Tìm kiếm Giáo án
Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Triệu Thị Viên
Ngày gửi: 11h:20' 11-10-2024
Dung lượng: 4.6 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
1
Tuần 01
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 26 tháng 8 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu
Tiết 1: Chào năm học mới
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chuẩn bị lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày chuẩn bị cho khai
giảng năm học mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15' – GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt - HS tham gia lễ khai giảng năm
động chào năm mới do nhà trường tổ chức học mới.
(văn nghệ chào mừng, trang trí trường lớp,
chơi trò chơi, hội đọc sách, đón các em học
sinh lớp 1,…)
20' – GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy – HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ
bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia cảm xúc sau lễ khai giảng theo
lễ khai giảng thì viết lại “Cảm xúc của em
2
khi là học sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với hướng dẫn.
các bạn, sau đó thả vào hộp cảm xúc của
lớp.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Chủ điểm: Thế giới tuổi thơ
Bài 1: Thanh âm của gió
Tiết 1: Đọc: Thanh âm của gió (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của gió. Biết đọc diễn cảm,
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Thanh âm
của gió. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của
văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu
văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
3
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TG
5'
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS quan sát hình ảnh về một số trò
chơi và hoạt động ngoài trời của các bạn nhỏ:
- HS quan sát hình ảnh.
Nhảy dây
Chơi chuyền
Lắc vòng
Cờ chiếu tướng
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi.
luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc
những hoạt động em thường thực hiện khi chơi
ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp,
kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu các HS khác lắng nghe.
hỏi (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS quan sát tranh minh họa,
lắng nghe và tiếp thu.
4
Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự
ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước
tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê
thanh bình, yên ả
10' B. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình
tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ
khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: ngày nào, lên núi,
lần lượt, thung lũng, ...
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật: Giọng kể chuyện thay đổi, thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ
điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán
“hay lắm”.
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/
chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình; Khi nghe anh em tôi kể/ cả hội chơi trò
bịt tai nghe tiếng gió,/ bố bảo/ nghe kể thôi đã
thích,/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử ngay/ xem
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn
của GV.
5
gió nói điều gì;….
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể
chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình.
- HS luyện đọc theo nhóm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười…”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách
hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng
dẫn các em luyện đọc.
10' Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai - HS cùng GV giải nghĩa một số
sườn dốc.
từ khó.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn - HS đọc thầm, HS làm việc
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai
anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng
thích chơi.
B. Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi
ngoài trời.
C. Bố muốn hoà nhập vào thế giới trẻ thơ của
các con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào
trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều
em nghe thấy.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác
6
5'
lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong vắt,
nắng chiếu xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp - HS trả lời.
lánh; một bên suối là đồng cỏ ruộng, gió không
có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh thoảng lại - HS lắng nghe, tiếp thu.
vút qua tai mọi người như đùa nghịch.
+ Câu 2: Em Bống phát hiện ra trò bịt tai nghe
gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và
lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử
bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió
nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy
trí tưởng tượng với một trò chơi nghe tưởng như
vô lí nhưng lại có thật.
+ Câu 3:
Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy
thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay,
chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người
lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi
khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến
mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và
hưởng ứng như vậy.
Chọn B vì thường trẻ em và người lớn có những
mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì
thế bố có lẽ không thực sự thích trò chơi này
đến mức đó, nhưng bố muốn thể hiện sự hưởng
ứng để ủng hộ các con thỏa sức chơi ở ngoài
trời, vừa tốt cho sức khỏe, vừa tốt cho tinh thần.
Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò chơi một
cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy thích, mai sẽ
thử ngay) có thể thấy bố là một người rất tâm lí,
hiểu con, yêu con và luôn sẵn sang hòa mình
vào thế giới của con. Khi được người lớn hưởng
ứng trò chơi của mình, em luôn cảm thấy người
lớn thật đáng yêu và gần gũi, giữa em và người
lớn không còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ
gắn kết thật tự nhiên.
+ Câu 4: HS tự làm
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý
7
nghĩa bài đọc Thanh âm của gió.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác định
giọng đọc đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên,
thích thú của các bạn nhỏ
Mỗi đứa/ nghe thấy một thanh âm.// Cứ thế,/ gió
chiều/ thổi từ thung lũng/ dọc theo suối/ mang
theo tiếng nói trong đầu mỗi đứa bay xa.// Đứa
nào cũng mê mải theo tiếng gió/ cho đến khi
Văn la lên://
– Gió nói/ “đói, đói, đói... rồi.”.//
Cả hội giật mình.// Chiều đã muộn,/ mặt trời/
xuống thật thấp.// Chúng tôi/ lùa trâu về,/ không
quên/ đưa hai tay lên giữ tai/ để vẫn nghe tiếng
gió.//
Tối đó,/ tôi và Bống/ kể cho bố mẹ nghe về trò
chơi bịt tai nghe tiếng gió.// Bố bảo/ mới nghe
chúng tôi kể thôi/ mà bố đã thích trò chơi ấy
rồi.// Bố còn nói/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử
ngay xem gió nói điều gì.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
5'
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS
khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
C. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông
thái”.
+ Câu 1: Nhan đề bài đọc nhắc đến âm thanh gì
trong tự nhiên?
A. Thanh âm của sóng biển
B. Thanh âm của mưa bão
C. Thanh âm của mưa
D. Thanh âm của gió
+ Câu 2: Thành đã phát hiện ra điều gì thú vị về
âm thanh của gió?
A. Âm thanh của gió sẽ nói ra những điều mà
các bạn nhỏ nghĩ trong đầu
B. Âm thanh của gió nhại lại tiếng các bạn nhỏ
cười đùa
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS đọc.
- HS chơi trò chơi.
8
C. Âm thanh của gió vang lên đều đều như cái
cối xay
D. Âm thanh của gió bắt chước âm thanh của
con trâu khi gặm cỏ
+ Câu 3: Bố của nhân vật tôi đã có phản ứng
như thế nào khi nghe về trò chơi "bịt tai nghe
tiếng gió" của các con?
