Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Khởi
Ngày gửi: 20h:35' 02-03-2023
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
TIẾT 1:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TỪ ĐỒNG NGHĨA

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không
hoàn toàn (ND Ghi nhớ).
Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3).
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3).
B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bảng viết sẵn các từ in đậm ở phần Nhận xét: xây dựng – kiến thiết; vàng
xuộm – vàng hoe – vàng lịm
- 1 số tờ giấy khổ A4 để vài HS làm bài tập 2
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I) Ổn định
II) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS cho môn học
III) Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
Tiết luyện từ và câu hôm nay sẽ giúp các em hiểu thế nào là từ đồng nghĩa,
từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn, biết vận dụng những hiểu biết
đã có để làm các bài tập thực hành về Từ cùng nghĩa
2) Nhận xét:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Bài tập 1:
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Gọi 1 HS đọc các từ in đậm do GV viết sẵn
trên bảng lớp:
a) Xây dựng – kiến thiết.
b) Vàng xuộm – vàng hoe – vàng lịm.
- Bây giờ các em làm việc theo cặp để: So sánh
nghĩa của các từ in đậm trong đoạn văn a, sau đó
trong đoạn văn b xem chúng giống nhau hay
khác nhau.
- Gọi HS nêu kết quả làm việc.
GV chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau như
vậy là các từ đồng nghĩa.
* Bài tập 2:
1

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Cả lớp theo dõi trên bảng lớp.

+ HS trao đổi ý kiến.

+ Nghĩa của các từ này giống nhau.
+ HS lắng nghe.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS phát biểu ý kiến.
- Cả lớp và GV nhận xét.
GV chốt lại:
+ “Xây dựng” và “kiến thiết” có thể thay thế
cho nhau được vì nghĩa của các từ ấy giốngnhau
hoàn toàn.
+ “Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm” không thể
thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không
giống nhau hoàn toàn.
3) Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc mục ghi nhớ.
4) Luyện tập:
* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Gọi 1 HS đọc những từ in đậm có trong đoạn
văn.
- Bây giờ các em hãy xếp những từ vừa nêu
thành từng nhóm từ đồng nghĩa.
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
+ Nước nhà – non sông.
+ Hoàn cầu – năm châu.
* Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT.
- GV cho HS làm bài vào vở, đồng thời phát
giấy cho 3 HS làm bài vào giấy.
- Cho 3 HS dán bài làm trên bảng lớp, đọc kết
quả. Cả lớp và GV nhận xét.
- Gọi 1 số HS đọc kết quả làm bài.
- GV chốt lại:
+ Đẹp: đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh, xinh xắn, xinh
đẹp, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ…
+ To lớn: to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh, vĩ
đại, khổng lồ…
+ Học tập: học, học hành, học hỏi…
* Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cho HS làm bài vào vở.
- Gọi HS tiếp nối nhau nói những câu văn các
em đã đặt. Cả lớp và GV nhận xét.
IV) Củng cố:
2

+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ HS làm bài vào vở BT.
+ HS nêu kết quả làm bài.
+ Cả lớp nhận xét, bổ sung.
+ HS lắng nghe.

+ HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo.
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Nước nhà – hoàn cầu – non sông – năm
châu.
+ HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.
+ HS lắng nghe.

+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ HS làm bài.
+ HS trình bày bài làm trước lớp. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.
+ HS lắng nghe.

+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ HS làm bài.
+ HS trình bày bài làm trước lớp. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.

