Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phí Thị Hằng
Ngày gửi: 10h:01' 19-07-2023
Dung lượng: 186.9 KB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích: 0 người
Phí Thị Hằng
TUẦN 1

Trường TH Đại Đình
Thứ hai ngày 5 tháng 9 năm 2022
Hoạt động tập thể
TẬP TRUNG TOÀN TRƯỜNG
---------------------------------------------Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------Toán
ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Học sinh biết đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự
nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác.
4. Năng lực: Mô hình hoá toán học, giải quyết vấn đề toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. Hoạt động Ôn tập khái niệm về phân số:(15 phút)
*Mục tiêu: HS biết đọc và viết phân số, ........viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
*Cách tiến hành:
a) Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số.
- GV vẽ hình lên bảng.
- HS quan sát và nhận xét.
- Y/c HS tự viết phân số và đọc phân số.

2
- GVKL: Ta có phân số 3 đọc là “hai phần

ba”.

2 5 3 40
- GV ghi bảng 3 ; 10 ; 4 ; 100 và y/c HS đọc.

2
- HS thực hiện: 3 đọc là “hai phần ba”
2 5 3 40
- HS đọccác phân số 3 ; 10 ; 4 ; 100

- Tương tự các tấm bìa còn lại.
- GV theo dõi, uốn nắn.
b) Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên, mỗi
- HS thảo luận
số tự nhiên dưới dạng phân số.
- YC HS thảo luận tìm ra cách viết thương của - HS viết lần lượt và đọc thương.
1
1
phép chia, viết STN dưới dạng phân số.
- GV HD HS viết.
1 : 3 = 3 (1 chia 3 thương là 3 )
- GV nhận xét.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
Lớp 5A

1

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
*Mục tiêu: Giúp HS biết vận dụng khái niệm phân số để làm các bài tập 1,2,3, 4.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS yếu hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Quan sát HS làm bài
a. Đọc các phân số:
5 25 91 60 55
7 ; 100 ; 38 ; 17 ; 1000
b. Nêu tử số và mẫu số
- GV nhận xét chữa bài
- Đại diện các cặp trình bày miệng.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Viết thương dưới dạng phân số:
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm bài cá nhân vào vở, báo cáo GV
- GV theo dõi nhận xét.
75
3
3:5= 5 ;
75 : 100 = 100
Bài 3: HĐ cá nhân
- Viết các STN dưới dạng phân số có mẫu là 1.
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- HS làm vào vở, 3 em làm trên bảng.
- Yêu cầu HS làm bài
32 105 1000
- GV nhận xét chữa bài
1 ; 1 ; 1
Bài 4: HĐ cá nhân
- Điền số thích hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu và làm bài.
- HS làm bài.
- GV chấm 1 số bài, nhận xét.
- HS nêu lại nội dung ôn tập.
4. Hoạt động ứng dụng:(2phút)
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học - Tìm thương (dưới dạng phân số) của các phép
vào thực tế.
chia: 6 : 8 ; 12 : 15; 4 : 12; 20 : 25
5. Hoạt động sáng tạo: (1phút)
- HS vận dụng kiến thức để chia 1 hình chữ nhật - HS thực hiện
nào đó thành nhiều phần bằng nhau một cách
nhanh nhất.
----------------------------------------------Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
- Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn.
- Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em (trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK).
2. Phẩm chất: Chăm học, chăm làm, yêu thương bạn bè và biết vâng lời thầy cô giáo, ông bà, cha mẹ.
3. Năng lực: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực văn học,
năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
Lớp 5A

2

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng

Trường TH Đại Đình
- HS hát:"Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơn thiếu
niên nhi đồng"
- HS ghi vở