A. Tỏ ra không quan tâm đến trò chơi của trẻ
con
B. Tỏ ra thích thú, nói rằng sáng mai sẽ thử
ngay xem gió nói điều gì
C. Vui vẻ chia sẻ với các con rằng lúc còn nhỏ
bố cũng chơi trò đó khi đi chăn trâu
D. Tỏ ra hào hứng, bảo các con chơi thử cho
mình xem
+ Câu 4: Nhóm bạn nhỏ trong bài đọc ngày nào
cũng đi qua suối để làm gì?
A. Để đi chợ
B. Để đi học
C. Để đi chăn trâu
D. Để đi chơi
+ Câu 5: Những con trâu làm gì khi các bạn
nhỏ tha thẩn tìm những viên đá đẹp?
A. dạo chơi cùng với gió
B. đằm mình dưới dòng suối
C. nằm trên bãi cỏ lim dim ngủ
D. lội nước theo sau các bạn nhỏ
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. A
3. B
4. C
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Em hãy nêu cảm nhận của em sau khi đọc
bài Thanh âm của gió?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 và gợi ý
cho HS:
+ Ý nghĩa của trò chơi là gì?
+ Sự sáng tạo của các bạn nhỏ có ý nghĩa ra
sao?
- GV mời 1 − 2 nhóm HS trình bày trước lớp,
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác
lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu
có)
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
9
các HS khác nhận xét, đánh giá.
của GV.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Dặn dò
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Thanh âm của gió, hiểu nội dung,
ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập - HS lắng nghe, thực hiện.
về danh từ, động từ, tính từ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Lịch sử và Địa lí (GVBM)
Tiết 4: Khoa học ( GVBM)
Tiết 5: Toán
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, …
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
10
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu
bạn”. GV phổ biến luật chơi:
hỏi:
+ Một bạn sẽ đưa ra câu hỏi. Chỉ định 1
bạn bất kì trong lớp trả lời.
+ Bạn được chỉ định trả lời đúng sẽ được
là người đưa ra câu hỏi (bốc câu hỏi có
sẵn của giáo viên) và chỉ định người tiếp
theo.
+ Kết thúc cuộc chơi giáo viên tổng kết
và trao phần thưởng cho các bạn.
+ Các câu hỏi giáo viên có thể tự soạn
trước.
• Câu 1: Đọc số: 1 530 689
Câu 1: Một triệu năm trăm ba mươi
• Câu 2: Viết số: “Tám trăm hai mươi nghìn sáu trăm tám mươi chín.
nghìn năm trăm bảy mươi bảy”
Câu 2: 820 577
• Câu 3: Điền dấu >; <; =
Câu 3: 200 123 < 201 000
200 123 …?... 201 000
Câu 4: Số lớn nhất là 873
• Câu 4: Chọn số lớn nhất trong các số Câu 5: Chín nghìn chín trăm chín
sau:
mươi chín
837; 293; 873; 018
- HS lắng nghe
• Câu 5: Đọc số lớn nhất có 4 chữ số?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
25' B. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: (Thảo luận nhóm bốn)
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các hiểu mẫu, xác định việc cần làm: viết
việc cần làm: viết số, đọc số
số, đọc số
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/hàng).
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
• Viết số: 30 008 021
11
5'
Đọc số: ba mươi triệu không trăm linh
tám nghìn không trăm hai mươi mốt
• Viết số: 820 015
Đọc số: tám trăm hai mươi nghìn
không trăm mười lăm
• Viết số: 1 200 324
Đọc số: một triệu hai trăm nghìn ba
trăm hai mươi tư
Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- HS tập trung lắng nghe
– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
hiểu mẫu, xác định việc cần làm: Viết
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ số thành tổng.
trong nhóm đôi.
- HS làm bài
– GV cho HS trình bày theo nhóm,
- HS trình bày.
khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 +
- GV nhận xét, tuyên dương.
40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000
000 + 400 000 + 500
Bài 3: ( Cá nhân)
Bài 3.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ, giơ tay lên bảng trả
- Cả lớp suy nghĩ và trình bày trước lớp lời.
(Khuyến khích HS giải thích).
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay
là ngày 20 tháng 11 năm 2024, Rô-bốt
sẽ viết được số: 20 112 024
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số
mà Rô-bốt đã viết ở câu a:
20 000 000; 2 000; 20
C. Vận dụng
Bài 4: ( Cá nhân)
Bài 4.
- GV yêu cầu học sinh quan sát số được - HS đọc yêu cầu.
viết trên mũ của Việt và Nam.
- HS trả lời
Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn
vị.
Số trên mũ của Việt và Nam cách
nhau số đơn vị là:
2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị)
12
Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm
giữa hai số ghi trên mũ của Việt và
Nam.
Số đó là: 2 030
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.
- GV yêu cầu học sinh viết các số chẵn
từ 2 028 đến 2 032
Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
Dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: TVDTTS
Bài 1
Đọc: Cậu bé thông minh
Hoạt động của GV
1. Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ điểm
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc cả bài
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
13
- GVHD đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS làm việc cá nhân
- GVNX
b. Đọc hiểu
- HD HS làm việc theo nhóm đôi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
3. Luyện tập thực hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GVNX, đánh giá tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện và trả lời câu hỏi
Tiết 2: SHĐ (GVTPTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 1: Vai trò của công nghệ
( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản
phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
- Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã
học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Công nghệ 5.
14
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SGK Công nghệ 5.
- VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo VIÊN
Hoạt động của học sinh
5'
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở - HS quan sát hình.
đầu trong SGK trang 6.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác
dụng của một sản phẩm công nghệ trong
đời sống:
+ HS 1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ.
+ HS 2: Nêu cách con người sử dụng sản
phẩm công nghệ đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
15'
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di
chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên
lạc với nhau.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới: - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
Con người sử dụng các sản phẩm công
nghệ để phục vụ cho đời sống của mình
thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công
nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những
nhu cầu khác nhau của con người. Hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
bài học Bài 1 – Vai trò của công nghệ Tiết 1.
B. Hoạt động khám phá
15
1. Vai trò của sản phẩm công nghệ trong
đời sống
Hoạt động khám phá 1
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận
Quan sát các sản phẩm công nghệ trong cặp đôi.
Hình 1 và cho biết chúng có vai trò như thế
nào trong đời sống.
