Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thèn Thị Lan
Ngày gửi: 21h:53' 17-09-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Tiết 1:

Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2024

Hoạt động trải nghiệm:
SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
-----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tiếng Anh
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
-------------------------------------------------------------Tiết 3:
Tiếng Việt: Đọc
BÀI 1. THANH ÂM CỦA GIÓ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện gắn với thời gian, không gian
diễn ra câu chuyện. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Sức sáng tạo của
trẻ em là vô tận nên những trò chơi của trẻ em luôn rất thú vị.
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Thanh âm của gió. Biết đọc diễn
cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm
trạng, cảm xúc của nhân vật. Trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất yêu nước: yêu thiên nhiên, yêu quê hương; nhân ái: có ý thức
giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ; chăm chỉ: Chăm
chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập
nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng.
Phát triển năng lực ngôn ngữ: Đọc bài, trả lời câu hỏi.
*Tích hợp GDLTCM, ĐĐLS (bộ phận): GDHS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên
*Tích hợp QCN (Liên hệ): Quyền vui chơi của trẻ em
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Thẻ từ (KP)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chia sẻ:
- Thảo luận nhóm 2
- Những hoạt động em thường thực hiện
khi chơi ngoài trời ?
- Cho HS chia sẻ
- Chia sẻ

+ Trò chơi: Đuổi bắt, bắn bi..
+ Hoạt động: Thả diều, tập thể dục,…

- Nhận xét, tuyên dương. Kết nối bài học.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- Gọi HS đọc toàn bài
- Đọc bài, lớp đọc thầm
- Tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng đọc. - Lắng nghe
- Bài chia làm mấy đoạn?
- Bài chia 3 đoạn
+ Đoạn 1: từ đầu đến tìm những viên
đá đẹp cho mình
+ Đoạn 2: tiếp theo đến “cười, cười,
cười, cười..”
+ Đoạn 3: còn lại
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ khó, - Đọc nối tiếp, luyện đọc từ phát âm
luyện đọc câu
chưa chuẩn: thung lũng, la lên, lùa
trâu,...
Chiều về,/ đàn trâu no cỏ/ đằm mình
dưới suối,/ chúng tôi tha thẩn/ tìm
những viên đá đẹp cho mình
- Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ (gắn thẻ - Đọc nối tiếp kết hợp giải nghĩa từ:
từ lên bảng)
đằm mình
- Luyện đọc trong nhóm 3
- Luyện đọc nhóm 3
- Cho HS thi đọc
- Đại diện nhóm thi đọc
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS đọc toàn bài trước lớp
- Lắng nghe.
2.2. Tìm hiểu bài
- Gọi HS đọc các câu hỏi.
- Đọc.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 2 đọc - Thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi và
và TLCH.
chia sẻ trước lớp
+ Câu 1: Khung cảnh thiên nhiên khi các + Cỏ gần nước tươi tốt nên trâu ăn cỏ
bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế men theo bờ suối, rồi mới lên đồi, lên
nào?
núi. Suối nhỏ, nước trong vắt, nắng
chiều xuống đáy làm cát, sỏi ánh lên
lấp lánh. Một bên suối là đồng cỏ
rộng, tha hồ cho gió rong chơi. Thỉnh
thoảng gió lại vút qua tại chúng tôi
như đùa nghịch.
+ Em Bống phát hiện ra trò chơi bịt
+ Câu 2: Em Bống đã phát hiện ra trò tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ
chơi gì? Theo em, vì sao các bạn thích trò tai lại rồi mở ra và lặp lại.

chơi đó?

