Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thanh Minh
Ngày gửi: 07h:46' 20-10-2024
Dung lượng: 22.0 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1

Thứ Hai, ngày 9 tháng 9 năm 2024

A. Buổi sáng
1. Hoạt động trải nghiệm.
Sinh hoạt dưới cờ: Chào năm học mới. Chủ đề: Em lớn lên mỗi ngày.
Mục tiêu chung của chủ đề:
Sau chủ đề này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được
lưu giữ.
- Nhận diện được khả năng kiểm soát cảm xúc của bản thân.
Tuần 1.
I. Yêu cầu cần đạt.

1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nhận diện được sự thay đổi của bản thân thông qua các tư liệu, các sản phẩm được
lưu giữ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay
theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: rèn luyện được cân bằng cảm xúc trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: có trách nhiệm với nhiệm vụ được giao trong hoạt động nối tiếp và các
hoạt động trong nhóm.
II. Đồ dùng dạy học.
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Phiếu tổng hợp tư liệu, sản phẩm cá nhân,…
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề
2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học.
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Chào mừng năm học mới
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh

a. Mục tiêu:
- HS tổng kết lại thành tích trong năm học vừa
qua; chào đón năm học mới.
- HS nắm rõ nội quy của năm học mới.
- HS chuẩn bị tâm thế sẵn sàng trước khi vào
năm học mới.
b. Cách tiến hành
- GV chuẩn bị cho HS tham gia các hoạt động - HS tham gia chuẩn bị theo sự
“Chào năm học mới”.
phân công của GV.

+ Tập văn nghệ: Chuẩn bị các tiết mục múa,
hát, đóng kịch với chủ đề liên quan đến Thầy cô,
bạn bè và mái trường.
+ Tập nghi thức.
+ Sắp xếp ghế ngồi trên sân trường phù hợp với
tình hình của từng trường.
- GV động viên HS tham gia biểu diễn và cổ vũ
các tiết mục văn nghệ trong Lễ khai giảng.
- GV nhắc nhở HS tuân thủ nề nếp khi tham gia
hoạt động tập thể.
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ cảm xúc khi đón
chào năm học mới
- GV tập trung HS vào lớp của mình để phổ biến
về nội quy,…

- HS chăm chú xem các tiết mục
biểu diễn.
- HS chia sẻ cảm xúc khi đón chào
năm học mới.
- HS di chuyển vào lớp theo hàng,
ngồi đúng vị trí và lắng nghe nội
quy, thời khóa biểu,…

2. Toán.
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên - Tiết 1.
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù:
- HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- HS vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số
hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán

học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và viết được số tự nhiên thành
tổng các số hạng theo hàng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên thành
tổng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. Đồ dùng dạy học
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt dộng dạy học.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Đọc số sau; 324567
+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi bảy
+ Câu 2: Cho số sau: 378 691, theo em chữ + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
số 3 thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 nghìn, có giá trị là 300 000.
trong số đó.
+ Câu 3: Viết số sau: Bốn trăm mười sáu + Trả lời: 416 504
nghìn năm trăm linh tư.
Câu 4: Điền dấu >, < hoặc = và đâu chấm:
+ Trả lời: 100 000 > 99 876
100 000.........99 876
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS đọc, viết được số tự nhiên; Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu).
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài - GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
mẫu.

- GV mời HS làm việc cá
viết số theo mẫu.
Số gồm
Viết số
5 chục nghìn, 52 814
2 nghìn, tám
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
?
3 chục triệu, 8
nghìn, 2 chục
và 1 đơn vị
?
8 trăm nghìn,
2 chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2 trăm
?
nghìn, 3 trăm,
2 chục và 4
đơn vị

nhân: Đọc và - GV mời HS làm việc cá
số theo mẫu:
Đọc số
Số gồm
Viết số
Năm mươi
5
chục 52 814
hai nghìn
nghìn,
2
tám trăm
nghìn, tám
mười bốn
trăm, 1 chục
và 4 đơn vị
?
30 008
3 chục triệu,
021
8 nghìn, 2
?
chục và 1
đơn vị

?

- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn
cách làm.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện điền số thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + … + 40
+2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + …….…. +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000
+ 400 000 + ……
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Rô-bốt có thói quen viết các số
biểu diễn ngày, tháng, năm liên tiếp
nhau để được một số tự nhiên có nhiều

8
trăm 820 015
nghìn,
2
chục nghìn,
1 chục và 5
đơn vị
1 triệu, 2
1 200 324
trăm nghìn,
3 trăm, 2
chục và 4
đơn vị

nhân: Đọc và viết
Đọc số
Năm mươi hai
nghìn tám trăm
mười bốn
Ba mươi triệu
không trăm linh
tám nghìn
không trăm hai
mươi mốt.
Tám trăm hai
mươi nghìn
không trăm
mười lăm.
Một triệu hai
trăm nghìn ba
trăm hai mươi
tư.

- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn cách
làm.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện điền số
thích hợp vào dấu ?
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30
000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 +
400 000 + 500
- Đại diện các nhóm trả lời.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

chữ số. Ví vụ, ngày 30 tháng 4 năm
1975, Rô-bốt sẽ viết được số 3 041 975.
a) Hỏi với ngày Nhà giáo Việt Nam năm
nay, Rô-bốt sẽ viết được số nào?
b) Hãy cho biết giá trị của từng chữ số 2
trong số mà Rô-bốt sẽ viết ở câu a
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
a. Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô-bốt
sẽ viết được số: 20 112 024
+ Chữ số 2 thứ nhất: 20 000 000
+ Chữ số 2 thứ hai: 2 000
+ Chữ số 2 thứ ba: 20

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Ba số chẵn liên tiếp được viết vào
ba chiếc mũ, mỗi chiếc mũ được viết một
số. Việt, Nam và Rô-bốt, mỗi bạn một
chiếc mũ trên. Rô-bốt nhìn thấy số được
viết trên mũ của Việt và Nam là 2032 và
2028. Hỏi chiếc mũ mà Rô-bốt đang đội
được viết số nào?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Ba số chẵn liên tiếp sẽ hơn kém nhau 2
đơn vị.
+ Số của Việt là 2 032

- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

+ Số của Nam là 2 028
+ Vậy số của Rô-bốt là: 2 030

3. Tiếng Việt
4. Tiếng Việt
Bài đọc 1. Trẻ em như búp trên cành. Chia sẻ về chủ điểm

1. Trao đổi
1.1. Tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ dưới đây. Em có cảm nghĩ gì về hình ảnh so
sánh đó ?
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.
Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp sức.
- Cách chơi: Giáo viên chia bảng làm 2 phần, viết (dán) lên mỗi từ trẻ em và búp trên
cành lên một phần của bảng. Chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm là một dãy bàn).
- Yêu cầu mỗi nhóm lần lượt cử các thành viên lên bảng viết những từ gợi tả hình ảnh
liên quan đến 2 sự vật trên bảng trong vòng 3 – 4 phút (tuỳ vào tình hình lớp học, giáo
viên xác định thời gian hợp lí để mỗi nhóm có thể viết được 8 – 10 từ theo yêu cầu).
Trước khi HS 2 nhóm chơi, GV làm mẫu với 1 từ.
Ví dụ: Trẻ em – xinh xắn, bụ bẫm, đầy sức sống...; búp trên cành – non tơ, mơn mởn,...
- Mời 1 – 2 học sinh nêu điểm giống nhau giữa trẻ em và búp trên cành (VD: non nớt,
đầy sức sống, cần được chăm sóc, cần được bảo vệ,...).
Bước 2: GV giới thiệu câu thơ và nêu yêu cầu tìm hiểu về hình ảnh so sánh.
- Bác Hồ của chúng ta từng viết: “Trẻ em như búp trên cành/ Biết ăn ngủ, biết học
hành là ngoan” (kết hợp chiếu 2 câu thơ lên); Nêu yêu cầu:
+ Em hãy tìm hình ảnh so sánh trong câu thơ trên. (Trẻ em như búp trên cành).
+ Trong câu thơ, những sự vật nào được so sánh với nhau? (Trẻ em so sánh với búp
trên cành)
+ Theo em, vì sao trẻ em lại được so sánh với búp trên cành? (HS dựa vào kết quả của
trò chơi tiếp sức ở bước 1 để trả lời câu hỏi. VD: Vì trẻ em và búp trên cành có nhiều
đặc điểm giống nhau: xinh xắn, đáng yêu nhưng non nớt, cần được chăm sóc, cần được
bảo vệ để lớn lên cứng cáp, khoẻ mạnh,...).
1.2. Em hiểu câu thơ trên muốn nói điều gì?
- Học sinh trả lời cá nhân.
a) Với trẻ em? – Trẻ em phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học hành ngoan, …).
b) Với mọi người? – Mọi người phải nâng niu, chăm sóc, giúp đỡ các em để các em
luôn khoẻ mạnh và hạnh phúc.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua hoạt động khởi động vừa rồi, các em đã biết trẻ em rất đáng yêu, các em xứng
đáng nhận được tình yêu, sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục đặc biệt mà mọi người dành