- HS trình bày:
Hình
Vai trò
- GV mời đại diện 2 cặp trình bày vai trò
ảnh
của các sản phẩm công nghệ trong hình.
Là phương tiện di chuyển,
Các cặp khác chú ý lắng nghe để nhận xét Xe đạp
giúp đáp ứng nhu cầu đi lại
và bổ sung.
của con người
Tủ lạnh
Giúp bảo quản thực phẩm,
làm đá,...
Máy cày Giúp cày, xới đất nhanh
chóng.
Máy tính Giúp lưu trữ thông tin,
điện tử
phục vụ các công việc học
tập, làm việc của con
người,...
Máy
Trong dây chuyền sản xuất
đóng nút đồ đóng chai, giúp đạt
chai
năng suất cao, đóng chai
nhiều, nhanh,...
Hoa và Giúp trang trí không
cây cảnh gian,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả
lời hay.
Hoạt động khám phá 2
- HS hoạt động nhóm 6.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6.
GV phát cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có ghi
16
tên:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
con người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
- HS lắng nghe
hiện:
Vai trò
Đáp ứng nhu
cầu ăn ở, đi
lại, giải trí của
con người
Giúp
tăng
năng suất lao
động
Giúp cải thiện
môi trường
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ
tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt
động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho
vai trò của mỗi sản phẩm công nghệ phù
hợp với tên của chiếc giỏ đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số
sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào
các giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản
phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong
Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác
với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ
- Đại diện nhóm
được tính 2 sao.
luật chơi và thực
Sản phẩm công nghệ
Các loại phương tiện,
đồ dùng: xe máy, ô tô,
nhà, máy tính, ti vi, tủ
lạnh,...
Các loại máy móc:
máy cày, máy giặt,
máy tuốt lúa,...
Các loại sản phẩm
bảo vệ môi trường:
túi giấy, ống hút tre,
cốc giấy,...
mang giỏ lên bảng
17
15'
- GV mời đại diện các nhóm mang giỏ lên để tính số sao của nhóm mình đạt
bảng để tính số sao của nhóm mình đạt được.
được.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm tích
cực.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai
trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của
đời sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện
nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của
con người. Nhờ sử dụng sản phẩm công
nghệ, năng suất lao động được nâng cao.
Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử
lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi
trường sống trong lành và thuận tiện cho
con người.
C. Hoạt động luyện tập – Vận dụng
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Hiểu ý chơi.
đồng đội”:
+ GV mời đại diện 3 đội tham gia, mỗi đội
gồm 3 HS.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay
mặt xuống phía lớp.
+ HS 1: đứng cuối hàng, có nhiệm vụ nghĩ
ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón
tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng trước
mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm
công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu
hàng. HS 3 viết mô tả của sản phẩm đó lên
bảng rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán
tên đó là sản phẩm gì.
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm
được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
+ Đội chiến thắng và HS dưới lớp trả lời
đúng sẽ nhận quà tặng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương HS tích cực.
Củng cố
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
18
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
Dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1. Toán
Thứ ba, ngày 27 tháng 8 năm 2024
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, …
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
19
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy học
TG
HĐ của GV
5'
20'
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ếch con đi học”. GV phổ biến luật
chơi: “Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp chú
ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang
bên đường đi học”.
+ Câu 1: So sánh: 2 301 và 2 031
+ Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng
trăm:
8 458
+ Câu 3: Đọc số: 7 829 253
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt
vào bài mới
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS
vào nội dung tiết học.
B. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm đôi, khuyến khích HS nói cách
làm.
HĐ của HS
- HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu
hỏi:
Câu 1: 2 301 > 2 031
Câu 2: 8 500
Câu 3: Bảy triệu tám trăm hai mươi
chín nghìn hai trăm năm mươi ba
- HS lắng nghe
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, tìm cách làm.
a) Đáp án đúng là: C
Chiều cao của các ngọn núi được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần là: 986, 8
848, 25 000
Vậy số lớn nhất là: 25 000.
Vậy đỉnh núi cao nhất có chiều cao là:
25 000 m.
b) Đáp án đúng là: A
Giá tiền của các bộ đồ chơi được sắp
xếp theo thứ tự giảm dần là: 2 000
000, 1 175 000, 195 000
Vậy bộ đồ chơi có giá thấp nhất là:
195 000 đồng.
20
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giúp HS hệ thống lại các số sánh
số:
+ Số có ít chữ số hơn?
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh thế nào?
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
đầu tiên khác nhau ⟶ Kết luận.
Bài 2:
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được
mỗi năm là:
Bài 2:
- Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình
- Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
bày cách làm.
- Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
- Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b) So sánh số sản phẩm bán được các
năm ta có:
2 837 < 2 873 < 3 018 < 3 293
Số sản phẩm bán được nhiều nhất là:
3 293 sản phẩm.
Vậy năm bán được nhiều sản phẩm
nhất là: năm 2022.
Số sản phẩm bán được ít nhất là: 2
837 sản phẩm.
Vậy năm bán được ít sản phẩm nhất
là: 2021
Bài 3:
- Muốn làm tròn số đến hàng nào thì
Bài 3:
ta so sánh chữ số ngay sau nó với 5.
- GV giúp HS hệ thống lại cách làm
Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn
tròn số:
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu
với bạn bên cạnh tìm hiểu mẫu, xác
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
định việc cần làm
cách làm.
- HS làm bài
- HS trình bày:
a) Chữ số hàng trăm nghìn trước khi
21
5'
C. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4. (Cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
làm tròn và sau khi làm tròn đều là 5.
Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm
nghìn đều bằng 0.
Vậy người bán hàng đã làm tròn
doanh thu đến hàng trăm nghìn.
b) Doanh số thực tế là: 2 545 000
đồng.
Chữ số hàng nghìn là 5 do đó ta làm
tròn lên. Vậy doanh thu thực tế của
cửa hàng được làm tròn đến hàng
chục nghìn là: 2 550 000 đồng.
Bài 4.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời:
- Đổi chỗ tấm thẻ số 9 và thẻ số 8,
được số 963 748.