+ Câu 3: Việc bố hưởng ứng trò chơi của
hai anh em nói lên điều gì? Chọn câu trả
lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Trò chơi hấp dẫn đến mức người lớn
cũng thích chơi.
B. Bố khuyến khích các con chơi những
trò chơi ngoài trời.
C. Bố muốn hoà nhập vào thế giới trẻ thơ
của các con.
+ Câu 4: Tưởng tượng em cũng tham gia
vào trò chơi bịt tai nghe gió, nói với các
bạn điều em nghe thấy.
- Theo em ND chính của bài học là gì?
- Nhận xét , tuyên dương .
*Tích hợp GDLTCM, ĐĐLS (Bộ phận):
GDHS yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên
nhiên
3. Luyện tập - Thực hành
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: Thể hiện
cảm xúc hồn nhiên, thích thú của các bạn
nhỏ khi phát hiện ra tiếng gió có điều
khác lạ.
- Cho HS luyện đọc theo nhóm 2
- Cho HS đọc diễn cảm.
- Cho HS nhận xét.
- Nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- Từ câu chuyện Thanh âm của gió, em
có nhận xét gì về trí tưởng tượng của các
bạn nhỏ?

Bạn nào cũng thích trò chơi vì khi thử
bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn đều
nghe thấy gió nói theo một cách riêng.
Các bạn được phát huy trí tưởng
tượng với một trò chơi nghe tưởng
như vô lí nhưng lại có thật (bịt tai
cũng nghe được)
+ Chia sẻ theo ý kiến cá nhân. Ví dụ:
Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố
đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai
muốn thử ngay, chứng tỏ trò chơi rất
hấp dẫn. Trẻ em và người lớn có
những mối quan tâm khác nhau, trò
chơi khác nhau, vì thế trò chơi này
phải hấp dẫn đến mức nào thì bố mới
thể hiện sự hứng thú và hưởng ứng
như vậy.
+ VD: có thể đứng trước quạt hoặc
nhờ bên cạnh để tạo gió. Sau đó bịt tai
giống các bạn nhỏ trong câu chuyện
đã làm để nghe tiếng gió.vẹn. 
- Chia sẻ theo ý kiến cá nhân (**,***)
* Nội dung: Bài đọc Thanh âm của
gió là câu chuyện về sự ngạc nhiên,
thích thú của các bạn nhỏ trước tiếng
gió thổi trong một khung cảnh làng
quê thanh bình, yên ả.
- Lắng nghe

- Luyện đọc theo nhóm 2
- Đọc diễn cảm.
- Nhận xét.
- Chia sẻ.

- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
Bài 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng
các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ; chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập; trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. Phát
triển năng lực toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Phiếu (BT1)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Đố bạn” và trả - Tham gia chơi và trả lời
lời câu hỏi
+ Đọc số 64 832
+Nêu cấu tạo số 56 704
- Nhận xét, tuyên dương. Kết nối
bài
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1. Viết số và đọc số (theo mẫu)
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu
- Cho HS hoạt động nhóm 2 vào - Hoạt động nhóm 2 vào phiếu, chia sẻ kết
phiếu HT ,chia sẻ kết quả trước quả trước lớp

lớp

- Nhận xét.

- Cho HS nhận xét
- Nhận xét chung, tuyên dương
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài cá nhân vào vở;
đổi vở chữa bài nhóm đôi (cùng
bàn)
- Cho HS chia sẻ kết quả.

- Cho HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương

Bài 2. Số?
- Nêu
- Làm vào vở; đổi vở chữa bài nhóm đôi
- Chia sẻ kết quả

- Nhận xét
- Lắng nghe
Bài 3.
- Chia sẻ
- Phân tích, chia sẻ cách thực hiện (**,***)

- Làm cá nhân, chia sẻ kết quả
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay, Rô –
- Cho HS nêu yêu cầu
bốt sẽ viết được số 20 112 024.
- Cho HS phân tích, chia sẻ cách b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số 20 112
thực hiện với bạn.
024 là:
- Cho HS làm cá nhân và chia sẻ Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị là 20
kết quả.
000 000.
Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.

- Nhận xét chung, tuyên dương

Bài 4.
- Nêu
- Phân tích, chia sẻ cách thực hiện (**,***)

3. Vận dụng
- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS phân tích, chia sẻ cách
thực hiện với bạn.
- Cho HS làm cá nhân và chia sẻ
kết quả.