- Em nào nhắc lại cho cả lớp biết, trong tiết + Từ đồng nghĩa.
luyện từ và câu ngày hôm nay chúng ta đã tìm
hiểu về nội dung gì ?
- Chúng ta cần ghi nhớ 3 đặc điểm cơ bản nào + HS nêu lại mục ghi nhớ.
của từ đồng nghĩa ?
V) Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa

TUẦN 1
TIẾT 2:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong 4 màu nêu ở BT1) và đặt
câu với 1 từ tìm được ở BT1 (BT2).
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3).
- HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1.
B.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Phiếu BT 1 ; 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I) Ổn định:
II) Kiểm tra bài cũ: Từ đồng nghĩa
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần
giống nhau.
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn ? Cho + Là những từ có thể thay thế cho nhau trong
VD
lời nói. VD: hổ, cọp, hùm….
+ Là những từ có nghĩa không giống nhau
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn ? hoàn toàn. VD: ăn, xơi, chén…
Cho VD
- GV nhận xét phần kiểm tra.
III) Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
Tiết luyện từ và câu hôm nay giúp các em làm giàu thêm vốn từ đồng
nghĩa; thấy được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn,
từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể.
3

2) Hướng dẫn luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
+ HS các nhóm tìm từ đồng nghĩa
- GV phát phiếu, bút cho các nhóm làm + HS dán và trình bày kết quả làm việc của
việc
nhóm
- Đại diện các nhóm dán kết quả bài làm
trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương + Lớp nhận xét
nhóm tìm được đúng, nhanh, nhiều từ
- HS viết vào vở mỗi từ đã cho khoảng 4 – + HS ghi vào vở
5 từ đồng nghĩa
* Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV cho HS làm bài vào vở. mỗi em đặt ít + HS đặt câu với 1 từ mà HS tìm ở bài tập 1
nhất 1 câu
- GV cho từng tổ tiếp nối nhau chơi trò thi + HS tiến hành trò chơi
tiếp súc – mỗi em đọc nhanh 1 (hoặc 2)
câu
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương
nhóm thắng cuộc
* Bài tập 3:
+ 1 HS đọc. cả lớp đọc thầm theo.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT và đọc
đoạn văn: Cá hồi vượt thác
+ HS làm bài.
- GV cho HS làm bài vào vở, phát 3 phiếu
cho 3 HS
+ HS trình bày bài làm trước lớp. Cả lớp
- Cho HS dán kết quả lên bảng lớp. cả lớp nhận xét, bổ sung.
và GV nhận xét
- Gọi 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thành
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng: Suốt
đêm thác réo điền cuồng. mặt trời vừa nhô
lên. Dòng thác óng ánh sáng rực dưới
nắng. tiếng nước xối gầm vang. Đậu
“chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp
chờ cơn choáng đi qua, lại hối hả lên
đường
IV) Củng cố
GV nhận xét tiết học
V) Dặn dò
Xem trước bài: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc

4

TUẦN 2
TIẾT 3:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài TĐ hoặc chính tả
đã học (BT1) ; tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc (BT2);
tìm được một số từ chứa tiếng quốc (BT3).
- Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
(BT4).
- HS khá, giỏi có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4.
B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Bút dạ, giấy khổ to để HS làm BT 2, 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I) Ổn định
II) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra việc HS làm bài tập của tiết học trước
III) Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
Trong tiết LTVC gắn với chủ điểm Việt Nam - Tổ quốc em, các em sẽ được
làm giàu vốn từ về Tổ quốc
2 Hướng dẫn HS làm BT
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV cho HS 2 em cùng trao đổi tìm từ đồng
nghĩa với từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong
bài văn, thơ viết trong vở BT
- Cho HS phát biểu ý kiến. cả lớp và GV nhận
xét, loại bỏ những từ không thích hợp
* Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu BT và
giao nhiệm vụ: Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày
kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc là nhóm tìm được nhiều từ nhất
5

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ HS trao đổi ý kiến.
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ HS tiến hành chia nhóm và thảo luận.
+ Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
thảo luận.
+ Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
+ HS sửa bài vào vở.