cho. Trong chủ điểm đầu tiên của lớp 5 – Trẻ em như búp trên cành, chúng ta sẽ tìm
hiểu về những điểm đáng yêu của trẻ em cũng như những điều tốt đẹp nhất mà gia đình
và xã hội dành cho các em. Chúng ta sẽ bắt đầu từ tình cảm và lời dặn dò của Bác Hồ
đối với thế hệ trẻ trong Thư gửi các học sinh ở bài đọc 1.
Bài đọc 1. Thư gửi học sinh
I. Yêu cầu cần đạt.
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ
hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương Bắc
Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai trường đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai sau
xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Cảm nhận được tình yêu thương, sự tin cậy của Bác Hồ đối với học sinh cả nước.
- Cảm nhận được hình ảnh đẹp “dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa
các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về ngày khai giảng đầu
tiên; về tình hình đất nước tại thời điểm năm 1945; về tình cảm của và sự quan tâm của
Bác đối với thế hệ trẻ để hiểu rõ về nội dung bài đọc.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những dặn dò của Bác, tự xác định nhiệm
vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần
xây dựng đất nước.
II. Đồ dùng dạy học.
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở ô li hoặc vở bài tập.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
- Đây là tiết học đầu tiên trong tuần, hoạt động
khởi động được thực hiện trong phần chia sẻ về
chủ điểm. Giáo viên có thể giới thiệu thêm về
thư Bác Hồ gửi:

“Tháng Tám năm 1945, nhân dân ta vùng lên
đánh đổ ách đô hộ của thực dân Pháp và phát
xít Nhật, giành lại độc lập cho đất nước sau gần
80 năm làm nô lệ. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ
Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ở Quảng
trường Ba Đình (Thủ đô Hà Nội), đánh dấu sự
ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
(nay là nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam). Bài đọc được trích từ bức thư Bác Hồ gửi
cho HS cả nước nhân ngày khai giảng năm học
đầu tiên của nước Việt Nam mới.”
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ địa phương
Bắc Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
– GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với
HS địa phương, ví dụ: hết thảy; đồng bào; nô
lệ…
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp
các đoạn theo nhóm.
Bức thư gồm 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến
...Vậy các em nghĩ sao?. Giọng đọc hào hứng,
vui vẻ. Hai câu cuối (Các em được hưởng sự
may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao
nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao?)
đọc với giọng trầm lắng. + Đoạn 2: Phần còn
lại. Giọng đọc ôn tồn, tha thiết (lời khuyên bảo).
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc
theo nhóm.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm, dấu
phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào hứng, vui vẻ ở

 
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
 - HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà:
tên nước ta từ 2-9-1945 đến 2-71976.
- Tựu trường: (học sinh) tập trung
tại trường để chuẩn bị cho năm
học mới.
- Bao nhiêu cuộc chuyển biến
khác thường: ý nói những sự kiện
lớn từ giữa năm 1945 đến ngày
khai giảng, nổi bật là cuộc Cách
mạng tháng Tám và sự ra đời của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hoà.
- 80 năm giời nô lệ: 80 năm
nước ta bị thực dân Pháp đô hộ.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn; ở đây
có nghĩa là đất nước, giang sơn.

đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở đoạn 2.
- Hoàn cầu: thế giới.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 nhóm),
- Các cường quốc năm châu:
sau đó cho các HS khác nhận xét.
các nước giàu mạnh trên thế giới.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: giời; giở
đi. nghĩ…
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 5
câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi tìm
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò chơi Phỏng
vấn.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên, phỏng
vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời, sau đó đổi
vai.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
 (2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
(Giáo viên có thể giải thích thêm cho học sinh
về nền giáo dục tồn tại ở nước ta trước năm
1945, đó là nền giáo dục của chế độ thực dân
khi Pháp đô hộ và trước đó nữa là nền giáo dục
phong kiến)
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ trẻ?

- Một số nhóm đọc to trước lớp
theo yêu cầu của giáo viên. Các
nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó
đọc, thực hành luyện đọc từ khó.
 
 
 
 - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo
yêu cầu của GV.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có
gì đặc biệt so với những ngày khai
trường khác?
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui
mừng trong ngày khai trường đặc
biệt đó?
(3) Những câu nào trong bức thư
nói lên sự trông mong, chờ đợi
của đất nước ở thế hệ trẻ?
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và
sự tin cậy của Bác Hồ đối với thế
hệ trẻ như thế nào?
(5) Học sinh cần làm gì thực hiện
lời căn dặn của Bác Hồ?
  - Đó là ngày khai trường đầu tiên
của nước Việt Nam Dân chủ Cộng
hòa; Ngày khai trường diễn ra sau
“bao nhiêu cuộc chuyển biến khác
thường” 
 - Cũng như ngày khai trường mọi
năm, HS có niềm vui được gặp lại
thầy cô, bạn bè. Nhưng trong ngày
khai trường đặc biệt này, HS còn
có niềm vui lớn hơn vì đây là

(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?

(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn
dặn của Bác Hồ?
 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.

ngày khai trường đầu tiên mà các
em bắt đầu được nhận một nền
giáo dục hoàn toàn Việt Nam,
không phải nền giáo dục của chế
độ cũ trước đây.
  - Các câu: “Trong công cuộc
kiến thiết đó, nước nhà trông
mong chờ đợi ở các em rất nhiều.
Non sông Việt Nam có trở nên
tươi đẹp hay không, dân tộc Việt
Nam có bước tới đài vinh quang
để sánh vai với các cường quốc
năm châu được hay không, chính
là nhờ một phần lớn ở công học
tập của các em.”
- Bác Hồ luôn yêu thương và
quan tâm đến thế hệ trẻ. Dù bận
rộn với rất nhiều công việc, nhưng
bác vẫn nhớ và viết thư thăm hỏi,
chúc mừng học sinh trong ngày
khai giảng. Bác tin tưởng thế hệ
trẻ sẽ là những chủ nhân tương lại,
những người xây dựng lại cơ đồ
mà tổ tiên đã để lai, đưa đất nước
theo kịp các nước khác trên hoàn
cầu.
- HS cần nỗ lực học tập, rèn
luyện để xứng với sự hi sinh của
bao thế hệ và đáp ứng được sự
trông cậy của nước nhà và lời căn
dặn của Bác.
  - Bức thư là tình cảm yêu
thương, là lời chúc mừng các em
học sinh nhân ngày khai trường.
Cũng là sự tin cậy, trông mong
của Bác Hồ với các thế hệ thiếu
nhi nước nhà.

C. Hoạt động luyện tập
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan

trọng; thể hiện giọng đọc phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của
đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt nghỉ
đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ
quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2
đã luyện.
- GV nhận xét HS.