- Làm cá nhân, chia sẻ kết quả

- Nhận xét

- Nhận xét, đánh giá bài bạn
- Nhận xét chung, tuyên dương
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------------------------Tiết 5:
Giáo dục thể chất
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 17 tháng 09 năm 2024
Buổi sáng
Tiết 1:
Tiếng Anh
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
-----------------------------------------------Tiết 2:
Tiếng Việt: Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài
tập thông qua các từ loại tìm được.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ; chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các
bài tập; trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.

- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: trò chơi học
tập, vận dụng. Phát triển năng lực ngôn ngữ
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ), phiếu (BT2)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Dọn dẹp - Tham gia chơi
trường học” để ôn lại về Danh từ, động
từ, tính từ
- Nhận xét, tuyên dương. Kết nối bài học.
2. Luyện tập- Thực hành
Bài 1: Mỗi ý ở cột B nói về danh từ,
động từ hay tính từ?
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Đọc
- Cho HS thảo luận nhóm 2
- Thảo luận nhóm 2
- Cho HS đại diện nhóm chia sẻ.
- Chia sẻ.

- Cho HS nhận xét.
- Cho HS nhắc lại các khái niệm
- Nhận xét, tuyên dương.

- Nhận xét.
- Nhắc lại

Bài 2: Trò chơi: Đọc đoạn đầu của
bài Thanh âm của gió và thực hiện
các yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu bài.
- Đọc yêu cầu.
- HDHS chơi: Trò chơi có 4 vòng. Các - Lắng nghe
đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến vòng 4.
Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm bài
và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc
chơi bằng điểm trung bình cộng của cả 4
vòng.
+ Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm

+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
- Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
- Tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4. Các
đội chấm bài chéo nhau theo biểu điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm số của từng đội
sau mỗi vòng chơi.

- Tham gia chơi. Chấm chéo bài
Đáp án Vòng 1:
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt
động hoặc trạng thái của người hoặc
vật: chăn, qua, ăn, lên, chiếu, rong
chơi, vút, đùa nghịch.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc
điểm của các sự vật: cỏ, suối, nước,
cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về
một hiện tượng tự nhiên, trong đó có
ít nhất 1 danh từ, 1 động từ, 1 tính
từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những
cánh hoa vàng lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt
uốn lượn mềm mại dưới chân đồi cỏ
mướt màu xanh.

- Tổng kết
trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. Khích
lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp.
3. Vận dụng
- Cho HS chia sẻ 3 điều tâm đắc nhất
trong tiết học.
- Chia sẻ
- Nhận xét. Tổng kết bài học.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………

------------------------------------------------Tiết 3:
Tiếng Việt: Viết
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Hiểu được cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ; chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các
bài tập; trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng,
sáng tạo trong bài viết. Phát triển năng lực ngôn ngữ: chia sẻ sau bài viết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chiếc - Tham gia chơi
hộp may mắn”
- Nhận xét. Kết nối bài học.
2. Khám phá
2.1. Đọc bài văn kể lại câu chuyện và
các chi tiết kể sáng tạo (A, B) dưới
đây, sau đó thực hiện yêu cầu.
- Cho HS nêu yêu cầu
- Nêu
- Cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời các - Thảo luận nhóm 2
câu hỏi:
a. Bài văn trên kể lại câu chuyện gì?
b. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài
của bài văn. Nêu ý chính của mỗi phần.
c. Mỗi chi tiết sáng tạo A, B được bổ
sung vào phần nào của bài văn?
d. Tìm nội dung phù hợp với mỗi chi
tiết sáng tạo A, B.- Cho HS viết bài văn
có 3 phần theo gợi ý trong sách.
- Cho HS chia sẻ
- Chia sẻ
a. Bài văn kể lại câu chuyện Một
chuyến phiêu lưu của nhà văn Nguyễn
Thị Kim Hoà.

b. Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Thị
Kim Hoà”. Nội dung: giới thiệu tên câu
chuyện và tác giả câu chuyện.
Thân bài: Tiếp theo đến “do cố nén
cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện
“Một chuyến phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy
nghĩ, cảm xúc về câu chuyện.
c. Các chi tiết sáng tạo được bổ sung
vào phần thân bài (phần kể lại câu
chuyện) của bài văn.
d.
A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân
- Cho HS nhận xét
vật.
- Nhận xét, tuyên dương
B: Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
2.2. Theo em, đoạn dưới đây có thể - Nhận xét
thay cho đoạn nào của câu chuyện?
- Cho HS đọc yêu cầu
- Cho HS trao đổi trong nhóm 2 về
những đoạn kết khác có thể được sáng - Đọc
tạo cho câu chuyện này (thay đổi đoạn - Thảo luận nhóm 2 tìm đoạn truyện
kết hoặc viết thêm đoạn kết).
được thay thế trong câu chuyện gốc và
- Cho HS chia sẻ
ghi chú ra nháp.
- Nhận xét, khen ngợi các HS sáng tạo
hay và chốt lại: Khi kể chuyện sáng - Chia sẻ
tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả,
thêm lời thoại, các em còn có thể thay
đổi cách kết thúc cho câu chuyện.
3. Luyện tập- Thực hành
* Nêu những cách em có thể vận
dụng để viết bài văn kể chuyện sáng
tạo.
- Cho HS đọc yêu cầu và bóng nói
- Đọc
- HDHS: nhớ lại những điều quan trọng - Lắng nghe
của một câu chuyện để có thể sáng tạo
chi tiết (bối cảnh, nhân vật, các sự kiện,
trình tự các sự kiện, kết thúc câu
chuyện).
- Cho HS làm cá nhân, chia sẻ trước - Làm cá nhân, chia sẻ
lớp
Các chi tiết có thể được kể sáng tạo
như:
+ Thêm chi tiết tả bối cảnh (không

gian, thời gian);
+ Thêm chi tiết tả ngoại hình, hành
động của nhân vật;
+ Thêm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình
huống, sự việc;
+ Thêm nhân vật vào câu chuyện;
+ Thêm lời thoại cho nhân vật;
+ Thay đổi cách kết thúc của câu
chuyện:
+ Thêm đoạn kết
+ Thay đổi đoạn
- Nhận xét, tuyên dương
- Cho HS đọc ghi nhớ
- Cho HS nhắc lại
4. Vận dụng
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện "Một chuyến phiêu lưu"
với những chi tiết mà em sáng tạo
thêm.
- Tìm đọc một câu chuyện về thế giới
tuổi thơ.

- Đọc
- Nhắc lại
- Nhận nhiệm vụ
- Chia sẻ: Mái trường thân yêu (Lê
Khắc Hoan), Những ngày thơ ấu
(Nguyên Hồng), Búp sen xanh (Sơn
Tùng), Tuổi thơ dữ dội (Phùng Quán),
Đất rừng phương Nam (Đoàn Giỏi),
Một chuyến đi đáng nhớ (Nguyễn Nhật
Ánh),

- Nhận xét, tuyên dương. Tổng kết tiết
học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………
-------------------------------------------------------Tiết 4:
Toán
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng
theo hàng.
- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết
một số tình huống thực tế.

- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ; chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập; trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. Phát
triển năng lực toán học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ), phiếu (BT2)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức trò chơi “Truy tìm kho - Tham gia chơi
báu”
- Nhận xét, tuyên dương. Kết nối - Lắng nghe
bài
2. Luyện tập – Thực hành
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- Cho HS nêu yêu cầu bài tập
- Nêu
- Cho HS làm cá nhân, chia sẻ kết - Làm cá nhân, chia sẻ kết quả trước lớp
quả trước lớp

- Cho HS nhận xét
- Nhận xét chung, tuyên dương

- Nhận xét.

Bài 2.
- Cho HS nêu yêu cầu
- Nêu
- Cho HS làm bài theo nhóm 2

vào phiếu BT
- Cho HS chia sẻ kết quả.

