Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án Tuần 1 - Lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Xuyến
Ngày gửi: 17h:29' 06-09-2022
Dung lượng: 59.3 KB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
Thứ Ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TIẾNG VIỆT ( Tiết 2) ( dạy lớp 5A)
NGHE- GHI: VIỆT NAM THÂN YÊU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Nghe - viết đúng bài CT “Việt Nam thân yêu” .; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát.
- Tìm được tiếng thích hợp với ô trống theo yêu cầu của bài tập (BT) 2; thực hiện đúng BT3.
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. Tự hào về quê hương đất nước thông qua bài chính tả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV : - Bảng nhóm kẻ bảng nội dung BT3.
HS : SGK TV5 tập 1 trang 6, VBT
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu.
- Khởi động
- GV giới thiệu bài
2. Hình thành kiến thức mới:
a. Đọc, tìm từ khó
- GV đọc bài chính tả “ Việt Nam thân yêu”,
- y/c HS đọc thầm lại bài , quan sát hình thức trình bày bài thơ
- GV Y/c HS tìm từ dễ viết sai sau đó đọc
- GV lưu ý HS chú ý khi viết
b.Nghe – ghi.
- GV đọc
- GV Y/c từng cặp đổi vở cho nhau soát lỗi và nhận xét bài viết của bạn.
- GV chấm bài- nhận xét chung.
3. Luyện tập, thực hành.
- Hướng dẫn HS lần lượt làm Bt 2; 3 vào vở BT
- GV chấm 1 số bài - nhận xét, chốt bài giải đúng.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.

• HS hát bài : Trường làng em



• HS theo dõi vào bài đọc

• HS đọc thầm lại bài , quan sát hình thức trình bày bài thơ

• HS tìm từ dễ viết sai sau đó đọc


• HS viết bài vào vở
• HS đổi vở soát lỗi theo nhóm đôi


- HS làm bài vào VBT
- HS đổi vở cùng chữa bài

*****
Lịch sử (tiết 1) (Lớp dạy 5A)
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được thời kì đầu thực dân Pháp xâm lược, Trương Định là thủ lĩnh nổi tiếng của phong trào chống Pháp của Nam Kì. Nêu các sự kiện chủ yếu về Trương Định: không tuân theo lệnh vua, cùng nhân dân chống Pháp.
+ Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tấn công Gia Định (năm 1859).
+ Triều đình kí hòa ước nhường ba tỉnh miền đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng kháng chiến.
+ Trương Định không tuân theo lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp.
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định.
- Năng lực: NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sán g tạo. NL hiểu biết cơ bản về LSĐL, NL tìm tòi và khám phá.
- Phẩm chất: GDHS biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của Trương Định.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sơ đồ kẻ sẵn theo mục củng cố, bản đồ hành chính Việt Nam.
- HS: Hình minh hoạ trang 5 SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Mở đầu
- Khởi động:
- Giới thiệu bài:
+ Tranh vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ được vẽ trong tranh ?
+ Sử dụng câu hỏi: Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc biệt tôn kính như vậy ? để giới thiệu nội dung bài học.
- HS hát

- Quan sát hình minh hoạ, SGK, trang 5 và trả lời câu hỏi:

2. Hình thành kiến thức mới
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước ta sau khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược.
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK phần in nghiêng và TLCH
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
* Kết luận: Dùng bản đồ và giảng về tình hình đất nước ta, tinh thần của nhân dân ta chống trả quyết liệt. Tiêu biểu là phong trào kháng chiến của nhân dân dưới sự chỉ huy của Trương Định đã thu được một số thắng lợi và làm thực dân Pháp hoang mang lo sợ.
*HĐ 2: Trương Định kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược
- Hướng dẫn HS thảo luận theo nội dung câu hỏi:
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định làm gì? Theo em lệnh của nhà vua đúng hay sai ? Vì sao ?