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
a. Hoạt động luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn. Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài
- 1HS đọc toàn bài.
- Giao nhiệm vụ cho HS: đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc từ
trong nhóm, luyện đọc các từ khó và tìm hiểu khó, câu khó trong nhóm
nghĩa của các từ chú giải sau đó báo cáo với GV
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 + giải nghĩa từ
khó SGK trong nhóm
- GV nhận xét, đánh giá
- HS nghe
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- GV đọc mẫu toàn bài .
- HS nghe
b. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ND bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn. (Giúp
đỡ HS yếu trả lời được câu hỏi theo yêu cầu)
* Cách tiến hành:HĐ nhóm 4
- GV giao nhiệm vụ: Đọc nội dung bài rồi TLCH - HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
trong SGK sau đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Ngày khai trường tháng 8 năm 1945 có gì đặc - Đó là ngày khai trường đầu tiên ở nước
biệt so với những ngày Khai trường khác?
VN dân chủ cộng hòa sau 80 năm bị TDP đô
hộ. Từ đây các em được hưởng một nền giáo
dục hoàn toàn VN
+ Nêu ý 1 ?
- Nét khác biệt của ngày khai giảng tháng 91945 với các ngày khai giảng trước đó.
+ Sau CM-8 nhiệm vụ của toàn dân là gì?
-XD lại cơ đồ mà Tổ tiên đã để lại làm cho
nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong công cuộc cầu…
kiến thiết đất nước?
-Siêng năng học tập, ngoan ngoãn nghe thầy
+Nêu ý 2:
yêu bạn để lớn lên XD đất nước.
- Nhiệm vụ của toàn dân tộc trong công cuộc
+ Nêu ý chính của bài ?
kiến thiết đất nước.
- GVKL: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe - HS nêu
lời thầy, yêu bạn.
c. Hoạt động luyện tập:
3. Luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn. Thuộc lòng đoạn Sau 80 năm…công học tập của các em.
(Giúp đỡ HS đọc diễn cảm chưa tốt)
* Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc toàn bài và nêu giọng đọc của bài.
- 1 HS đọc toàn bài nêu giọng đọc của bài.
- Hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn Sau 80 năm
giời...rất nhiều
Lớp 5A
3
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Luyện đọc theo cặp
- HS luyện đọc nhóm đôi.
- Thi đọc diễn cảm
- HS thi đọc diễn cảm.
- Cho HS luyện học thuộc lòng
- HS luyện đọc thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc thuộc lòng.
3. Hoạt động vận dụng: (3phút)
- Em biết gì về cuộc đời và sự nhiệp của Bác Hồ ? -HS nêu
4. Hoạt động sáng tạo: (1 phút)
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ ca ngợi Bác Hồ.
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------------------BUỔI CHIỀU
Khoa học
SỰ SINH SẢN
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của
mình.
2. Phẩm chất: Học sinh yêu con người, xã hội, bố mẹ.
3. Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, Tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên
Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
*KNS: Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để rút ra nhận xét bố mẹ và con có
đặc điểm giống nhau.

II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Giới thiệu chương trình học

Hoạt động của trò

- 1 HS đọc tên SGK.
- Dựa vào mục lục đọc tên các chủ đề của sách.
- Em có nhận xét gì về sách khoa học 4 và sách - Sách khoa học 5 có thêm chủ đề: Môi
khoa học 5?
trường và tài nguyên thiên nhiên.
- GV nhấn mạnh nội dung: con người và sức khoẻ
để vào bài.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu: Nhận biết mọi người đều do bố mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ
của mình. (Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Trò chơi: Bé là con ai.
- Nêu tên trò chơi, giới thiệu đồ chơi và phổ biến - Lắng nghe.
- Nhận đồ chơi và thảo luận theo 4 nhóm:
cách chơi.
Tìm bố mẹ cho từng em bé và dán ảnh vào
phiếu sao cho ảnh của bố mẹ cùng hàng với
- Giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.
ảnh của em bé.
- Đại diện hai nhóm dán phiếu lên bảng.
- Đại diện hai nhóm khác lên hỏi bạn.
Ví dụ:
+ Tại sao bạn lại cho rằng đây là hai bố con (mẹ - Cùng tóc xoăn, cùng nước da trắng, mũi

Lớp 5A

4

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
con)?