- Cho HS nhận xét
- Nhận xét, tuyên dương

- Hoạt động nhóm 2 vào phiếu BT
- Chia sẻ kết quả
a) Số sản phẩm cửa hàng bán được mỗi năm
là:
+ Năm 2020: 2 873 sản phẩm.
+ Năm 2021: 2 837 sản phẩm.
+ Năm 2022: 3 293 sản phẩm.
+ Năm 2023: 3 018 sản phẩm.
b)
Số sản phẩm bán được bốn năm theo thứ tự
từ bé đến lớn là:
2 837 sản phẩm; 2 873 sản phẩm; 3 018 sản
phẩm; 3 293 sản phẩm.
Vậy, năm 2022 cửa hàng bán được nhiều
sản phẩm nhất; năm 2021 cửa hàng bán
được ít sản phẩm nhất.
- Nhận xét
- Lắng nghe
Bài 3.
- Chia sẻ
- Phân tích, chia sẻ cách thực hiện

- Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS phân tích, chia sẻ cách
thực hiện với bạn.
- Làm cá nhân vào vở, chia sẻ kết quả
- Cho HS làm cá nhân vào vở và
a) Cuối ngày, người bán hàng đã làm tròn
chia sẻ kết quả.
doanh thu đến hàng trăm nghìn.
b) Làm tròn số 2 545 000 đến hàng chục
nghìn, ta được số mới là 2 550 000.
Vậy doanh thu của cửa hàng khi làm tròn
đến hàng chục nghìn là 2 550 000 đồng.
- Nhận xét chung, tuyên dương
3. Vận dụng
Bài 4.
- Cho HS nêu yêu cầu
- Nêu
- Cho HS phân tích, chia sẻ cách - Phân tích, chia sẻ cách thực hiện
thực hiện với bạn.
- Cho HS làm nhóm 2 và chia sẻ - Làm nhóm 2, chia sẻ kết quả
kết quả.
Để được số lẻ lớn nhất ta đổi chỗ 2 tấm
thẻ số 6 và số 7 cho nhau.
Vậy số lẻ lớn nhất cần tìm là: 873 649.
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy
- Nhận xét

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------

Buổi chiều
Tiết 1:

Tiếng Anh
( Giáo viên bộ môn soạn giảng )
-------------------------------------------------------------Tiết 2:
Khoa học
Bài 1 : THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được trong đất có không khí, trong đất có nước, thành phần của
đất. Nêu được một số thành phần của đất. Nêu được một số cây trên cạn được trồng
trên đất ở các nơi khác nhau.
- Vận dụng được kiến thức để nhận biết được một số loại đất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi. Trách nhiệm:
Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Giao tiếp
và hợp tác: hoạt động nhóm. Giải quyết vấn đề và sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Slide (KĐ) , phiếu TN (KP)
2. Học sinh: Đất, 1 chai nước, cốc thủy tinh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Tổ chức cho HS trò chơi “Tôi được - Tham gia chơi
trồng ở đâu?”
+ Cho HS quan sát lần lượt các hình, + Hình 1: Cây rau cải thìa trồng trên
đoán xem cây đó được trồng ở đâu. Ai đất trong vườn.

có câu trả lời đúng sẽ được thưởng.

- Tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên
dương. Kết nối bài học.
2. Khám phá
2. 1. Thành phần của đất
- Tổ chức cho HS đọc khung thông tin
SGK trang 5 và trả lời câu hỏi: Trong
đất có thành phần nào giúp cây trồng có
thể phát triển?
*Hoạt động 1: Tìm hiểu trong đất có
không khí
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
tiến hành thí nghiệm như hình 2 để
chứng minh trong đất có không khí và
ghi vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần
lượt theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ
dùng Thí nghiệm.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi
thả đất vào cốc nước.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất
vào cốc nước, quan sát hiện tượng xảy
ra. Lưu ý HS khi tiến hành làm thí
nghiệm: Phải quan sát thật nhanh khi
mới thả đất vào cốc nước.
+ Bước 4: Kết luận và so sánh với dự
đoán ban đầu.
- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, tuyên dương. Kết luận:
Hiện tượng xảy ra ngay khi thả đất vào
cốc nước là có bọt khí nổi lên. Thí
nghiệm chứng tỏ trong đất có không
khí.
*Hoạt động 2: Tìm hiểu trong đất có
nước

Hình 2: Cây phi lao trồng trên đất ngoài
bờ biển.
Hình 3: Cây ngô được trồng trong các
khe đất mà không được trồng trên đá.