+ Nhận được lệnh vua Trương Định có thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có tác dụng như thế nào ?
+ Trương Định đẵ làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân?
- Kết luận: Năm 1862, triều đình nhà Nguyễn kí hoà ước nhường 3 tỉnh miền Đông Nam Kì cho thực dân Pháp và ra lệnh cho Trương Định phải giải tán lực lượng nhưng ông kiên quyết cùng nhân dân chống quân xâm lược.
* HĐ 3: Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với: Bình Tây đại nguyên soái.
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại nguyên soái Trương Định ?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về ông mà em biết ?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn và tự hào về ông ?

* Kết luân: Trương Định là một trong những tấm gương tiêu biểu của phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì.
* Chốt nội dung toàn bài.






- Dũng cảm đứng lên chống TDP

- Nhượng bộ, nhu nhược không kiên quyết










- HS thảo luận nhóm 4

- Giải tán nghĩa binh và đi nhận chức lãnh binh ở An Giang…


-Băn khoăn lo lắng…

- Suy tôn ông là Bình Tây Đại nguyên soái; có tác dụng cổ vũ động viên ông quyết tâm đánh giặc
- Ở lại cùng nhân dân đánh giặc









- Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sàng hi sinh bản thân cho dân tộc
- HS tiếp nối nhau kể

- Lập đền thờ ghi lại chiến công của ông, lấy tên ông đặt tên cho đường phố, trường học




- Nêu nội dung ghi nhớ
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Em học tập được điều gì từ ông Trương Định ?
- HS nêu

- Kể lại câu chuyện này cho mọi người ở nhà cùng nghe.
- HS thực hiện
*****
TOÁN
Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Biết tính chất cơ bản của phân số, vận dụng để rút gọn phân số và quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp đơn giản) Bài ; Bài 2;
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận chính xác khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Phấn màu, bảng phụ
- Vở bài tập, bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Mở đầu:
- Khởi động:
Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- Viết số tự nhiên thành phân số có mẫu số là 1
- Em hãy viết 2 phân số bằng 1
- GV nhận xét – Khen ngợi
- Giới thiệu bài mới.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Ôn tập tính chất cơ bản của phân số.
- YCHS thực hiện VD sau :
VD: Điền số thích hợp vào ô trống:
5
=
5 x
=
...
6

6 x …

18
- HS thực hiện chọn số điền vào ô trống và nêu kết quả.
VD 2. Tìm phân số bằng với phân số đã cho .
(lưu ý HS nêu với phép tính chia)
- GV y/c HS nêu toàn bộ tính chất cơ bản của phân số.
b. Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
* Rút gọn phân số
- Ví dụ 1: Rút gọn phân số sau: =
(Lưu ý cách áp dụng bằng tính chia)
- HS nêu phân số vừa rút gọn
- Yêu cầu HS nhận xét về tử số và mẫu số của phân số mới
- Tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng phân số đã cho.
- GV lưu ý: Phân số không còn rút gọn được nữa nên gọi là phân số tối giản.
* Quy đồng
- Yêu cầu HS Quy đồng mẫu số các phân số và
- GV nhận xét chốt kết quả đúng
Ví dụ 2: Quy đồng mẫu số của:

- GV lưu ý HS tìm MSC bé nhất)
- GV chốt bài làm đúng
- HS nhắc lại cách quy đồng
3. Thực hành
Bài 1: Rút gọn phân số
- Gv yêu cầu từng cặp đôi thảo luận và làm vào vở
Bài 2: Quy đồng mẫu số
- Gv yêu cầu 3 Hs lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- Gv nhận xét, và khắc sâu kiến thức.
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống lại bài, dặn HS về học ghi nhớ SGK
- Chuẩn bị: So sánh phân số



-HS chơi trò chơi










-HS thực hiện VD sau
5
=
5 x
=
...
6

6 x …

18
- HS nêu nhận xét ý 1 (SGK)
- HS thực hiện = …
- HS nêu nhận xét ý 2 (SGK)



-HS nêu


-HS làm bài













- HS hoạt động nhóm đôi + lớp
-- HS trình bày kết quả quy đồng


-HS tự làm
- HS chữa bài,





- Hs thảo luận NĐ làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm - Chữa bài