- Cho cả lớp sửa bài vào vở: đất nước, quốc gia,
giang sơn, quê hương
* Bài tập 3
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
+ Các nhóm tiến hành làm việc.
- GV phát giấy cho các nhóm thi làm bài,
khuyến khích HS tìm được càng nhiều từ chứa
tiếng “quốc” càng tốt
+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
- Đại diện từng nhóm dán nhanh bài làm lên bài của nhóm mình trước lớp. Cả lớp nhận
bảng, đọc kết quả
xét, bổ sung.
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV cho HS viết vào vở từ 5 – 7 từ chứa tiếng
“quốc”
* Bài tập 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- GV giải thích: Các từ ngữ “ quê hương, quê + HS lắng nghe.
mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn nhau cắt rốn” chỉ 1
vùng đất, trên đó có những dòng họ sinh sống
lâu đời, gắn bó với nhau, với đất đai rất sâu sắc.
So với từ “Tổ quốc” thì những từ này chỉ 1 diện
tích đất hẹp hơn nhiều.
- GV cho HS làm bài vào vở BT.
+ HS làm bài vào vở BT.
- Cho HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến. GV + HS trình bày kết quả làm bài. Cả lớp nhận
nhận xét, cho điểm.
xét, bổ sung.
VD: “Quê hương” tôi ở Cà Mau – mỏm đất cuối
cùng của Tổ quốc.
Sóc Trăng là “quê mẹ” của tôi.
Vùng đất Long Phú, Sóc Trăng là “quê cha đất
tổ” của chúng tôi.
Bác tôi chỉ mong được về sống ở “nơi chôn
nhau cắt rốn” của mình.
IV) Củng cố:
GV nhận xét tiết học.
V) Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa.

6

TUẦN 2
TIẾT 4:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2022

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1); xếp được các từ vào
các nhóm từ đồng nghĩa (BT2).
- Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đồng nghĩa
(BT3).
B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở BT Tiếng Việt
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I) Ổn định:
II) Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra HS làm bài tập 4 của tiết học trước
III) Bài mới
1) Giới thiệu bài
Tiết LTVC hôm nay sẽ hướng các em vận dụng những hiểu biết đã có về từ
đồng nghĩa, làm đúng các BT thực hành tìm từ đồng nghĩa, biết phân loại
các từ đã cho thành những nhóm từ đồng nghĩa, đồng thời biết viết 1 đoạn
văn miêu tả khoảng 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa đã cho qua bài học
Luyện tập về từ đồng nghĩa.
2) Hướng dẫn HS làm BT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV cho HS làm bài tập vào vở BT
- GV cho HS phát biểu ý kiến. GV gọi
1 HS làm bài đúng lên bảng gạch
dưới những từ đồng nghĩa trong đoạn
văn
* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV giải thích yêu cầu BT: đọc 14 từ
đã cho xem từ nào đồng nghĩa với
nhau thì xếp vào 1 nhóm
- GV cho HS trao đổi theo cặp tìm từ
đồng nghĩa
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện
trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận
7

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ HS làm bài vào vở
+ HS nêu ý kiến. HS gạch dưới từ
đồng nghĩa: mẹ, má, u, bu, bầm, mạ

+ HS lắng nghe
+ HS trao đổi ý kiến
+ Đại diện các nhóm trình bày kết
quả:
 Bao la, mênh mông, bát ngát,
thêng thang
 Lung lnh, long lanh, lóng láng,

xét
lấp loáng, lấp lánh
- Cho 1 HS đọc lại kết quả
 Vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo,
* Bài tập 3:
vắng ngắt, hiu hắt
- GV nêu yêu cầu BT
- GV cho HS làm bài vào vở BT
- Cho HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn
đã viết. cả lớp và GV nhận xét, biểu
dương, khen gợi những đoạn viết hay, + HS trình bày bài làm
dùng từ đúng chỗ
IV) Củng cố:
GV nhận xét tiết học.
V) Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Nhân dân

