS K)
ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của tuổi trẻ
VIệt Nam trong xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
5 / Hoạt động nối tiếp::
- GV nhận xét tiết học .Dặn HS về nhà kể lại câu -HS lắng nghe.
chuyện cho người thân nghe .
-HS tìm hiểu các câu chuyện qua
-Chuẩn bị trước bài kể chuyện trong SGK , tuần 2 : sách,báo,…
tìm một câu chuyện em đã được nghe hoặc được đọc
ca ngợi nhữnh anh hùng , danh nhân của nước ta.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
THIẾT KẾ BÀI HỌC
Ngày dạy: 09 /9/2020

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Môn: Tập đọc

Tiết dạy: 2
Bài : Quang cảnh làng mạc ngày mùa

I. Mục tiêu:
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài , nhấn giọng ở một số từ ngữ chỉ mầu vàng của cảnh
vật .
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp .
- Trả lời được câu hỏi trong SGK(bỏ câu 2)
*MT: HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam .
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạtđộng của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra :
- Đọc thuộc lòng đoạn văn bài Thư gửi các - 2 -3 HS trả lời , lớp nhận xét
cháu học sinh+ trả lời câu hỏi.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
a) Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Luyện đọc:
- Một học sinh đọc toàn bài.
- Học sinh quan sát tranh minh họa bài
văn.
- Giáo viên chia đoạn
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 1.
- Giáo viên nhận xét cách đọc.
- Giáo viên kết hợp giải nghĩa 1 số từ khó.
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau lần 2.
- Giáo viên đọc mẫu giọng diễn cảm.
.
* Tìm hiểu bài:
- Giáo viên hướng dân học sinh đọc (đọc - Học sinh theo dõi.
thầm, đọc lướt)
Câu1 :Kể tên những sự vật trong bài có màu - Học sinh suy nghĩ, trao đổi thảo luận
vàng và từ chỉ màu vàng?
các câu hỏi và trả lời.
+ Lúa-vàng xôm.
+ Nắng-vàng hoe
+ Xoan-vàng lim.
+ Tàu lá chuối.
+ Bụi mía ….
Câu 3 :Những chi tiết nào về thời tiết và con + Rơm, thóc …
người đã làm cho bức tranh làng quê đẹp và + Không có cảm giác héo tàn … Ngày
sinh động?
không nắng, không mưa. Thời tiết ở
trong bài rất đẹp.
+ Không ai tưởng đến ngày hay đêm.
* Qua đó, giúp HS hiểu biết thêm vể môi Con người chăm chỉ, mải miết, say mê
trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê VN.
với công việc ….
+ Phải yêu quê hương mới viết được bài
Câu 4 :Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác văn … hay như thế …

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

giả đối với quê hương?
Giáo viên chốt lại phần tìm hiểu bài:
ANQP: Nêu những tấm gương dũng cảm của
tuổi trẻ VIệt Nam trong xây dựng và bảo vệ
Tổ Quốc.

“Bằng nghệ thuật quan sát rất tinh tế,
cách dung từ gợi cảm … bài văn thể hiện
tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê
hương”.
- Học sinh luyện đọc diễn cảm đoạn văn
theo cặp thi đọc.

b) Đọc diễn cảm:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm
đoạn 4.
3. Hoạt động nối tiếp::
- GV nhận xét tiết học.
- Về luyện đọc lại bài và chuẩn bị bài sau:
Nghìn năm văn miếu.
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Môn: Toán
Tiết dạy: 3
Bài : Ôn tập: So sánh hai phân số

I. Mục tiêu:
- Biết so sánh phân số với đơn vị.
- So sánh hai phân số có cùng tử số.
- Vận dụng vào bài tập đúng chính xác. Giáo dục học sinh say mê học toán.
II. Đồ dùng dạy học:
+ Phiếu học tập.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra :- Vở bài tập.
2. Bài mới: + Giới thiệu bài, ghi bảng.
+ Giảng bài mới.
Bài 1: Điền dấu vào chỗ chấm.
VD:
- Giáo viên nhận xét, củng cố khắc sâu.
Bài 2:
a) So sánh các phân số
b) Nêu cách so sánh 2 phân số cùng tử số
Bài 3: Phân số nào bé hơn
- Giáo viên nhận xét cùng học sinh
Bài 4: ( Hoạt động nhóm đôi)

2-3 HS

+ Học sinh làm vào vở bài tập.
+ Nêu lại đặc điểm của phân số bé hơn 1, lớn hơn 1,
bằng 1.
- Học sinh làm trên bảng
+ Hai phân số có tử số bằng nhau, phân số nào có
mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn
- Học sinh làm vào vở bài tập.
- Một vài em nêu kết quả.
- 1 học sinh lên bảng làm.
Giải:
Mẹ cho chị

số quả quýt tức là

số quả quýt .

Mẹ cho em

số quả quýt tức là

số quả quýt.


>
nên
>
3. Hoạt động nối tiếp:
- Giáo viên tóm tắt, nhận xét.
Vậy em được mẹ cho nhiều hơn
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau Phân số thập phân
Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………

Môn: TLV

Tiết dạy: 4

Nguyễn Thị Trúc

Trường Tiểu học Nguyễn Viết Xuân

Bài : Cấu tạo bài văn tả cảnh
I. Mục đích yêu cầu:
- Năm được cấu tạo 3 phần của 1 bài văn (Mở bài, thân bài, kết bài)
- Biết chỉ rõ cấu tạo ba phần của bài
 
Gửi ý kiến