-HS làm bài vào vở
-3 HS lên bàng làm
- Chữa bài
----
TIẾNG VIỆT ( TIẾT 3)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau; hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không hoàn toàn (nội dung (ND) Ghi nhớ).
- Tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ); đặt câu được với một từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Có khả năng sử dụng từ đồng nghĩa khi nói, viết
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập Tiếng việt 5
- Bảng phụ, phiếu học tập.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu :
- Khởi động : Cho hs hát
- Gv giới thiệu khái niệm về từ đồng nghĩa
2. Hình thành kiến thức mới :
*Phần nhận xét
Bài 1

- GV ghi bảng các từ in đậm kiến thiết, xây dựng và vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm rồi hướng dẫn HS so sánh nghĩa của các từ đó.
- GV nhận xét, kết luận. (nghĩa của các từ này giống nhau) rồi chốt lại: Những từ có nghĩa giống nhau như vậy gọi là các từ đồng nghĩa.
Bài 2 :
- GV yêu cầu Hs thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi của bài tập

- GV nhận xét, chốt câu trả lời đúng.
+ Xây dựng và kiến thiết có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của hai từ ấy giống nhau hoàn toàn.
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thể thay thế cho nhau được vì chúng không giống nhau hoàn toàn.
* Gv rút ghi nhớ
3.Luyện tập, thực hành.
- Hướng dẫn HS lần lượt làm các BT 1; 2; 3/ 8 SGK vào vở







- GV nhận xét, chốt bài làm đúng.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm đọc đoạn văn, bài thơ có sử dụng từ đồng nghĩa.
- Hs nhắc lại sử dụng từ đồng nghĩa trong viết văntranhs lặp từ
- Dặn dò HS chuẩn bị bài tiết sau

• Cả lớp hát
• Hs lắng nghe



- HS đọc yêu cầu bài 1SGK trang 7.


- Hs so sánh - nhận xét





• HS đọc y/c bài 2
• Hs thảo luận NĐ, trả lời câu hỏi của bài tập
• Đại diện nhóm trình bày, hs góp ý và nhận xét.





- HS nhắc lại

- HS dựa vào SGK và kiến thức vừa học làm bài rồi trình.bày trước lớp
- HS nhận xét, chữa bài.
Bài 1: (nhóm đôi)
- Nước nhà - non sông
- Hoàn cầu - năm châu.
Bài 2,3 ( nhóm 4)
- Đẹp: đẹp đẽ, xinh, xinh đẹp...
- To lớn: To đùng, to tướng, to kềnh, vĩ đại,…
- Học tập: Học hành, học hỏi, …


*****

Thứ Tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
LỊCH SỬ (tiết 1) (Lớp dạy 5B)
BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI “TRƯƠNG ĐỊNH”
( Đã soạn ở thứ 3/6/9 – lớp 5a)
*****
TIẾNG VIỆT (TIẾT 5)
ĐỌC: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giộng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật.
- Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp. (Trả lời được các câu hỏi 1,3,4 trong sách giáo khoa)
*GDMT: GD cho HS hiểu biết thêm về MT thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê Việt Nam
 - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Giáo dục Hs bảo vệ môi trường, yêu đất nước, yêu quê hương
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
- Tranh về các cảnh đẹp , làng quê của nước ta
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Mở đầu.
2. – Khởi động
3. – Kiểm tra bài cũ
4. – Giới thiệu bài
5. 2.Hình thành kiến thức mới.
6. a. Đọc văn bản
7. – GV yc 1 HS đọc bài
* Luyện đọc đoạn, cả bài
- GV HD HS chia đoạn





- GV Y/c học sinh đọc nối tiếp đoạn





Gv sửa phát âm, ngắt giọng cho Hs (nếu có).
- Gv kết hợp giúp Hs hiểu được những từ ngữ được chú giải sau bài.