Trường TH Đại Đình
cao, mắt to và tròn, nước da đen và hàm
răng trắng, mái tóc vàng và nước da trắng
giống bố, mẹ....
- Trao đổi theo cặp và trả lời.

- GV hỏi để tổng kết trò chơi:
+ Nhờ đâu các em tìm được bố và mẹ cho em bé? - Em bé có đặc điểm giống bố mẹ của chúng.
+ Qua trò chơi em có nhận xét gì về trẻ em và bố -Trẻ em đều do bố mẹ sinh ra và có đặc
mẹ của chúng?
điểm giống với bố mẹ của mình.
* Kết luận:
* Hoạt động 2: Ý nghĩa của sự sinh sản ở người.
- Hướng dẫn HS làm việc theo cặp.
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát tranh.
- HS quan sát hình 4, 5 SGK và hoạt động
+ 1 HS đọc nội dung từng câu hỏi SGK (theo 3 theo cặp dưới sự hướng dẫn của GV.
thời điểm: lúc đầu, hiện nay và sắp tới) cho HS 2
trả lời.
+ HS 1 khẳng định đúng sai.
- Treo các tranh minh hoạ không có lời, yêu cầu HS giới - 2 HS cùng cặp nối tiếp nhau giới thiệu
thiệu các thành viên trong gia đình bạn Liên.
- GV nhận xét và nêu câu hỏi kết thúc hoạt động 2: - Thảo luận nhóm đôi và đại diện trả lời.
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?
- 2 thế hệ
+ Nhờ đâu mà có các thế hệ trong mỗi gia đình?
- Nhờ có sự sinh sản.
+ Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có - Không duy trì được các thế hệ, loài người
khả năng sinh sản?
sẽ bị diệt vong.
* Kết luận:
- Nêu nội dung bạn cần biết SGK, trang 5.
* Hoạt động3: Liên hệ thực tế gia đình của em.
- Tổ chức cho HS giới thiệu
- HS dùng ảnh gia đình để giới thiệu các
- GV nhận xét và kết luận bạn giới thiệu hay và gia đình ai thành viên trong gia đình và các điểm giống
đảm bảo việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
nhau giữa các thành viên
3.Hoạt động ứng dụng:(3 phút)
- Tại sao chúng ta nhận ra được em bé và bố mẹ - HS TL
của các em?
- Nhờ đâu mà các thế hệ dòng họ và gia đình được
kế tiếp?
- Theo em điều gì sẽ xảy ra nếu con người không
có khả năng sinh sản?
4. Hoạt động sáng tạo:( 1 phút)
- Về nhà vẽ sơ đồ các thế hệ của gia đình em.
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------------------Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- Học sinh lớp 5 là học sinh lớn nhất trường, cần phải gương mẫu cho các em lớp dưới học tập.
Lớp 5A

5

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa.
2. Kĩ năng: Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình
3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác.
4. Năng lực: Tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp, hợp tác.
*KNS: - KN tự nhận thức: Tự nhận thức được mình là HS lớp 5.
- KN xác định giá trị: Xác định được giá trị của HS lớp 5
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động Giáo viên
Hoạt động Học sinh
1. Hoạt động khởi động (5')
- Tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí mật" với các CH: - HS chơi trò chơi
+ HS lớp 5 có khác gì so với HS các khối khác?
+ Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS
lớp 5?
+ Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và
sửa chữa.
* Cách tiến hành:
*HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn Đức”
- HS HĐ nhóm 4(nhóm trưởng điều
- GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện và TLCH khiển)
+ Đức đã gây ra chuyện gì?
- HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn Đức”
+ Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh
+ Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như thế nào? hàng làm bà ngã, đổ hàng…
+ Đức cảm thấy cần phải chịu trách
+ Đức nên làm gì? Vì sao?
nhiệm việc mình đó làm…
- GV nhận xét
+ Đến gặp bà Doan, xin lỗi…
- Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm về việc + Có trách nhiệm về việc mình đó làm…
làm của mình.
* HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7
- GV HD bài tập 1 và nêu YC: Cần đánh dấu + trước - HS nghe
những biểu hiện của người sống có trách nhiệm, dấu - - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK
trước biểu hiện của người sống vô trách nhiệm
- HS thảo luận theo nhóm rồi trình bày kết
quả:
Dấu +: a,b,d,g
Dấu -: c, đ,e
- GV nhận xét, kết luận
- Các nhóm khác nhận xét
*HĐ 3: Bày tỏ thái độ
- GV lần lượt nêu từng ý kiến ở BT 2 và yêu cầu HS - HS lắng nghe
bày tỏ thái độ bằng cách : Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , - HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa thẻ.
đưa thẻ xanh nếu phản đối.
-Kết luận :
- HS trả lời
+ Tán thành ý kiến :a, đ
- HS lắng nghe
Lớp 5A
6
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
+ Phản đối ý kiến :b,c,d
3. Hoạt động ứng dụng: (3')
- Qua câu bài học trên em học được điều gì ?
- HS trả lời
- Lập KH phấn đấu của bản thân trong năm học này:
+ Mục tiêu phấn đấu.
+ Những thuận lợi đã có.
+ Những khó khăn có thể gặp.
+ Biện pháp khắc phục khó khăn.
+ Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục
khó khăn.
4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
- Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 tình - HS lắng nghe và thực hiện
huống ở bài tập3.
-----------------------------------------------------Luyện Toán
LUYỆN TẬP VỀ PHÂN SỐ