- Đổi chỗ tấm thẻ số 3 và thẻ số 8, ta
được số là 968 743.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và giơ Vậy số tìm được là 968 743.
tay trả lời
Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
Dặn dò
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
- Ôn tập kiến thức đã học.
vở.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
phân số
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tin học ( GVDC)
Tiết 3. Tiếng Việt
22
Bài 1: Thanh âm của gió
Tiết 2: LT&C: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nhận biết được các từ loại danh từ, động từ, tính từ và tạo lập được câu có chứa các
từ loại đó.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xung quanh, phát huy trí tưởng tượng và khả
năng sáng tạo
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Tiếng Việt 5., tranh
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5..
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
20'
A. KHởi động
– Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ở lớp 4, các em đ. được học về các từloại:
danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết họchôm
nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về cáctừ
loại đó. Trước khi bước vào nội dung
chínhcủa bài học, các em cùng khởi động
nhé!
– Yêu cầu HS quan sát tranh và tìm một số từ
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm của
sự vật được thể hiện qua .
– Nhận xét các . kiến phát biểu của HS và
khích lệ HS t.m được đúng từ theo yêu cầu.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức về danh
từ, động từ, tính từ
Tổ chức thực hiện
Làm việc chung cả lớp
– Quan sát video, t.m từ ngữ
theoyêu cầu.
– 2 – 3 em nêu phát biểu . kiến.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh,
sântrường, cây bàng, lá cờ, nắng,
bầu trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái:
vuichơi, nhảy dây, chạy, bay (lá
cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ
tươi (lá cờ),...
Tuần 01
Tiết 1: HĐTN+ SHDC
Buổi sáng
Thứ hai, ngày 26 tháng 8 năm 2024
Chủ đề 1: Em và trường tiểu học thân yêu
Tiết 1: Chào năm học mới
I. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia chuẩn bị lễ khai giảng năm học mới.
- Học sinh tích cực, nhiệt tình tham gia các hoạt động trong ngày chuẩn bị cho khai
giảng năm học mới.
2. Năng lực chung
- Năng lực thích ứng với cuộc sống
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất trách nhiệm.
- Phẩm chất nhân ái
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ để hướng dẫn HS luyện tập.
- Tổ chức luyện tập cho sinh chuẩn bị diễn trong lễ khai giảng năm học mới.
2. Học sinh:
- Chuẩn bị các tiết mục văn nghệ đã tập để biểu diễn.
- Trang phục chỉnh tề, nghế ngồi dự khai giảng.
III. Hoạt động dạy học
TG Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
15' – GV hướng dẫn HS tham gia các hoạt - HS tham gia lễ khai giảng năm
động chào năm mới do nhà trường tổ chức học mới.
(văn nghệ chào mừng, trang trí trường lớp,
chơi trò chơi, hội đọc sách, đón các em học
sinh lớp 1,…)
20' – GV chuẩn bị những trái tim (hoặc giấy – HS thực hiện nhiệm vụ chia sẻ
bìa màu, bưu thiếp,…) sau khi HS tham gia cảm xúc sau lễ khai giảng theo
lễ khai giảng thì viết lại “Cảm xúc của em
2
khi là học sinh lớp 5, chia sẻ điều đó với hướng dẫn.
các bạn, sau đó thả vào hộp cảm xúc của
lớp.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
..........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tiết 2: Tiếng Việt
Chủ điểm: Thế giới tuổi thơ
Bài 1: Thanh âm của gió
Tiết 1: Đọc: Thanh âm của gió (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Thanh âm của gió. Biết đọc diễn cảm,
phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài.
- Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của văn bản Thanh âm
của gió. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết, biết tóm tắt và hiểu được chủ đề của
văn bản.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu
văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Tiếng Việt 5.
- Tranh ảnh minh họa bài đọc.
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài văn,…về thiên nhiên, cuộc sống.
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5.
3
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
TG
5'
A. Hoạt động khởi động
- GV cho HS quan sát hình ảnh về một số trò
chơi và hoạt động ngoài trời của các bạn nhỏ:
- HS quan sát hình ảnh.
Nhảy dây
Chơi chuyền
Lắc vòng
Cờ chiếu tướng
- GV yêu HS làm việc theo nhóm đôi và thảo - HS làm việc nhóm đôi.
luận: Trao đổi với bạn về những trò chơi hoặc
những hoạt động em thường thực hiện khi chơi
ngoài trời.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm đôi trình bày ý - HS trình bày ý kiến trước lớp,
kiến trước lớp. Các HS khác lắng nghe, nêu câu các HS khác lắng nghe.
hỏi (nếu có).
- HS quan sát, tiếp thu.
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
SGK tr8, dẫn dắt và giới thiệu bài đọc:
- HS quan sát tranh minh họa,
lắng nghe và tiếp thu.
4
Bài đọc Thanh âm của gió là câu chuyện về sự
ngạc nhiên, thích thú của các bạn nhỏ trước
tiếng gió thổi trong một khung cảnh làng quê
thanh bình, yên ả
10' B. Khám phá
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu cho HS nghe: Đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những tình
tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm
xúc của nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc và luyện đọc một số từ
khó, hướng dẫn cách ngắt nghỉ và luyện đọc
một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân
vật:
+ Luyện đọc một số từ khó: ngày nào, lên núi,
lần lượt, thung lũng, ...
+ Một số câu thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của
nhân vật: Giọng kể chuyện thay đổi, thay đổi
ngữ điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân
vật, đọc đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ
điệu đồng tình “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán
“hay lắm”.
+ Luyện đọc ngắt giọng ở những câu dài:
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/
chúng tôi tha thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho
mình; Khi nghe anh em tôi kể/ cả hội chơi trò
bịt tai nghe tiếng gió,/ bố bảo/ nghe kể thôi đã
thích,/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử ngay/ xem
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc
thầm theo.
- HS luyện đọc theo hướng dẫn
của GV.
5
gió nói điều gì;….
- GV tổ chức cho HS đọc thành tiếng đoạn, bài
đọc trong nhóm nhỏ và trước lớp. Bài đọc có thể
chia thành ba đoạn để luyện đọc và tìm ý:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến tìm những viên đá đẹp
cho mình.
- HS luyện đọc theo nhóm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “cười, cười, cười,
cười…”.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- Tùy thuộc vào năng lực HS, GV có thể tách
hoặc ghép đoạn để tuận tiện trong việc hướng
dẫn các em luyện đọc.
10' Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai - HS cùng GV giải nghĩa một số
sườn dốc.
từ khó.
- GV tổ chức cho HS đọc thầm lại bài đọc và
thảo luận trong nhóm hoặc nhóm nhỏ để trả lời
từng câu hỏi:
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các bạn - HS đọc thầm, HS làm việc
nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế nào?
nhóm đôi để trả lời các câu hỏi.
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò chơi gì?
Theo em, vì sao các bạn thích trò chơi đó?
+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai
anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới
đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn cũng
thích chơi.
B. Bố khuyến khích các con chơi những trò chơi
ngoài trời.
C. Bố muốn hoà nhập vào thế giới trẻ thơ của
các con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia vào
trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các bạn điều
em nghe thấy.
- GV mời 1 – 2 HS trả lời câu hỏi, các HS khác
6
5'
lắng nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
+ Câu 1: Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước trong vắt,
nắng chiếu xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên lấp - HS trả lời.
lánh; một bên suối là đồng cỏ ruộng, gió không
có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh thoảng lại - HS lắng nghe, tiếp thu.
vút qua tai mọi người như đùa nghịch.
+ Câu 2: Em Bống phát hiện ra trò bịt tai nghe
gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai lại rồi mở ra và
lặp lại. Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử
bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều nghe thấy gió
nói theo một cách riêng. Các bạn được phát huy
trí tưởng tượng với một trò chơi nghe tưởng như
vô lí nhưng lại có thật.
+ Câu 3:
Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố đã thấy
thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử ngay,
chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và người
lớn có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi
khác nhau, vì thế trò chơi này phải hấp dẫn đến
mức nào thì bố mới thể hiện sự hứng thú và
hưởng ứng như vậy.
Chọn B vì thường trẻ em và người lớn có những
mối quan tâm khác nhau, trò chơi khác nhau, vì
thế bố có lẽ không thực sự thích trò chơi này
đến mức đó, nhưng bố muốn thể hiện sự hưởng
ứng để ủng hộ các con thỏa sức chơi ở ngoài
trời, vừa tốt cho sức khỏe, vừa tốt cho tinh thần.
Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò chơi một
cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy thích, mai sẽ
thử ngay) có thể thấy bố là một người rất tâm lí,
hiểu con, yêu con và luôn sẵn sang hòa mình
vào thế giới của con. Khi được người lớn hưởng
ứng trò chơi của mình, em luôn cảm thấy người
lớn thật đáng yêu và gần gũi, giữa em và người
lớn không còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ
gắn kết thật tự nhiên.
+ Câu 4: HS tự làm
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nhắc lại nội dung, ý
7
nghĩa bài đọc Thanh âm của gió.
- GV tổ chức cho HS đọc lại đoạn 3 và xác định
giọng đọc đoạn này: Giọng đọc ngạc nhiên,
thích thú của các bạn nhỏ
Mỗi đứa/ nghe thấy một thanh âm.// Cứ thế,/ gió
chiều/ thổi từ thung lũng/ dọc theo suối/ mang
theo tiếng nói trong đầu mỗi đứa bay xa.// Đứa
nào cũng mê mải theo tiếng gió/ cho đến khi
Văn la lên://
– Gió nói/ “đói, đói, đói... rồi.”.//
Cả hội giật mình.// Chiều đã muộn,/ mặt trời/
xuống thật thấp.// Chúng tôi/ lùa trâu về,/ không
quên/ đưa hai tay lên giữ tai/ để vẫn nghe tiếng
gió.//
Tối đó,/ tôi và Bống/ kể cho bố mẹ nghe về trò
chơi bịt tai nghe tiếng gió.// Bố bảo/ mới nghe
chúng tôi kể thôi/ mà bố đã thích trò chơi ấy
rồi.// Bố còn nói/ nhất định sáng mai/ bố sẽ thử
ngay xem gió nói điều gì.//
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm,
trước lớp đoạn 3.
5'
- GV mời 1 – 2 HS khá, giỏi đọc cả bài, các HS
khác lắng nghe, nhận xét (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
C. Hoạt động vận dụng
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Nhà thông
thái”.
+ Câu 1: Nhan đề bài đọc nhắc đến âm thanh gì
trong tự nhiên?
A. Thanh âm của sóng biển
B. Thanh âm của mưa bão
C. Thanh âm của mưa
D. Thanh âm của gió
+ Câu 2: Thành đã phát hiện ra điều gì thú vị về
âm thanh của gió?
A. Âm thanh của gió sẽ nói ra những điều mà
các bạn nhỏ nghĩ trong đầu
B. Âm thanh của gió nhại lại tiếng các bạn nhỏ
cười đùa
- HS nhắc lại nội dung bài.
- HS luyện đọc theo nhóm.
- HS đọc bài, các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS đọc.
- HS chơi trò chơi.
8
C. Âm thanh của gió vang lên đều đều như cái
cối xay
D. Âm thanh của gió bắt chước âm thanh của
con trâu khi gặm cỏ
+ Câu 3: Bố của nhân vật tôi đã có phản ứng
như thế nào khi nghe về trò chơi "bịt tai nghe
tiếng gió" của các con?
A. Tỏ ra không quan tâm đến trò chơi của trẻ
con
B. Tỏ ra thích thú, nói rằng sáng mai sẽ thử
ngay xem gió nói điều gì
C. Vui vẻ chia sẻ với các con rằng lúc còn nhỏ
bố cũng chơi trò đó khi đi chăn trâu
D. Tỏ ra hào hứng, bảo các con chơi thử cho
mình xem
+ Câu 4: Nhóm bạn nhỏ trong bài đọc ngày nào
cũng đi qua suối để làm gì?
A. Để đi chợ
B. Để đi học
C. Để đi chăn trâu
D. Để đi chơi
+ Câu 5: Những con trâu làm gì khi các bạn
nhỏ tha thẩn tìm những viên đá đẹp?
A. dạo chơi cùng với gió
B. đằm mình dưới dòng suối
C. nằm trên bãi cỏ lim dim ngủ
D. lội nước theo sau các bạn nhỏ
- GV mời đại diện lần lượt HS trả lời. Các HS
khác lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
1. D
2. A
3. B
4. C
- GV tổ chức cho HS xác định yêu cầu của hoạt
động: Em hãy nêu cảm nhận của em sau khi đọc
bài Thanh âm của gió?