TUẦN 3
TIẾT 5:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2022

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp
(BT1); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng,
đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
- HS khá, giỏi đặt câu với các từ tìm được (BT3c).
B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bút dạ: phiếu kẻ bảng phân loại BT 1
- 1 tờ giấy khổ GV đã viết lời giải bài tập 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
I) Ổn định
II) Kiểm tra bài cũ:
GV gọi vài HS đọc lại đoạn văn (BT3)
III) Bài mới:
1)Giới thiệu bài:
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về nhân dân,
qua đó giới thiệu cho các em 1 số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân
dân Việt Nam.
2) Hướng dẫn HS làm bài tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ HS đọc yêu cầu BT
8

- GV giải nghĩa từ “tiểu thương”: + HS trao đổi ý kiến, ghi kết quả
người buôn bán nhỏ
- GV phát phiếu BT, cho HS thảo luận + Đại diện nhóm trình bày, HS
theo cặp làm bài vào phiếu
khác nhận xét
- Gọi 1 số cặp trình bày kết quả
+ Cả lớp lắng nghe, sửa bài vào vở
- GV nhận xét, kết luận:
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm
d) Quân nhân: đại úy, trung sĩ
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
f) Học sinh: học sinh tiểu học, học
sinh trung học
* Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- Cho cả lớp đọc thầm lại truyện, trả
lời câu hỏi: Vì sao người Việt Nam gọi + HS trao đổi ý kiến. HS báo cáo
nhau là “đồng bào” ?
kết quả
GV kết luận: Người Việt Nam ta gọi
nhau là “đồng bào” vì đều sinh ra từ
bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
- Cho HS trao đổi theo cặp, trả lời câu + HS đọc
hỏi 3b
- Gọi 1 số cặp trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- Cho HS làm bài tập 3c vào vở
- Gọi vài HS nối tiếp nhau đọc câu
mình vừa đặt
- GV nhận xét
IV) Củng cố:
GV nhận xét tiết học.
V) Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ đồng nghĩa

9

TUẦN 3
TIẾT 6:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1); hiểu ý nghĩa chung
của một số tục ngữ (BT2).
- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn
miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3).
- HS khá, giỏi biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.
B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Vở BT Tiếng Việt
- 3 phiếu ghi nội dung BT 1
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I) Ổn định:
II) Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra 3 HS làm BT 3b, c trong tiết LTVC trước
- GV nhận xét phần kiểm tra
III) Bài mới
1) Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay sẽ hướng dẫn các em cách sử dụng đúng chỗ 1 số nhóm
từ đồng nghĩa khi viết câu văn, đoạn văn, giới thiệu cho các em 1 số thành
ngữ, tục ngữ có chung ý nghĩa: nói về tình cảm của người Việt với đất nước,
quê hương.
2) Hướng HS làm BT

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS đọc thầm nội dung BT, quan
sát tranh minh họa trong SGK, làm bài
vào vở
- GV dán lên bảng 3 phiếu BT, gọi 3 HS
lên bảng làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời
giải đúng: Lệ đeo, ba lô, Thư xách túi
đàn, Tuấn vác thùng giấy, Tân và Hưng
khiêng liều trại, Phượng kẹp báo
- Gọi 1 HS dọc lại đoạn văn hoàn chỉnh
* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
10

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ cả lớp đọc thầm
+ HS làm bài vào vở
+ HS lên bảng làm bài
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ 1 HS đọc

+ HS lắng nghe

- GV giải nghĩa từ “cội” (gốc)
- Hướng dẫn: 3 câu tục ngữ đã cho cùng
nhóm nghĩa (cùng chung ý nghĩa).
Nhiện vụ của các em là phải chọn 1 ý
(trong 3 ý đã cho) để giải thích đúng
nghĩa chung của cả 3 câu tục ngữ đó.
- Cho HS trao đổi theo cặp, phát biểu ý
kiến
- Kết luận: Ý ngĩa chung cả 3 câu tục
ngữ đó là ý 2: Gắn bó với quê hương là
tình cảm tự nhiên
* Bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- Hướng dẫn: Có thể viết về màu sắc
của những sự vật có trong bài thơ và cả
những sự vật không có trong bài; chú ý
sử dụng những từ đồng nghĩa
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Cho HS đọc bài viết của mình trước
lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn
người viết được đoạn văn miêu tả màu
sắc hay nhất, sử dụng dược nhiều từ
đông nghĩa
IV) Củng cố:
GV nhận xét tiết học.
V) Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Từ trái nghĩa