- Đọc, trả lời
+ Trong đất có không khí, nước, các
chất dinh dưỡng (chất khoáng và mùn).

- Thảo luận nhóm 4 tiến hành thí
nghiệm

+ Kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
chứa ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước,
găng tay.
+ Các nhóm đưa ra dự đoán trước khi
làm thí nghiệm: có bọt nổi lên, cốc
nước đục màu hơn lúc đầu, trong nước
có tạp chất,...
+ Các nhóm tiến hành làm thí nghiệm

+ Các nhóm đưa ra kết luận và so sánh
với dự đoán ban đầu.
- Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, ghi nhớ

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4
tiến hành thí nghiệm như hình 3
- Cho các nhóm thảo luận nêu hiện
tượng xảy ra trong thí nghiệm và cho
biết trong đất có những thành phần
nào?

- Thảo luận nhóm 4 tiến hành thí
nghiệm
- So sánh và nhận xét ống nghiệm ở
hình 3a trước khi đun và hiện tượng
của ống nghiệm sau khi đun:
+ Trước khi đun ống nghiệm chứa đất
không có hiện tượng gì xảy ra.
+ Khi đun ống nghiệm chứa đất thấy
xuất hiện những bong bóng nước nhỏ
- Cho đại diện nhóm trình bày kết quả. bám vào thành ống.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác
- Nhận xét, tuyên dương. Kết luận: Sau nhận xét, bổ sung.
khi đun ống nghiệm chứa đất thấy xuất - Lắng nghe, ghi nhớ
hiện những giọt nước nhỏ bám vào
thành ống nghiệm. Thí nghiệm chứng
tỏ trong đất có nước.
*Hoạt động 3: Tìm hiểu thành phần
của đất cho HS quan sát hình 4 và đọc
thông tin về thành phần của đất:
- Cho HS quan sát hình 4 và trả lời câu
hỏi: Ngoài không khí và nước, trong - Quan sát, trả lời: Ngoài không khí và
đất còn có thành phần nào? Thành phần nước, trong đất còn có chất khoáng,
nào có nhiều nhất ở trong đất?
mùn và một số thành phần khác. Chất
- Nhận xét, kết luận: Trong đất có nước khoáng chiếm tỉ lệ nhiều nhất trong đất.
và không khí, chất khoáng, mùn,...
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Cho HS đọc mục Em có biết.
- Cho HS phân biệt, giới thiệu các loại - Đọc
đất: đất cát, đất thịt, đất sét.
- Giới thiệu các loại đất
3. Vận dụng
- Ở địa phương em trồng nhiều loại cây
nào? Loại đất nào thích hợp để các cây - Chia sẻ
trồng đó sống và phát triển tốt?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Về nhà tìm hiểu vai trò của đất đối
với cây trồng
- Nhận nhiệm vụ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------

Tiết 3:
Đạo đức
Bài 1: BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT
NƯỚC (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Kể được tên và những đóng góp của những người có công với quê hương,
đất nước
- Nêu được một số đóng góp của người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ. Chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các
bài tập. Trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm
túc.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: Lắng nghe, trả lời câu hỏi, lựa chọn
bài thơ; giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: trả lời
câu hỏi, vận dụng; Phát triển năng lực ngôn ngữ
* Tích hợp QCN (Toàn phần): Bổn phận giữ gìn phát, huy truyền thống tốt
đẹp của dân tộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Video (KP)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động
- Cho HS xem và hát theo bài hát - Xem và hát
“Biết ơn chị Võ Thị Sáu” (sáng tác
Nguyễn Đức Toàn).
- Chia sẻ sau bài hát:
- Chia sẻ
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Bài hát nói về lòng biết ơn người anh
hùng Võ Thị Sáu.
+ Em có suy nghĩ, cảm nhận gì về điều + Bài hát gợi lên trong em niềm tự hào,
đó?
biết ơn chị Võ Thị Sáu.
- Nhận xét. Kết nối bài
2. Khám phá
2.1.Tìm hiểu đóng góp của những
người có công với quê hương, đất
nước.
*Hoạt động 1. Đọc thông tin và trả lời
câu hỏi.
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm câu - Đọc diễn cảm