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 và gợi ý
cho HS:
+ Ý nghĩa của trò chơi là gì?
+ Sự sáng tạo của các bạn nhỏ có ý nghĩa ra
sao?
- GV mời 1 − 2 nhóm HS trình bày trước lớp,
- HS trả lời câu hỏi, các HS khác
lắng nghe, bổ sung đáp án (nếu
có)
- HS quan sát, tiếp thu.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS thực hiện theo hướng dẫn
9
các HS khác nhận xét, đánh giá.
của GV.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của lớp.
Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính
của bài học.
- HS nêu
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS
trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; - HS lắng nghe, tiếp thu.
nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích
cực, nhút nhát.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
Dặn dò
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV nhắc nhở HS:
+ Đọc lại bài Thanh âm của gió, hiểu nội dung,
ý nghĩa bài đọc.
+ Chia sẻ với người thân về bài đọc.
+ Đọc trước Tiết 2: Luyện từ và câu – Luyện tập - HS lắng nghe, thực hiện.
về danh từ, động từ, tính từ.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................……
...............................................................................................................................…….
……………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Lịch sử và Địa lí (GVBM)
Tiết 4: Khoa học ( GVBM)
Tiết 5: Toán
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, …
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
10
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5'
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu
bạn”. GV phổ biến luật chơi:
hỏi:
+ Một bạn sẽ đưa ra câu hỏi. Chỉ định 1
bạn bất kì trong lớp trả lời.
+ Bạn được chỉ định trả lời đúng sẽ được
là người đưa ra câu hỏi (bốc câu hỏi có
sẵn của giáo viên) và chỉ định người tiếp
theo.
+ Kết thúc cuộc chơi giáo viên tổng kết
và trao phần thưởng cho các bạn.
+ Các câu hỏi giáo viên có thể tự soạn
trước.
• Câu 1: Đọc số: 1 530 689
Câu 1: Một triệu năm trăm ba mươi
• Câu 2: Viết số: “Tám trăm hai mươi nghìn sáu trăm tám mươi chín.
nghìn năm trăm bảy mươi bảy”
Câu 2: 820 577
• Câu 3: Điền dấu >; <; =
Câu 3: 200 123 < 201 000
200 123 …?... 201 000
Câu 4: Số lớn nhất là 873
• Câu 4: Chọn số lớn nhất trong các số Câu 5: Chín nghìn chín trăm chín
sau:
mươi chín
837; 293; 873; 018
- HS lắng nghe
• Câu 5: Đọc số lớn nhất có 4 chữ số?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào
bài mới.
25' B. Luyện tập – Thực hành
Bài 1: (Thảo luận nhóm bốn)
Bài 1:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT1.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
- HS thảo luận (nhóm bốn) xác định các hiểu mẫu, xác định việc cần làm: viết
việc cần làm: viết số, đọc số
số, đọc số
- GV cho HS trình bày theo nhóm (mỗi
nhóm/hàng).
- Đại diện nhóm trả lời
- GV nhận xét, tuyên dương.
• Viết số: 30 008 021
11
5'
Đọc số: ba mươi triệu không trăm linh
tám nghìn không trăm hai mươi mốt
• Viết số: 820 015
Đọc số: tám trăm hai mươi nghìn
không trăm mười lăm
• Viết số: 1 200 324
Đọc số: một triệu hai trăm nghìn ba
trăm hai mươi tư
Bài 2: ( Thảo luận nhóm đôi)
Bài 2:
- GV cho HS đọc yêu cầu BT2.
- HS tập trung lắng nghe
– GV cho HS thảo luận (nhóm đôi) tìm
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm tìm
hiểu bài, tìm cách làm.
hiểu mẫu, xác định việc cần làm: Viết
- GV yêu cầu HS làm cá nhân rồi chia sẻ số thành tổng.
trong nhóm đôi.
- HS làm bài
– GV cho HS trình bày theo nhóm,
- HS trình bày.
khuyến khích nhiều nhóm trình bày.
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 +
- GV nhận xét, tuyên dương.
40 + 2
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 +
30 000 + 500 + 30 + 9
c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000
000 + 400 000 + 500
Bài 3: ( Cá nhân)
Bài 3.
- GV cho HS đọc yêu cầu BT3.
- HS đọc từng câu.
- GV yêu cầu HS đọc từng câu.
- Cả lớp suy nghĩ, giơ tay lên bảng trả
- Cả lớp suy nghĩ và trình bày trước lớp lời.
(Khuyến khích HS giải thích).
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay
là ngày 20 tháng 11 năm 2024, Rô-bốt
sẽ viết được số: 20 112 024
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số
mà Rô-bốt đã viết ở câu a:
20 000 000; 2 000; 20
C. Vận dụng
Bài 4: ( Cá nhân)
Bài 4.
- GV yêu cầu học sinh quan sát số được - HS đọc yêu cầu.
viết trên mũ của Việt và Nam.
- HS trả lời
Hai số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn
vị.
Số trên mũ của Việt và Nam cách
nhau số đơn vị là:
2 032 – 2 028 = 4 (đơn vị)
12
Vậy số trên mũ của Rô bốt là số nằm
giữa hai số ghi trên mũ của Việt và
Nam.
Số đó là: 2 030
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
vở.
- GV yêu cầu học sinh viết các số chẵn
từ 2 028 đến 2 032
Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
Dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 1: TVDTTS
Bài 1
Đọc: Cậu bé thông minh
Hoạt động của GV
1. Mở đầu
- Cho HS quan sát tranh
- GV giới thiệu chủ điểm
2. Hình thành kiến thức
a. Đọc thành tiếng
- GV đọc cả bài
Hoạt động của HS
- HS quan sát tranh
13
- GVHD đọc
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS làm việc cá nhân
- GVNX
b. Đọc hiểu
- HD HS làm việc theo nhóm đôi
- GV đọc từng câu hỏi, cho HS thảo luận
nhóm
- GV nhận xét
3. Luyện tập thực hành
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
4. Vận dụng, trải nghiệm
- GVNX, đánh giá tiết học
- HS lắng nghe
- HS thực hiện
- HS thực hiện và trả lời câu hỏi
Tiết 2: SHĐ (GVTPTĐ)
Tiết 3: Công nghệ
Bài 1: Vai trò của công nghệ
( tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
- Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò, mặt trái của sản
phẩm công nghệ trong đời sống hàng ngày.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò
của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau
hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
Năng công nghệ:
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
- Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã
học về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học:
1. Đối với giáo viên:
- SGK Công nghệ 5.