- Thi đọc nối tiếp đoạn
- Gv hướng dẫn học sinh đọc bài - Gv đọc bài
b.Tìm hiểu bài
- Gv y/c HS thảo luận nhóm đôi TLCH
- GV chốt nội dung, y/c HS nhắc lại.
3. Luyện tập, thực hành
- Thi đọc diễn cảm đoạn: ”..........”
- Gv hướng dẫn cách đọc


4.Vận dụng, trải nghiệm. (đọc mở rộng)
- Đọc bài văn hay đoạn văn ( câu chyện) em đã chuẩn bị
G V nhận xét


• HS hát
• Nêu nội dung bài Thư gửi các học sinh



• 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài


• HS luyện đọc : CN – NĐ








• HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Mùa đông..........rất khác nhau
+ Đoạn 2: Có lẽ bắt đầu....... bồ đề treo lơ lửng
+ Đoạn 3: Từng chiếc lá mít...... quả ớt đỏ chói
+ Đoạn 4: đoạn còn lại
-Đọc nối tiếp đoạn ( lần 1)
+HSluyện đọc nối tiếp đoạn theo NĐ - Hs đọc nối tiếp đồng thời Gv sửa phát âm sai cho Hs: sương sa, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng mượt
+giải nghĩa từ chú giải
- (lần 2)
+ Có lẽ bắt đầu …sương sa/ thì…hơi cứng/ và …ngày ra/ thì …thường khi//
+ Nắng vườn chuối ..lá vàng/ như …vẫy vẫy//


- HS lắng nghe và theo dõi
-2 Hs đọc lại bài


• HS thảo luận NĐ trả lời câu hỏi
• HS nhắc lại nội dung
- 1 Hs đọc lại toàn bài
- Thi đọc trước lớp
- Nhận xét, bầu chọn bạn đọc hay nhất, tuyên dương


*****
TOÁN
Tiết 3: ÔN TẬP SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số, khác mẫu số. Biết cách sắp xếp ba phân số theo thứ tự. Bài 1; Bài 2.
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ, bảng con
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- Khởi động: Trò chơi"Ai thông minh hơn": Rút gọn phân số
- HS tổ chức thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 bạn. Khi có hiệu lệnh chơi, đội nào viết nhanh và đúng thì đội đó thắng. M mỗi học sinh rút gọn 1phân số
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài
2. Luyện tập, thực hành:
a.Luyện tập:
*So sánh hai phân số cùng mẫu số
- Gv nêu ví dụ 1: So sánh và
- Yêu cầu cả lớp so sánh và nêu cách so sánh
< hoặc >
*So sánh hai phân số khác mẫu số
Gv nêu ví dụ 2: So sánh và .


- Rút ra kết luận về so sánh 2 phân số
b. Thực hành
Bài 1: > ; < ; =
- Nhận xét
Bài 2:
Hs biết cách sắp xếp 3 phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
3. Vận dụng, trải nghiệm
- GV hệ thống lại bài.
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài sau.




-HS chơi








- HS quan sát.
- HS so sánh và nêu cách so sánh.
< hoặc >




-HS làm bài cá nhân váo nháp
-1 HS lên bảng làm
-Nhận xét
- HS nêu kết luận và nhắc lại.


- Hs tự làm bài tập vào vở rồi lên bảng chữa bài

- Lớp làm bài tập theo cặp và lên bảng chữa bài.


*****
TIẾNG VIỆT TĂNG CƯỜNG
Đọc -hiểu: Thư Gửi Các Học Sinh - Buổi Sớm Trên Cánh Đồng
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2 bài tập; học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
• Khởi động
• Giới thiệu bài
2. Các hoạt động dạy – học
*Hoạt động 1: Luỵện đọc thành tiếng
GV treo bảng phụ viết sẵn đoạn cần luyện đọc
a) “Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
• GV yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn văn trên
• GV yêu cầu gạch dưới những từ cần nhấn giọng, ngắt giọng
• Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm đôi
• Tổ chức cho HS thi đọc
• GV nhận xét, tuyên dương
*. Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện trên phiếu bài tập của nhóm.
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu.
Bài 1. Điều gì đã làm cho các em học sinh hết thảy đều vui vẻ sau mấy tháng nghỉ học ?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất.
. Các em được gặp thầy, gặp bạn.
b. Các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
c. Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
d. Gồm tất cả những điều trên.
• HS hát
• HS lắng nghe





b) “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến tàu điện. Sớm đầu thu mát lạnh. Giữa những đám mây xám đục, vòm trời hiện ra như những khoảng vực xanh vòi vọi. Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vào dép Thủy làm bàn chân nhỏ của em ướt lạnh...”