chuyện “Võ Thị Sáu – nữ anh hùng
huyền thoại vùng Đất Đỏ”
- Cho HS đọc, kể tóm tắt câu chuyện
- Cho HS quan sát một số hình ảnh về
anh hùng Võ Thị Sáu
- Tổ chức HS thảo luận nhóm 2, trả lời
câu hỏi:
+ Chị Võ Thị Sáu đã có công gì đối
với quê hương, đất nước?
+ Hãy chia sẻ suy nghĩ, cảm nhận của
em về tấm gương đó?
- Cho đại diện một số nhóm chia sẻ kết
quả thảo luận

- Tóm tắt câu chuyện
- Quan sát
- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện nhóm chia sẻ
+ Công lao của chị Võ Thị Sáu đối với
quê hương, đất nước: Đã tham gia cách
mạng từ năm 14 tuổi. Trở thành chiến sĩ
trinh sát nổi tiếng gan dạ. Chiến đấu tiêu
diệt kẻ thù. Bị tra tấn vẫn hiên ngang,...
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét
- Nhận xét và kết luận: Chị Võ Thị - Lắng nghe, ghi nhớ
Sáu đã cống hiến cả cuộc đời cho cách
mạng, cho đất nước. Tấm gương của
chị là biểu tượng của thế hệ trẻ về một
lòng nồng nàn yêu nước, sẽ còn lưu lại
trong sử sách và trong trái tim hàng
triệu người Việt Nam.
*Hoạt động 2. Quan sát, tìm hiểu về
các nhân vật trong những bức ảnh và
thực hiện yêu cầu.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - Thảo luận nhóm 4
trả lời câu hỏi: Nêu những đóng góp
cho quê hương, đất nước của các nhân
vật trong mỗi bức ảnh.
- Tổ chức cho các nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày
Nhân vật
Đóng góp
quả thảo luận.
Đại tướng Võ Được bình chọn là 1 trong
Nguyên
Giáp 10 vị tướng giỏi nhất thế
(1911-2013)
giới, là đại tướng đầu tiên
của Việt Nam khi mới 37
tuổi.
Nhạc sĩ Văn Cao
Tác giả của bài hát Tiến
(1923-1995)
quân ca – Quốc ca chính
thức của Việt Nam.
Bác sĩ Tôn Thất Bác sĩ Tôn Thất Tùng

Tùng
(1912-1982)
Mẹ Việt Nam anh
hùng Nguyễn Thị
Thứ
(1904-2010)

- Cho HS nhận xét, bổ sung
- Nhận xét và kết luận
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tiếp
sức”: Hãy kể thêm tên và đóng góp
của những người có công với quê
hương, đất nước trong các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học,
giáo dục,...mà em biết.
+ Chia làm 2 đội chơi, mỗi đội 5 em,
lần lượt lên bảng viết.

(1912-1982)

Mẹ Việt Nam Anh hùng
Nguyễn Thị Thứ: người mẹ
có nhiều con, cháu hi sinh
nhất trong cả hai cuộc
kháng chiến chống Pháp,
chống Mỹ.
Giáo sư, Nhà giáo Nữ giáo sư Toán học đầu
Nhân dân Hoàng tiên của Việt Nam, có nhiều
Xuân Sính
đóng góp quan trọng trong
lĩnh vực giáo dục, nghiên
cứu khoa học và toán học.
Bà Mai Kiều Liên Tổng Giám đốc Công ty
– Tổng Giám đốc sữa Việt Nam Vinamilk,
Công ty sữa Việt Anh hùng lao động thời kì
Nam Vinamilk
đổi mới, một trong những
doanh nhân quyền lực nhất
Châu Á, có đóng góp nổi
bật cho nền kinh tế Việt
Nam và khu vực.