I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Học sinh củng cố đọc và viết phân số, biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một
số tự nhiên khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
2. Kĩ năng: HS vận dụng kiến thức làm được các bài tập 1, 2, 3, 4.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác
4. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo,
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe, ghi vở
2. HĐ thực hành:
Bài 1: HS thực hành đọc, viết các P/S sau
- HS thực hành đọc, viết các phân số
- HS cả lớp nhận xét
+ Đọc :
+ Viết : bốn phần bảy; mười phần một trăm hai
mốt; bảy phần mười hai.
Bài 2 : Củng cố cách đọc viết phân số và cấu
- HS làm bài vào vở và chữa bài
tạo của phân số
.
- Gọi HS lên bảng trình bày bài thống nhất KQ
Viết
Đọc
Tử số
Mẫu số
Bốn phần mười một

Lớp 5A

Chín mươi sáu phần một trăm
7

63

121

96

100
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng

Trường TH Đại Đình

Bài 3 : Củng cố cách viết STN dưới dạng P/S có MS là 1
- HS nêu Y/C rồi lên bảng làm
- Lớp nhận xét.
4. Hoạt động ứng dụng:
- Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã - Tìm thương (dưới dạng phân số) của
học vào thực tế.
các phép chia:
8: 12
18: 24
15 : 18
-----------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số.
2. Kĩ năng: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các phân
số ( Trường hợp đơn giản) . HS làm bài 1, 2.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác,..
4. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận
toán học, mô hình hoá toán học,
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III- CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi: Tiếp sức
- HS chơi trò chơi
+ N1: Viết thương một phép chia hai số tự nhiên
+ N2: Viết một số tự nhiên dưới dạng phân số.
- Nhóm nào viết đúng và nhanh hơn thì giành chiến thắng.
- GV nhận xét .
- HS nghe
- Giới thiệu bài.
- HS ghi vở
2.Hoạt động ôn tập lí thuyết:(15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại tính chất cơ bản của phân số (Lưu ý nhắc nhở HS yếu nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Tính chất cơ bản của phân số
- GV đưa ra dưới dạng BT: Điền số thích hợp. Yêu - HS tính và điền kết qủa
cầu HS làm bài cá nhân
- Rút ra nhận xét:
- Chốt lại: Cả tử số và mẫu số phải cùng nhân hoặc
cùng chia với cùng một số tự nhiên khác 0
*Ứng dụng của tính chất
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 để tìm ra 2 ứng dụng:
+ Rút gọn phân số
Lớp 5A
8

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
+ Quy đồng mẫu số: cách tìm MSC
* Chốt lại: Phải rút gọn về được PS tối giản

Trường TH Đại Đình
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
- HS nghe