 

Sau 80 năm giời nô lệ / làm
cho nước nhà bị yếu hèn, / ngày
nay / chúng ta cần phải xây dựng
lại cơ đồ / mà tổ tiên đã để lại cho
chúng ta, / làm sao cho chúng ta /
theo kịp các nước khác trên hoàn
cầu. // Trong công cuộc kiến thiết
đó, / nước nhà trông mong chờ
đợi / ở các em rất nhiều. // Non
sông Việt Nam có trở nên tươi
đẹp hay không, / dân tộc Việt
Nam có bước tới đài vinh quang /
để sánh vai với các cường quốc
năm châu được hay không, /
chính là nhờ một phần lớn / ở
công học tập của các em. 

D. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau khi
học bài đọc Thư gửi các học sinh? Em mong
muốn làm điều gì để thực hiện lời căn dặn của
Bác?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm
các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
sách Truyện đọc lớp 5. 
B. Buổi chiều
1 - 2 Khoa học.

Bài 1. Thành phần và vai trò của đất đối với cây trồng
( 2 tiết )

I. Yêu cầu cần đạt.
1. Kiến thức:
Trong bài học này, HS sẽ tìm hiểu:

- Một số thành phần của đất.
- Vai trò của đất đối với cây trồng.
2. Năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm thông tin thực hiện nhiệm vụ theo
yêu cầu bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia nhiệm vụ nhóm và chia sẻ trong nhóm, trình
bày kết quả nhóm.
Năng lực khoa học tự nhiên:
- Nêu được một số thành phần của đất.
- Trình bày được vai trò của đất đối với cây trồng.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
- Trách nhiệm: Thực hiện nhiệm vụ của nhóm; tìm hiểu thành phần và vai trò của đất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên:
- Giáo án, máy tính, máy chiếu.
- Hình ảnh liên quan đến bài học.
- Đồ dùng thí nghiệm.
- Phiếu thí nghiệm, phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SHS.
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: HS nêu được một số cây trên
cạn được trồng trên đất ở các nơi khác
nhau.
b. Cách tiến hành:
- HS lắng nghe và tham gia trò chơi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi theo điều khiển của GV.
được trồng ở đâu?”:
+ HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ.
+ GV lần lượt đưa ra các bức ảnh có cây
trồng:

Hình 1

Hình 2
+ HS trả lời:
Hình 1: Cây rau cải thìa trồng trên đất
trong vườn.
Hình 2: Cây phi lao trồng trên đất
ngoài bờ biển.
Hình 3
+ HS đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Hình 3: Cây ngô được trồng trong các
khe đất mà không được trồng trên đá.
Ai có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.
- HS lắng nghe, nhận thưởng nếu trả
lời đúng.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.
- GV khen thưởng HS sau câu trả lời đúng.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
sống và phát triển trên các loại đất nhưng
không thể trồng trên đá. Vậy trong đất có
những thành phần nào giúp cho cây trồng
có thể phát triển, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu
ở Bài 1 – Thành phần và vai trò của đất
đối với cây trồng – Tiết 1.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới
1. Thành phần của đất
Thông tin SGK trang 5 và trả lời câu hỏi:
Trong đất có thành phần nào giúp cây
trồng có thể phát triển?
- GV: Để tìm hiểu về các thành phần có
trong đất các em thực hiện các hoạt động
tiếp theo.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trong đất có
không khí
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trong đất
có không khí.
b. Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm 6 HS. GV
phát đồ dùng và phiếu thí nghiệm cho các
nhóm, yêu cầu HS thực hiện Thí nghiệm 1
để chứng minh trong đất có không khí và
ghi vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt

- HS đọc khung thông tin, trả lời câu
hỏi: Trong đất có không khí, nước, các
chất dinh dưỡng (chất khoáng và
mùn).
- HS lắng nghe.