14
- Tranh ảnh, video liên quan đến bài học.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh:
- SGK Công nghệ 5.
- VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
TG
Hoạt động của giáo VIÊN
Hoạt động của học sinh
5'
A. Hoạt động khởi động
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở - HS quan sát hình.
đầu trong SGK trang 6.
- GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác
dụng của một sản phẩm công nghệ trong
đời sống:
+ HS 1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ.
+ HS 2: Nêu cách con người sử dụng sản
phẩm công nghệ đó.
- GV mời đại diện 2 – 3 nhóm xung phong
trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
15'
- HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di
chuyển nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên
lạc với nhau.
- GV nhận xét, dẫn dắt HS vào bài mới: - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài.
Con người sử dụng các sản phẩm công
nghệ để phục vụ cho đời sống của mình
thuận tiện và tốt hơn. Mỗi sản phẩm công
nghệ có vai trò khác nhau, đáp ứng những
nhu cầu khác nhau của con người. Hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với
bài học Bài 1 – Vai trò của công nghệ Tiết 1.
B. Hoạt động khám phá
15
1. Vai trò của sản phẩm công nghệ trong
đời sống
Hoạt động khám phá 1
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
- HS quan sát hình ảnh, thảo luận
Quan sát các sản phẩm công nghệ trong cặp đôi.
Hình 1 và cho biết chúng có vai trò như thế
nào trong đời sống.
- HS trình bày:
Hình
Vai trò
- GV mời đại diện 2 cặp trình bày vai trò
ảnh
của các sản phẩm công nghệ trong hình.
Là phương tiện di chuyển,
Các cặp khác chú ý lắng nghe để nhận xét Xe đạp
giúp đáp ứng nhu cầu đi lại
và bổ sung.
của con người
Tủ lạnh
Giúp bảo quản thực phẩm,
làm đá,...
Máy cày Giúp cày, xới đất nhanh
chóng.
Máy tính Giúp lưu trữ thông tin,
điện tử
phục vụ các công việc học
tập, làm việc của con
người,...
Máy
Trong dây chuyền sản xuất
đóng nút đồ đóng chai, giúp đạt
chai
năng suất cao, đóng chai
nhiều, nhanh,...
Hoa và Giúp trang trí không
cây cảnh gian,...
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương HS có câu trả
lời hay.
Hoạt động khám phá 2
- HS hoạt động nhóm 6.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6.
GV phát cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có ghi
16
tên:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
con người.
+ Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
- HS lắng nghe
hiện:
Vai trò
Đáp ứng nhu
cầu ăn ở, đi
lại, giải trí của
con người
Giúp
tăng
năng suất lao
động
Giúp cải thiện
môi trường
- GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ
tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở Hoạt
động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ sao cho
vai trò của mỗi sản phẩm công nghệ phù
hợp với tên của chiếc giỏ đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số
sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào
các giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản
phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong
Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác
với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ
- Đại diện nhóm
được tính 2 sao.
luật chơi và thực
Sản phẩm công nghệ
Các loại phương tiện,
đồ dùng: xe máy, ô tô,
nhà, máy tính, ti vi, tủ
lạnh,...
Các loại máy móc:
máy cày, máy giặt,
máy tuốt lúa,...
Các loại sản phẩm
bảo vệ môi trường:
túi giấy, ống hút tre,
cốc giấy,...
mang giỏ lên bảng
17
15'
- GV mời đại diện các nhóm mang giỏ lên để tính số sao của nhóm mình đạt
bảng để tính số sao của nhóm mình đạt được.
được.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và tuyên dương nhóm tích
cực.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai
trò quan trọng trong nhiều lĩnh vực của
đời sống. Chúng góp phần mang lại sự tiện
nghi, đáp ứng các nhu cầu đa dạng của
con người. Nhờ sử dụng sản phẩm công
nghệ, năng suất lao động được nâng cao.
Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử
lí các vấn đề môi trường, tạo ra môi
trường sống trong lành và thuận tiện cho
con người.
C. Hoạt động luyện tập – Vận dụng
- HS lắng nghe luật chơi và tham gia
- GV tổ chức cho HS chơi trò “Hiểu ý chơi.
đồng đội”:
+ GV mời đại diện 3 đội tham gia, mỗi đội
gồm 3 HS.
+ Mỗi đội đứng xếp thành hàng dọc quay
mặt xuống phía lớp.
+ HS 1: đứng cuối hàng, có nhiệm vụ nghĩ
ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng ngón
tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng trước
mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm
công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu
hàng. HS 3 viết mô tả của sản phẩm đó lên
bảng rồi giơ lên cho các bạn dưới lớp đoán
tên đó là sản phẩm gì.
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm
được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
+ Đội chiến thắng và HS dưới lớp trả lời
đúng sẽ nhận quà tặng.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương HS tích cực.
Củng cố
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
18
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung
chính của bài học theo nội dung Em đã
học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của
HS trong giờ học, khen ngợi những HS
tích cực; nhắc nhở, động viên những HS
còn chưa tích cực, nhút nhát.
Dặn dò
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Về nhà tìm hiểu những mặt trái khi sử
dụng công nghệ.
- HS lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- HS lắng nghe và chuẩn bị cho tiết
học sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................…
……………………………………………………………………………………………
Buổi sáng
Tiết 1. Toán
Thứ ba, ngày 27 tháng 8 năm 2024
Bài 1. Ôn tập số tự nhiên (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố các kĩ năng liên quan đến số tự nhiên và dãy số tự nhiên: Đọc, viết, so
sánh, thứ tự, cấu tạo số, làm tròn số, …
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán
học, giải quyết các vấn đề toán học.
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học
1. Giáo viên:
19
- Giáo án, các hình ảnh minh họa cho bài (nếu cần)
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa, vở ghi, bút và đồ dùng học tập.