3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn phân sốvà quy đồng mẫu số các
phân số (Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS yếu hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Rút gọn phân số:
- Làm bài vào vở, báo cáo
- Yêu cầu HS làm bài
- HS nghe
- GV quan sát, nhận xét
- KL: Rút gọn nhanh bằng cách tìm ra số lớn nhất - HS nghe
chia hết cho cả tử số và mẫu số
Phần b, c khuyến khích tìm MSCNN
Bài 2: HĐ cá nhân
- Quy đồng mẫu số
- Gọi HS đọc yêu cầu
abc- Làm vào vở, báo cáo GV
- Giải thích cách làm

- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài
* Chốt lại: Cách tìm MSC
4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Vai trò của t/c cơ bản của phân số.
- HS nêu
5. Hoạt động sáng tạo(1 phút)
- Nêu cách tìm các PS bằng nhau từ một PS cho trước.
- HS nêu
------------------------------------------Kĩ thuật
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
----------------------------------------Chính tả (nghe – viết)
VIỆT NAM THÂN YÊU
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nghe - viết đúng bài chính tả VN thân yêu, bài viết không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình
bày đúng hình thức thơ lục bát.
2. Kĩ năng:
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
- Rèn kĩ năng nghe, viết cho các em. Bồi dưỡng ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp cho các em.
3. Phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ,..
4. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.văn học, ngôn ngữ,
thẩm mĩ
II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Lớp 5A
9
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS hát
- HS hát
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS mở vở
2.Hoạt động chuẩn bị viết chính tả:(7 phút)
*Mục tiêu: HS nắm được nội dung đoạn viết và biết cách viết các từ khó, có tâm thế tốt để viết bài.
(Lưu ý nhắc nhở HS nhóm HS YẾU nắm được nội dung bài viết)
*Cách tiến hành:
- GV đọc toàn bài
- HS theo dõi.
- Nêu nội dung của bài.
- HS nêu
- Bài viết này thuộc thể loại thơ gì?Nêu cách trình bày
- Thơ lục bát
- Em hãy tìm những từ dễ viết sai ?
- Mênh mông, bay lả, nhuộm bùn
- Luyện viết từ khó
- HS viết bảng con (giấy nháp )
3. HĐ viết bài chính tả. (15 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS Nghe - viết đúng bài chính tả "Việt Nam thân yêu", bài viết không mắc quá 5 lỗi
trong bài, trình bày đúng hình thức thơ lục bát (Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của nhóm học sinh yếu)
*Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu lần 1.
- HS theo dõi.
- GV đọc lần 2 (đọc chậm)
- HS viết theo lời đọc của GV.
- GV đọc lần 3.
- HS soát lỗi chính tả.
4. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
*Cách tiến hành:
- GV chấm 7-10 bài.
- Thu bài chấm
- Nhận xét bài viết của HS.
- HS nghe
5. HĐ làm bài tập: (8 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của BT 2, thực hiện đúng BT 3.
(Giúp đỡ nhóm HS yếu hoàn thành bài tập theo yêu cầu )
* Cách tiến hành:
Bài 2a: HĐ cặp đôi
- HS đọc nội dung yêu cầu của BT
- Gọi HS đọc bài 2
- HS nghe
- GV hướng dẫn 3 câu đầu
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tổ chức hoạt động cặp đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Gọi đại diện các nhóm chữa bài
- ngày, ghi, ngát, ngữ, nghỉ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
Bài 3a : HĐ cá nhân
- HS nêu yêu cầu
- 1HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân.
- GV cho HS làm bài
- Cả lớp theo dõi
- Chữa bài, cả lớp theo dõi, nhận xét.
- HS nghe
- GV chốt lời giải đúng
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc viết k/c, g/gh,
ng/ngh
6. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Dặn HS ghi nhớ cách viết với c/k, g/gh, ng/ngh. - HS nghe và thực hiện
7. Hoạt động sáng tạo:(1 phút)
Lớp 5A
10
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Về nhà tìm các tiếng được ghi bởi c/k, g/gh, ng/ngh.
- HS nghe và thực hiện
---------------------------------------Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ
đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu được với một cặp
từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
2. Kĩ năng:
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
3. Phẩm chất: Yêu thích môn học.
4. Năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. văn học, ngôn ngữ,
năng lực thẩm mĩ
II- ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống
nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn (ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh yếu nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây dựng - theo dõi, đọc thầm theo
kiến thiết; vàng xuộm - vàng hoe - vàng lịm.
- HS đọc chú giải SGK
- Cho HS thảo luận nhóm 4
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo cáo
kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ trên.
- Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ một
hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu cầu sau:
- HS thảo luận nhóm
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
Lớp 5A
11
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay đổi các từ
đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong đoạn văn + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
trước & sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa. giống nhau có thể thay thế được cho nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa của
chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng - HS nêu
nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & từ đồng - HS nối tiếp lấy VD.
nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ
đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng nghĩa với - HS tìm
những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài
- HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo mẫu.
- HS nghe
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu được với 2, + Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3
- HS thực hiện
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi sử dụng từ - HS nêu
đồng nghĩa không hoàn toàn?
4. Hoạt động sáng tạo(1 phút)
Lớp 5A