• HS nêu


• HS lên bảng gạch dưới những từ cần nhấn giọng, ngắt giọng
• HS luyện đọc theo nhóm đôi
• HS thi đọc trước lớp, nhận xét



- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm.
Bài 2. Đoạn văn tả cảnh vào lúc nào?.
a. Buổi sáng.
b. Buổi trưa.
c. Buổi chiều.
d. Buổi tối.






CHIỀU: TIẾNG VIỆT (TIẾT 6)
TẬP LÀM VĂN: CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, than bài, kết bài (ND ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (mục III)
*GDMT: Giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của MT thiên nhiên, có tác dụng GD BVMT.
 -
 - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
VBT Tiếng Việt 5 tập 1.Bảng phụ trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY -HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Mở đầu.
2. – Khởi động : Cho HS hát
3. - Giới thiệu bài
4. 2. HÌnh thành kiến thức mới
5. Bài 1 :
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập 1
- Hỏi: Hoàng hôn là thời điểm nào trong ngày?
- Gv giới thiệu vè Sông Hương
- GV y/c học sinh hoạt động theo nhóm, thảo luận để tìm ra các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn Hoàng hôn trên sông Hương
- Gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp.

- Gv nhận xét và kết luận.
Bài 2.
- Gv tổ chức cho Hs hoạt động nhóm theo yêu cầu sau:
+ Đọc bài văn Quang cảnh làng mạc ngày mùa và Hoàng hôn trên Sông Hương.
+ Xác định thứ tự trong mỗi bài.
+ So sánh thứ tự miêu tả của hai bài với nhau
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung nếu có.
- Gv nhận xét và đưa ra kết luận đúng.
Ghi nhớ:
- Gọi HS đọc lại.
3. Luyện tập thực hành
- Hướng dẫn HS làm BT phần III. Luyện tập
- GV nhận xét rồi treo bảng phụ ghi cấu tạo của bài văn và gọi HS đọc lại.
4. Vận dụng, trải nghiệm.
- Tìm đọc các bài văn tả cảnh, sau đó tìm phần mở bài và kết bài
- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- Quan sát cảnh một buổi trong ngày ghi chép kết quả QS được.

• HS hát
• HS lắng nghe




- Gọi 1 Hs đọc yêu cầu và nội dung của bài tập 1
- HS trả lời
- HS thảo luận NĐ để tìm ra các phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.



-Đại diện 2-3 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung


-HS đọc yêu cầu BT2


-Hoạt động cá nhân


-Hoạt động nhóm đôi

-Đại diện nhóm báo cáo
-Nhận xét


- HS đọc nội dung ghi nhớ.

- HS đọc nội dung,y/c , sau đó thảo luận nhóm đôi nhận xét cấu tạo của bài “Nắng trưa “
- HS làm bài rồi trình bày trước lớp.
- HS nhận xét.


- HS về tìm và đọc
*****
ĐỊA LÍ (TIẾT 1)
VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn của nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông dương, thuộc khu vực Đông Nam Á, Việt Nam vừa có đất liền, vừa có biển, đảo và quần đảo.
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam- pu- chia.
- Ghi nhớ diện tích phần đất liền Việt Nam; Khoảng 330.000 km2.
- Chỉ phần đất liền Việt Nam trên bản đồ( lược đồ)
*HS KG: -Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí địa lí Việt Nam đem lại.
-Biết phần đất liền Việt Nam hẹp ngang, chạy dài theo chiều Bắc- Nam,với đường bờ biển cong hình chữ S.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn
- Phẩm chất: Tự hào về Tổ quốc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV:
+ Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.
+ Quả địa cầu.
- HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Mở đầu
- Cho HS hát
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở của học sinh.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS hát
- HS chuẩn bị đồ dùng để cho GV kiểm tra.
2. Hình thành kiến thức mới