III. Hoạt động dạy học
TG
HĐ của GV
5'
20'
A. Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi
“Ếch con đi học”. GV phổ biến luật
chơi: “Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp chú
ếch nhảy qua được 1 cái lá sen để sang
bên đường đi học”.
+ Câu 1: So sánh: 2 301 và 2 031
+ Câu 2: Làm tròn số sau đến hàng
trăm:
8 458
+ Câu 3: Đọc số: 7 829 253
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt
vào bài mới
- GV nhận xét, đánh giá và dẫn dắt HS
vào nội dung tiết học.
B. Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Sửa bài, GV cho HS trình bày theo
nhóm đôi, khuyến khích HS nói cách
làm.
HĐ của HS
- HS lắng nghe trò chơi và trả lời câu
hỏi:
Câu 1: 2 301 > 2 031
Câu 2: 8 500
Câu 3: Bảy triệu tám trăm hai mươi
chín nghìn hai trăm năm mươi ba
- HS lắng nghe
Bài 1:
- HS đọc yêu cầu.
- HS thảo luận (nhóm đôi) tìm hiểu
bài, tìm cách làm.
a) Đáp án đúng là: C
Chiều cao của các ngọn núi được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần là: 986, 8
848, 25 000
Vậy số lớn nhất là: 25 000.
Vậy đỉnh núi cao nhất có chiều cao là:
25 000 m.
b) Đáp án đúng là: A
Giá tiền của các bộ đồ chơi được sắp
xếp theo thứ tự giảm dần là: 2 000
000, 1 175 000, 195 000
Vậy bộ đồ chơi có giá thấp nhất là:
195 000 đồng.
20
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giúp HS hệ thống lại các số sánh
số:
+ Số có ít chữ số hơn?
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh thế nào?
+ Số có ít chữ số hơn thì bé hơn.
+ Hai số có số chữ số bằng nhau: So
sánh các cặp chữ số cùng hàng theo
thứ tự từ trái sang phải. Cặp chữ số
đầu tiên khác nhau ⟶ Kết luận.
Bài 2:
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được
mỗi năm là:
Bài 2:
- Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
- Sửa bài, GV khuyến khích HS trình
- Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
bày cách làm.
- Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
- Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b) So sánh số sản phẩm bán được các
năm ta có:
2 837 < 2 873 < 3 018 < 3 293
Số sản phẩm bán được nhiều nhất là:
3 293 sản phẩm.
Vậy năm bán được nhiều sản phẩm
nhất là: năm 2022.
Số sản phẩm bán được ít nhất là: 2
837 sản phẩm.
Vậy năm bán được ít sản phẩm nhất
là: 2021
Bài 3:
- Muốn làm tròn số đến hàng nào thì
Bài 3:
ta so sánh chữ số ngay sau nó với 5.
- GV giúp HS hệ thống lại cách làm
Nếu chữ số đó bé hơn 5 thì ta làm tròn
tròn số:
xuống, còn lại thì làm tròn lên.
- HS đọc yêu cầu, thảo luận nhóm đôi
- GV cho HS (nhóm đôi) đọc các yêu
với bạn bên cạnh tìm hiểu mẫu, xác
cầu, nhận biết nhiệm vụ, thảo luận tìm
định việc cần làm
cách làm.
- HS làm bài
- HS trình bày:
a) Chữ số hàng trăm nghìn trước khi
21
5'
C. Vận dụng – Trải nghiệm
Bài 4. (Cá nhân)
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài.
làm tròn và sau khi làm tròn đều là 5.
Các chữ số bên phải chữ số hàng trăm
nghìn đều bằng 0.
Vậy người bán hàng đã làm tròn
doanh thu đến hàng trăm nghìn.
b) Doanh số thực tế là: 2 545 000
đồng.
Chữ số hàng nghìn là 5 do đó ta làm
tròn lên. Vậy doanh thu thực tế của
cửa hàng được làm tròn đến hàng
chục nghìn là: 2 550 000 đồng.
Bài 4.
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời:
- Đổi chỗ tấm thẻ số 9 và thẻ số 8,
được số 963 748.
- Đổi chỗ tấm thẻ số 3 và thẻ số 8, ta
được số là 968 743.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở và giơ Vậy số tìm được là 968 743.
tay trả lời
Củng cố
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia
của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên
những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
Dặn dò
- HS chú ý nghe, quan sát bảng và ghi
- Ôn tập kiến thức đã học.
vở.
- Hoàn thành bài tập trong VBT.
- Đọc và chuẩn bị trước Bài 2 – Ôn tập
phân số
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tiết 2: Tin học ( GVDC)
Tiết 3. Tiếng Việt
22
Bài 1: Thanh âm của gió
Tiết 2: LT&C: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức
- Nhận biết được các từ loại danh từ, động từ, tính từ và tạo lập được câu có chứa các
từ loại đó.
- Có ý thức quan sát, khám phá thế giới xung quanh, phát huy trí tưởng tượng và khả
năng sáng tạo
2. Năng lực
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào
thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu với thiên nhiên, cuộc sống.
II. Đồ dùng dạy học
a. Đối với giáo viên
- SGK, SGV Tiếng Việt 5., tranh
b. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5..
III. Hoạt động dạy học
TG
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5'
20'
A. KHởi động
– Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ở lớp 4, các em đ. được học về các từloại:
danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết họchôm
nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức về cáctừ
loại đó. Trước khi bước vào nội dung
chínhcủa bài học, các em cùng khởi động
nhé!
– Yêu cầu HS quan sát tranh và tìm một số từ
chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc điểm của
sự vật được thể hiện qua .
– Nhận xét các . kiến phát biểu của HS và
khích lệ HS t.m được đúng từ theo yêu cầu.
B. Khám phá
Hoạt động 1: Ôn tập lại kiến thức về danh
từ, động từ, tính từ
Tổ chức thực hiện
Làm việc chung cả lớp
– Quan sát video, t.m từ ngữ
theoyêu cầu.
– 2 – 3 em nêu phát biểu . kiến.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh,
sântrường, cây bàng, lá cờ, nắng,
bầu trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái:
vuichơi, nhảy dây, chạy, bay (lá
cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ
tươi (lá cờ),...
 









Các ý kiến mới nhất