12

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn
- HS nghe và thực hiện
-----------------------------------BUỔI CHIỀU
Tiếng Anh
GV CHUYÊN NGÀNH SOẠN GIẢNG
-------------------------------------------------Khoa học
NAM HAY NỮ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
2. Phẩm chất: Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
3. Kĩ năng: - Kĩ năng phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ.
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ của mình về các quan niệm nam, nữ trong xã hội.
- Kĩ năng tự nhận thức và xác định giá trị của bản thân
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS chơi trò chơi"Bắn tên" với các CH
- HS tổ chức chơi trò chơi
+ Trẻ em do ai sinh ra và có đặc điểm giống gì ?
+ Nêu ý nghĩa của sự sinh sản ?
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe - ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(26phút)
* Mục tiêu:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt bạn nam, bạn nữ.
(Giúp đỡ HS nhóm M1,2 nắm được nội dung bài học)
* Cách tiến hành:
* HĐ 1: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển nhóm mình - HS thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6
SGK để trả lời
thảo luận các câu hỏi 1,2,3 trang 6 SGK.
* HĐ 2: Làm việc cả lớp
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
*Kết luận: Ngoài những đặc điểm chung, giữa - Vài HS nhắc lại kết luận 1
nam & nữ có sự khác biệt, trong đó có sự khác
nhau cơ bản về cấu tạo và chức năng của cơ quan
sinh dục. Khi còn nhỏ bé trai và bé gái cha có sự
khác biệt rõ rệt về ngoại hình ngoài cấu tạo của cơ
quan sinh dục. Đến một độ tuổi nhất định, cơ quan
sinh dục mới phát triển và làm cho cơ thể giữa nam
và nữ có nhiều điểm khác biệt về mặt sinh học.
- Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về - Nam: Cơ thể rắn chắc, khỏe mạnh, cao to hơn nữ
- Nữ: Cơ thể mềm mại, nhỏ bé…
Lớp 5A
13
Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
mặt sinh học ?
- HS tiến hành chơi
* HĐ 3 : Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
Bước1: Tổ chức và hướng dẫn: GV phát phiếu - Đại diện mỗi nhóm trình bày và giải thích
tại sao nhóm mình lại sắp xếp như vậy.
cho các nhóm và hướng dẫn cách chơi.
Bước 2:
- Vì các bạn nam cũng thể hiện sự dịu dàng
Bước 3:
+ Dịu dàng là nét duyên của bạn gái. Tại sao em lại khi giúp đỡ các bạn nữ
cho rằng đây là đặc điểm chung của cả nam và nữ?
-Tương tự với các đặc điểm còn lại
Bước 4:
- GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm
thắng cuộc.
3.Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- HS đọc mục bạn cần biết SGK trang 7
- HS đọc
4. Hoạt động sáng tạo:( 2 phút)
- Em đã làm gì thể hiện mình là nam (nữ) ?
- HS nêu
-------------------------------------------------Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP: TỪ ĐỒNG NGHĨA.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: HS nắm chắc khái niệm từ đồng nghĩa, hiểu rõ từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa
không hoàn toàn.
2. Kĩ năng: Vận dụng làm được các bài tập về từ đồng nghĩa.
3. Phẩm chất: Yêu tiếng Việt
4. Năng lực: Cảm nhận được sự phong phú và giàu đẹp của tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Hoạt động khởi động: HS Hát
2. Hoạt động luyện tập
- Giới thiệu bài – Ghi tên bài.
a. Ôn tập:
+ Từ đồng nghĩa là gì? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn - HS nhắc lại.
toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- GV chốt ý đúng.
b. Thực hành:
Bài 1: Xếp các từ sau vào các nhóm từ đồng nghĩa: - HS trao đổi treo nhóm trong bàn để xếp, đại
lung linh, bát ngát, mênh mông, thênh thang, lấp lánh, diện trình bày kết quả.
vắng teo, vắng ngắt, lặng lẽ, yên ắng, lặng im, lấp
loáng, vắng lặng.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt kết quả đúng.
Bài 2: Tìm các từ đồng nghĩa có trong đoạn văn sau
và tìm từ khác có thể thay thế cho từ đồng nghĩa đó.
Lớp 5A