- HS hoạt động nhóm 6, nhóm trưởng
phân công các bạn thực hiện Thí
nghiệm 1 và ghi và phiếu thí nghiệm
theo từng bước GV đã hướng dẫn.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1
đĩa chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa
nước, găng tay.
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi

theo các bước:
làm thí nghiệm: có bọt nổi lên, cốc
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước
Thí nghiệm.
có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả đất
vào cốc nước.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào
cốc nước, quan sát hiện tượng xảy ra.
GV lưu ý HS khi tiến hành làm thí nghiệm:
Phải quan sát thật nhanh khi mới thả đất
vào cốc nước.
+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
với dự đoán ban đầu.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
đặt câu hỏi bổ sung.
- HS lắng nghe.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự đoán
ban đầu.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả.
- GV kết luận: Hiện tượng xảy ra ngay khi
thả đất vào cốc nước là có bọt khí nổi lên. - HS quan sát hình ảnh.
Thí nghiệm chứng tỏ trong đất có không
khí.
Hoạt động 2: Tìm hiểu trong đất có nước
a. Mục tiêu: HS nhận biết được trong đất
có nước.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho các nhóm HS quan sát
hình ảnh minh họa Thí nghiệm 2 và mô tả
thí nghiệm:
- HS so sánh và nhận xét ống nghiệm ở
hình 3a trước khi đun và hiện tượng
của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
bám vào thành ống.

- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình 4 và đọc thông tin.

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận nêu hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm và cho biết
trong đất có những thành phần nào?
- GV yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
kết quả, các nhóm khác bổ sung ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm trả lời tốt.
- GV kết luận: Sau khi đun ống nghiệm
chứa đất thấy xuất hiện những giọt nước
nhỏ bám vào thành ống nghiệm. Thí
nghiệm chứng tỏ trong đất có nước.
Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần của
đất
a. Mục tiêu: HS nhận biết được thành
phần của đất.
b. Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát hình 4 và đọc thông
tin về thành phần của đất:

- HS trả lời: Ngoài không khí và nước,
trong đất còn có chất khoáng, mùn và
một số thành phần khác. Chất khoáng
chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

- HS đọc mục “Em có biết” SGK trang
6.
- HS giới thiệu các loại đất.

- HS trả lời:
Trồng lúa trên đất phù sa

- GV yêu cầu HS: Quan sát hình 4 và cho
biết ngoài không khí và nước, trong đất
còn có thành phần nào? Thành phần nào Trồng phi lao trên đất cát
có nhiều nhất ở trong đất?
- GV kết luận: Trong đất có nước và
không khí, chất khoáng, mùn,...

C. Hoạt động vận dụng
a. Mục tiêu: HS đọc thêm kiến thức về đất
và vận dụng để nhận biết được một số loại
đất.
b. Cách thức thực hiện:
- GV cho HS đọc nội dung mục “Em có
biết” SGK trang 6.
- GV yêu cầu HS vận dụng những kiến Trồng rau màu trên đất thịt
thức đã đọc mục “Em có biết” để phân
biệt, giới thiệu các loại đất: đất cát, đất thịt,
đất sét.
- GV đặt câu hỏi: Ở địa phương em trồng
nhiều loại cây nào? Loại đất nào thích hợp
....
để các cây trồng đó sống và phát triển tốt ?
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
* Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
chính của bài học theo nội dung Em đã
- HS lắng nghe và thực hiện.
học.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
học sau.
HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích
cực; nhắc nhở, động viên những HS còn
chưa tích cực, nhút nhát.
* Dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu vai trò của đất đối với
cây trồng
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: HS nhắc lại được các thành
phần của đất.
b. Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Mở - HS lắng nghe và tham gia trò chơi trả
mảnh ghép”: GV lần lượt đưa ra các câu lời 4 câu hỏi để mở 4 mảnh ghép:
hỏi để HS trả lời. Ai có câu trả lời đúng sẽ Câu 1: Thành phần của đất gồm: chất
được mở 1 mảnh ghép. Mở hết 4 mảnh khoáng, mùn, nước, không khí,...
ghép sẽ xuất hiện 1 bức ảnh cây mọc trên Câu 2: Chất khoáng chiếm tỉ lệ nhiều
đất.
nhất trong đất.