- Nhận xét, bổ sung

- Tham gia chơi
+ Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân
dân - Mẹ Việt Nam Anh hùng Nguyễn
Thanh Tùng.
+ Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Thị Hiền
– người xây dựng và đóng góp cho sự
phát triển của trường Đoàn Thị Điểm,
- Tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên nơi sản sinh ra thế hệ học trò xuất sắc
dương
cho đất nước...
* Tích hợp QCN (Toàn phần): Bổn
phận giữ gìn phát, huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc.
3. Vận dụng
- Cho HS kể tên những anh hùng nhỏ
tuổi của đất nước
- Nhận xét, tuyên dương
- Chia sẻ: Lê Văn Tám, Kim Đồng,…
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
………………………………………..
………………………………………………………………………………………
……………………………………………….
………………………………………………………………………………………
--------------------------------------------------------

Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2024
Tiết 1+2:
Tiếng Việt: Đọc
BÀI 2. CÁNH ĐỒNG HOA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận thấy những phẩm chất tốt đẹp của các bạn nhỏ người Chăm được thể
hiện qua lời nói, suy nghĩ, việc làm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện
Cánh đồng hoa: Cần có những việc làm cụ thể để góp phần làm cho làng quê, khu
phố luôn sạch đẹp. Việc làm đó, dù là nhỏ bé, cũng khiến chúng ta và mọi người
đều cảm thấy hạnh phúc.
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Cánh đồng hoa. Biết
đọc diễn cảm phù hợp với lời người kể chuyện, lời đối thoại của các bạn nhỏ trong
câu chuyện.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ; chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập; trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập;
giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm; giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng. Phát
triển năng lực ngôn ngữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
1. Giáo viên: Thẻ từ (KP)
2. Học sinh:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Tiết 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho HS thảo luận nhóm 2: Em có - Thảo luận nhóm 2
thể làm gì để góp phần làm cho khu
phố hay thôn xóm của em thêm sạch
đẹp?
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- Chia sẻ: quét dọn đường phố/ trồng
cây ven đường/ trồng hoa bên đường/
nhặt rác ở nơi công cộng/ cùng các bạn
tặng thùng rác cho tổ dân phố/ bỏ rác
đúng nơi quy định/ tiết kiệm nước/...
- Nhận xét, tuyên dương. Kết nối bài
học.
2. Khám phá
2.1. Luyện đọc
- Đọc thầm
- Gọi HS đọc mẫu
- Lắng nghe

- Tóm tắt nội dung, hướng dẫn giọng
đọc.
- Bài chia làm 5 đoạn.
- Bài chia làm mấy đoạn?
+ Đoạn 1: từ đầu đến múa hát tưng bừng.
+ Đoạn 2: tiếp theo cho đến thế nào bây
giờ
+ Đoạn 3: tiếp theo chỗ đổ rác đâu.
+ Đoạn 4 tiếp theo cho đến tiếng trống
rộn ràng
+ Đoạn 5: đoạn còn lại.
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc nối tiếp, luyện đọc từ phát âm
- Đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc từ khó, chưa chuẩn: vỗ trống, hoa ngũ sắc, Ja
câu dài (câu khó)
Ka, Mư Hoa, Ja Prok Mư Nhơ,...
Họ hồ hởi/ cùng các bạn/ bắt tay vào
dọn rác,/ xới đất,/ gieo hạt,/ trồng cây;/
ngày ngày,/ tưới nước,/ nhổ cỏ,/ bắt
sâu.//
- Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa - Đọc nối tiếp, giải nghĩa t...
 
Gửi ý kiến