TUẦN 4
TIẾT 7:

+ HS thảo luận, nêu ý kiến

+ HS lắng nghe
+ Làm bài vào vở
+ Đọc bài trước lớp
+ Cả lớp nhận xét

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2022
TỪ TRÁI NGHĨA

A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết
tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3).
11

- HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3.
B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở BT Tiếng Việt
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I) Ổn định:
II) Kiểm tra bài cũ : Luyện tập về từ đồng nghĩa
- Giáo viên gọi HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc đẹp của những sự vật
dựa theo 1 ý, 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu
- GV nhận xét,
III) Bài mới
1) Giới thiệu bài
Tiết LTVC trước các em đã biết thế nào là từ đồng nghĩa và tác dụng của
từ đồng nghĩa. Tiết học hôm nay giúp các em biết về từ trái nghĩa, tác dụng
của từ trái nghĩa
2) Nhận xét

HOẠT ĐỘNG CỦA GV
* Bài tập 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- GV ghi các từ: Phi nghĩa; chính nghĩa
- GV hướng dẫn HS so sánh nghĩa của
các từ in đậm trong đoạn văn
- GV chốt lại;
+ Phi nghĩa: Trái với đạo lí. Cuộc chiến
tranh “ phi nghĩa” là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa, không dược những
người có lương tri ủng hộ
+ Chính nghĩa: Đúng với đạo lí. Chiến
đấu vì “chính nghĩa” là chiến đấu vì lẽ
phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức,
bất công……….
Vậy “phi nghĩa” và “chính nghĩa” là 2 từ
có nghĩa trái ngược nhau. Đó là những từ
trái nghĩa
* Bài tập 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS làm việc cá nhân tìm từ trái
nghĩa
- Gọi HS phát biểu ý kiến

HOẠT ĐỘNG CỦA HS
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ 1 HS đọc lại.
+ HS trao đổi , phát biểu ý kiến.
+ HS lắng nghe.

+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ HS làm vào vở BT.
+ HS nêu kết quả bài làm. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.

- GV chốt lại:
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ “chết – sống”; “vinh – nhục” là những + HS làm vào vở BT.
từ trái nghĩa
+ HS nêu kết quả bài làm. Cả lớp
12

* Bài tập 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của BT
- Cho HS trao đổi theo cặp, hoàn thành
bài tập
- Gọi vài HS nêu ý kiến
- GV chốt lại: Cách dùng từ tái nghĩa
trong câu tục ngữ trên tạo ra 2 vế tương
phản, làm nổi bật quan niệm sống cao
đẹp của người Việt Nam – thà chết mà
được tiếng thơm còn hơn sống mà bị
người đời khinh bỉ
3) Ghi nhớ
- GV ghi bảng, gọi 1 HS đọc phần ghi
nhớ
4) Luyện tập:
* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cho 4 HS lên bảng – mỗi em gạch chân
cặp từ trong 1 thành ngữ, tục ngữ.
- GV chốt lại:”đục – trong”; “đen –
sáng”; “rách – lành”; dở - hay” là những
từ trái nghĩa.
* Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cho 4 HS lên bảng – mỗi em gạch chân
cặp từ trong 1 thành ngữ, tục ngữ.
- GV chốt lại: “hẹp – rộng”; “xấu – đẹp”;
“trên – dưới” là những từ trái nghĩa.
* Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- Cho 4 HS lên bảng – mỗi em gạch chân
cặp từ trong 1 thành ngữ, tục ngữ.
- GV chốt lại:
+ Hòa bình / chiến tranh, xung đột.
+ Thương yêu / căm ghét, căm giận, căm
thù, căm hờn, ghét bỏ, thù ghét, thù hằn,
thù hận, hận thù, thù địch, thù nghịch.
+ Đoàn kết / chia rẽ, bè phái, xung khắc.
+ Giữ gìn / phá hoại, phá phách, tàn phá,
hủy hoại.
IV) Củng cố:
Gọi 1 HS nhắc lại phần ghi nhớ.
13

nhận xét, bổ sung.