Câu 1: Trong đất có những thành phần
nào?
Câu 2: Thành phần nào có trong đất nhiều
nhất?
Câu 3: Mùn được hình thành từ đâu?
Câu 4: Kể tên một số loại đất mà em biết.
- GV nhận xét, khen ngợi HS tham gia trò
chơi.
- GV dẫn dắt vào bài học mới: Cây có thể
sống và phát triển nhờ các thành phần của
đất. Vậy đất có vai trò như thế nào đối với
cây trồng, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ở Bài
1 – Thành phần và vai trò của đất đối với
cây trồng – Tiết 2.
B. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2. Vai trò của đất đối với cây trồng.
a. Mục tiêu: HS nêu được vai trò của đất
đối với cây trồng.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc khung thông tin SGK
trang 7.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, quan
sát bộ rễ cây và thông tin ở hình 6; trả lời
hai câu hỏi SGK:

+ Rễ cây lấy những gì từ đất?
+ Vì sao cây có thể đứng vững, không bị

Câu 3: Mùn được hình thành chủ yếu
do xác động vật và thực vật phân hủy
với sự tham gia của sinh vật trong đất.
Câu 4: Một số loại đất: Đất cát, đất
thịt, đất sét.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, ghi tên bài mới.

- HS đọc khung thông tin.
- HS làm việc nhóm 2, chú ý quan sát
đến bộ rễ cây và thông tin gợi ý trong
ảnh, trả lời:
+ Rễ là bộ phận chủ yếu hút chất dinh
dưỡng (chất khoáng, mùn), nước và
không khí có trong đất.
+ Vì rễ có vai trò bám vào lòng đất
giúp cây đứng vững hơn, cố định cây ở
vị trí ban đầu, không bị đổ ngã.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.

đổ?
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm HS trình
bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Rễ cây lấy chất khoáng,
mùn; nước; không khí giúp cho cây sống
và phát triển tốt, giữ cho cây đứng vững.
- GV mời 1 HS đọc thông tin phần “Em có
biết” SGK trang 7 để biết thêm các loại đất
khác nhau.
- GV yêu cầu HS liên hệ: Địa phương em
chủ yếu có đất loại nào? Kể tên một số loại
cây thích hợp trồng ở loại đất đó.

- HS đọc thông tin phần “Em có biết”
SGK trang 7.
- HS liên hệ, trả lời:
+ Đất cát thích hợp trồng: rau cải
xanh, xà lách, khoai lang, chanh, cà
rốt, củ cải, táo,...

+ Đất sét thích hợp trồng: súp lơ, lúa,
bưởi, bắp cải, khoai tây, khoai lang,....

+ Đất thịt thích hợp trồng: dưa chuột,
nhãn, vải, hồng xiêm, na, hoa hồng,
hoa giấy, mít, bưởi, su hào, súp lơ, bắp
cải,....

+ ...
C. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức
đã học về thành phần và vai trò của đất đối
với cây trồng.
b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi
nhóm một bộ thẻ các đáp án (A, B, C, D).
GV tổ chức cho HS chơi trò trắc nghiệm.
- GV nêu luật chơi:
+ GV chiếu câu hỏi, sau khi GV đọc xong
câu hỏi, GV chiếu các đáp án.
+ Theo hiệu lệnh của GV, đại diện các
nhóm lần lượt giơ thẻ đáp án của nhóm
mình.
+ Nhóm nào trả lời được nhiều đáp án
đúng nhất sẽ chiến thắng.
- GV mời cả cả lớp cùng tham gia trò chơi:
Câu 1: Thành phần nào dưới đây không
phải là thành phần chính có trong đất?
A. Nước.
B. Chất khoáng.
C. Đá.
D. Mùn.
Câu 2: Mùn được hình thành từ đâu?
A. Xác động vật và thực vật phân hủy với
sự tham gia của sinh vật trong đất.
B. Điều kiện hình thành đất với tỉ lệ thành
phần trong đất.
C. Do việc xới đấ...
 
Gửi ý kiến