* HĐ 1: Vị trí địa lý và giới hạn.(Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK, rồi trả lời các câu hỏi sau:
+  Đất nước VN gồm có những bộ phận nào ?
+ Chỉ vị trí và đất liền của nước ta trên lược đồ
+  Phần đất liền của nước ta giáp với những nước nào ?
+  Biển bao bọc phía nào phần đất liền của nước ta ? Tên biển là gì ?
+  Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta.
 - Một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của nước ta trên quả Địa cầu.
+ Vị trí của nước ta có thuận lợi gì trong việc giao lưu với các nước khác ?
* Kết luận :
* HĐ 2: Hình dạng và diện tích.
(làm việc theo nhóm đôi)
- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát hình 2 , bảng số liệu, rồi TL theo các câu hỏi.
+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?
+ Từ Bắc Nam theo đường thẳng phần đất liền nước ta dài bao nhiêu?
+ Nơi hẹp nhất là bao nhiêu?
+ DT phần đất liền nước ta là bao nhiêu?
+ So sánh DT nước ta với các nước khác trong bàng số liệu?
- Kết luận: Nước ta hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S ...
* HĐ3: (hoạt động cả lớp)
- Chơi trò chơi tiếp sức. GV treo 2 lược đồ trống.



- HS quan sát hình 1, đọc thầm phần 1 SGK,TLCH, kết hợp chỉ bản đồ.
+ Đất liền, biển, đảo và quần đảo.

+ Học sinh chỉ

+ Trung Quốc, Lào, Căm- pu- chia.

+ Phía đông, phía nam, tây nam. Tên biển là Biển Đông
+ Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ, quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa...
+ 2 học sinh lên chỉ.

+ Giao lưu bằng đường bộ, đường biển và đường hàng không.




- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó cử đại diện trình bày kết quả.
+ Hẹp ngang, chạy dài theo hướng Bắc Nam, cong hình chữ S
+ Dài 1650 km.

+ Chưa đầy 50 km
+ Diện tích: 330000 km2

+ Đứng thứ 3 sau Trung Quốc và Nhật Bản





- HS tham gia chơi lên dán tấm bìa vào lược đồ. Tuyên dương đội dán đúng, nhanh.
3.vận dụng, trải nghiệm.
- Một HS chỉ bản đồ nêu tóm tắt vị trí, giới hạn nước ta.
- Nêu thuận lợi, khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại ?
- HS nêu
- Về nhà vẽ bản đồ của nước ta theo trí tưởng tượng của em.
-HS nghe và thực hiện
*****
Thứ Năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
ĐỊA LÍ (TIẾT 1) ( Lớp dạy 5B)
VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
( Đã soạn ở thứ 4/ 07/9 - lớp 5A)
*****
TOÁN (TIẾT 4)
ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ (tt)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết so sánh phân số với đơn vị, so sánh hai phân số cùng tử số Bài 1; Bài 2; Bai 3
- NL tư chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hoá toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
- Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phấn màu, bảng phụ. Vở bài tập.
III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
-Khởi động:
- Tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
+Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số
+Nêu cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- Gv nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
2. Luyện tập thực hành
Bài 1: So sánh phân số với 1
-GV nhận xét, chốt kết quả đúng

Bài 2: So sánh các phân số:
- GV gợi ý HS nhận xét mẫu số của hai phân số và kết quả.


Bài 3:
- Y/c 3 Hs lên trình bày trên bảng lớp


- Gv nhận xét chốt đáp án đúng
3.Vận dụng, trải nghiệm
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về ôn bài và chuẩn bị bài: Phân số thập phân.




-HS chơi trò chơi "Ai nhanh, ai đúng":
- Nhận xét






- Hs hoạt động cá nhân
- 4 HS lên bảng làm
- Nhận xét

- Hs thực hiện theo nhóm đôi
- Hs làm trên bảng lớp nêu cách trình bày trước lớp
- Nhận xét