+ HS đọc. Cả lớp theo dõi trong
SGK.
+ Cả lớp theo dõi trong SGK..
+ 4 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào vở BT. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.

+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
+ 4 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào vở BT. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.

+ Cả lớp theo dõi trong SGK..
+ 4 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào vở BT. Cả lớp
nhận xét, bổ sung.

V) Dặn dò:
- Về làm bài tập 4.
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về từ trái nghĩa.

TUẦN 4
TIẾT 8:

THIẾT KẾ BÀI DẠY
LUYỆN TỪ VÀ CÂU 5
Người dạy: Lê Văn Khởi
Ngày dạy, Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022

LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3 trong số 4 câu),
BT3.
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc
3 trong số 4 ý: a, b, c, d); đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm
được ở BT4 (BT5).
- HS khá, giỏi thuộc được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ
BT4.
B. ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
Vở BT Tiếng Việt
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
I) Ổn định:
II) Kiểm tra bài cũ: Từ trái nghĩa.
- Gọi vài HS đọc câu đã đặt ở BT 4.
- GV nhận xét,
III) Bài mới
1) Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay sẽ giúp các em biết vận dụng những hiểu biết đã có về từ
trái nghĩa để làm đúng các BT thực hành tìm từ trái nghĩa và đặt câu với 1 số
cặp từ trái nghĩa tìm được.
2) Tiến hành luyện tập:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
* Bài tập 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
+ Cả lớp theo dõi trong SGK..
- Gọi HS làm bài trên bảng. Cả lớp + HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm
làm bài vào vở. Gọi vài HS nêu kết bài vào vở BT. Cả lớp nhận xét, bổ
quả bài làm.
sung.
- GV chốt lại: Các từ trai nghĩa là:
+ ít – nhiều
14

+ chìm – nổi
+ nắng – mưa
+ trẻ - già
* Bài tập 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Gọi HS làm bài trên bảng. Cả lớp + HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm
làm bài vào vở. Gọi vài HS nêu kết bài vào vở BT. Cả lớp nhận xét, bổ
quả bài làm.
sung.
- GV chốt lại:
+ Các từ trái nghĩa với từ in đậm: lớn,
già, dưới, sống.
* Bài tập 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Gọi HS làm bài trên bảng. Cả lớp + HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm
làm bài vào vở. Gọi vài HS nêu kết bài vào vở BT. Cả lớp nhận xét, bổ
quả bài làm.
sung.
- GV chốt lại:
Cá từ trái nghĩa thích hợp với mỗi ô
trống: nhỏ, vụng, khuya.
* Bài tập 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Cho HS trao đổi theo cặp, làm bài + HS trao đổi, làm bài.
vào vở.
+ HS nêu kết quả bài làm. Cả lớp nhận
- Gọi vài HS trình bày kết quả .
xét, bổ sung.
- Cả lớp và GV nhận xét , kết luận.
* Bài tập 5:
+ Cả lớp theo dõi trong SGK.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT.
- GV hướng dẫn: Có thể đặt 1 câu
chứa cả cặp từ trái nghĩa; có thể đặt 2 + HS làm bài vào vở.
câu, mỗi câu chứa 1 từ.
+ HS nêu kết quả bài làm. Cả lớp nhận
- Cho HS làm bài vào vở.
xét, bổ sung.
- Gọi HS nối tiếpnhau trình bày kết
quả.
- Cả lớp và GV nhận xét,
IV) Củng cố:
GV nhận xét tiết học.
V) Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Hòa bình.

15

16
 
Gửi ý kiến