14

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
Trường TH Đại Đình
- GV chép đoạn văn lên bảng.
- HS đọc đoạn văn, làm bài theo yêu cầu.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Bài 3: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ sau: nhỏ, vui, - HS làm bài vào vở.
lạnh. Đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
- GV chấm bài, nhận xét.
3. Hoạt động ứng dung: Tìm một số từ đồng nghĩa - HS thi đua làm bài.
chỉ màu xanh.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
Toán
ÔN TẬP : SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I- YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: Nắm được cách so sánh hai phân số.
2. Kĩ năng: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số.
- Biết sắp xếp ba phân số theo thứ tự.
- HS làm bài 1, bài 2.
3. Thái độ: Giáo dục học sinh say mê học toán.
4. Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy
và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học,
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi:
- HS chơi trò chơi
+ Chia thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 thành viên,
các thành viên còn lại cổ vũ cho hai đội chơi.
+ Nhiệm vụ của mỗi đội chơi: Viết hai phân số
rồi quy đồng mẫu số hai phân số đó.
+ Hết thời gian, đội nào nhanh và đúng thì đội đó
sẽ thắng.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: HS nhớ lại cách so sánh hai phân số cùng mẫu số và khác mẫu số.
(Lưu ý nhắc nhở HS yếu nắm được nội dung bài)
*Cách tiến hành:
* Ôn tập so sánh hai phân số.
- YC HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- HS nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
5
2
Ví dụ: 7 < 7
- Giáo viên hướng dẫn cách viết và phát biểu
5
2
2< 5
- Học sinh giải thích tại sao 7 < 7
chẳng hạn: Nếu 7 7 thì ...
Lớp 5A

15

Năm học 2022-2023

Phí Thị Hằng
+ So sánh 2 phân số khác mẫu số.

Trường TH Đại Đình
- HS nói lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số.
- HS nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số
- 1 học sinh thực hiện ví dụ 2.

* Kết luận: Phương pháp chung để so sánh hai
phân số là làm cho chúng có cùng mẫu rồi so
sánh các tử số.
3. HĐ thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: - Biết vận dụng tính chất cơ bản của phân số để so sánh phân số và quy đồng mẫu số
các phân số. HS làm bài 1, 2.
(Lưu ý: Nhắc nhở nhóm HS yếu hoàn thành các bài tập theo yêu cầu)
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Điền dấu >, <, =
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm vở, báo cáo giáo viên
5
3
+ So sánh 2 phân số: 4 và 7
21
20
Quy đồng mẫu số được : 28 và 28
21
20
+So sánh: vì 21 > 20 nên 28 > 28
3>5
Vậy: 4 7

- G...
 
Gửi ý kiến