- Hs đọc yêu cầu bài
- Hs trình bày vào vở
-3 HS lên bảng làm
- Nhận xét
*****
Tăng cường Tập làm văn
Luyện Tập Văn Tả Cảnh (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về xác định dàn ý bài văn tả cảnh.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành văn tả cảnh.
3. Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm.
2. Học sinh: Đồ dung học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu
- Khởi động
- Giới thiệu bài
2. Thực hành, luyện tập
GV Giao việc
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ.
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm.
Bài 1. Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn Công Dương có viết:
Mỗi sớm mai thức dậy
Luỹ tre xanh rì rào
Ngọn tre cong gọng vó
Kéo mặt trời lên cao.
Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh thơ nào? Vì sao em thích?
.................................................................................
.................................................................................
Bài 2. Đọc bài văn sau và làm theo yêu cầu:
Chiều bên sông A-mong
Mùa nắng, những buổi chiều miền Tây bao giờ cũng có màu xanh huyền ảo như màu của những giấc mơ
Mùa nắng, những buổi chiều miền Tây bao giờ cũng có màu xanh huyền ảo như màu của những giấc mơ.
Trên những rặng núi xa, màu lá cây ban ngày đã biến đi, núi non trầm trong màu khói đá xanh thẳm. Những sườn núi ven sông A-mong chi chít những đám rẫy với nhiều màu sắc : rẫy khô chưa đốt màu vàng cháy, rẫy già vừa dọn xong màu đất đỏ ửng, lúa ba trăng dậy thì lượn sóng xanh mơn mởn bên cạnh những rẫy ngô trổ cờ màu lục tươi lấp loáng ánh nắng.
Dưới chân những nương rẫy bạt ngàn như những tấm thảm màu trải dài vô tận đó, sông A-mong như một dòng trường ca rầm rộ đổ về đồng bằng. Nước lũ đã đục xói mặt đá những lớp sóng lô xô nối liền nhau đến mút tầm mắt, lưng sóng tròn nhẵn và đầu sóng nhọn vút đổ theo một chiều.
Bài 3. Hãy viết một đoạn văn (từ 5-7 câu) tả cảnh có sử dụng các biện pháp tu từ đã học, có câu mở đầu là: “Thu đến...”
.................................................................................
................................................................................. .................................................................................
................................................................................. .................................................................................















* Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
3. Vận dụng
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện.
- Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài


• HS hát



• HS thực hành



Tham khảo
Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh: “Ngọn tre cong gọng vó / Kéo mặt trời lên cao”.Qua sự liên tưởng, tưởng tượng độc đáo của nhà thơ, các sự vật “ngọn tre”, “gọng vó”, “mặt trời” vốn dĩ không liên quan đến nhau bỗng trở lên gần gũi, thân thiết, và gắn bó chặt chẽ với nhau. Cảnh vật như hòa quyện vào nhau, tạo nên sự sống động cho hình ảnh thơ.


Dọc hai bên bờ sông, loài cây rì rì mọc san sát, rậm rịt, cành và lá nhỏ nhắn như cây trúc đào, rễ toả ra ôm chặt những tảng đá vững chãi.
Bây giờ đang là tháng tư, nước sông A-mong chảy hiền hòa, rặng cây rì rì lao xao gió nồm, lá cây lay động lấp lánh như ngàn triệu con mắt lá răm sáng trưng nắng hè, hoa rì rì năm cánh nở từng chùm đỏ ngút như ở thành phố.



Xác định dàn ý của bài văn trên.
* Mở bài: (từ ….….….. đến …......)
* Thân bài : (từ ….….….. đến …......)
* Kết bài : (từ ….….….. đến …......)
Đáp án: Mở bài (từ Mùa nắng đến giấc mơ); Thân bài: (từ Trên những rặng núi xa đến những tảng đá vững chãi); Kết bài: (từ Bây giờ đang là tháng tư đến đỏ ngút như ở thành phố).

Tham khảo
Thu đến, những chiếc lá bàng cứ đỏ dần lên theo từng nhịp bước heo may. Cây bàng lại trang điểm cho mình một bộ cánh mới. Bộ cánh đó cứ đậm dần, đậm dần lên sau từng đêm thao thức. Đến cuối thu thì nó chuyển hẳn sang màu đỏ tía. Cái màu đỏ ấy không thể thấy ở bất cứ loài cây nào. Cái màu tía kì diệu, càng nhìn càng thấy mê say.
(sử dụng biện pháp nhân hoá, điệp ngữ)

- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài.
 
Gửi ý kiến